Tra cứu Xử phạt vi phạm hành chính
Hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Nội dung Cơ sở pháp lý
Mô tả hành vi Hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Khoản 3 Điều 7 Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Hình thức xử phạt Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng
Khoản 3 Điều 7 Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Biện pháp bổ sung
Biện pháp khắc phục
Thẩm quyền Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan
Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trạm trưởng Bộ đội biên phòng
Đội trưởng Bộ đội biên phòng
Đồn trưởng Đồn biên phòng
Hải đội trưởng Hải đội biên phòng
Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng
Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng
Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh
Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển
Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển
Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển
Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển
Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển

Khoản 2 đến 5 Điều 19 Nghị định 127/2013/NĐ-CP
Khoản 2 đến 4 Điều 19a Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Khoản 2 đến 7 Điều 19b Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Khoản 8 Điều 19 Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Lưu ý Hành vi vi phạm dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu hoặc gian lận, trốn thuế thì xử phạt theo Điều 8 hoặc Điều 13 Nghị định 127/2013/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 45/2017/NĐ-CP)

Điều 8. Vi phạm quy định về khai thuế

...

1. Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

....

2. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, không thu thuế, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

....

3. Vi phạm quy định tại Điều này mà có hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt theo Điều 13 Nghị định này.

4. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định này

Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

...

2. Người nộp thuế có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định, còn bị phạt tiền như sau:

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn, gian lận trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì đối với tổ chức mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn, gian lận; đối với cá nhân mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,1 lần nhưng không quá 1,5 lần số tiền thuế trốn, gian lận.

Khoản 6 Điều 7 Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Nội dung Cơ sở pháp lý
Mô tả hành vi Hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Khoản 3 Điều 7 Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Hình thức xử phạt Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Khoản 3 Điều 7 Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Biện pháp bổ sung
Biện pháp khắc phục
Thẩm quyền Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan
Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trạm trưởng Bộ đội biên phòng
Đội trưởng Bộ đội biên phòng
Đồn trưởng Đồn biên phòng
Hải đội trưởng Hải đội biên phòng
Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng
Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng
Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh
Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển
Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển
Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển
Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển
Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển

Khoản 2 đến 5 Điều 19 Nghị định 127/2013/NĐ-CP
Khoản 2 đến 4 Điều 19a Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Khoản 2 đến 7 Điều 19b Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Khoản 8 Điều 19 Nghị định 45/2016/NĐ-CP
Lưu ý Hành vi vi phạm dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu hoặc gian lận, trốn thuế thì xử phạt theo Điều 8 hoặc Điều 13 Nghị định 127/2013/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 45/2017/NĐ-CP)

Điều 8. Vi phạm quy định về khai thuế

Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định còn bị xử phạt như sau:

1. Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày thông quan hàng hóa nhưng trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

b) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng người nộp thuế đã tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan và trước thời điểm thông quan hàng hóa.

2. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, không thu thuế, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc trường hợp cơ quan hải quan phát hiện khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm;

b) Khai sai về đối tượng không chịu thuế; đối tượng miễn thuế;

c) Sử dụng hàng hóa trong hạn ngạch thuế quan không đúng quy định;

d) Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa;

đ) Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các Điểm d, đ, e và Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

e) Vi phạm quy định quản lý hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán mà không thuộc trường hợp quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

g) Các hành vi không khai hoặc khai sai khác làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu.

3. Vi phạm quy định tại Điều này mà có hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt theo Điều 13 Nghị định này.

4. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định này

Khoản 6 Điều 7 Nghị định 45/2016/NĐ-CP

© 2020 - THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Địa chỉ:17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status
Top