CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2020

DỰ THẢO
Ngày 24/02/2020

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ VỀ TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về: Phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ; số lượng Phó Chỉ huy trưởng, tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ; mức hưởng chế độ phụ cấp các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ; định mức bảo đảm chế độ, chính sách cho từng thành phần Dân quân tự vệ; điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bị ốm đau, bị tai nạn, chết.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công dân Việt Nam, cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Việt Nam.

2. Cá nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cư trú và hoạt động tại Việt Nam liên quan đến Dân quân tự vệ. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐƠN VỊ DÂN QUÂN TỰ VỆ; SỐ LƯỢNG PHÓ CHỈ HUY TRƯỞNG BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ, BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 3. Phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ

1. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quản lý:

a) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc doanh nghiệp có tiểu đoàn tự vệ; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc sở, ban, ngành và tương đương ở cấp tỉnh, ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn;

b) Hải đội dân quân thường trực;

c) Đại đội pháo phòng không, pháo binh Dân quân tự vệ; tiểu đoàn tự vệ, hải đoàn tự vệ được giao trong thời gian huấn luyện, hoạt động.

2. Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý:

a) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức không quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và quản lý đơn vị Dân quân tự vệ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này ngoài thời gian huấn luyện, hoạt động;

b) Đơn vị Dân quân tự vệ do cấp huyện thành lập trong thời gian huấn luyện, hoạt động.

3. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức quản lý:

a) Đơn vị Dân quân tự vệ thuộc thẩm quyền thành lập và đơn vị Dân quân tự vệ được giao quản lý;

b) Đơn vị Dân quân tự vệ do cấp trên thành lập ngoài thời gian huấn luyện, làm nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền điều động.

4. Quân chủng Hải quân quản lý:

a) Đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp nhà nước có phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển;

b) Đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp thuộc Quân chủng Hải quân.

5. Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội quản lý đơn vị tự vệ thuộc quyền.

Điều 4. Số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức

1. Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quy định như sau:

a) Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2, biên giới, ven biển, đảo được bố trí 02 Phó Chỉ huy trưởng;

b) Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng.

2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng; căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xem xét quyết định bổ nhiệm 02 Phó Chỉ huy trưởng theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Chương III

BẢO ĐẢM TRANG THIẾT BỊ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ, BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC; CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ

Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức

1. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định trang thiết bị nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cho phù hợp.

3. Hằng ngày, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị dân quân thường trực được cấp 01 số Báo Quân đội nhân dân, kinh phí do cấp tỉnh bảo đảm.

Điều 6. Trang phục, sao mũ, phù hiệu các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Dân quân tự vệ

1. Kiểu dáng, màu sắc, mẫu, tiêu chuẩn cấp phát, niên hạn sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

2. Tiêu chuẩn chất lượng trang phục, sao mũ, phù hiệu thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng (TCVN/QS).

3. Việc cấp phát, quản lý, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu thực hiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 7. Mức chuẩn để xác định mức chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ

Phương án 1

1. Mức chuẩn để xác định mức chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ là 1.600.000 đồng.

2. Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này khi điều chỉnh mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.

Phương án 2 (không quy định điều này)

Điều 8. Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ

1. Mức phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được tính và chi trả theo tháng, bằng mức chuẩn nhân với hệ số quy định như sau:

Phương án 1

a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 0,24;

b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân thường trực: 0,22;

c) Phó tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn, Phó đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội dân quân thường trực: 0,21;

d) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, dân quân thường trực: 0,20;

đ) Thôn đội trưởng: 0,20 và hưởng thêm 20% phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ tiểu đội trưởng hoặc trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn chỉ tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 20% phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ tiểu đội trưởng;

e) Phó đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 0,15;

g) Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 0,12;

h) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 0,10.

Phương án 2

a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 384.000 đồng;

b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân thường trực: 352.000 đồng;

c) Phó tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn, Phó đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội dân quân thường trực: 336.000 đồng;

d) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, dân quân thường trực: 320.000 đồng;

đ) Thôn đội trưởng: Nếu kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ 352.000 đồng; Nếu kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ 358.400 đồng;

e) Phó đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 240.000 đồng;

g) Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 192.000 đồng;

h) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 160.000 đồng.

2. Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.

Điều 9. Chế độ phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng

1. Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã

a) Mức phụ cấp hằng tháng thực hiện theo quy định của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

b) Trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 0,8 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng; từ trên 06 tháng đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng.

Phương án 1

2. Đối với Thôn đội trưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 0,5 mức chuẩn.

Phương án 2

2. Đối với Thôn đội trưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 800.000 đồng.

Điều 10. Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân cơ động, dân quân thường trực

1. Mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự được tính bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng gồm: Phụ cấp hằng tháng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên.

2. Thời gian được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự, tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm, và thực hiện cho đến khi có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của tháng đó.

Điều 11. Chế độ phụ cấp thâm niên của các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã

1. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên. Mức phụ cấp được hưởng như sau: Sau 5 năm (đủ 60 tháng) công tác thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng; từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

2. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác ở các ngành nghề khác nếu được hưởng phụ cấp thâm niên thì được cộng nối thời gian đó với thời gian giữ các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã để tính hưởng phụ cấp thâm niên. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đứt quãng thì được cộng dồn.

3. Chế độ phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp hàng tháng và được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp thâm niên

a) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử; thời gian chấp hành hình phạt tù giam; thời gian tự ý nghỉ việc;

b) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương hoặc phụ cấp liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 12. Định mức bảo đảm trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đi biển đối với dân quân khi làm nhiệm vụ, trừ dân quân thường trực

Dân quân khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đi biển, định mức quy định như sau:

1. Đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế:

Phương án 1

a) Mức trợ cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn hệ số 0,08 mức chuẩn, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn hệ số 0,04 mức chuẩn;

Phương án 2

a) Mức trợ cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 128.000 đồng, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 64.000 đồng;

b) Mức tiền ăn bằng tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

c) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, bảo đảm phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã.

2. Đối với dân quân biển

Phương án 1

a) Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,12 mức chuẩn; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; mức tiền ăn như hạ sĩ quan, binh sĩ hải quân trên tàu cấp 1 neo đậu tại căn cứ;

b) Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động mỗi người mỗi ngày bằng hệ số 0,25 mức chuẩn; mức tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng hệ số 0,1 mức chuẩn;

Đối với Thuyền trưởng, máy trưởng, mức phụ cấp trách nhiệm tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển, mỗi ngày bằng hệ số 0,08 mức chuẩn.

Phương án 2

a) Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động bằng 192.000 đồng; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; mức tiền ăn như hạ sĩ quan, binh sĩ hải quân trên tàu cấp 1 neo đậu tại căn cứ;

b) Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động mỗi người mỗi ngày bằng 400.000 đồng; mức tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 160.000 đồng;

Đối với Thuyền trưởng, máy trưởng, mức phụ cấp trách nhiệm tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển, mỗi ngày bằng 128.000 đồng.

3. Mức phụ cấp đặc thù đi biển của dân quân khi làm nhiệm vụ trên biển thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số....../2020/NĐ-CP ngày    tháng   năm 2020 của Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đi biển đối với các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng khi làm nhiệm vụ trên biển (150.000 đồng; hiện nay Nghị định này đang trình Chính phủ).

Điều 13. Định mức bảo đảm trợ cấp, tiền ăn đối với dân quân thường trực

1. Mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, tiền ăn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 12 Nghị định này; đối với dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này; được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.

Phương án 1

2. Mức trợ cấp một lần cho dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị dân quân thường trực được trợ cấp bằng 02 lần mức chuẩn. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 lần mức chuẩn; từ trên 06 tháng đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 02 lần mức chuẩn. (khoản 1 Điều 7 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP)

Phương án 2

2. Mức trợ cấp một lần cho dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị dân quân thường trực được trợ cấp bằng 3.200.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1.600.000 đồng; từ trên 06 tháng đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 3.200.000 đồng. (khoản 1 Điều 7 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP)

3. Mức trợ cấp đặc thù đi biển theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

4. Mức hưởng các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

5. Tiêu chuẩn vật chất hậu cần như hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ.

Điều 14. Chế độ, chính sách đối với tự vệ khi làm nhiệm vụ

1. Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp, công tác phí, chế độ, chính sách theo chế độ hiện hành.

Phương án 1

2. Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này và hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế huy động, tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 0,1 mức chuẩn; nếu mức thực tế thấp hơn quy định trên thì được áp dụng điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định này.

Phương án 2

2. Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này và hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế huy động, tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 160.000 đồng; nếu mức thực tế thấp hơn quy định trên thì được áp dụng điểm a khoản 2 Điều 12a Nghị định này.

Điều 15. Điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho Dân quân tự vệ không tham gia bảo hiểm y tế nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương

1. Điều kiện

Dân quân tự vệ trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo quyết định điều động, huy động hoặc làm nhiệm vụ theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân, dân y theo quy định.

2. Mức hưởng

Chi phí khám bệnh, chữa bệnh, như mức hưởng bảo hiểm y tế cho hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ. Trong thời gian điều trị nội trú được bảo đảm tiền ăn bệnh lý. Trường hợp Dân quân tự vệ đang điều trị nội trú, nhưng hết thời gian làm nhiệm vụ thì được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng tối đa không quá 15 ngày.

3. Trình tự giải quyết

a) Dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân ốm đau lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này nộp trực tiếp cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phải hướng dẫn cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã gửi Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phải có văn bản thông báo lý do cho đối tượng biết; trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định trợ cấp các cơ quan chức năng phải giải quyết chế độ ốm đau cho dân quân.

4. Hồ sơ:

a) Đơn đề nghị trợ cấp của dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân có ý kiến của Ban chỉ huy quân sự cấp xã và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

b) Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy xuất viện;

c) Quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; quyết định điều động hoặc huy động hoặc kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được cấp thẩm quyền phê duyệt;

d) Văn bản thẩm định của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Điều này.

Điều 16. Điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ không tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn, chết

1. Mức hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Luật Dân quân tự vệ trong các trường hợp sau:

a) Trong thời gian và tại nơi làm nhiệm vụ theo quyết định điều động hoặc huy động, làm nhiệm vụ theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Ngoài nơi làm nhiệm vụ, ngoài giờ làm nhiệm vụ theo kế hoạch, nhưng được cấp có thẩm quyền giao;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm nhiệm vụ trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

d) Các trường hợp bị tai nạn không được chế độ trợ cấp, gồm: Tai nạn do cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân hoặc tai nạn do mâu thuẫn của chính bản thân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến thực hiện nhiệm vụ hoặc tai nạn do sử dụng rượu, bia, sử dụng chất ma túy, tiền ma túy hoặc chất gây nghiện khác theo quy định của pháp luật.

3. Mức hưởng

Phương án 1

a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng như quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Nếu tai nạn làm suy giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng 5 lần mức chuẩn; sau đó, cứ suy giảm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức chuẩn;

b) Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 36 lần mức chuẩn; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 10 lần mức chuẩn tại tháng chết;

c) Trường bị ốm đau dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 5 lần mức chuẩn; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 10 lần mức chuẩn tại tháng chết.

Phương án 2

a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng như quy định tại khoản 2 Điều 15a Nghị định này kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Nếu tai nạn làm suy giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng 8.000.000 đồng; sau đó, cứ suy giảm 1% thì được hưởng thêm 800.000 đồng;

b) Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 57.600.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 16.000.000 đồng tại tháng chết;

c) Trường bị ốm đau dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 8.000.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 16.000.000 đồng tại tháng chết.

4. Trình tự giải quyết

a) Dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân đối với trường hợp bị tai nạn, chết lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này, nộp trực tiếp cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã phải hướng dẫn cho dân quân hoặc nhân thân, người đại diện hợp pháp của dân quân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã gửi Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người đề nghị biết. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra và có công văn kèm theo hồ sơ gửi cơ quan quân sự cấp tỉnh;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định trợ cấp cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân;

đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định trợ cấp, các cơ quan chức năng phải giải quyết chế độ cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân.

5. Hồ sơ

a) Hồ sơ đề nghị giới thiệu giám định, gồm: Đơn đề nghị giám định tai nạn của Dân quân tự vệ hoặc người đại diện hợp pháp của Dân quân tự vệ; văn bản đề nghị của cơ quan quân sự địa phương theo phân cấp quản lý Dân qân tự vệ quy định tại Điều 3 Nghị định này; giấy giới thiệu của cơ quan quản lý Dân quân tự vệ; giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho Dân quân tự vệ) cấp theo mẫu quy định;

b) Hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn, gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan quân sự địa phương theo phân cấp quản lý Dân qân tự vệ quy định tại Điều 3 Nghị định này; biên bản điều tra tai nạn do cơ quan quân sự địa phương hoặc đơn vị quản lý Dân quân tự vệ lập; giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho Dân quân tự vệ) cấp theo mẫu quy định; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội động giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; trường hợp bị tai nạn giao thông thì có thêm Biên bản điều tra của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;

c) Hồ sơ hưởng trợ cấp chết, gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan quân sự địa phương theo phân cấp quản lý Dân qân tự vệ quy định tại Điều 3 Nghị định này; biên bản điều tra tai nạn do cơ quan quân sự địa phương hoặc đơn vị quản lý Dân quân tự vệ lập; bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của tòa án đã có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp mất tích); trường hợp chết do tai nạn: Biên bản điều tra tai nạn theo định tại điểm b khoản này; giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho Dân quân tự vệ) cấp theo mẫu quy định.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Điều này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Sửa đổi bổ sung khoản 7 Điều 8 Mục 1 Chương II Nghị định số 99/2016/NĐ-CP  ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu

Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 8 như sau: “Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức”.

Điều 18. Quy định chuyển tiếp

Trang phục của Dân quân tự vệ quy định tại Nghị định số 03/2016/NĐ-CP  ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ năm 2009 tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022; từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 trang phục Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Lưu: Văn thư, NC (5b). M230

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ(Kèm theo Nghị định số....../2020/NĐ-CP

ngày    tháng    năm 2020 của Chính phủ)

TT

DANH MỤC

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

GHI CHÚ

I

Ban chỉ huy quân sự có trụ sở làm việc

 

 

 

1

Bàn ghế giao ban, hội họp

Bộ

01

 

2

Tủ sắt đựng vũ khí

Chiếc

02

 

3

Biển tên trụ sở Ban chỉ huy quân sự

Chiếc

01

 

4

Biển tên phòng làm việc

Chiếc

01/phòng làm việc

 

5

Tủ đựng công cụ hỗ trợ

Chiếc

02

 

6

Tủ đựng trang phục Dân quân tự vệ dùng chung

Chiếc

03

 

7

Bàn ghế làm việc cá nhân

Bộ

01/người

Mỗi chức vụ chỉ huy trang bị 01 bộ

8

Máy vi tính, máy in

Bộ

01/người

Trang bị cho CHT, Phó CHT

9

Tủ đựng tài liệu

Chiếc

01/người

Mỗi chức vụ chỉ huy trang bị 01 chiếc

10

Điện thoại cố định

Chiếc

01/người

Mỗi chức vụ chỉ huy trang bị 01 chiếc

11

Bảng lịch công tác

Chiếc

01/người

Mỗi chức vụ chỉ huy trang bị 01 chiếc

12

Bảng chức trách, nhiệm vụ của từng chức danh

Chiếc

01/người

Mỗi chức vụ chỉ huy trang bị 01 chiếc

13

Biển tên chức danh Ban chỉ huy quân sự để bàn

Chiếc

01/người

Mỗi chức vụ chỉ huy trang bị 01 chiếc

14

Két sắt đựng tài liệu mật

Chiếc

01

Trang bị cho CHT

15

Trang thiết bị khác phục vụ chuyên ngành quân sự.

 

 

Theo yêu cầu nhiệm vụ

II

Ban chỉ huy quân sự có phòng làm việc

 

 

 

1

Bàn ghế giao ban, hội họp

Bộ

01

 

2

Tủ sắt đựng vũ khí

Chiếc

02

 

3

Biển tên phòng làm việc Ban chỉ huy quân sự

Chiếc

01

 

4

Tủ đựng công cụ hỗ trợ

Chiếc

02

 

5

Tủ đựng trang phục Dân quân tự vệ dùng chung

Chiếc

03

 

6

Bàn ghế làm việc cá nhân

Bộ

01/người

Mỗi chức vụ chỉ huy trang bị 01 bộ

7

Máy vi tính, máy in

Bộ

01/người

Trang bị cho CHT, Phó CHT

8

Tủ đựng tài liệu

Chiếc

01/người

Trang bị cho CHT, Phó CHT

9

Điện thoại cố định

Chiếc

01/người

Trang bị cho CHT, Phó CHT

10

Bảng lịch công tác

Chiếc

01

 

11

Bảng chức trách, nhiệm vụ của từng chức danh

Chiếc

01/người

Mỗi chức vụ chỉ huy trang bị 01 chiếc

12

Biển tên chức danh Ban chỉ huy quân sự để bàn

Chiếc

01/người

Mỗi chức vụ chỉ huy trang bị 01 chiếc

13

Két sắt đựng tài liệu mật

Chiếc

01

Trang bị cho CHT

14

Trang thiết bị khác phục vụ chuyên ngành quân sự.

 

 

Theo yêu cầu nhiệm vụ

 

PHỤ LỤC II

TRANG PHỤC DÂN QUÂN TỰ VỆ
(Kèm theo Nghị định số....../2020/NĐ-CP ngày    tháng    năm 2020 của Chính phủ)

I. DANH MỤC TRANG PHỤC

1. Trang phục cá nhân

TT

Tên trang phục

TT

Tên trang phục

1

Sao mũ cứng

19

Quần chiến sĩ nữ

2

Sao mũ mềm

20

Áo ấm nam

3

Mũ cứng

21

Áo ấm nữ

4

Mũ mềm

22

Cravat

5

Phù hiệu tay áo

23

Dây lưng

6

Áo đông mặc ngoài các chức vụ chỉ huy DQTV nam

24

Bít tất

7

Áo đông mặc trong các chức vụ chỉ huy DQTV nam

25

Giày da đen nam

8

Quần đông các chức vụ chỉ huy DQTV nam

26

Giày da đen nữ

9

Áo đông mặc ngoài các chức vụ chỉ huy DQTV nữ

27

Giày vải thấp cổ

10

Áo đông mặc trong các chức vụ chỉ huy DQTVnữ

28

Giày vải cao cổ

11

Quần đông các chức vụ chỉ huy DQTV nữ

29

Áo, quần đi mưa cán bộ

12

Áo hè các chức vụ chỉ huy DQTV nam

30

Áo mưa chiến sĩ

13

Quần hè các chức vụ chỉ huy DQTV nam

31

Màn đơn của dân quân thường trực

14

Áo hè các chức vụ chỉ huy DQTV nữ

32

Chiếu đơn của dân quân thường trực

15

Quần hè các chức vụ chỉ huy DQTV nữ

33

Chăn đơn của dân quân thường trực

16

Áo chiến sĩ nam

34

Đệm giường của dân quân thường trực

17

Quần chiến sĩ nam

35

Gối của dân quân thường trực

18

Áo chiến sĩ nữ

36

Ba lô của dân quân thường trực

2. Trang phục dùng chung (trừ dân quân thường trực)

2.1. Màn đơn.

2.2 Chiếu đơn.

2.3. Chăn đơn.

2.4. Áo ấm nam.

2.5. Áo ấm nữ.

II. TIÊU CHUẨN, NIÊN HẠN CẤP PHÁT TRANG PHỤC DÂN QUÂN TỰ VỆ

1. Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ cơ động được cấp phát năm đầu 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 bộ quần áo đông, 01 bộ quần áo hè, 01 caravat, 01 dây lưng, 02 đôi bít tất, 01 đôi giầy da đen, 01 đôi giầy vải thấp cổ, 01 bộ quần áo đi mưa. Niên hạn cấp phát những năm tiếp theo như sau:

STT

Tên trang phục

Đơn vị tính

Số lượng

Niên hạn

1

Sao mũ cứng

Cái

01

2 năm

2

Sao mũ mềm

Cái

01

2 năm

3

Mũ cứng

Cái

01

2 năm

4

Mũ mềm

Cái

01

2 năm

5

Quần áo đông hoặc hè (1)

Bộ

01

1 năm

6

Cravat

Cái

01

2 năm

7

Dây lưng

Cái

01

2 năm

8

Bít tất

Đôi

02

1 năm

9

Giày da đen

Đôi

01

2 năm

10

Giày vải thấp cổ hoặc cao cổ

Đôi

01

1 năm

11

Áo, quần đi mưa

Bộ

01

3 năm

Ghi chú:

(1)- Bộ quần áo đông gồm: Áo đông mặc ngoài có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần đông, áo đông mặc trong;

- Bộ quần áo hè gồm: Áo hè có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần hè.

 

2. Các chức vụ chỉ huy dân quân thường trực từ Trung đội trưởng trở lên được cấp phát năm đầu như quy định tại khoản 1 Mục này và được cấp thêm 01 chăn, 01 màn, 01 gối, 01 chiếu, 01 đệm giường, 01 ba lô. Niên hạn cấp phát những năm tiếp theo như sau:

STT

Tên trang phục

Đơn vị tính

Số lượng

Niên hạn

1

Sao mũ cứng

Cái

01

2 năm

2

Sao mũ mềm

Cái

01

2 năm

3

Mũ cứng

Cái

01

2 năm

4

Mũ mềm

Cái

01

2 năm

5

Quần áo đông hoặc hè (2)

Bộ

01

1 năm

6

Cravat

Cái

01

2 năm

7

Dây lưng

Cái

01

2 năm

8

Bít tất

Đôi

02

1 năm

9

Giày da đen

Đôi

01

2 1 năm

10

Giày vải thấp cổ hoặc cao cổ

Đôi

01

1 năm

11

Áo, quần đi mưa

Bộ

01

3 năm

12

Chăn

Cái

01

2 năm

13

Màn

Cái

01

2 năm

14

Gối

Cái

01

2 năm

15

Chiếu

Cái

01

1 năm

16

Điệm giường

Cái

01

4 năm

17

Ba lô

Chiếc

01

4 năm

Ghi chú:

(2)- Bộ quần áo đông gồm: Áo đông mặc ngoài có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần đông, áo đông mặc trong;

- Bộ quần áo hè gồm: Áo hè có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần hè;

- Đối với các chức vụ chỉ huy hải đội dân quân thường trực ngoài tiêu chuẩn trang phục Dân quân tự vệ, hằng năm được cấp thêm 02 bộ trang phục dân sự. Kinh phí do địa phương bảo đảm.

 

3. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban CHQS bộ, ngành trung ương, ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Chính trị viên, Chính trị viên phó ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng, chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ từ trung đội trưởng trở lên (trừ các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân thường trực, cơ động) được cấp phát năm đầu như quy định tại khoản 1 Mục này. Niên hạn cấp phát những năm tiếp theo như sau:

STT

Tên trang phục

Đơn vị tính

Số lượng

Niên hạn

1

Sao mũ cứng

Cái

01

3 năm

2

Sao mũ mềm

Cái

01

3 năm

3

Mũ cứng

Cái

01

3 năm

4

Mũ mềm

Cái

01

3 năm

5

Quần áo đông hoặc hè nam, nữ (3)

Bộ

01

2 năm

6

Cravat

Cái

01

3 năm

7

Dây lưng

Cái

01

3 năm

8

Bít tất

Đôi

02

1 năm

9

Giày da đen nam

Đôi

01

2 năm

10

Giày da đen nữ

Đôi

01

2 năm

11

Giày vải thấp cổ hoặc cao cổ

Đôi

01

2 năm

12

Quần, áo đi mưa

Bộ

01

3 năm

Ghi chú:

(3)- Bộ quần áo đông cán bộ nam, nữ gồm: Áo đông mặc ngoài có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần đông, áo đông mặc trong;

- Bộ quần áo hè cán bộ nam, nữ gồm: Áo hè có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần hè.

 

4. Tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng, chiến sỹ Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển được cấp phát năm đầu 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 02 bộ quần áo chiến sĩ, 01 dây lưng, 02 đôi bít tất, 01 đôi giầy vải cao cổ, 01 áo đi mưa. Niên hạn cấp phát những năm tiếp theo như sau:

STT

Tên trang phục

Đơn vị

tính

Số lượng

Niên hạn

1

Sao mũ cứng

Cái

01

2 năm

2

Sao mũ mềm

Cái

01

2năm

3

Mũ cứng

Cái

01

2 năm

4

Mũ mềm

Cái

01

2 năm

5

Quần áo chiến sĩ (4)

Bộ

01

1 năm

6

Dây lưng

Cái

01

2 năm

7

Bít tất

Đôi

02

1 năm

8

Giày vải cao cổ

Đôi

01

1 năm

9

Áo đi mưa chiến sĩ

Cái

01

3 năm

Ghi chú:

(4)- Bộ quần áo đông chiến sỹ nam, nữ gồm: Áo đông mặc ngoài có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần đông, áo đông mặc trong;

- Bộ quần áo hè chiến sỹ nam, nữ gồm: Áo hè có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần hè.

 

5. Tiểu đội trưởng, thuyền trưởng và chiến sĩ dân quân thường trực được cấp phát năm đầu 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 02 bộ quần áo chiến sĩ, 01 dây lưng, 02 đôi bít tất, 02 đôi giầy vải cao cổ, 01 áo đi mưa, 01 chăn, 01 màn, 01 gối, 01 chiếu, 01 đệm giường, 01 ba lô. Niên hạn cấp phát những năm tiếp theo như sau:

STT

Tên trang phục

Đơn vị tính

Số lượng

Niên hạn

1

Sao mũ cứng

Cái

01

2 năm

2

Sao mũ mềm

Cái

01

2 năm

3

Mũ cứng

Cái

01

2 năm

4

Mũ mềm

Cái

01

2 năm

5

Quần áo chiến sĩ (5)

Bộ

01

6 tháng

6

Áo ấm

Cái

01

1 năm

7

Dây lưng

Cái

01

2 năm

8

Bít tất

Đôi

02

1 năm

9

Giày vải cao cổ

Đôi

02

1 năm

10

Áo mưa chiến sĩ.

Cái

01

2 năm

11

Chăn

Cái

01

2 năm

12

Màn

Cái

01

2 năm

13

Gối

Cái

01

2 năm

14

Chiếu

Cái

01

1 năm

15

Điệm giường

Cái

01

4 năm

16

Ba lô

Chiếc

01

4 năm

Ghi chú:

(5) - Bộ quần áo đông chiến sĩ gồm: Áo đông mặc ngoài có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần đông, áo đông mặc trong;

- Bộ quần áo hè chiến sĩ gồm: Áo hè có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần hè.

 

6. Tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng, chiến sỹ Dân quân tự vệ tại chỗ, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hoá, y tế như quy định tại khoản 4 Mục này. Niên hạn cấp phát những năm tiếp theo như sau:

STT

Tên trang phục

Đơn vị tính

Số lượng

Niên hạn

1

Sao mũ cứng

Cái

01

3 năm

2

Sao mũ mềm

Cái

01

3 năm

3

Mũ cứng

Cái

01

3 năm

4

Mũ mềm

Cái

 

3 năm

5

Quần áo đông hoặc hè chiến sĩ nam, nữ (6)

Bộ

02

2 năm

6

Dây lưng

Cái

01

2 năm

7

Bít tất

Đôi

02

2 năm

8

Giày vải

Đôi

01

2 năm

9

Áo mưa chiến sĩ.

Cái

01

3 năm

Ghi chú:

(6)- Bộ quần áo đông chiến sỹ nam, nữ gồm: Áo đông mặc ngoài có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần đông, áo đông mặc trong;

- Bộ quần áo hè chiến sỹ nam, nữ gồm: Áo hè có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần hè.

 

III. MẪU TRANG PHỤC

1. Giữ nguyên kiểu dáng, màu sắc

1.1. Sao mũ cứng

1.2. Sao mũ mềm

1.3. Mũ cứng

1.4. Mũ mềm

1.5. Phù hiệu tay áo

1.6. Cravat

1.7. Dây lưng

1.8. Bít tất

1.9. Giày da đen các chức vụ chỉ huy DQTV nam

1.10. Giày da đen các chức vụ chỉ huy DQTV nữ

1.11. Giày vải thấp cổ

1.12. Giày vải cao cổ

1.13. Áo, quần đi mưa các chức vụ chỉ huy DQTV

1.14. Áo mưa chiến sĩ DQTV

2. Thay đổi kiểu dáng trang phục của các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức

2.1. Trang phục nam

- Áo đông mặc ngoài: Hình dáng kiểu ký giả, lịch sự, thời trang, cổ áo không may như hiện tại, sửa theo kiểu cổ Đức (gọn, không rườm rà các phụ kiện); túi ngực không có nắp, túi hai bên phía dưới may chìm bổ dọc theo thân trước áo; thân áo may đường ly nổi cả trước và sau tạo dáng (02 ly nổi trước, 02 ly nổi sau); tà áo xẻ hai bên như áo com lê.

- Áo đông mặc trong: Màu trắng, kiểu dáng như quân phục mặc trong dự lễ của nam sĩ quan QĐNDVN.

- Áo hè: Hình dáng kiểu ký giả ngắn tay, lịch sự, thời trang, cổ áo sửa theo kiểu cổ Đức (gọn, không rườm rà các phụ kiện).

- Quần đông: Kiểu quần âu dài thân trước có một ly lật ra phía dọc, có hai túi chéo, một túi hậu bên phải.

2.2. Trang phục nữ

- Áo đông mặc ngoài: Hình dáng kiểu ký giả, lịch sự, thời trang, cổ áo sửa theo kiểu cổ Đức (gọn, không rườm rà các phụ kiện); túi hai bên phía dưới may chìm không có nắp; thân áo có hai chiết ly ở phần eo áo, hai chiết sườn và hai chiết ly từ đầu vai xuống ngực.

- Áo đông mặc trong: Màu trắng như quân phục mặc trong dự lễ của nữ sĩ quan QĐNDVN.

- Áo hè: Hình dáng kiểu ký giả, lịch sự, thời trang, cổ áo sửa theo kiểu cổ Đức (gọn, không rườm rà các phụ kiện);

- Quần đông: Kiểu quần âu dài thân trước có một ly lật ra phía dọc, có hai túi thẳng không may túi sau.

3. Thay đổi kiểu dáng trang phục của các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ từ trung đội trưởng trở lên

Trang phục như trang phục dã chiến của sĩ quan QĐNDVN; chỉ khác có gắn phù hiệu trên tay áo trái.

4. Thay đổi kiểu dáng trang phục của tiểu đội trưởng và chiến sĩ Dân quân tự vệ

4.1. Trang phục nam

- Áo thường dùng: Kiểu dáng khỏe, như quân phục giã chiến của hạ sĩ quan chiến sĩ nam QĐNDVN.

- Áo ấm: Kiểu dáng như áo ấm của hạ sĩ quan chiến sĩ nam QĐNDVN.

- Quần: Bổ sung may nẹp kép hai bên cho đứng quần, túi hộp nhỏ hai bên phía ngoài chân, như quân phục giã chiến kiểu mới của hạ sĩ quan chiến sĩ nam QĐNDVN, hai túi hộp ở hai bên mông (bỏ túi may chìm).

4.2. Trang phục nữ

- Áo thường dùng: Kiểu dáng khỏe, như quân phục giã chiến của hạ sĩ quan chiến sĩ nữ QĐNDVN.

- Áo ấm: Kiểu dáng như áo ấm của  hạ sĩ quan chiến sĩ nữ QĐNDVN.

- Quần: Bổ sung may nẹp kép hai bên cho đứng quần, túi hộp nhỏ hai bên phía ngoài chân, như quân phục giã chiến kiểu mới của hạ sĩ quan chiến sĩ nữ QĐNDVN, hai túi hộp ở hai bên mông (bỏ túi may chìm).

5. Kiểu dáng chăn, màn, gối, chiếu, đệm giường, ba lô

Như quy định của hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ trong QĐNDVN./.

 

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
Số hiệu:
Khongso
Loại văn bản:
Nghị định
Nơi ban hành:
Chính phủ
Người kí:
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành:
24/02/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đã biết
Số công báo
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết

© 2020 - THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Địa chỉ:17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status
Top