CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S:        /2018/NĐ-CP

Hà Ni, ngày        tháng      năm 2018

(DỰ THẢO)

 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/2015/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 05/2015/NĐ-CP)

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 4 như sau:

“6. Chế độ nâng ngạch, nâng bậc, nâng lương: Điều kiện, thời gian, thời điểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận hoặc theo thỏa ước lao động tập thể, quy chế của người sử dụng lao động.

7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau:

a) Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần làm việc; số ngày làm việc trong tuần mà hai bên đã thỏa thuận hoặc theo nội quy lao động của người sử dụng lao động;

b) Thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương mà hai bên đã thỏa thuận hoặc theo nội quy lao động của người sử dụng lao động.

8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: Ghi cụ thể số lượng, chủng loại và thời hạn sử dụng của phương tiện bảo vệ cá nhân mà người sử dụng lao động trang cấp cho người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại mà hai bên đã thỏa thuận hoặc theo nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế của người sử dụng lao động.”

2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 14 như sau:

3. Thi gian làm vic đtính trcp thôi vic, trcp mt vic làm là tng thi gian ngưi lao đng đã làm vic thc tế cho ngưi sdng lao đng trđi thi gian ngưi lao đng đã tham gia bo him tht nghip theo quy đnh ca pháp lut và thi gian làm vic đã đưc ngưi sdng lao đng chi trtrcp thôi vic; trong đó:

a) Thi gian ngưi lao đng đã làm vic thc tế cho ngưi sdng lao đng bao gm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thi gian đưc ngưi sdng lao đng cđi hc được hưởng nguyên lương; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghvic hưng nguyên lương theo Điu 111, Điều 112, Điều 115 và Khon 1 Điu 116 ca Bộ luật Lao động; nghđhot đng công đoàn theo quy đnh ca pháp lut vcông đoàn; thi gian phi ngng vic, nghvic không do li ca ngưi lao đng; thi gian nghvì btm đình chcông vic và thi gian btm gi, tm giam nhưng đưc trli làm vic do đưc cơ quan nhà nưc có thm quyn kết lun không phm ti.

b) Thi gian ngưi lao đng đã tham gia bo him tht nghip bao gm: Thi gian ngưi lao đng đã đóng bo him tht nghip theo quy đnh ca pháp lut và thi gian ngưi lao động được người sdng lao đng chi trcùng lúc vi ktrlương mt khon tin tương đương vi mc đóng bo him tht nghip theo quy đnh ca pháp lut.

c) Thi gian làm vic đtính trcp thôi vic, trcp mt vic làm của người lao động đưc tính theo năm, trưng hp có tháng lthì tđ01 tháng đến dưi 06 tháng đưc tính bng 1/2 năm; tđ06 tháng trlên đưc tính bng 01 năm làm vic.”

3. Bãi bỏ Khoản 5 Điều 14.

4. Bổ sung Điều 14a như sau:

Điều 14a. Thời hạn thanh toán quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, bao gồm: tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm, tiền bồi thường và các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trường hợp đặc biệt, thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trường hợp đặc biệt nêu tại Khoản 1 Điều này, bao gồm:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

c) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 44 của Bộ luật Lao động hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo Điều 45 của Bộ luật Lao động.”

5. Sửa đổi tên Điều và nội dung Khoản 2 Điều 26 như sau:

Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương, khấu trừ tiền lương, bồi thường tiền lương

2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động tại thời điểm người sử dụng lao động tính trả cho người lao động.”

6. Bổ sung Khoản 7, 8 vào Điều 26 như sau:

“6. Tiền lương làm căn cứ tính cho người sử dụng lao động và người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định tại Khoản 5 Điều 42 và Khoản 2 Điều 43 là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động tại thời điểm người sử dụng lao động và người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

7. Tiền lương để làm cơ sở cho người sử dụng lao động thực hiện bồi thường, trợ cấp, trả lương cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 10, Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.”

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 30 như sau:

“2. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động.

Đối với trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo Khoản 3 Điều 126 của Bộ luật Lao động thì sau 01 lần thông báo bằng văn bản mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật theo quy định, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động”.

8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 30 như sau:

“4. Người giao kết hợp đồng lao động và người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động.”

9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 31 như sau:

“Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Người sử dụng lao động tiến hành trình tự xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này khi người lao động tự ý bỏ việc đủ 05 ngày làm việc hoặc 20 ngày làm việc mà không phải chờ đến hết tháng hoặc hết năm.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày      tháng     năm 2018.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đng;
- Th
ng, các Phó Th ng Chính ph;
- Các B
, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph;
- VP BCĐ TW v
phòng, chng tham nhũng;
- HĐND, UBND các t
nh, thành ph trc thuc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban c
a Đng;
- Văn phòng Chủ t
ch nưc;
- H
i đng Dân tc và các Ủy ban ca Quc hi;
- Văn phòng Qu
c hi;
- Tòa án nhân dân t
i cao;
- Vi
n Kim sát nhân dân ti cao;
- Ki
m toán Nhà nưc;
- Uỷ ban Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã h
i;
- Ngân hàng Phát tri
n Việt Nam;
-
y ban trung ương Mt trn Tổ quc Vit Nam;
- Cơ quan Trung ương c
a các đoàn th;
- Các T
p đoàn kinh tế Nhà nước, Tng công ty 91;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các V
, Cc, đơn v trc thuc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

 

 

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
Số hiệu:
Khongso
Loại văn bản:
Nghị định
Nơi ban hành:
Chính phủ
Người kí:
Đinh Thị Cần
Ngày ban hành:
08/03/2018
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đã biết
Số công báo
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết

© 2018 - THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Địa chỉ:17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (08) 3930 3279 (06 lines)
Fax: (08) 3930 3009
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

Giấy Chứng nhận số: 1802/2006/QTG của Bộ VHTT. Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 37/GP-TTĐT do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 20/04/2015, thay thế Giấy phép số 61/GP-TTĐT do Bộ TTTT cấp ngày 04/06/2009, và thay thế Giấy phép số 73/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 30/03/2006.

Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ

DMCA.com Protection Status
Top