BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2018

D THẢO LẦN 2.4

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày …/…/2018 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (KBNN):

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc đăng ký; sử dụng; phong tỏa, tất toán tài khoản; đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản; lãi tiền gửi và phí dịch vụ thanh toán cho các tổ chức, đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng đăng ký và sử dụng tài khoản

Các đơn vị, tổ chức đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN, gồm:

1. Các đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các đơn vị, tổ chức được ngân sách hỗ trợ;

2. Các tổ chức ngân sách (để theo dõi dự toán phân bổ cấp 0; thu, chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách);

3. Các chủ đầu tư có dự án đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) thuộc ngân sách các cấp (ngân sách trung ương, tỉnh, huyện, xã);

4. Các Ban quản lý dự án được giao quản lý dự án ĐTXDCB; có tư cách pháp nhân, được phép đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN ghi trong Quyết định thành lập hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

5. Các quỹ tài chính Nhà nước;

6. Các đơn vị, tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thu các khoản phí, lệ phí, thu xử phạt hành chính, tịch thu theo quy định;

7. Các đơn vị, tổ chức có thẩm quyền hoàn trả các khoản thu NSNN;

8. Các đơn vị, tổ chức thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng NSNN.

9. Các đơn vị, tổ chức khác đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản

1. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản

a) Các đơn vị, tổ chức được đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN nơi đơn vị đóng trụ sở chính.

b) Trường hợp đơn vị, tổ chức cần đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN ở địa phương khác không thuộc địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính, phải được sự đồng ý của KBNN cấp trên bằng văn bản. Trường hợp đã giao dịch tại KBNN khác, phải có Bản xác nhận đã tất toán tài khoản của KBNN nơi đơn vị đã giao dịch.

c) Đối với các tài khoản thanh toán vốn đầu tư, tài khoản tiền gửi ban quản lý dự án, tuỳ theo quy định về phân cấp kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN tỉnh, thành phố (dự án đầu tư do cơ quan KBNN tỉnh, thành phố hoặc do KBNN quận, huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán), KBNN hướng dẫn chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN địa phương phù hợp, đảm bảo cho việc giao dịch được thuận tiện.

d) Nhà thầu chính, nhà thầu phụ có thể đăng ký và sử dụng tài khoản tiền gửi tại các đơn vị KBNN để tiếp nhận các khoản thanh toán của đơn vị, Ban quản lý dự án theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

đ) Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký được lập khi đơn vị lần đầu tiên đăng ký tài khoản tại KBNN; phải được ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên mẫu; Chủ tài khoản ký tên và đóng dấu của đơn vị, tổ chức gửi cơ quan KBNN nơi đơn vị đăng ký sử dụng tài khoản. Các nội dung trên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký với KBNN có giá trị kể từ ngày KBNN thông báo chấp nhận yêu cầu đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký đến khi đơn vị, tổ chức đăng ký lại mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc tất toán tài khoản, ngừng giao dịch tại KBNN.

e) Tất cả các chữ ký (chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai) đều phải được ký vào từng liên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN. Dấu của đơn vị, tổ chức trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu còn giá trị đã đăng ký tại KBNN.

g) Trường hợp thay đổi chủ tài khoản (chữ ký của chủ tài khoản không còn hiệu lực), đơn vị phải thực hiện đăng ký lại toàn bộ mẫu dấu, mẫu chữ ký trong hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản.

2. Nguyên tắc phong tỏa và tất toán tài khoản

Khi thực hiện phong toả hoặc tất toán tài khoản, các đơn vị, tổ chức và KBNN phải đối chiếu số liệu, xác nhận số dư đến ngày đối chiếu. Việc xử lý và chuyển số dư của tài khoản đến nơi khác thực hiện theo yêu cầu cụ thể được pháp luật cho phép của đơn vị, tổ chức hoặc yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Nguyên tắc khi thực hiện đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản

Các đơn vị đăng ký tài khoản tại KBNN (kể cả UBND xã) có trách nhiệm thực hiện đối chiếu và gửi xác nhận số dư tài khoản với KBNN hàng tháng, quý, năm tùy thuộc vào từng loại tài khoản hoặc đối chiếu đột xuất khi có yêu cầu.

4. Nguyên tắc thực hiện trả lãi tiền gửi, thu phí dịch vụ thanh toán

a) Tiền gửi quỹ dự trữ tài chính thuộc ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh, thành phố; các quỹ tài chính nhà nước; tiền của các đơn vị, tổ chức không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mở tại KBNN được hưởng lãi và phải trả phí dịch vụ thanh toán. Tồn quỹ ngân sách các cấp, và tiền gửi của các đơn vị, tổ chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước không được hưởng lãi và không phải trả phí dịch vụ thanh toán.

Các đối tượng được hưởng lãi tiền gửi phải thực hiện trả phí dịch vụ thanh toán. Các đối tượng không được hưởng lãi tiền gửi không phải thực hiện trả phí dịch vụ thanh toán (trừ quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính ngoài ngân sách khác).

b) Việc thu phí dịch vụ thanh toán được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- KBNN không hoàn trả lại khoản phí dịch vụ thanh toán đã thu trong trường hợp đơn vị, tổ chức yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh toán hoặc dịch vụ thanh toán  không thực hiện được vì những sai sót, sự cố không phải do lỗi của KBNN gây ra.

- KBNN không thu phí dịch vụ thanh toán đối với các khoản thanh toán trực tiếp giữa đơn vị, tổ chức với KBNN (trích tài khoản để trả phí dịch vụ thanh toán, trả tiền mua ấn chỉ của Kho bạc, ...), giữa đơn vị, tổ chức với các đơn vị, tổ chức khác cùng đăng ký và sử dụng tài khoản tại một KBNN.

- KBNN không tự ý khấu trừ số tiền thanh toán của đơn vị, tổ chức để thu phí dịch vụ thanh toán.

Điều 4. Tài khoản, phân loại tài khoản của các đơn vị, tổ chức mở tại KBNN

1. Tài khoản của các đơn vị, tổ chức mở tại KBNN là tổ hợp tài khoản kế toán bao gồm mã tài khoản kế toán được kết hợp với các đoạn mã khác được quy định trong Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước ban hành theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính; trong đó, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (ĐVQHNS) là mã bắt buộc dùng để phân biệt tài khoản của từng đơn vị, tổ chức khác nhau.

2. Tuỳ theo yêu cầu quản lý và nội dung sử dụng kinh phí, các loại tài khoản của các đơn vị, tổ chức mở tại KBNN được phân loại cụ thể như sau:

a) Tài khoản dự toán

Tài khoản dự toán được mở cho các đơn vị thụ hưởng kinh phí của ngân sách nhà nước (NSNN), các tổ chức ngân sách theo hình thức cấp bằng dự toán gồm: tài khoản dự toán chi thường xuyên, dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản, dự toán chi đầu tư phát triển khác, dự toán chi kinh phí uỷ quyền, dự toán chi chuyển giao, dự toán chi bằng lệnh chi tiền,…

b) Tài khoản tiền gửi

Tài khoản tiền gửi được mở cho các đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, bao gồm mã tài khoản kế toán thuộc Nhóm 37 - Phải trả tiền gửi của các đơn vị, cụ thể như sau:

- Tài khoản tiền gửi của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Tiền gửi dự toán, Tiền gửi thu sự nghiệp, Tiền gửi khác.

- Tài khoản tiền gửi của xã: Tiền gửi vốn đầu tư do xã quản lý, Tiền gửi các quỹ công chuyên dùng, Tiền gửi khác.

- Tài khoản tiền gửi của dự án.

- Tài khoản tiền gửi có mục đích.

- Tài khoản tiền gửi của các tổ chức.

- Tài khoản tiền gửi của các quỹ.

- Tài khoản tiền gửi đặc biệt của các đơn vị.

c) Tài khoản có tính chất tiền gửi

Tài khoản có tính chất tiền gửi mở cho các đơn vị, tổ chức bao gồm mã tài khoản kế toán cụ thể như sau:

- Tài khoản tiền gửi thuộc “Nhóm 35 - Phải trả về thu ngân sách” được mở cho các cơ quan thu (Tài chính, Thuế, Hải quan, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Tài chính, Thanh tra Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền khác) để phản ánh các khoản thu phí, lệ phí trước khi trích nộp ngân sách nhà nước, các khoản thuế hàng tạm nhập, tái xuất, các khoản phải trả theo kiến nghị, các khoản thu chờ xử lý, phải trả về thu ngân sách năm sau và các khoản tạm thu khác.

- Tài khoản tạm giữ chờ xử lý mở cho các cơ quan thu để phản ánh tài sản tạm giữ chờ xử lý theo quy định của pháp luật và được mở chi tiết theo cơ quan Tài chính, cơ quan Hải quan và các cơ quan khác.

- Tài khoản phải trả khác được mở để phản ánh các khoản phải trả khác ngoài nội dung các tài khoản đã mở theo nội dung nêu trên.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tài khoản

1. Nhiệm vụ

Chủ tài khoản là người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng số tiền trên tài khoản của đơn vị, tổ chức mở tại KBNN (tài khoản dự toán, tài khoản tiền gửi và tài khoản có tính chất tiền gửi), có nhiệm vụ:

a) Lập và gửi hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản đến KBNN; chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các giấy tờ liên quan đến Hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản của đơn vị;

b) Chấp hành chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN;

c) Sử dụng mã ĐVQHNS của mình trong hoạt động giao dịch về ngân sách từ khâu lập dự toán, tổng hợp và phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách;

d) Chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính, tiền tệ của Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính và KBNN.

đ) Kịp thời thông báo cho KBNN nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;

e) Hoàn trả hoặc phối hợp với KBNN hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản của mình;

g) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho KBNN nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán;

h) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng tài khoản do lỗi của mình;

i) Không được cho thuê, cho mượn tài khoản.

k) Đăng ký số điện thoại di động của chủ tài khoản (hoặc người được ủy quyền), kế toán trưởng  đơn vị với KBNN nơi đơn vị  mở tài khoản để theo dõi, kiểm soát kịp thời sự biến động số dư tài khoản của đơn vị với KBNN.

2. Quyền hạn

a) Chủ tài khoản có quyền yêu cầu KBNN nơi đăng ký và sử dụng tài khoản thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hợp pháp, hợp lệ; được uỷ quyền cho người khác làm Chủ tài khoản, hoặc ký chứng từ giao dịch với KBNN theo đúng pháp luật và thủ tục về uỷ quyền;

b) Được yêu cầu KBNN nơi mở tài khoản tất toán tài khoản khi cần thiết.

c) Được yêu cầu KBNN nơi mở tài khoản đối chiếu số dư tài khoản theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

d) Có thể lựa chọn hình thức gửi hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản trực tiếp hoặc qua dịch vụ công của KBNN.

đ) Được ủy quyền cho KBNN tự trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo chế độ quy định.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước

1. Nhiệm vụ

a) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN.

b) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.

c) Hạch toán đúng tài khoản kế toán phù hợp theo từng nội dung phát sinh trên chứng từ kế toán của đơn vị giao dịch. Kịp thời ghi Có vào tài khoản của tổ chức, đơn vị các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ vào tài khoản.

d) Lưu giữ mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (trường hợp tổ chức, đơn vị thuộc đối tượng phải đăng ký chữ ký kế toán trưởng) và những người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;

đ) Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán của chủ tài khoản. Bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quy định của pháp luật;

e) Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản của các đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản của tổ chức, đơn vị do lỗi của KBNN;

h) Chấp hành đúng chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành đối với các đơn vị, tổ chức đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN; giải quyết xử lý theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

i) Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ tài chính, tiền tệ, chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN.

k) Phối hợp với cơ quan Tài chính trong việc cấp mã ĐVQHNS cho các đơn vị, tổ chức liên quan.

l) Cấp Giấy chứng nhận mã số đơn vị giao dịch với KBNN cho các đơn vị, tổ chức theo quy định tại Quyết định số 990/QĐ-KBNN ngày 24/11/2008 của Tổng Giám đốc KBNN.

m) Thông báo số hiệu tài khoản cho đơn vị, tổ chức theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

n) Cung cấp đầy đủ, kịp thời sự biến động số dư tài khoản của đơn vị theo số điện thoại đơn vị đã đăng ký quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

o) Trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo chế độ quy định theo ủy quyền của chủ tài khoản.

p) Lập Bảng thống kê các đơn vị có quan hệ với ngân sách ngừng hoạt động theo từng năm (Mẫu số 08-MSNS-BTC ban hành kèm theo Quyết định số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015); đồng thời gửi cơ quan tài chính đồng cấp làm thủ tục đóng mã số ĐVQHNS (đối với mã ĐVQHNS do cơ quan tài chính cấp).

2. Quyền hạn

a) Từ chối việc đăng ký sử dụng tài khoản của các đối tượng không thuộc phạm vi được phép mở tài khoản tại KBNN và các đơn vị không thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN quy định tại Thông tư này.

b) Trả lãi, thu phí đối với các đối tượng được trả lãi và thu phí tiền gửi theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này.

c) Từ chối việc chi trả cho đơn vị, tổ chức trong các trường hợp sau:

- Vi phạm chế độ quản lý tài chính, chế độ mở và sử dụng tài khoản tại KBNN;

- Không thực hiện đúng thủ tục thanh toán; không chấp hành đúng các quy định về chi trả, thanh toán qua KBNN.

d) Đối chiếu số liệu định kỳ, đột xuất giữa KBNN và đơn vị, tổ chức sử dụng tài khoản tại KBNN.

đ) Phong tỏa hoặc tự động trích tài khoản của Chủ tài khoản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

e) Cung cấp thông tin kinh tế về hoạt động của Chủ tài khoản theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan tài chính

1. Nhiệm vụ

a) Cấp Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Mẫu số 05A-MSNS-BTC, 05B-MSNS-BTC) cho các đơn vị theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.

b) Đóng các mã ĐVQHNS đã cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo “Bảng thống kê các đơn vị có quan hệ với ngân sách ngừng hoạt động năm…” (Mẫu số 08-MSNS-BTC ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC) do các đơn vị KBNN lập và gửi đến.

c) Mở lại các mã ĐVQHNS đã được đóng theo văn bản đề nghị của các đơn vị KBNN.

d) Phối hợp với cơ quan KBNN trong việc cấp, đóng mã ĐVQHNS cho các ĐVSDNS, các tổ chức liên quan.

2. Quyền hạn

Thu hồi lại Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS do đã cấp trùng, cấp thừa, cấp không đúng đối tượng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

Điều 8. Hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản

1. Phương thức gửi hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản cho KBNN

a) Các đơn vị, tổ chức lập và gửi trực tiếp Hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản (bản giấy) về KBNN, nơi đơn vị, tổ chức đăng ký và sử dụng tài khoản giao dịch.

b) Trường hợp đăng ký thay đổi mẫu dấu, chữ ký; đăng ký sử dụng bổ sung tài khoản, gửi bổ sung hồ sơ pháp lý về đăng ký mở và sử dụng tài khoản tại KBNN (Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ của người đang đăng ký Chủ tài khoản, của Kế toán trưởng hoặc có văn bản phân công lại cho người phụ trách kế toán), các tổ chức, đơn vị có thể gửi trực tiếp KBNN hoặc gửi yêu cầu qua dịch vụ công “Đăng ký mở và sử dụng tài khoản tại KBNN” theo quy định Phụ lục IV kèm theo trong trường hợp Bộ Tài chính đã vận hành dịch vụ công này.

Riêng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng không sử dụng dịch vụ công “Đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN”.

2. Danh mục hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản

a) Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, chữ ký.

b) Quyết định thành lập đơn vị, trừ cơ quan tài chính, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền hoàn trả các khoản thu NSNN và một số trường hợp đặc biệt quy định tại điểm b, tiết 3.2, Khoản 3 dưới đây.

c) Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng (hoặc Văn bản phân công người Phụ trách kế toán).

d) Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử hoặc Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.

3. Nội dung chi tiết hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản

3.1. Đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký

a) Đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, chữ ký lần đầu

Các đơn vị, tổ chức lập Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Mẫu số 01a/MTK – Phụ lục 01 kèm theo).

(1) Về chữ ký

- Đối với các đơn vị, tổ chức sử dụng NSNN và các tổ chức ngân sách:

+ Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Chủ tài khoản và người được uỷ quyền ký Chủ tài khoản theo quy định của pháp luật. Mỗi đơn vị chỉ được đăng ký tối đa 4 người ký chữ ký thứ nhất (Chủ tài khoản và 3 người được uỷ quyền ký thay chủ tài khoản). Thủ trưởng đơn vị không được ủy quyền cho người đăng ký chữ ký thứ hai thay mình làm Chủ tài khoản.

+ Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị và người được uỷ quyền ký thay Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Mỗi đơn vị chỉ được đăng ký tối đa 3 người ký chữ ký thứ hai (Kế toán trưởng và 02 người được uỷ quyền).

Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang không có Kế toán trưởng thì không phải đăng ký chữ ký thứ hai. Trên chứng từ giao dịch với KBNN nơi kế toán trưởng ký ghi rõ “Không có”.

Lưu ý: Trên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký cần ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đăng ký chữ ký.

- Đối với cơ quan tài chính:

+ Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền làm Chủ tài khoản) và người được uỷ quyền ký thay Chủ tài khoản, cụ thể như sau:

·   Ngân sách trung ương: Lãnh đạo Vụ NSNN đối với khoản thu, chi trong nước; lãnh đạo Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại  – Bộ Tài chính đối với các khoản thu, chi vốn ngoài nước và quỹ tích lũy trả nợ.

·   Ngân sách cấp tỉnh: Lãnh đạo Sở Tài chính;

·   Ngân sách cấp huyện: Lãnh đạo phòng Tài chính;

·   Ngân sách cấp xã: Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND xã.

+ Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của cán bộ được phân công, cụ thể như sau:

·   Ngân sách trung ương: Lãnh đạo Phòng Quản lý NSNN – Vụ NSNN đối với các khoản thu, chi trong nước; Lãnh đạo phòng chuyên môn của Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại đối với các khoản thu, chi vốn ngoài nước, quỹ tích lũy trả nợ.

·   Ngân sách cấp tỉnh: Lãnh đạo phòng chuyên môn (Sở Tài chính) được phân công quản lý các tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao; tài khoản tiền gửi;

·   Ngân sách cấp huyện: Cán bộ (Phòng tài chính) được giao quản lý các tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao;

·   Ngân sách cấp xã: Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký.

- Đối với các cơ quan có thẩm quyền hoàn trả các khoản thu NSNN:

+ Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của thủ trưởng đơn vị. Đơn vị được đăng ký tối đa 4 người ký chữ ký thứ nhất (Chủ tài khoản và 3 người được uỷ quyền). Trường hợp do đặc thù của đơn vị hoàn trả các khoản thu NSNN cần đăng ký nhiều hơn số lượng người ký chữ ký thứ nhất theo quy định nêu trên, phải có sự đồng ý bằng văn bản của KBNN.

+ Không đăng ký chữ ký thứ hai.

- Các cơ quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng NSNN:

+ Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền làm Chủ tài khoản).

+ Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị và người được uỷ quyền ký thay Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

Riêng đối với trường hợp cơ quan, đơn vị không có tổ chức bộ máy kế toán độc lập, chữ ký thứ hai có thể là chữ ký của cán bộ được phân công theo dõi tài khoản tạm thu, tạm giữ; khi đó đơn vị gửi Văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khoản tạm thu, tạm giữ được ký chức danh “Kế toán trưởng” trên chứng từ kế toán giao dịch với KBNN.

- Đối với các doanh nghiệp và tổ chức khác:

+ Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền làm Chủ tài khoản) hoặc người đại diện pháp luật được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân) và người được uỷ quyền ký thay Chủ tài khoản.

Riêng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên: tuỳ theo quy định cụ thể tại Điều lệ của Công ty, Chủ tài khoản có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc (Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc); việc đăng ký chữ ký được thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp, tổ chức nêu trên.

+ Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) và người được uỷ quyền ký thay Kế toán trưởng.

(2) Về mẫu dấu

- Mẫu dấu đăng ký giao dịch với KBNN là dấu đã đăng ký tại cơ quan công an, được đóng thành hai (02) dấu rõ nét.

- Đối với các đơn vị thuộc khối an ninh, quốc phòng: mẫu dấu phải được đăng ký với cơ quan bảo mật trong ngành (Quốc phòng, An ninh).

- Đối với Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân không đầy đủ (không có con dấu riêng): Được sử dụng con dấu của chủ đầu tư quy định trong Quyết định thành lập Ban quản lý dự án và phải đăng ký mẫu dấu của chủ đầu tư với cơ quan KBNN nơi đơn vị đăng ký sử dụng tài khoản giao dịch.

b) Đăng ký sử dụng bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký

- Trường hợp đăng ký thêm tài khoản chi tiết và không thay đổi về hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký so với lần đăng ký và sử dụng tài khoản liền kề trước đó, tổ chức, đơn vị lập Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Mẫu số 01/MTK – Phụ lục 01 kèm theo) gửi KBNN nơi giao dịch.

- Trường hợp thay đổi người ký chữ ký thứ nhất, hoặc người ký chữ ký thứ hai, hoặc thay đổi mẫu dấu, hồ sơ pháp lý (quy định tại tiết 3.2, 3.3, 3.4 dưới đây) so với lần đăng ký trước: tổ chức, đơn vị lập Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (Mẫu số 02/MTK - Phụ lục 01 kèm theo) kèm hồ sơ pháp lý thay đổi có liên quan (nếu có) gửi KBNN nơi giao dịch.

3.2. Quyết định thành lập đơn vị

a) Các đơn vị gửi 01 Quyết định thành lập đơn vị (bản chính hoặc bản sao) khi lần đầu tiên đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN.

Trong đó: Đối với Ban quản lý dự án, có thể gửi Quyết định thành lập Ban quản lý dự án của cấp có thẩm quyền, hoặc Quyết định phê duyệt dự án hoặc Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư đối với Ban quản lý được giao quản lý dự án đầu tư XDCB, dự án vốn chương trình mục tiêu có tính chất đầu tư. Đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước gửi Quyết định thành lập doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp tư nhân gửi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Doanh nghiệp có vốn nhà nước bao gồm các doanh nghiệp có vốn nhà nước và các Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước 1 thành viên).

b) Các đơn vị sau không phải gửi Quyết định thành lập đơn vị:

- Các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam.

- Các cơ quan Nhà nước ở trung ương gồm: Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

- Cơ quan của các đoàn thể, tổ chức: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân đối với cấp tỉnh, huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với cấp xã.

- Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (Quốc phòng, An ninh).

3.3. Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng

a) Đối với trường hợp có Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng:

- Các đơn vị, tổ chức gửi Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng hoặc văn bản giao nhiệm vụ Phụ trách kế toán tới KBNN nơi giao dịch khi đăng ký sử dụng tài khoản.

- Đối với Ban quản lý dự án, trường hợp trong Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Quyết định phê duyệt dự án, Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư đã có phân công Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán thì không phải gửi Quyết định bổ nhiệm Kế trưởng (hoặc phân công Phụ trách kế toán).

- Đối với Công ty cổ phần: Trường hợp Giám đốc hoặc Tổng giám đốc làm chủ tài khoản, đơn vị gửi KBNN nơi giao dịch Quyết định bổ nhiệm chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc của Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên công ty.

b) Đối với trường hợp không có Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng:

Trong trường hợp các đơn vị, tổ chức không có Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng, tùy từng trường hợp, cần gửi 01 bản đến KBNN nơi giao dịch:

- Đối với chức vụ Chủ tài khoản:

+ Văn bản ủy quyền của Thủ trưởng đơn vị cho cấp phó làm Chủ tài khoản theo quy định của pháp luật tới KBNN nơi giao dịch đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị không trực tiếp làm Chủ tài khoản, uỷ quyền cho cấp phó làm Chủ tài khoản.

+ Văn bản phân công cho phó Thủ trưởng đơn vị phụ trách theo từng khu vực tới KBNN nơi giao dịch đối với trường hợp các đơn vị có đặc thù riêng về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, được pháp luật cho phép đặt trụ sở văn phòng đại diện tại khu vực khác (có con dấu riêng, chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí ngân sách như một đơn vị độc lập).

+ Nghị quyết hoặc Quyết định công nhận các chức danh có tên người đứng đầu tổ chức đoàn thể đối với trường hợp đơn vị là các tổ chức đoàn thể mà người đứng đầu được bầu thông qua Nghị quyết.

+ Nghị quyết Hội đồng quản trị về việc bầu chủ tịch HĐQT đối với trường hợp Công ty cổ phần do Chủ tịch HĐQT làm chủ tài khoản.

- Đối với chức danh Kế toán trưởng:

+ Văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao, được ký chức danh “Kế toán trưởng” trên chứng từ kế toán giao dịch với KBNN (đối với tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, ghi thu, ghi chi), văn bản giao phụ trách kế toán (đối với Quỹ tích lũy trả nợ trường hợp không có Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng).

+ Văn bản giao nhiệm vụ Kế toán trưởng (hoặc Phụ trách kế toán) cho cán bộ kiêm nhiệm đối với trường hợp tổ chức, đơn vị không có Kế toán trưởng (hoặc Phụ trách kế toán), công việc kế toán giao cho cán bộ nghiệp vụ khác kiêm nhiệm.

+ Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ Kế toán trưởng của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp đơn vị thuê Kế toán trưởng.

+ Văn bản phân công Kế toán trưởng (Phụ trách kế toán) đối với trường hợp doanh nghiệp tư nhân không có Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng.

c) Trường hợp có Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ của người đang đăng ký Chủ tài khoản, của Kế toán trưởng hoặc có văn bản phân công lại cho người phụ trách kế toán, các đơn vị, tổ chức phải gửi KBNN nơi giao dịch các văn bản bổ nhiệm hoặc phân công lại.

Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những trường hợp quyết định bổ nhiệm Chủ tài khoản hoặc Kế toán trưởng đăng ký chữ ký tại KBNN đã hết thời hạn hiệu lực nhưng đơn vị chưa có Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ của người đang đăng ký Chủ tài khoản, của Kế toán trưởng hoặc chưa có văn bản phân công lại cho người phụ trách kế toán. KBNN không chịu trách nhiệm theo dõi thời hạn bổ nhiệm các chức danh này.

d) Các đơn vị sau không phải gửi Quyết định bổ nhiệm chức vụ (Văn bản giao nhiệm vụ) của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng: Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (Quốc phòng, An ninh).

đ) Các đơn vị sau không phải gửi Quyết định bổ nhiệm chức vụ Chủ tài khoản nhưng phải gửi Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Kế toán trưởng: Văn phòng Ủy ban nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân xã, cơ quan có thẩm quyền hoàn trả các khoản thu NSNN.

3.4. Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách

Tuỳ từng trường hợp cụ thể, các đơn vị, tổ chức gửi 01 bản:

- Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử (Mẫu số 05A-MSNS-BTC (N = 1, 2, 3) hoặc Mẫu số 05B-MSNS-BTC (N = 7, 8) ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số ĐVQHNS) hoặc Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS (Mẫu số 06A-MSNS-BTC (N = 1, 2, 3) hoặc Mẫu số 06B-MSNS-BTC (N = 7, 8) ban hành kèm theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách) do cơ quan Tài chính cấp cho các ĐVSDNS, đơn vị dự toán, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách.

- Hoặc Giấy chứng nhận cấp mã số đơn vị giao dịch với KBNN theo quy định của Tổng giám đốc KBNN.

Lưu ý: Trường hợp đơn vị, tổ chức đăng ký mã ĐVQHNS qua dịch vụ công “Đăng ký mã đơn vị có quan hệ với ngân sách”, đơn vị, tổ chức gửi KBNN Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử được in/tải từ dịch vụ công.

3.5. Đối với các Quyết định thành lập đơn vị, Ban quản lý dự án, doanh nghiệp, Quyết định phê duyệt dự án, Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư, Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng (Phụ trách kế toán), văn bản phân công cán bộ Phụ trách kế toán, văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao được ký chức danh “Kế toán trưởng” trên chứng từ kế toán giao dịch với KBNN, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản nêu trên, đơn vị có thể gửi bản chính hoặc bản sao. Trường hợp bản sao có chứng thực, KBNN không yêu cầu các đơn vị, tổ chức xuất trình kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp bản sao không có chứng thực, KBNN yêu cầu các đơn vị, tổ chức xuất trình kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính. Sau khi thực hiện đối chiếu, cán bộ KBNN ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

3.6. Trường hợp đơn vị, tổ chức đã đăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN, đối với những lần đăng ký và sử dụng tài khoản kế tiếp hoặc khi thay đổi người ký chữ ký thứ nhất, hoặc người ký chữ ký thứ hai, hoặc thay đổi mẫu dấu, hồ sơ pháp lý so với lần đăng ký trước, đơn vị, tổ chức không phải xuất trình những thủ tục hành chính vẫn còn hiệu lực đã gửi KBNN, ngoại trừ trường hợp thủ tục hành chính đó có sự thay đổi hoặc bổ sung. Khi đó, đơn vị, tổ chức ghi rõ trên Phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản (Mẫu số 03/MTK) thời điểm những thủ tục hành chính vẫn còn hiệu lực đã được gửi đến KBNN.

Điều 9. Tiếp nhận, xử lý, quản lý hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản của KBNN

1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản  tại đơn vị KBNN

Cán bộ giao dịch KBNN (cán bộ kế toán KBNN  tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 8 do đơn vị, tổ chức gửi đến theo quy trình nội bộ của KBNN.

1.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Cán bộ giao dịch lập và gửi đơn vị, tổ chức đăng ký sử dụng tài khoản Phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản (Mẫu số 03/MTK); chuyển hồ sơ tiếp nhận đến Trưởng phòng (bộ phận) Kế toán nhà nước hoặc người được Trưởng phòng (bộ phận) Kế toán nhà nước ủy quyền xử lý, trình lãnh đạo KBNN ký duyệt, đóng dấu KBNN và thực hiện như sau:

- 01 bản cùng toàn bộ hồ sơ pháp lý kèm theo được lưu tại Trưởng phòng (bộ phận) Kế toán nhà nước hoặc người được Trưởng phòng (bộ phận) Kế toán nhà nước ủy quyền để theo dõi quá trình đăng ký và sử dụng tài khoản, thực hiện đưa vào lưu trữ và tiêu hủy theo quy định.

- 01 bản lưu tại cán bộ kế toán phụ trách đơn vị đối với hồ sơ do Phòng/bộ phận Kế toán nhà nước quản lý; 01 bản lưu tại Phòng (Bộ phận) Kiểm soát chi đối với hồ sơ do Phòng/Bộ phận kiểm soát chi quản lý để làm căn cứ kiểm soát mẫu dấu, chữ ký khi đơn vị giao dịch với KBNN.

- 01 bản để thông báo cho đơn vị, tổ chức biết tài khoản sử dụng (để ký kết hợp đồng, ghi trên chứng từ kế toán,…) khi giao dịch với KBNN.

1.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Cán bộ giao dịch lập Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 05/MTK) để hướng dẫn tổ chức, đơn vị hoàn thiện hồ sơ.

1.3. Một số lưu ý đối với các dự án đầu tư:

Trong trường hợp chủ đầu tư và ban quản lý dự án có/được giao quản lý nhiều dự án hoặc dự án được bố trí từ nhiều nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách:

- Nếu các dự án có cùng người ký Chữ ký thứ nhất (chữ ký của Chủ tài khoản và người được ủy quyền) và người ký Chữ ký thứ hai (chữ ký của Kế toán trưởng và người được ủy quyền) và cùng một mẫu dấu: Ban quản lý dự án, chủ đầu tư chỉ cần lập và gửi KBNN 01 bộ Hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản.

- Nếu các dự án không cùng người ký Chữ ký thứ nhất (chữ ký của Chủ tài khoản và người được ủy quyền) và Chữ ký thứ hai (chữ ký của Kế toán trưởng và người được ủy quyền) hoặc khác mẫu dấu: Ban quản lý dự án, chủ đầu tư lập và gửi KBNN hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản cho từng dự án.

2. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản

2.1. Trường hợp đăng ký sử dụng tài khoản lần đầu là 02 ngày làm việc kể từ ngày KBNN nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản đầy đủ, hợp lệ của đơn vị, tổ chức.

2.2. Trường hợp đăng ký sử dụng bổ sung tài khoản, bổ sung hồ sơ pháp lý, thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký là 01 ngày làm việc kể từ ngày KBNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của đơn vị, tổ chức (kể cả trường hợp gửi qua cổng thông tin điện tử).

3. Thông báo số hiệu tài khoản cho đơn vị, tổ chức đăng ký sử dụng tài khoản

3.1. Sau khi giải quyết xong yêu cầu đăng ký và sử dụng tài khoản cho các đơn vị, tổ chức, KBNN ghi số tài khoản của đơn vị trên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký, Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký để thông báo cho đơn vị, tổ chức biết số hiệu tài khoản đã được KBNN đồng ý cho sử dụng, giúp đơn vị phản ánh đúng số hiệu tài khoản trên hợp đồng, chứng từ kế toán, ... khi giao dịch với KBNN.

3.2. Các đơn vị, tổ chức có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin về tài khoản trên chứng từ và các hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, số tài khoản theo định dạng sau:

- Đối với tài khoản dự toán: “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”.

Lưu ý:

Chỉ thông báo Tài khoản dự toán (Tài khoản đầu 9XXX), không thông báo các tài khoản thực chi, tạm ứng, ứng trước.

- Đối với nhóm tài khoản tiền gửi, tài khoản có tính chất tiền gửi: “Mã TKKT. Mã cấp NS. Mã ĐVQHNS. Mã CTMT, DA và HTCT”.

Trường hợp không có mã cấp ngân sách, ghi cấp 0; không có mã Chương trình mục tiêu dự án và hạch toán chi tiết, ghi mã 00000. Riêng đối với tài khoản 3741 – Tiền gửi có mục đích và 3761 – Tiền gửi của các quỹ, nếu không theo dõi chi tiết kinh phí từng quỹ, kinh phí phải thu, phải trả thì phân đoạn mã CTMT, DA và HTCT sử dụng mã khác trong danh mục mã quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

4. Đối với những hồ sơ hết hiệu lực

Đối với mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản hết hiệu lực, cán bộ kế toán, cán bộ kiểm soát chi ghi ngày hết hiệu lực của từng tài khoản, chuyển trả lại Trưởng phòng (Bộ phận) Kế toán nhà nước hoặc người được Trưởng phòng (Bộ phận) Kế toán nhà nước ủy quyền đóng vào tập hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản hết hiệu lực hàng năm, thực hiện đưa vào lưu trữ và tiêu hủy theo quy định.

Đối với mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc các tài liệu khác hết hiệu lực của Kế toán trưởng vẫn được lưu trong hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản của Kế toán trưởng cho đến khi tất toán tài khoản.

Mục 2. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

Điều 10. Quy định sử dụng tài khoản

1. Đối với tài khoản dự toán

a) Các đơn vị dự toán, các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được cấp kinh phí theo hình thức dự toán kinh phí (thường xuyên, đầu tư XDCB, uỷ quyền, viện trợ) sử dụng tài khoản này theo đúng chế độ kiểm soát chi và chế độ thanh toán ngân sách nhà nước qua KBNN hiện hành.

b) Căn cứ tài khoản dự toán đã mở tại KBNN và kinh phí được NSNN cấp bằng dự toán, các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư lập chứng từ (Giấy rút dự toán NSNN, Giấy rút vốn đầu tư) để thực hiện các giao dịch thanh toán.

c) Các Bộ, ngành hưởng kinh phí từ Ngân sách trung ương được giao dự toán có các khoản chi đoàn ra, chi mua tin, đóng niên liễm, … nếu có nhu cầu chi bằng ngoại tệ từ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước thì đăng ký và sử dụng tài khoản dự toán tại Sở Giao dịch - KBNN.

d) Chi NSNN thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp một số khoản chi chưa có đủ điều kiện thực hiện việc thanh toán trực tiếp từ KBNN, đơn vị sử dụng ngân sách được tạm ứng kinh phí để chủ động chi theo dự toán được giao, sau đó đơn vị thanh toán với KBNN theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

đ) Không sử dụng tài khoản dự toán để tiếp nhận các khoản thanh toán do các đơn vị khác chi trả, trừ các khoản thanh toán từ tài khoản dự toán bị ngân hàng hoặc KBNN khác trả lại, các khoản nộp khôi phục dự toán và khoản thu hồi các khoản chi ngân sách, thu hồi vốn đầu tư XDCB do đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư nộp trả NSNN khi chưa quyết toán ngân sách.

2. Đối với tài khoản tiền gửi

a) Các đơn vị, tổ chức chỉ được sử dụng tài khoản của mình để giao dịch trong phạm vi hoạt động của đơn vị và phù hợp với nội dung tài khoản đã đăng ký với KBNN; chỉ được sử dụng trong phạm vi số dư Có của tài khoản và phải theo các quy định của chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, chế độ quản lý tiền mặt, chế độ tài chính của Nhà nước.

b) Căn cứ tài khoản tiền gửi đã mở tại KBNN và số dư Có của tài khoản, các đơn vị, tổ chức lập chứng từ (Uỷ nhiệm chi, Giấy nộp tiền vào NSNN, ...) để thực hiện các giao dịch thanh toán.

c) Căn cứ yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

- KBNN được quyền tự động trích tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức đó nộp NSNN.

- Trường hợp tài khoản của đơn vị, tổ chức không đủ số dư hoặc hết số dư để trích, KBNN ghi vào sổ theo dõi riêng khoản tiền còn thiếu.Khi tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức có đủ số dư, KBNN tiếp tục trích nộp NSNN và tính tiền chậm nộp theo chế độ quy định.

d) Các đơn vị, tổ chức không được cho thuê, cho mượn tài khoản tiền gửi tại KBNN.

đ) Trường hợp đơn vị, tổ chức sử dụng tài khoản tiền gửi không phù hợp với nội dung của tài khoản đã đăng ký hoặc vi phạm thủ tục thanh toán: KBNN có quyền từ chối chi trả và trả lại chứng từ thanh toán để đơn vị, tổ chức lập lại.

e) Trường hợp đơn vị, tổ chức vi phạm chế độ tài chính, KBNN sẽ giữ lại các chứng từ thanh toán để thông báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý.

3. Đối với tài khoản có tính chất tiền gửi

a) Thực hiện tương tự như Khoản 2 nêu trên.

b) Riêng việc chuyển tiền từ tài khoản Phải trả về tiền, tài sản tạm giữ chờ xử lý (TK 3940) của các đơn vị liên quan phải kèm theo văn bản xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ văn bản xử lý và ủy nhiệm chi của đơn vị, KBNN thực hiện chi trả theo quy định.

Mục 3. PHONG TỎA VÀ TẤT TOÁN TÀI KHOẢN

Điều 11. Nội dung thực hiện phong toả và tất toán tài khoản

1. Phong toả tài khoản

1.1. Tài khoản của đơn vị, tổ chức bị phong toả trong những trường hợp sau đây:

a) Khi có văn bản đề nghị của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Chủ tài khoản vi phạm các quy định về sử dụng tài khoản tại Điều 10 Thông tư này.

1.2. Việc chấm dứt phong toả tài khoản thực hiện theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Tất toán tài khoản

a) Tài khoản của đơn vị, tổ chức được tất toán trong các trường hợp sau đây:

- Đơn vị, tổ chức không còn tên pháp lý giao dịch do sáp nhập, giải thể.

- Đơn vị, tổ chức có yêu cầu thay đổi nơi đăng ký và sử dụng tài khoản.

- Các dự án đã được phê duyệt quyết toán hoàn thành, đã hoàn thành thủ tục thanh toán công nợ phải thu, phải trả theo quyết định phê duyệt dự toán và đã được thu hồi hết số dư tạm ứng theo chế độ quy định.

- Chủ tài khoản có văn bản yêu cầu tất toán tài khoản.

- Thực hiện theo Quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Tài khoản của đơn vị, tổ chức không hoạt động liên tục sau thời gian 24 tháng (trừ tài khoản thanh toán vốn đầu tư).

b) Các đơn vị, tổ chức và KBNN phải đối chiếu số liệu, xác nhận số dư đến ngày đối chiếu, lập biên bản (2 bản) có chữ ký và dấu của 2 bên, mỗi bên giữ 01 bản theo mẫu quy định. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ khi nhận Bảng đối chiếu, xác nhận hợp lệ, khớp đúng, KBNN có trách nhiệm tất toán tài khoản (hết hiệu lực tổ hợp tài khoản) theo yêu cầu. Trường hợp đơn vị không gửi KBNN kết quả đối chiếu thì KBNN coi như đối chiếu với đơn vị đã khớp đúng.

c) KBNN thông báo cho Chủ tài khoản biết số dư của tài khoản được tất toán; sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo, nếu Chủ tài khoản không có ý kiến thì số dư trên tài khoản được xử lý như sau: KBNN làm thủ tục trích nộp vào NSNN đối với số dư có nguồn gốc từ NSNN.

Mục 4. ĐỐI CHIẾU, XÁC NHẬN SỐ DƯ TÀI KHOẢN

Điều 12. Hình thức xác nhận số dư tài khoản

1. Đối chiếu tài khoản tiền gửi và tài khoản có tính chất tiền gửi

a) Việc đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi của đơn vị giao dịch được thực hiện định kỳ (tháng, năm), bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.

b) Định kỳ, chậm nhất ngày 10 hàng tháng (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo tháng), ngày 10/01 năm sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo năm) KBNN gửi đơn vị 02 Bản xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại KBNN (Mẫu số 06-ĐCSDTK/KBNN – Phụ lục 01 kèm theo) để đối chiếu số dư của tháng liền trước đó hoặc năm trước đó. Sau khi đơn vị đối chiếu, đơn vị giữ lại 01 bản và gửi lại KBNN 01 bản.

c) Trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị, tổ chức đề nghị KBNN xác nhận số dư tài khoản, đơn vị thực hiện gửi KBNN 02 Bản xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại KBNN (Mẫu số 06-ĐCSDTK/KBNN – Phụ lục 01 kèm theo). Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, KBNN ký xác nhận, đóng dấu và gửi đơn vị 01 bản, 01 bản lưu tại KBNN.

2. Đối chiếu số liệu dự toán cấp 4, tạm ứng và thanh toán tạm ứng

a) Việc đối chiếu số liệu dự toán cấp 4, tạm ứng và thanh toán tạm ứng: được thực hiện định kỳ (quý, năm), bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.

b) Định kỳ, chậm nhất ngày 10 tháng của quý sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo quý), ngày 10/02 năm sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo năm) KBNN gửi đơn vị 02 bản Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN (Mẫu số 01-SDKP/DVDT - Phụ lục 01 kèm theo), 02 bản Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại KBNN (Mẫu số 02-SDKP/ĐVDT) theo Phụ lục 01. Chậm nhất sau 02 ngày, đơn vị phải gửi KBNN kết quả đối chiếu (trường hợp đơn vị không gửi KBNN kết quả đối chiếu thì KBNN coi như đối chiếu với đơn vị đã khớp đúng). Sau khi đơn vị đối chiếu, đơn vị giữ lại mỗi bảng đối chiếu 01 bản và gửi lại KBNN mỗi bảng đối chiếu 01 bản.

c) Trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị sử dụng ngân sách gửi KBNN 02 bản Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN (Mẫu số 01-SDKP/DVDT - Phụ lục 01 kèm theo), 02 bản Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại KBNN (Mẫu số 02-SDKP/ĐVDT) theo Phụ lục 01. Sau khi kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số liệu, KBNN ký xác nhận, đóng dấu và 01 bản gửi đơn vị,01 bản lưu tại KBNN.

Lưu ý:

Trường hợp theo yêu cầu quản lý, đơn vị cần nhiều hơn 02 bản đối chiếu, đơn vị có văn bản đề nghị KBNN gửi số bản đối chiếu theo yêu cầu đối với trường hợp đối chiếu định kỳ; gửi KBNN văn bản đề nghị và số bản đối chiếu theo nhu cầu đối với trường hợp đối chiếu đột xuất theo yêu cầu quản lý.

3. Trường hợp phát hiện số liệu của đơn vị có sự nhầm lẫn, không chính xác hoặc sai sót, KBNN thông báo cho đơn vị thống nhất điều chỉnh. Trường hợp phát hiện KBNN hạch toán không đúng với số thực tế phát sinh tại đơn vị mình, đơn vị thông báo, đối chiếu lại với KBNN, nhằm đảm bảo số liệu giữa KBNN và đơn vị luôn khớp đúng.

Điều 13. Thời hạn thực hiện đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản

Chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày nhận được Bảng đối chiếu số dư tài khoản do KBNN gửi tới, đơn vị phải gửi lại KBNN Bảng đối chiếu số dư tài khoản.

Các đơn vị, tổ chức gửi Bảng đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản tới KBNN để thực hiện đối chiếu xác nhận số liệu theo quy định. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ khi nhận Bảng đối chiếu, xác nhận, KBNN có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận, trả kết quả cho đơn vị sử dụng ngân sách và tổ chức liên quan.

Ngoài ra, trong những trường hợp đột xuất do yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị giao dịch, KBNN có trách nhiệm thực hiện đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị đối chiếu của đơn vị.

Mục 5. QUY ĐỊNH VỀ LÃI TIỀN GỬI VÀ CÁC KHOẢN PHÍ DỊCH VỤ

Điều 14. Quy định về lãi tiền gửi

1. Đối tượng được hưởng lãi tiền gửi

a) Tài khoản tiền gửi Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương và của cấp tỉnh (bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ).

b) Tài khoản tiền gửi các quỹ tài chính nhà nước.

c) Tài khoản tiền gửi quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam (kể cả tài khoản chuyên thu).

d) Tài khoản tiền gửi quỹ Bảo hiểm y tế.

đ) Tài khoản tiền gửi vốn đầu tư XDCB của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

e) Tiền gửi của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp không có nguồn gốc từ NSNN;

g) Tài khoản tiền gửi khác được hưởng lãi theo quy định cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

h) Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác.

2. Đối tượng không được hưởng lãi

a) Tài khoản tiền gửi của đơn vị dự toán (kể cả tài khoản tiền gửi khác của đơn vị dự toán), tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư, chủ dự án mở tại KBNN và được cấp kinh phí từ NSNN.

b) Tồn quỹ ngân sách các cấp.

c) Các tài khoản tiền gửi theo quy định bắt buộc phải mở tại KBNN, trừ trường hợp được hưởng lãi theo Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Mức lãi suất tiền gửi và phương pháp tính

a) Mức lãi suất tiền gửi

Tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức mở tại các đơn vị KBNN quy định tại khoản 2 nêu trên được hưởng lãi theo mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả cho KBNN tại thời điểm tính lãi. KBNN tỉnh, thành phố thông báo mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước trả cho KBNN cho từng KBNN quận, huyện trực thuộc.

b) Phương pháp tính

- Lãi tiền gửi trả các đơn vị, tổ chức được KBNN tính một lần vào ngày cuối cùng của tháng và được chuyển trả đơn vị chậm nhất trong 05 ngày đầu của tháng sau trừ ngày nghỉ, ngày lễ.

- Số dư tính lãi là số dư cuối ngày của tất cả các ngày trong tháng (số ngày thực tế) có trên tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức.

- Số ngày tính lãi trong tháng là số ngày thực tế duy trì số dư cuối mỗi ngày trong tháng (số ngày thực tế là số ngày của tháng tính lãi, có thể là 28, 29, 30 hoặc 31 ngày).

- Lãi suất được tính theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm) của Ngân hàng nhà nước trả cho KBNN tại thời điểm tính lãi.

- Số lãi phải trả cho đơn vị, tổ chức được tính theo phương pháp tính lãi tính theo tích số, công thức tính như sau:

Số lãi phải trả =

∑ (Số dư tính lãi x Số ngày tính lãi)

x Lãi suất

365

Điều 15. Quy định về phí dịch vụ thanh toán

1. Đối tượng và mức thu phí dịch vụ thanh toán

1.1. Đối tượng thu phí dịch vụ thanh toán, gồm:

a) Các tài khoản tiền gửi mở tại KBNN được hưởng lãi theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư này khi chuyển tiền thanh toán phải nộp phí dịch vụ thanh toán (trừ quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính ngoài ngân sách khác).

b) Đơn vị, tổ chức không đăng ký và sử dụng tài khoản tiền gửi tại KBNN nơi đơn vị, tổ chức nộp tiền, nhưng có nhu cầu nộp tiền mặt vào KBNN để thanh toán với đơn vị, tổ chức có tài khoản tại KBNN khác trừ trường hợp để nộp thu NSNN tại KBNN khác.

c) Đối với trường hợp đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ gửi ủy nhiệm thu đến KBNN đề nghị thu hộ trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa KBNN và đơn vị ủy nhiệm thu thì đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ phải trả phí dịch vụ thanh toán.

1.2. Mức thu phí dịch vụ thanh toán được tính theo mức phí giao dịch thanh toán từng lần mà Ngân hàng Nhà nước thu đối với KBNN tại thời điểm tính phí.

2. Phương thức thu phí dịch vụ thanh toán

Các đơn vị KBNN thực hiện thu phí dịch vụ thanh toán theo 1 trong 2 phương thức dưới đây:

2.1. Thu từng lần: KBNN tính và thu phí dịch vụ thanh toán của đơn vị, tổ chức ngay khi thực hiện dịch vụ thanh toán (áp dụng đối với đơn vị, tổ chức không thường xuyên giao dịch với KBNN hoặc đơn vị, tổ chức nộp tiền mặt vào KBNN để chuyển tiền cho đơn vị khác, trừ trường hợp để nộp thu NSNN tại KBNN khác).

2.2. Thu định kỳ theo tháng: Việc thu phí định kỳ được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận (Hợp đồng thanh toán) giữa các đơn vị KBNN với đơn vị, tổ chức đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN; cuối tháng căn cứ trên thỏa thuận trong hợp đồng, KBNN lập Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán và thực hiện thu phí theo một trong hai phương thức sau:

- Lập chứng từ và trích tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức để thu phí dịch vụ thanh toán; đồng thời gửi chứng từ báo Nợ cho đơn vị, tổ chức.

- Gửi Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán báo cho đơn vị, tổ chức để chủ động nộp phí dịch vụ thanh toán cho KBNN (KBNN không thực hiện trích Nợ tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức).

3. Hạch toán kế toán

Các khoản thu từ phí dịch vụ thanh toán và lãi tài khoản tiền gửi phải trả các đơn vị, tổ chức được hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn.

Điều 16. Quy định về phí dịch vụ thông báo sự biến động số dư tài khoản của đơn vị qua các số điện thoại di động

Các khoản phí KBNN chi trả cho nhà cung cấp dịch vụ để thông báo sự biến động số dư tài khoản của đơn vị qua các số điện thoại di động là một khoản chi hoạt động nghiệp vụ của KBNN và được hch toán, tng hp vào thu, chi nghip v ca Kho bc Nhà nước theo cơ chế tài chính ca Kho bc Nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày …/…/2018 và thay thế Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/05/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng TABMIS.

Trường hợp các văn bản được trích dẫn trong Thông tư này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế đó.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Tổng Giám đốc KBNN, Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán và kiểm toán, Cục trưởng Cục tin học và thống kê tài chính, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, các đơn vị tham gia TABMIS, các đơn vị khác có giao dịch với KBNN trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở TC, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KBNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Quang Hải

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Dự thảo Thông tư hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu:
Khongso
Loại văn bản:
Thông tư
Nơi ban hành:
Bộ Tài chính
Người kí:
Huỳnh Quang Hải
Ngày ban hành:
04/06/2018
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đã biết
Số công báo
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết

© 2018 - THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Địa chỉ:17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
Fax: (028) 3930 3009
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

Giấy Chứng nhận số: 1802/2006/QTG của Bộ VHTT. Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 37/GP-TTĐT do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 20/04/2015, thay thế Giấy phép số 61/GP-TTĐT do Bộ TTTT cấp ngày 04/06/2009, và thay thế Giấy phép số 73/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 30/03/2006.

Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ

DMCA.com Protection Status
Top