Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3394/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ HOÀN THUẾ KHÔNG THU THUẾ, XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe 02 bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe 02 bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước; Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 80/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới.

Căn cứ Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài Chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu mẫu kèm theo.

Quy trình miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo Điều ước quốc tế; hàng hóa miễn thuế là hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng của Quy trình ban hành kèm Quyết định này là cơ quan hải quan, công chức hải quan có liên quan đến việc thực hiện thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1919/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trường hợp phát sinh vướng mắc, các đơn vị báo cáo để Tổng cục Hải quan xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để chỉ đạo);
- Vụ PC, Vụ CST-BTC (để phối hợp);
- Lãnh đạo TCHQ (để chỉ đạo);
- Lưu: VT, TXNK (14b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

QUY TRÌNH

MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ, KHÔNG THU THUẾ, XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3394/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Chương I

QUY TRÌNH MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Mục 1. TIẾP NHẬN HỒ SƠ THÔNG BÁO DANH MỤC MIỄN THUẾ

Điều 1. Tiếp nhận, phân công xử lý hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế

1. Các trường hợp phải thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện theo quy định của khoản 1 Điều 30; khoản 9 Điều 28 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:

a) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuĐiều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuĐiều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

c) Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuĐiều 16 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

d) Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động đóng tàu và sản phẩm tàu biển xuất khẩu theo quy định tại khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuĐiều 17 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

đ) Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật quy định tại khoản 12 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuĐiều 18 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

e) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế của dự án đầu tư được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuĐiều 23 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

g) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm theo quy định tại khoản 18 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuĐiều 24 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

h) Sản phẩm nông sản chưa qua chế biến thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP do các doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam, nhập khẩu qua các cửa khẩu thuộc địa bàn hoạt động hải quan để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

2. Hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế

Hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, cụ thể:

a) Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế điện tử gửi qua Hệ thống VNACCS

a.1) Công văn thông báo Danh mục miễn thuế theo mẫu số 05 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP: 01 bản chính;

a.2) Danh mục miễn thuế điện tử theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

a.3) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, trừ trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;

a.4) Bản trích lục luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc tài liệu kỹ thuật hoặc bản thuyết minh dự án: 01 bản chụp;

a.5) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ: 01 bản chụp;

a.6) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế hoặc giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;

a.7) Hợp đồng dầu khí, quyết định giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động dầu khí, văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình công tác năm và ngân sách hàng năm đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;

a.8) Hợp đồng đóng tàu, hợp đồng xuất khẩu tàu biển đối với trường hợp miễn thuế quy định tại điểm b, điểm c khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;

a.9) Bản thuyết minh dự án sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 18 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;

a.10) Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo kết quả thầu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa, hợp đồng cho thuê tài chính, trong trường hợp người nhập khẩu không phải là người thông báo Danh mục miễn thuế: 01 bản chụp;

a.11) Hợp đồng thuê chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;

Các chứng từ quy định tại khoản này nếu được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia thì chủ dự án không phải nộp khi thông báo Danh mục miễn thuế cho cơ quan hải quan.

b) Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy

Cơ quan hải quan tiếp nhận Danh mục miễn thuế bản giấy trong trường hợp Hệ thống VNACCS gặp sự cố và trường hợp máy móc, thiết bị phải nhập khẩu làm nhiều chuyến, không trừ lùi được số lượng tại thời điểm nhập khẩu (sau đây gọi tắt là tổ hợp, dây chuyền).

b.1) Danh mục miễn thuế bản giấy (02 bản chính) theo mẫu số 06 kèm Phiếu theo dõi trừ lùi (01 bản chính) theo mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP đối với trường hợp Hệ thống gặp sự cố;

Danh mục miễn thuế bản giấy (02 bản chính) theo mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền.

b.2) Các giấy tờ, tài liệu khác thực hiện như quy định tại điểm a khoản này.

3. Thời điểm thông báo Danh mục miễn thuế trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đầu tiên theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

4. Tiếp nhận, phân công xử lý hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế

Cục Hải quan nơi thực hiện dự án, Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính hoặc nơi quản lý tập trung của dự án đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố, Cục Hải quan nơi lắp đặt tổ hợp, dây chuyền đối với Danh mục miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền thực hiện tiếp nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, cụ thể:

a) Tiếp nhận hồ sơ

a.1) Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế điện tử gửi qua Hệ thống VNACCS

Hệ thống tự động tiếp nhận, cấp số Danh mục miễn thuế điện tử và gửi cho chủ dự án. Bộ phận văn thư hoặc bộ phận một cửa thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận bản giấy các giấy tờ, tài liệu còn lại trong bộ hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, thực hiện thủ tục đăng ký văn bản đến, vào sổ theo dõi, báo cáo Lãnh đạo đơn vị để chuyển hồ sơ đến bộ phận xử lý Danh mục miễn thuế.

a.2) Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy

Bộ phận văn thư hoặc bộ phận một cửa thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận bản giấy các giấy tờ, tài liệu trong bộ hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, thực hiện thủ tục đăng ký văn bản đến, vào sổ theo dõi, báo cáo Lãnh đạo đơn vị để chuyển hồ sơ đến bộ phận xử lý Danh mục miễn thuế.

b) Phân công xử lý hồ sơ

Ngay sau khi tiếp nhận Danh mục miễn thuế điện tử gửi qua Hệ thống VNACCS hoặc tiếp nhận bản giấy từ bộ phận văn thư của đơn vị, Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo bộ phận phân công công chức xử lý hồ sơ.

Điều 2. Kiểm tra hồ sơ

Công chức được phân công xử lý hồ sơ (bao gồm cả Danh mục miễn thuế điện tử và Danh mục miễn thuế bản giấy) thực hiện như sau:

1. Kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ

Kiểm tra hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Kiểm tra sự đầy đủ của các loại giấy tờ trong hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế;

b) Kiểm tra sự hợp lệ: Bản chính, bản chụp.

2. Kiểm tra chi tiết hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, đối chiếu với quy định của pháp luật có liên quan

a) Kiểm tra thông tin trong hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế

a.1) Thông tin về doanh nghiệp: Tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh;

a.2) Thông tin về dự án: Tên dự án, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án, lĩnh vực, địa bàn thực hiện dự án đầu tư, thời hạn giải ngân của dự án, số lượng lao động của dự án (nếu có), luận chứng kinh tế kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật của dự án;

a.3) Thông tin về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế: Tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, chủng loại, đơn vị tính, trị giá/trị giá dự kiến, mã miễn thuế tương ứng trên Danh mục miễn thuế;

a.4) Thông tin trong các tài liệu có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

a.5) Dữ liệu điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu của cơ quan hải quan, các tài liệu, dữ liệu khác có liên quan do cơ quan hải quan thu thập được (nếu có).

b) Kiểm tra điều kiện miễn thuế

b.1) Kiểm tra hàng hóa tại Danh mục miễn thuế để xác định phù hợp với chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách ưu đãi thuế và thuộc trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế;

b.2) Kiểm tra hàng hóa tại Danh mục miễn thuế để xác định phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế; phù hợp với luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu kỹ thuật của dự án, các chứng từ tài liệu khác có liên quan (nếu có); phù hợp với số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được ghi trên Hợp đồng hoặc Thỏa thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản;

b.3) Kiểm tra hàng hóa tại Danh mục miễn thuế, nếu có điều kiện trong nước chưa sản xuất được thì phải không thuộc Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được theo quy định và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b.4) Đối chiếu với các căn cứ xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo quy định của các Bộ, ngành có liên quan;

b.5) Đối chiếu với các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan (nếu có).

Điều 3. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ

1. Đối với Danh mục miễn thuế điện tử gửi qua Hệ thống VNACCS

a) Trường hợp yêu cầu chủ dự án bổ sung, giải trình

a.1) Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này kèm hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

a.2) Nhập thông tin chỉ dẫn bổ sung, giải trình vào Hệ thống và phản hồi cho chủ dự án qua nghiệp vụ CTL (Mã I).

a.2.1) Trường hợp chủ dự án thực hiện bổ sung, giải trình

Trường hợp chủ dự án hoặc người được chủ dự án ủy quyền giải trình trực tiếp với cơ quan hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập biên bản làm việc theo mẫu số 12/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Sau khi chủ dự án bổ sung, giải trình, công chức xử lý hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 2, Điều 3 Quy trình này.

a.2.2) Trường hợp chủ dự án không thực hiện bổ sung, giải trình

Quá thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan phản hồi thông qua Hệ thống VNACCS nhưng chủ dự án không thực hiện bổ sung, giải trình, cơ quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc không đủ cơ sở để tiếp nhận Danh mục miễn thuế.

b) Trường hợp đủ điều kiện tiếp nhận Danh mục miễn thuế

b.1) Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này kèm hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

b.2) Cấp mã số quản lý chung theo cấu trúc: Mã đơn vị đăng ký Danh mục miễn thuế-Năm đăng ký-số thứ tự (Ví dụ: 34CC-2015-0001).

Mã số quản lý chung là mã số được cấp theo từng dự án miễn thuế. Mỗi dự án có thể có nhiều Danh mục miễn thuế điện tử. Việc cấp mã số quản lý chung được theo dõi bằng sổ ngoài Hệ thống VNACCS và cập nhật vào tiêu chí “Mã số quản lý chung” khi thực hiện phê duyệt Danh mục miễn thuế điện tử.

b.3) Nhập thông tin kết quả xử lý vào Hệ thống VNACCS và phản hồi cho chủ dự án qua nghiệp vụ CTL (mã A).

b.4) Trường hợp cần lưu ý cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu thực hiện kiểm tra chi tiết (Ví dụ: Kiểm tra điều kiện tạo tài sản cố định; kiểm tra điều kiện hàng hóa trong nước chưa sản xuất được;...) công chức xử lý hồ sơ thực hiện:

- Tại Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, công chức xử lý hồ sơ báo cáo Lãnh đạo đơn vị các nội dung cần lưu ý cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan để thực hiện kiểm tra chi tiết;

- Tại phần ghi chú của cơ quan hải quan trên Danh mục miễn thuế, công chức xử lý hồ sơ ghi rõ các nội dung cần lưu ý để cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu thực hiện kiểm tra chi tiết.

c) Trường hợp không tiếp nhận Danh mục miễn thuế

c.1) Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này kèm hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

c.2) Nhập thông tin vào Hệ thống VNACCS về việc không tiếp nhận Danh mục miễn thuế (hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế) và phản hồi cho chủ dự án qua nghiệp vụ CTL (mã N).

Công chức xử lý hồ sơ chuyển toàn bộ các chứng từ giấy kèm theo hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế đến bộ phận văn thư để gửi trả cho chủ dự án.

2. Đối với Danh mục miễn thuế bản giấy

a) Trường hợp yêu cầu chủ dự án bổ sung, giải trình

a.1) Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình, dự thảo thông báo gửi chủ dự án về việc bổ sung, giải trình hồ sơ theo mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC kèm hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

a.2) Công chức xử lý hồ sơ chuyển thông báo về việc bổ sung, giải trình hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế đến bộ phận văn thư để gửi cho chủ dự án.

a.2.1) Trường hợp chủ dự án thực hiện bổ sung, giải trình

Trường hợp chủ dự án hoặc người được chủ dự án ủy quyền giải trình trực tiếp với cơ quan hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập biên bản làm việc theo mẫu số 12/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

Sau khi chủ dự án bổ sung, giải trình hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, công chức xử lý hồ sơ thực hiện tuần tự các công việc theo hướng dẫn tại Điều 2, Điều 3 Quy trình này.

a.2.2) Trường hợp chủ dự án không thực hiện bổ sung, giải trình

Quá thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chủ dự án nhận được thông báo bản giấy của cơ quan hải quan về việc bổ sung, giải trình hồ sơ nhưng chủ dự án không thực hiện bổ sung, giải trình, cơ quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc không đủ cơ sở để tiếp nhận Danh mục miễn thuế.

b) Trường hợp đủ điều kiện tiếp nhận Danh mục miễn thuế

b.1) Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này kèm hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt vào 02 Danh mục miễn thuế, 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi, công chức vào sổ theo dõi Danh mục miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi và chuyển bộ phận văn thư để đóng dấu, phát hành, gửi trả cho chủ dự án 01 bản chính Danh mục miễn thuế, 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi; lưu 01 bản chính Danh mục miễn thuế.

Lưu ý: Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền thì chỉ có Danh mục miễn thuế, không có Phiếu theo dõi trừ lùi.

b.2) Trường hợp cần lưu ý cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu thực hiện kiểm tra chi tiết (Ví dụ: Kiểm tra điều kiện tạo tài sản cố định; kiểm tra điều kiện hàng hóa trong nước chưa sản xuất được;...) công chức xử lý hồ sơ thực hiện:

- Tại Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, công chức xử lý hồ sơ báo cáo Lãnh đạo đơn vị các nội dung cần lưu ý cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan để thực hiện kiểm tra chi tiết;

- Tại phần ghi chú của cơ quan hải quan trên Danh mục miễn thuế, công chức xử lý hồ sơ ghi rõ các nội dung cần lưu ý để cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu thực hiện kiểm tra chi tiết.

c) Trường hợp không tiếp nhận Danh mục miễn thuế

Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo gửi cho chủ dự án về việc không tiếp nhận Danh mục miễn thuế (hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế) theo mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC kèm hồ sơ báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ chuyển văn bản thông báo kèm toàn bộ hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế đến bộ phận văn thư để gửi cho chủ dự án.

Điều 4. Sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế

1. Các trường hợp được sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế

a) Chủ dự án đã thông báo Danh mục miễn thuế với cơ quan hải quan nhưng phát hiện có sai sót hoặc cần sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

b) Cơ quan hải quan nơi đã tiếp nhận Danh mục miễn thuế phát hiện việc kê khai trên Danh mục miễn thuế có sai sót, yêu cầu chủ dự án thực hiện sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 10 Điều 104 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

2. Thời điểm sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế phải được thực hiện trước thời điểm nhập khẩu hàng hóa theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

3. Hồ sơ sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, bao gồm các tài liệu liên quan để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp nhu cầu của dự án.

4. Trình tự tiếp nhận, kiểm tra, xử lý điều chỉnh Danh mục miễn thuế

Trình tự tiếp nhận, kiểm tra, xử lý điều chỉnh Danh mục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 1, 2, 3 Quy trình này. Trường hợp đủ điều kiện sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế thực hiện như sau:

a) Danh mục miễn thuế điện tử gửi qua Hệ thống VNACCS

Cơ quan hải quan ghi nhận kết quả xử lý vào Hệ thống, phản hồi cho chủ dự án về việc chấp nhận sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế thông qua nghiệp vụ CTL (Mã I).

b) Danh mục miễn thuế bản giấy

b.1) Cơ quan hải quan tiếp nhận bản chính Danh mục miễn thuế kèm Phiếu theo dõi trừ lùi đã thông báo ban đầu, 02 bản chính Danh mục miễn thuế điều chỉnh kèm 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi điều chỉnh và các tài liệu liên quan để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp với dự án (Danh mục miễn thuế điều chỉnh và Phiếu theo dõi trừ lùi điều chỉnh được xây dựng trên cơ sở số lượng hàng hóa còn lại trên Danh mục miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi đã thông báo ban đầu và các nội dung cần sửa đổi, điều chỉnh).

b.2) Lãnh đạo đơn vị phê duyệt về việc chấp nhận sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế, xác nhận vào bản chính Danh mục miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi đã thông báo ban đầu về việc dừng nhập khẩu miễn thuế.

Công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận văn thư 02 bản chính Danh mục miễn thuế điều chỉnh kèm Phiếu theo dõi trừ lùi điều chỉnh và bản chính Danh mục miễn thuế kèm Phiếu theo dõi trừ lùi dã thông báo ban đầu (đã xác nhận về việc dừng nhập khẩu miễn thuế) và để đóng dấu xác nhận.

b.3) Bộ phận văn thư gửi cho chủ dự án 01 bản chính Danh mục miễn thuế điều chỉnh kèm Phiếu theo dõi trừ lùi điều chỉnh và bản chính Danh mục miễn thuế kèm 01 bản chụp Phiếu theo dõi trừ lùi thông báo ban đầu (đã ghi chú việc dừng nhập khẩu).

b.4) Công chức xử lý hồ sơ sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế lưu 01 bản chính Danh mục miễn thuế điều chỉnh; 01 bản chụp Danh mục miễn thuế đã thông báo ban đầu (đã ghi chú việc dừng nhập khẩu) kèm bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi.

b.5) Trường hợp chỉ điều chỉnh 01 chỉ tiêu “Thời gian dự kiến kết thúc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế”, cơ quan hải quan tiếp nhận bản chính Danh mục miễn thuế kèm Phiếu theo dõi trừ lùi đã thông báo ban đầu, các tài liệu liên quan để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh và thực hiện như sau:

b.5.1) Công chức xử lý hồ sơ dự thảo công văn thông báo cho chủ dự án về việc xác nhận điều chỉnh về thời gian kết thúc xuất khẩu, nhập khẩu trên Danh mục miễn thuế, trong đó ghi rõ nội dung công văn này là một phần không thể tách rời của Danh mục miễn thuế số... ngày ... và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp trước đây, trình Lãnh đạo đơn vị ký xác nhận;

b.5.2) Bộ phận văn thư gửi trả cho chủ dự án bản chính công văn xác nhận nội dung điều chỉnh trên Danh mục miễn thuế kèm bản chính Danh mục miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi đã thông báo ban đầu;

b.5.3) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế lưu bản chụp Danh mục miễn thuế kèm Phiếu theo dõi trừ lùi đã thông báo ban đầu và bản chính công văn xác nhận nội dung điều chỉnh trên Danh mục miễn thuế cùng bộ hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế ban đầu.

Lưu ý: Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền thì chỉ có Danh mục miễn thuế, không có Phiếu theo dõi trừ lùi.

Điều 5. Dừng sử dụng Danh mục miễn thuế

1. Dừng sử dụng Danh mục miễn thuế

a) Cơ quan hải quan dừng sử dụng Danh mục miễn thuế trong trường hợp chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa trên Danh mục miễn thuế và Danh mục miễn thuế vẫn còn trong thời hạn nhập khẩu, bao gồm các trường hợp:

a.1) Dự án đầu tư bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh hoạt động của dự án đầu tư (như điều chỉnh quy mô, mục tiêu, địa bàn...làm thay đổi đối tượng ưu đãi đầu tư) hoặc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

a.2) Dự án đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

b) Thời điểm dừng sử dụng Danh mục miễn thuế

b.1) Ngay sau khi cơ quan hải quan nhận được thông tin của cơ quan quản lý đầu tư hoặc của cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc của chủ dự án về việc thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh hoạt động của dự án đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

b.2) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện rà soát, kiểm tra phát hiện dự án bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc điều chỉnh hoạt động hoặc đã chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế.

c) Trình tự xử lý dừng sử dụng Danh mục miễn thuế

c.1) Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo cho chủ dự án về việc dừng sử dụng Danh mục miễn thuế và thu hồi Phiếu theo dõi trừ lùi đối với trường hợp Danh mục miễn thuế bản giấy, báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt. Sau khi lãnh đạo phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ thực hiện như sau:

c.1.1) Đối với Danh mục miễn thuế điện tử, công chức xử lý hồ sơ rà soát, kiểm tra Danh mục miễn thuế, dừng sử dụng Danh mục miễn thuế thông qua nghiệp vụ CTL (Mã P) và phản hồi thông tin cho chủ dự án thông qua Hệ thống VNACCS.

c.1.2) Đối với Danh mục miễn thuế bản giấy, công chức xử lý hồ sơ gửi thông báo cho chủ dự án về việc dừng sử dụng Danh mục miễn thuế và yêu cầu xuất trình lại bản chính Danh mục miễn thuế kèm Phiếu theo dõi trừ lùi cho cơ quan hải quan.

Sau khi xác nhận việc dừng sử dụng trên Danh mục miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi, cơ quan hải quan lưu bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi, trả lại chủ dự án bản chính Danh mục miễn thuế và bản chụp Phiếu theo dõi trừ lùi.

c.2) Cục Hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế gửi công văn thông báo cho các Chi cục Hải quan trực thuộc, Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc dừng sử dụng Danh mục miễn thuế.

c.3) Các cơ quan hải quan nơi đã xử lý miễn thuế theo Danh mục miễn thuế thực hiện thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, xử lý vi phạm theo quy định (nếu có) phù hợp với dự án chấm dứt và điều chỉnh hoạt động, thông báo kết quả xử lý cho Cục Hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế.

2. Đối với trường hợp dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên chưa thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư đã thực hiện giải ngân đủ 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không đáp ứng tiêu chí về tổng doanh thu hoặc tiêu chí về sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đầu tư, cơ quan hải quan thực hiện như sau:

a) Cục Hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế gửi công văn thông báo cho các Chi cục Hải quan trực thuộc, Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc không xử lý miễn thuế theo Danh mục miễn thuế.

b) Các cơ quan hải quan nơi đã xử lý miễn thuế theo Danh mục miễn thuế thực hiện thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, xử lý vi phạm theo quy định (nếu có) và thông báo kết quả xử lý cho Cục Hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế.

Điều 6. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế

1. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế

Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc:

a) Đã tiếp nhận Danh mục miễn thuế;

b) Yêu cầu bổ sung hoặc giải trình hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế;

c) Không thuộc đối tượng miễn thuế.

2. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế thực hiện theo quy định về thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 2. TRÌNH TỰ MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 7. Kiểm tra hồ sơ miễn thuế

Công chức xử lý hồ sơ thực hiện việc kiểm tra hồ sơ miễn thuế như sau:

1. Kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ

Kiểm tra các chứng từ trong hồ sơ miễn thuế theo quy định Điều 5, Điều 7, từ Điều 8 đến Điều 19, Điều 21 đến Điều 28, Điều 29, Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP), khoản 1 Điều 14 Thông tư số 06/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

a) Kiểm tra sự đầy đủ của các loại giấy tờ trong hồ sơ miễn thuế;

b) Kiểm tra sự hợp lệ của các chứng từ bản chính, bản chụp.

2. Kiểm tra chi tiết hồ sơ

a) Kiểm tra hồ sơ miễn thuế (áp dụng chung cho các đối tượng miễn thuế)

a.1) Kiểm tra thông tin người xuất khẩu, nhập khẩu: Tên, địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, quá trình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp (nếu cần thiết);

a.2) Kiểm tra thông tin về hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu, hợp đồng ủy thác, hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng chế tạo, hợp đồng trúng thầu...;

a.3) Kiểm tra thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế: Tên hàng, số lượng, đơn vị tính, quy cách, chủng loại, ký mã hiệu, mã số, xuất xứ, đơn giá, tổng trị giá, mã miễn thuế, sổ định mức miễn thuế, số tiền thuế miễn;

a.4) Kiểm tra chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chứng từ nộp tiền đặt cọc đối với trường hợp hàng hóa kinh doanh theo loại hình tạm nhập tái xuất;

a.5) Kiểm tra văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, thông tin tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu đối với trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

a.6) Kiểm tra thông tin trong hồ sơ miễn thuế với Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Danh mục hoặc tiêu chí để xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của các Bộ, ngành có liên quan, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, các Bộ quản lý có liên quan;

a.7) Kiểm tra văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam và văn bản chứng minh tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, khoản 20 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

a.8) Kiểm tra giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe 02 bánh gắn máy, các chứng từ tài liệu có liên quan (nếu có) đối với hàng hóa là ô tô, xe 02 bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe 02 bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe 02 bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;

a.9) Kiểm tra Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế đối với trường hợp tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

a.10) Kiểm tra Giấy chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới hoặc thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh khác được cấp theo quy định của pháp luật;

a.11) Kiểm tra các chứng từ, tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về thuế.

b) Trường hợp phải thông báo Danh mục miễn thuế, ngoài các nội dung tại điểm a khoản này, công chức xử lý hồ sơ kiểm tra theo các nội dung sau:

b.1) Kiểm tra thông tin hàng hóa trên tờ khai với hàng hóa trên Danh mục miễn thuế, số thứ tự dòng hàng trên Danh mục miễn thuế, thời hạn nhập khẩu trên Danh mục miễn thuế;

b.2) Kiểm tra các thông tin cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế đã ghi chú trên Danh mục miễn thuế;

b.3) Kiểm tra thông tin trong hồ sơ miễn thuế với các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế.

3. Đối chiếu với các thông tin khác có liên quan

a) Thông tin về cơ sở sản xuất, cơ sở gia công lại, cơ sở lưu giữ hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thông tin kết quả kiểm tra về cơ sở sản xuất, cơ sở gia công lại, cơ sở lưu giữ hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan;

b) Thông tin hợp đồng gia công, hợp đồng gia công lại, phụ lục hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công lại đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công;

c) Các dữ liệu điện tử trên Hệ thống của cơ quan hải quan; các tài liệu, dữ liệu khác có liên quan do cơ quan hải quan lưu trữ hoặc thu thập được (nếu có).

Điều 8. Xử lý hồ sơ miễn thuế

1. Tờ khai hải quan điện tử

a) Hồ sơ phải bổ sung hoặc giải trình

a.1) Công chức xử lý hồ sơ đề xuất Lãnh đạo đơn vị về việc yêu cầu người nộp thuế bổ sung, giải trình hồ sơ, tài liệu (ghi rõ tài liệu cần bổ sung, giải trình) tại ô “Cập nhật kết quả và ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống;

a.2) Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt tại ô “Ý kiến của Lãnh đạo”, công chức xử lý hồ sơ thông báo cho người nộp thuế thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (Mã A).

Việc giải trình, bổ sung hồ sơ miễn thuế thực hiện theo quy định của quy trình thủ tục hải quan áp dụng chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp với cơ quan hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập biên bản làm việc theo mẫu số 12/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

Sau khi người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ miễn thuế, cơ quan hải quan tiếp tục kiểm tra, xử lý theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy trình này.

b) Hồ sơ đủ điều kiện miễn thuế

b.1) Trường hợp không phải thông báo Danh mục miễn thuế

b.1.1) Công chức xử lý hồ sơ đề xuất Lãnh đạo đơn vị xử lý miễn thuế tại ô “Cập nhật kết quả và ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống.

b.1.2) Sau khi lãnh đạo đơn vị phê duyệt tại ô “Ý kiến của Lãnh đạo” thì chấp nhận thông tin tờ khai và chuyển sang thực hiện các công việc tiếp theo của Quy trình thủ tục hải quan. Việc xử lý miễn thuế được thực hiện ngay trong thông quan.

b.2) Trường hợp phải thông báo Danh mục miễn thuế

b.2.1) Danh mục miễn thuế điện tử gửi qua Hệ thống VNACCS:

b.2.1.1) Thực hiện như quy định tại tiết b.1.1 và b.1.2 điểm này.

b.2.1.2) Hệ thống tự động trừ lùi số lượng hàng hóa đã được miễn thuế tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.

b.2.2) Danh mục miễn thuế bản giấy:

b.2.2.1) Thực hiện như quy định tại tiết b.1.1 và b.1.2 điểm này.

b.2.2.2) Công chức xử lý hồ sơ kiểm tra khai báo mã giấy phép và số Danh mục miễn thuế tại chỉ tiêu 1.38 “Giấy phép nhập khẩu” trên tờ khai hải quan nhập khẩu tại Ô 1: “DMTL”, Ô 2: Số của Danh mục miễn thuế bản giấy đã thông báo với cơ quan hải quan.

Cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã được miễn thuế vào bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi của chủ dự án, ký xác nhận vào Phiếu theo dõi trừ lùi, lưu 01 bản chụp Danh mục miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi (bao gồm cả trường hợp hàng hóa của đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác), trả lại cho người nộp thuế bản chính Danh mục miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi.

Khi chủ dự án nhập khẩu hết số lượng hàng hóa ghi trong Phiếu theo dõi trừ lùi, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận vào bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế, lưu 01 bản chụp, trả cho người nộp thuế 01 bản chụp, gửi bản chính đến cơ quan hải quan nơi cấp Phiếu theo dõi trừ lùi. Trường hợp cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục là cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng thì lưu bản chính để thực hiện kiểm tra việc nhập khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế, trả cho người nộp thuế 01 bản chụp Phiếu theo dõi trừ lùi.

c) Hồ sơ không đủ điều kiện miễn thuế

c.1) Công chức xử lý hồ sơ đề xuất Lãnh đạo đơn vị về việc không được miễn thuế tại ô “Cập nhật kết quả và ý kiến của công chức xử lý” trên hệ thống;

c.2) Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt tại ô “Ý kiến của Lãnh đạo”, công chức xử lý hồ sơ thông báo cho người nộp thuế thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (Mã A), thực hiện các thủ tục để thu thuế, xử lý theo quy định và chuyển sang thực hiện các công việc tiếp theo của Quy trình thủ tục hải quan.

2. Tờ khai hải quan giấy

a) Hồ sơ phải bổ sung, giải trình

a.1) Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo về việc bổ sung, giải trình hồ sơ theo mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC kèm hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

a.2) Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ lưu Tờ trình vào hồ sơ miễn thuế, chuyển bộ phận văn thư gửi thông báo cho người nộp thuế.

Việc giải trình, bổ sung hồ sơ miễn thuế thực hiện theo quy định của Quy trình thủ tục hải quan áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp với cơ quan hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập biên bản làm việc theo mẫu số 12/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

Sau khi người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ miễn thuế, cơ quan hải quan tiếp tục kiểm tra, xử lý theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy trình này.

b) Hồ sơ đủ điều kiện miễn thuế

b.1) Trường hợp không phải thông báo Danh mục miễn thuế

b.1.1) Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này về việc hàng hóa đủ điều kiện miễn thuế kèm hồ sơ báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt;

b.1.2) Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ lưu Tờ trình vào hồ sơ miễn thuế, thực hiện xử lý miễn thuế ngay trong thông quan, ký tên, đóng dấu công chức và chuyển sang thực hiện các công việc tiếp theo của Quy trình thủ tục hải quan.

Ngay sau khi tờ khai đã thông quan, công chức xử lý hồ sơ thực hiện đồng bộ dữ liệu tờ khai nhập khẩu miễn thuế từ Hệ thống E-customs về Hệ thống miễn giảm hoàn để quản lý dữ liệu miễn thuế.

b.2) Trường hợp phải thông báo Danh mục miễn thuế

b.2.1) Danh mục miễn thuế điện tử gửi qua Hệ thống VNACCS

b.2.1.1) Công chức xử lý hồ sơ thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra số, ngày Danh mục miễn thuế tại ô “Mô tả hàng hóa” trên tờ khai hải quan; kiểm tra thông tin hàng hóa tại Danh mục miễn thuế khi Hệ thống đã hoạt động bình thường trở lại;

- Cập nhật thông tin vào sổ theo dõi đối với các trường hợp xử lý miễn thuế theo tờ khai hải quan giấy;

- Hướng dẫn người nộp thuế (đối với trường hợp người nộp thuế là chủ dự án) hoặc hướng dẫn người nộp thuế thông báo cho chủ dự án (đối với trường hợp người nộp thuế không phải là chủ dự án) thực hiện điều chỉnh chỉ tiêu số lượng hàng hóa đã sử dụng trên Danh mục miễn thuế tương ứng với số lượng của dòng hàng thực tế nhập khẩu đã được xử lý miễn thuế;

- Trình Lãnh đạo đơn vị ký thông báo gửi cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế về việc đã giải quyết miễn thuế theo tờ khai hải quan giấy.

b.2.1.2) Cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế đôn đốc chủ dự án thực hiện điều chỉnh Danh mục miễn thuế; thực hiện kiểm tra, rà soát và chấp nhận việc điều chỉnh Danh mục miễn thuế nếu phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.

b.2.2) Danh mục miễn thuế bản giấy

Công chức xử lý hồ sơ kiểm tra số, ngày Danh mục miễn thuế tại ô “Mô tả hàng hóa” trên tờ khai hải quan và kiểm tra thông tin hàng hóa tại Danh mục miễn thuế.

Cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã được miễn thuế vào bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi của chủ dự án, ký xác nhận vào Phiếu theo dõi trừ lùi, lưu 01 bản chụp Danh mục miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi đã ghi rõ tên hàng, số lượng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu cùng hồ sơ nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp hàng hóa của đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác), trả lại cho người nộp thuế bản chính Danh mục miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi.

Khi chủ dự án nhập khẩu hết số lượng hàng hóa ghi trong Phiếu theo dõi trừ lùi, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận vào bản chính Phiếu theo dối trừ lùi của người nộp thuế, lưu 01 bản chụp, trả cho người nộp thuế 01 bản chụp, gửi bản chính đến cơ quan hải quan nơi cấp Phiếu theo dõi trừ lùi. Trường hợp cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục là cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng thì lưu bản chính để thực hiện kiểm tra việc nhập khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế, trả cho người nộp thuế 01 bản chụp Phiếu theo dõi trừ lùi.

b.3) Xử lý miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới

Thực hiện theo Điều 6, Điều 7 Thông tư số 80/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới.

c) Hồ sơ không đủ điều kiện miễn thuế

c.1) Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo về việc không được miễn thuế theo mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC kèm hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

c.2) Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ lưu Tờ trình vào hồ sơ miễn thuế, chuyển bộ phận văn thư gửi thông báo cho người nộp thuế biết và chuyển sang thực hiện các công việc tiếp theo của Quy trình thủ tục hải quan.

Đối với hồ sơ không đủ điều kiện miễn thuế, công chức thực hiện các thủ tục để thu thuế, xử lý vi phạm theo quy định (nếu có).

Điều 9. Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đối với hàng hóa phải thông báo Danh mục miễn thuế

1. Việc kiểm tra sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 31a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Trường hợp dự án đang trong quá trình xây dựng cơ bản

a.1) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị quy định tại điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, việc kiểm tra được thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của chủ dự án về việc hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị.

a.2) Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục miễn thuế theo tổ hợp dây chuyền, việc kiểm tra được thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của chủ dự án về việc hoàn thiện việc lắp đặt tổ hợp, dây chuyền.

b) Trường hợp dự án đã hoàn thành quá trình xây dựng cơ bản, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro quy định tại Điều 31a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

2. Thẩm quyền kiểm tra

a) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế tổ chức thực hiện kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế tại trụ sở của chủ dự án đối với các trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế tổ chức thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra

Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

4. Nội dung kiểm tra

a) Kiểm tra hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế; Danh mục miễn thuế; thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế và các tài liệu có liên quan;

b) Kiểm tra hồ sơ hải quan hàng hóa nhập khẩu miễn thuế; kiểm tra tên hàng, số lượng, chủng loại hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế, ghi chép kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa trên tờ khai hải quan và các chứng từ khác có liên quan;

c) Kiểm tra thực tế sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, hàng hóa còn tồn kho;

d) Kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu nhưng đã khai thay đổi mục đích sử dụng;

đ) Kiểm tra số lượng, chủng loại hàng hóa bị hư hỏng, tổn thất, hàng hóa bị tiêu hủy;

e) Kiểm tra quy trình sản xuất, định mức thực tế sản xuất đối với trường hợp dự án nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, Điều 23 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

g) Kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, chứng từ thanh toán; việc hạch toán kế toán đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế;

h) Kiểm tra cơ sở sản xuất, quy trình sản xuất, bản vẽ thiết kế, định mức thực tế sản xuất đối với trường hợp nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo được miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

i) Kiểm tra bản vẽ thiết kế, tài liệu kỹ thuật, sơ đồ lắp đặt, giám định đồng bộ đối với máy móc, thiết bị phải nhập khẩu làm nhiều chuyến không trừ lùi theo số lượng hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;

k) Kiểm tra các chứng từ, tài liệu, dữ liệu có liên quan (trong trường hợp cần thiết).

5. Các tiêu chí ưu tiên để cơ quan hải quan lựa chọn kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro, được áp dụng tuần tự như sau:

a) Tiêu chí về số tiền thuế được miễn

Áp dụng theo nguyên tắc số tiền thuế được miễn từ cao đến thấp như sau:

a.1) Dự án đầu tư có số tiền thuế nhập khẩu được miễn trên 10 tỷ đồng;

a.2) Dự án đầu tư có số tiền thuế nhập khẩu được miễn trên 5 tỷ đến 10 tỷ đồng;

a.3) Dự án đầu tư có số tiền thuế nhập khẩu được miễn trên 1 tỷ đến 5 tỷ đồng;

a.4) Dự án đầu tư có số tiền thuế nhập khẩu được miễn từ 100 triệu đến 1 tỷ đồng;

a.5) Dự án đầu tư có số tiền thuế nhập khẩu được miễn dưới 100 triệu đồng.

b) Tiêu chí về quá trình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp

Thực hiện theo tiêu chí đánh giá doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 623/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2020 về việc ban hành bộ chỉ số tiêu chí quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

c) Tiêu chí về dự án

c.1) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

c.2) Dự án có hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

c.3) Dự án nhập khẩu hàng hóa miễn thuế nhưng quá thời hạn 1 năm so với kế hoạch hoạt động chính thức của dự án được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy tờ có giá trị tương đương nhưng dự án không chính thức đi vào hoạt động.

c.4) Dự án có dấu hiệu sử dụng hàng hóa miễn thuế không đúng mục đích sử dụng;

c.5) Dự án do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật về đầu tư.

6. Xử lý kết quả kiểm tra

Cơ quan hải quan thực hiện thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) đối với các trường hợp:

a) Hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng khai báo thuộc đối tượng miễn thuế và đã được thông quan theo khai báo của người nộp thuế;

b) Hàng hóa đã được miễn thuế nhưng chủ dự án sử dụng không đúng mục đích miễn thuế, chuyển nhượng, chuyển tiêu thụ nội địa không khai báo với cơ quan hải quan hoặc khai báo với cơ quan hải quan sau khi đã chuyển nhượng, chuyển tiêu thụ nội địa;

c) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hết thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, Điều 23 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

d) Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với Danh mục miễn thuế đã thông báo với cơ quan hải quan;

đ) Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp khác vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, pháp luật về hải quan.

7. Lưu trữ hồ sơ và báo cáo kết quả kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế

a) Hồ sơ kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế và kết quả xử lý kết quả kiểm tra được lưu trữ cùng bộ hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế tại đơn vị.

b) Trường hợp kết quả kiểm tra xác định chủ dự án có vi phạm quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, pháp luật về hải quan thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải báo cáo kết quả kiểm tra và kết quả xử lý kết quả kiểm tra về Tổng cục Hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả.

Chương II

QUY TRÌNH GIẢM THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 10. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giảm thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ giảm thuế

a) Các trường hợp giảm thuế thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, bao gồm:

a.1) Hồ sơ giảm thuế được nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan;

a.2) Hồ sơ giảm thuế được nộp sau thời điểm làm thủ tục hải quan.

b) Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ giảm thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh số tiền thuế người nộp thuế đề nghị giảm chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ giảm thuế.

b.1) Hồ sơ gửi qua Hệ thống miễn giảm hoàn (gọi tắt là hồ sơ điện tử)

Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế được gửi qua Hệ thống miễn giảm hoàn của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại mẫu số 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

Hệ thống miễn giảm hoàn tự động tiếp nhận hồ sơ đề nghị giảm thuế và tự động phản hồi về việc hồ sơ đề nghị giảm thuế của người nộp thuế đã gửi đến cơ quan hải quan.

b.2) Hồ sơ giấy

Trường hợp Hệ thống miễn giảm hoàn gặp sự cố, người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị giảm thuế qua đường bưu chính hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan hải quan theo mẫu số 15/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

c) Phân công xử lý hồ sơ

c.1) Hồ sơ điện tử

Lãnh đạo Chi cục Hải quan thực hiện phân công xử lý hồ sơ giảm thuế.

c.2) Hồ sơ giấy

Bộ phận văn thư tiếp nhận, đóng dấu “Công văn đến”, vào sổ công văn như đối với trường hợp tiếp nhận công văn đến, chuyển Lãnh đạo Chi cục Hải quan thực hiện phân công xử lý hồ sơ giảm thuế.

d) Xác định thời điểm nộp hồ sơ giảm thuế

d.1) Hồ sơ điện tử

Công chức xử lý hồ sơ thực hiện cập nhật thông tin trên Hệ thống miễn giảm hoàn về thời điểm nộp hồ sơ giảm thuế như sau:

- Hồ sơ giảm thuế được nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan;

- Hồ sơ giảm thuế được nộp sau thời điểm làm thủ tục hải quan.

Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị xác nhận thời điểm nộp hồ sơ giảm thuế trên Hệ thống miễn giảm hoàn.

d.2) Hồ sơ giấy

Công chức xử lý hồ sơ sau khi tiếp nhận tiến hành xác nhận thời điểm nộp hồ sơ giảm thuế trên công văn đề nghị giảm thuế:

- Hồ sơ giảm thuế được nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan;

- Hồ sơ giảm thuế được nộp sau thời điểm làm thủ tục hải quan.

2. Kiểm tra hồ sơ giảm thuế

a) Hồ sơ điện tử

a.1) Kiểm tra sơ bộ

a.1.1) Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ không đúng địa chỉ cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo cho người nộp thuế không tiếp nhận hồ sơ giảm thuế theo mẫu số 04/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC, trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận văn thư đóng dấu, gửi cho người nộp thuế.

a.1.2) Trường hợp xác định hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế

- Đối với trường hợp hồ sơ giảm thuế được nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ nhập lý do thông báo hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế trên Hệ thống miễn giảm hoàn, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ phản hồi cho người nộp thuế trên Hệ thống miễn giảm hoàn.

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp sau thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ nhập các thông tin trong Tờ trình chuyển hồ sơ lên đơn vị hải quan cấp trên, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục phê duyệt, Hệ thống miễn giảm hoàn chuyển hồ sơ đến đơn vị hải quan cấp trên. Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện xử lý hồ sơ giảm thuế theo quy định tại tiết c.1 điểm c khoản 1 Điều 12 Quy trình này.

a.2) Kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ

Công chức xử lý hồ sơ kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

a.2.1) Trường hợp hồ sơ đề nghị giảm thuế đầy đủ, hợp lệ

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ thực hiện các bước tiếp theo tại khoản 1 Điều 11 Quy trình này.

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp sau thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ nhập các thông tin vào Tờ trình trên Hệ thống miễn giảm hoàn chuyển hồ sơ lên đơn vị hải quan cấp trên, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục phê duyệt, Hệ thống miễn giảm hoàn chuyển hồ sơ đến đơn vị hải quan cấp trên. Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện xử lý hồ sơ giảm thuế theo quy định tại tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 12 Quy trình này.

a.2.2) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không đúng mẫu

Công chức xử lý hồ sơ nhập thông tin người nộp thuế cần bổ sung vào Hệ thống miễn giảm hoàn, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi được phê duyệt công chức xử lý hồ sơ thực hiện phản hồi cho người nộp thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế về việc bổ sung thông tin.

a.2.2.1) Trường hợp người nộp thuế bổ sung thông tin đầy đủ, công chức xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định tại tiết a.2.1 điểm a khoản này.

a.2.2.2) Quá thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan phản hồi thông qua Hệ thống miễn giảm hoàn, người nộp thuế không thực hiện bổ sung thông tin, Chi cục Hải quan thực hiện:

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ nhập lý do hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng mẫu trong thông báo không thuộc đối tượng giảm thuế, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ phản hồi cho người nộp thuế trên Hệ thống miễn giảm hoàn.

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp sau thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ nhập các thông tin vào Tờ trình chuyển hồ sơ lên đơn vị hải quan cấp trên, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục phê duyệt, Hệ thống miễn giảm hoàn chuyển hồ sơ đến đơn vị hải quan cấp trên. Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện xử lý hồ sơ giảm thuế theo quy định tiết c.1 điểm c khoản 1 tại Điều 12 Quy trình này.

b) Hồ sơ giấy

b.1) Kiểm tra sơ bộ

b.1.1) Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ không đúng địa chỉ cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo cho người nộp thuế về việc không tiếp nhận hồ sơ giảm thuế theo mẫu số 04/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC, trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận văn thư đóng dấu, gửi cho người nộp thuế.

b.1.2) Trường hợp xác định hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế, trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ phản hồi cho người nộp thuế trên Hệ thống miễn giảm hoàn.

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp sau thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo công văn chuyển hồ sơ đến đơn vị hải quan cấp trên, trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục phê duyệt, ký công văn chuyển hồ sơ, công chức chuyển bộ phận văn thư đóng dấu, gửi toàn bộ hồ sơ giảm thuế đến đơn vị hải quan cấp trên. Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện xử lý hồ sơ giảm thuế theo quy định tại tiết c.1 điểm c khoản 2 Điều 12 Quy trình này.

b.2) Kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ

Công chức xử lý hồ sơ kiểm tra hồ sơ đề nghị giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 06/2021/TT-BTC, sự đầy đủ, hợp lệ của các loại chứng từ.

b.2.1) Trường hợp hồ sơ đề nghị giảm thuế đầy đủ, hợp lệ

b.2.1.1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị giảm thuế mẫu số 04/TXNK Phụ lục I Thông tư số 06/2021/TT-BTC trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận văn thư đóng dấu, gửi cho người nộp thuế.

b.2.1.2) Sau khi thông báo tiếp nhận hồ sơ giảm thuế, Chi cục Hải quan thực hiện:

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ thực hiện các bước tiếp theo tại khoản 2 Điều 11 Quy trình này.

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp sau thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo công văn chuyển hồ sơ đến đơn vị hải quan cấp trên, trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục phê duyệt, ký công văn chuyển hồ sơ, công chức chuyển bộ phận văn thư đóng dấu, gửi toàn bộ hồ sơ giảm thuế đến đơn vị hải quan cấp trên. Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện xử lý hồ sơ giảm thuế theo quy định tại tiết c.2 điểm c khoản 2 Điều 12 Quy trình này.

b.2.2) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không đúng mẫu

Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo bổ sung thông tin theo Mẫu số 05/TXNK Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC, trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận văn thư đóng dấu, gửi cho người nộp thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế về việc bổ sung thông tin.

b.2.2.1) Trường hợp người nộp thuế bổ sung thông tin đầy đủ, công chức xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định tại tiết b.2.1 điểm b khoản này.

b.2.2.2) Trường hợp quá thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo bổ sung thông tin, người nộp thuế không thực hiện bổ sung thông tin, Chi cục Hải quan thực hiện:

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo về việc hồ sơ không được giảm thuế theo Mẫu số 06/TXNK ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không đầy đủ, không đúng mẫu, trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận văn thư đóng dấu, gửi cho người nộp thuế.

- Đối với hồ sơ giảm thuế được nộp sau thời điểm làm thủ tục hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo công văn chuyển hồ sơ đến đơn vị hải quan cấp trên, trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục phê duyệt, ký công văn chuyển hồ sơ, công chức chuyển bộ phận văn thư đóng dấu, gửi toàn bộ hồ sơ giảm thuế đến đơn vị hải quan cấp trên. Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện xử lý hồ sơ giảm thuế theo quy định tại tiết c.1 điểm c khoản 2 Điều 12 Quy trình này.

Điều 11. Trình tự xử lý hồ sơ giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ tại thời điểm làm thủ tục hải quan

1. Hồ sơ điện tử

a) Kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại

a.1) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, công chức xử lý hồ sơ đề xuất trên Hệ thống miễn giảm hoàn kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt và phân công kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại, Hệ thống miễn giảm hoàn thông báo cho công chức được phân công kiểm tra, Lãnh đạo bộ phận và người nộp thuế.

Việc kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại thực hiện trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện để kiểm tra, trừ trường hợp hàng hóa bị thiệt hại không thể kiểm tra được như xăng dầu, chất lỏng, chất cháy; hàng hóa bị thiệt hại toàn bộ do thiên tai, hỏa hoạn thì căn cứ vào giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định theo quy định của pháp luật.

a.2) Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại thực hiện:

Ngoài các nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa tiến hành kiểm tra thêm các nội dung sau đây:

- Kiểm tra hồ sơ lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có phát sinh thiệt hại;

- Kiểm tra Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng không; Cảng vụ hàng hải nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu);

- Kiểm tra Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định theo quy định của pháp luật về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa;

- Kết thúc kiểm tra lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 10/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC, trong đó nêu rõ tên hàng, mã số, xuất xứ, số lượng, chủng loại, quy cách của hàng hóa bị thiệt hại (trừ trường hợp hàng hóa bị thiệt hại không thể kiểm tra được thực tế như xăng dầu, hóa chất, chất lỏng, hàng hóa bị cháy, nổ). Trường hợp có nhiều mặt hàng bị thiệt hại thì lập bảng kê chi tiết đính kèm biên bản.

a.3) Sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại, công chức thực hiện kiểm tra hàng hóa bị thiệt hại cập nhật các thông tin vào dự thảo kết luận kiểm tra trên Hệ thống miễn giảm hoàn sau đó lưu lại.

b) Đối chiếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại để xử lý hồ sơ giảm thuế.

b.1) Công chức xử lý hồ sơ đối chiếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại với hồ sơ giảm thuế, kiểm tra toàn bộ hồ sơ giảm thuế; chứng từ bảo hiểm và các chứng từ khác có liên quan để xác định mức độ thiệt hại.

b.2) Kiểm tra thông tin hàng hóa bị thiệt hại (tên hàng, mã số, xuất xứ, số lượng, chủng loại, quy cách của hàng hóa bị thiệt hại) lưu trên kết luận kiểm tra.

b.3) Đối chiếu các thông tin về số tiền đề nghị giảm thuế với dữ liệu trên Hệ thống VNACCS, Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan VCIS, Hệ thống E-Customs và các chương trình quản lý có liên quan.

c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giảm thuế

Công chức xử lý hồ sơ đề xuất việc giảm thuế và nhập các thông tin tại dự thảo quyết định giảm thuế, sau đó chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt.

Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, Hệ thống miễn giảm hoàn tự động cấp mã số quản lý hải quan có cấu trúc bao gồm 9 ký tự: 02 ký tự đầu là 02 số cuối của năm ban hành quyết định, 02 ký tự tiếp theo là mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi ban hành quyết định, 05 ký tự tiếp theo là dãy số tự tăng theo từng năm. Công chức xử lý hồ sơ in dự thảo quyết định giảm thuế theo mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, chuyển Lãnh đạo Chi cục Hải quan ký sau đó chuyển bộ phận văn thư lấy số, đóng dấu, phát hành.

Sau khi bộ phận văn thư phát hành, công chức xử lý hồ sơ scan và cập nhật số quyết định giảm thuế (bản giấy) đính kèm vào hồ sơ, Hệ thống miễn giảm hoàn phản hồi cho người nộp thuế, chuyển thông tin đến các bộ phận liên quan để thực hiện giảm thuế.

d) Trường hợp hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế hoặc không đủ điều kiện giảm thuế

Công chức xử lý hồ sơ cập nhật các thông tin về việc hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế hoặc không đủ điều kiện giảm thuế, đề xuất không xử lý giảm thuế, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt.

Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ phản hồi cho người nộp thuế lý do không được giảm thuế, yêu cầu người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế theo quy định.

2. Hồ sơ giấy

a) Kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại

Công chức xử lý hồ sơ xác định hồ sơ đầy đủ thì lập Tờ trình theo mẫu 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này đề xuất tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, phân công kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại, công chức xử lý hồ sơ chuyển hồ sơ giảm thuế đến bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa.

Nội dung kiểm tra, biên bản kiểm tra thực hiện theo quy định tại tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều này.

Sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại, bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại bàn giao toàn bộ hồ sơ cho công chức xử lý hồ sơ giảm thuế.

b) Đối chiếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa để xử lý hồ sơ giảm thuế

Nội dung đối chiếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại với hồ sơ giảm thuế thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giảm thuế

Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo quyết định giảm thuế theo Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt.

Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan ký quyết định giảm thuế, công chức xử lý hồ sơ thực hiện cấp mã số quản lý hải quan theo cấu trúc bao gồm 10 ký tự: 02 ký tự đầu mã Chi cục Hải quan, 02 ký tự tiếp theo là 02 số cuối của năm ban hành quyết định, 02 ký tự tiếp theo là số thứ tự theo dãy số tự nhiên tính theo từng năm, 04 ký tự tiếp theo là mã nghiệp vụ giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan (GT01).

Sau khi cấp mã số quản lý hải quan, công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận văn thư lấy số, đóng dấu, gửi quyết định giảm thuế cho người nộp thuế và Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị giảm để thực hiện giảm thuế.

d) Trường hợp hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế hoặc không đủ điều kiện giảm thuế

Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này và dự thảo thông báo về việc hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế hoặc không đủ điều kiện giảm thuế theo Mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 06/2021/TT-BTC, báo cáo Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt.

Sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, ký thông báo, công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận văn thư để đóng dấu, gửi người nộp thuế và yêu cầu người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế theo quy định.

Điều 12. Trình tự xử lý hồ sơ giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan

Trường hợp Chi cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ giảm thuế kiểm tra xác định hồ sơ giảm thuế đầy đủ, hợp lệ thì thực hiện chuyển hồ sơ lên đơn vị hải quan cấp trên để xử lý theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Trình tự xử lý hồ sơ giảm thuế thực hiện như sau:

1. Hồ sơ điện tử

a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện tiếp nhận hồ sơ giảm thuế do Chi cục Hải quan chuyển qua Hệ thống miễn giảm hoàn.

b) Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện phân công xử lý hồ sơ giảm thuế.

c) Kiểm tra hồ sơ

c.1) Trường hợp hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế hoặc hồ sơ không đầy đủ, không đúng mẫu nhưng quá thời hạn 05 làm việc kể từ ngày Chi cục Hải quan phản hồi thông qua Hệ thống miễn giảm hoàn mà người nộp thuế không thực hiện bổ sung thông tin, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện như sau:

c.1.1) Công chức xử lý hồ sơ cập nhật dự thảo thông báo hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế hoặc hồ sơ không đầy đủ, không đúng mẫu, lập đề xuất chuyển Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt.

c.1.2) Sau khi Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ cập nhật vào Hệ thống miễn giảm hoàn, phản hồi cho người nộp thuế và Chi cục Hải quan đã tiếp nhận hồ sơ giảm thuế.

Trường hợp hàng hóa được giảm thuế của tờ khai hải quan thuộc đối tượng miễn thuế, không có dữ liệu về số tiền thuế phải nộp (Ví dụ: Hàng hóa nhập khẩu để gia công xuất khẩu), Chi cục Hải quan đã tiếp nhận hồ sơ giảm thuế thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ không đủ điều kiện giảm thuế hoặc không thuộc trường hợp giảm thuế, yêu cầu người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ số tiền thuế tương ứng với số lượng hàng hóa bị tổn thất không đủ điều kiện giảm thuế theo quy định. Trường hợp sau khi cơ quan hải quan thông báo mà người nộp thuế không kê khai, nộp thuế theo quy định cho cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

c.2) Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện như sau:

c.2.1) Công chức xử lý hồ sơ đề xuất kiểm tra, nhập thông tin trên quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế, chuyển Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt, Hệ thống tự động gửi thông báo cho người nộp thuế.

c.2.2) Việc kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan thực hiện theo trình tự kiểm tra sau thông quan theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

c.2.3) Nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 143 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 74 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC cụ thể như sau:

c.2.3.1) Kiểm tra toàn bộ các chứng từ tài liệu có liên quan đến hàng hóa bị thiệt hại như biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy, chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu).

c.2.3.2) Kiểm tra chi tiết, đối chiếu thông tin về hàng hóa người nộp thuế đã kê khai bị thiệt hại, số tiền thuế người nộp thuế đề nghị giảm thuế với tên hàng, mã số, xuất xứ, số lượng, chủng loại, quy cách, đơn giá, tổng trị giá của hàng hóa bị thiệt hại ghi trên sổ sách, chứng từ kế toán, chứng từ thanh toán.

c.2.3.3) Kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện để kiểm tra trừ trường hợp hàng hóa bị thiệt hại không thể kiểm tra được như xăng dầu, chất lỏng, chất cháy; hàng hóa bị thiệt hại toàn bộ do thiên tai, hỏa hoạn thì căn cứ vào giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định.

c.2.3.4) Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc đối tượng giảm thuế nhưng hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu, sổ sách chứng từ kế toán, chứng từ thanh toán, cơ sở dữ liệu của người nộp thuế bị thiệt hại toàn bộ, không xác định được số liệu thiệt hại thực tế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ giảm thuế gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế địa phương cung cấp số liệu từ Hệ thống dữ liệu lưu trữ của cơ quan thuế. Sau khi nhận được các tài liệu do cơ quan thuế cung cấp, cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu với hồ sơ, dữ liệu trên Hệ thống của cơ quan hải quan, giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định, các chứng từ tài liệu có liên quan để xác định số tiền thuế được giảm.

c.2.4) Sau khi có kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, công chức xử lý hồ sơ nhập các thông tin về kết luận kiểm tra vào Hệ thống miễn giảm hoàn.

c.2.5) Xử lý kết quả kiểm tra

Sau khi có kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế công chức xử lý hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra toàn bộ hồ sơ giảm thuế; chứng từ bảo hiểm và các chứng từ khác có liên quan để xác định mức độ thiệt hại;

- Kiểm tra số liệu thực tế hàng hóa bị thiệt hại ghi trên biên bản của công chức kiểm tra thực tế hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan;

- Đối chiếu các thông tin về số tiền đề nghị giảm thuế với dữ liệu trên Hệ thống VNACCS, Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan VCIS, Hệ thống E-Customs và các chương trình quản lý có liên quan.

c.2.5.1) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giảm thuế

Công chức xử lý hồ sơ đề xuất việc giảm thuế, nhập các thông tin tại dự thảo quyết định giảm thuế, chuyển Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt.

Sau khi Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt dự thảo quyết định giảm thuế, Hệ thống miễn giảm hoàn tự động cấp mã số quản lý hải quan có cấu trúc bao gồm 9 ký tự: 02 ký tự đầu là 02 số cuối của năm ban hành quyết định, 02 ký tự tiếp theo là mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi ban hành quyết định, 05 ký tự tiếp theo là dãy số tự tăng theo từng năm. Công chức xử lý hồ sơ in dự thảo quyết định giảm thuế theo Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, chuyển Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố ký sau đó chuyển bộ phận văn thư lấy số, đóng dấu, phát hành.

Bộ phận văn thư gửi quyết định giảm thuế cho người nộp thuế và Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị giảm để thực hiện giảm thuế theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.

Sau khi ban hành quyết định giảm thuế, công chức xử lý hồ sơ scan và cập nhật số quyết định giảm thuế (bản giấy) đính kèm vào hồ sơ, Hệ thống miễn giảm hoàn phản hồi cho người nộp thuế và Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị giảm.

c.2.5.2) Trường hợp hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế

Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định tại tiết c.1 điểm c khoản này.

2. Hồ sơ giấy

a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện tiếp nhận hồ sơ giảm thuế do Chi cục Hải quan chuyển qua đường bưu chính hoặc gửi trực tiếp.

b) Bộ phận văn thư tiếp nhận, đóng dấu “Công văn đến” vào sổ công văn như đối với trường hợp tiếp nhận công văn đến, chuyển Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện phân công xử lý hồ sơ giảm thuế.

c) Kiểm tra hồ sơ

c.1) Trường hợp hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế hoặc hồ sơ không đầy đủ, không đúng mẫu nhưng quá thời hạn 05 làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của Chi cục Hải quan mà người nộp thuế không thực hiện bổ sung thông tin, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện như sau:

Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này và dự thảo Thông báo về việc hồ sơ không thuộc đối tượng giảm thuế trong đó nêu rõ lý do không thuộc đối tượng giảm thuế hoặc hồ sơ không đầy đủ, không đúng mẫu theo Mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 06/2021/TT-BTC, báo cáo Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt.

Sau khi Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt, ký Thông báo, công chức xử lý hồ sơ chuyển thông báo tới bộ phận văn thư để lấy số, đóng dấu, gửi người nộp thuế và Chi cục Hải quan đã tiếp nhận hồ sơ giảm thuế.

Trường hợp hàng hóa được giảm thuế của tờ khai hải quan thuộc đối tượng miễn thuế, không có dữ liệu về số tiền thuế phải nộp (Ví dụ: Hàng hóa nhập khẩu để gia công xuất khẩu), Chi cục Hải quan đã tiếp nhận hồ sơ giảm thuế thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ không đủ điều kiện giảm thuế hoặc không thuộc trường hợp giảm thuế, yêu cầu người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ số tiền thuế tương ứng với số lượng hàng hóa bị tổn thất không đủ điều kiện giảm thuế theo quy định. Trường hợp sau khi cơ quan hải quan thông báo mà người nộp thuế không kê khai, nộp thuế theo quy định cho cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

c.2) Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có căn cứ giải quyết giảm thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện như sau:

c.2.1) Công chức xử lý hồ sơ dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế theo mẫu số 07/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC chuyển Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận văn thư để đóng dấu, gửi người nộp thuế.

c.2.2) Việc kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan thực hiện theo trình tự kiểm tra sau thông quan theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

c.2.3) Nội dung kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan thực hiện theo quy định tại tiết c.2.3 điểm c khoản 1 Điều này.

c.2.4) Sau khi có biên bản kết quả kiểm tra sau thông quan, công chức xử lý hồ sơ lưu biên bản vào hồ sơ giảm thuế.

c.2.5) Xử lý kết quả kiểm tra

Sau khi có kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế công chức xử lý hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra toàn bộ hồ sơ giảm thuế; chứng từ bảo hiểm và các chứng từ khác có liên quan để xác định mức độ thiệt hại;

- Kiểm tra số liệu thực tế hàng hóa bị thiệt hại ghi trên biên bản của công chức kiểm tra thực tế hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan;

- Đối chiếu các thông tin về số tiền đề nghị giảm thuế với dữ liệu trên Hệ thống VNACCS, Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan VCIS, Hệ thống E-Customs và các chương trình quản lý có liên quan.

c.2.5.1) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giảm thuế

Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo quy trình này và dự thảo Quyết định giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, trình Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt.

Sau khi Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố ký quyết định giảm thuế, công chức xử lý hồ sơ thực hiện cấp mã số quản lý hải quan theo cấu trúc bao gồm 10 ký tự: 02 ký tự đầu mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố, 02 ký tự tiếp theo là 02 số cuối của năm ban hành quyết định, 02 ký tự tiếp theo là số thứ tự theo dãy số tự nhiên tính theo từng năm, 04 ký tự tiếp theo là mã nghiệp vụ giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế sau thời điểm làm thủ tục hải quan (GT02).

Sau khi cấp mã số quản lý hải quan, công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận văn thư lấy số, đóng dấu, gửi quyết định giảm thuế cho người nộp thuế và Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị giảm để thực hiện giảm thuế theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.

c.2.5.2) Trường hợp hồ sơ giảm thuế không đủ điều kiện giảm thuế hoặc không thuộc đối tượng giảm thuế

Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định tại tiết c.1 điểm c khoản này.

Điều 13. Xử lý số tiền thuế sau khi ban hành Quyết định giảm thuế hoặc thông báo không đủ điều kiện giảm thuế

1. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

a) Công chức xử lý hồ sơ chuyển Quyết định giảm thuế đến bộ phận nghiệp vụ có liên quan để cập nhật Quyết định giảm thuế vào Hệ thống Kế toán thuế tập trung.

b) Trường hợp người nộp thuế khai báo tờ khai hải quan điện tử thì cơ quan hải quan hướng dẫn người nộp thuế thực hiện khai bổ sung số tiền thuế được giảm vào chỉ tiêu thông tin 1.93 số tiền giảm thuế nhập khẩu trên tờ khai hải quan theo Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

c) Trường hợp người nộp thuế nộp tờ khai hải quan giấy ngoài việc cập nhật thông tin giảm thuế vào Hệ thống Kế toán thuế tập trung, công chức xử lý hồ sơ ghi rõ số tiền thuế đã được giảm theo Quyết định số/ngày/tháng/năm, đóng dấu công chức trên tờ khai hải quan do người nộp thuế nộp, chụp 01 bản lưu hồ sơ giảm thuế, trả lại tờ khai hải quan gốc cho người nộp thuế.

d) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thì cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả tiền thuế đã nộp theo đề nghị của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế sau thời điểm làm thủ tục hải quan.

Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với lượng hàng hóa bị tổn thất thì Chi cục Hải quan thực hiện hoàn trả tiền thuế đã nộp theo đề nghị của người nộp thuế như sau:

a) Hoàn tiền thuế được giảm đối với khoản tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan (chưa chuyển nộp NSNN), trình tự xử lý như sau:

a.1) Người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiên phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo, các khoản tiền thuế được bảo lãnh, được nộp dần và các khoản tiền thuế, thu khác của NSNN chưa đến hạn phải nộp):

a.1.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả, cơ quan hải quan căn cứ quyết định, lập ủy nhiệm chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế;

a.1.2) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ số tiền thuế được hoàn vào số tiền thuế phải nộp của các tờ khai tiếp theo: Khi người nộp thuế có văn bản đề nghị bù trừ tiền thuế, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn và văn bản đề nghị của người nộp thuế, trình tự xử lý như sau:

Lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo mẫu C1-07a/NS quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước để điều chỉnh số tiền thuế được hoàn sang số tiền thuế phải nộp nếu số thuế phải nộp và số thuế được hoàn đang theo dõi có cùng mã cơ quan thu và mã tài khoản kho bạc, hạch toán theo quy định.

Lập ủy nhiệm chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện bù trừ tiền thuế nếu số tiền thuế phải nộp và số tiền thuế được hoàn khác mã cơ quan thu hoặc khác mã tài khoản kho bạc.

Sau khi bù trừ tiền thuế nếu còn tiền thừa thì thực hiện theo quy định tại tiết a.1.1 điểm a khoản này.

a.2) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo các khoản tiền thuế được bảo lãnh, được nộp dần và các khoản tiền thuế, thu khác của NSNN chưa đến hạn phải nộp) phải nộp ngân sách nhà nước:

a.2.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ, cơ quan hải quan thực hiện theo quy định tại tiết a.1.2. điểm a khoản này.

a.2.2) Trường hợp người nộp thuế không yêu cầu bù trừ nhưng cơ quan hải quan phát hiện người nộp thuế còn nghĩa vụ phải nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ: Cơ quan hải quan thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1.2 điểm a khoản này và thông báo về việc bù trừ tiền được hoàn cho người nộp thuế theo Mẫu số 28/TBBT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

Sau khi bù trừ nếu còn tiền thừa thì thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại tiết a.1.1 điểm a khoản này.

b) Hoàn tiền thuế được giảm từ ngân sách nhà nước (bao gồm các khoản đã nộp NSNN, khoản tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi đã chuyển nộp NSNN), trình tự xử lý như sau:

b.1) Người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo, các khoản tiền thuế được bảo lãnh, được nộp dần và các khoản tiền thuế, thu khác của NSNN chưa đến hạn phải nộp):

b.1.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn lập Lệnh hoàn trả theo mẫu C1-04/NS quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/03/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế;

b.1.2) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ số tiền thuế được hoàn với số tiền thuế phải nộp của các tờ khai tiếp theo, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn và văn bản đề nghị của người nộp thuế thực hiện:

Lập chứng từ điều chỉnh khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu C1-07a/NS quy định tại Thông tư số 19/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC để điều chỉnh số tiền thuế được hoàn sang số tiền thuế phải nộp nếu số thuế phải nộp và số thuế được hoàn đang theo dõi có cùng mã cơ quan thu và mã tài khoản kho bạc, cùng tiểu mục, hạch toán theo quy định.

Lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ NSNN theo Mẫu số C1-05/NS quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2020/TT-BTC để thực hiện bù trừ tiền thuế nếu số thuế phải nộp và số thuế được hoàn khác mã cơ quan thu hoặc khác mã tài khoản kho bạc.

Sau khi bù trừ tiền thuế nếu còn tiền thừa thì thực hiện theo quy định tại tiết b.1.1 điểm b khoản này.

b.2) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo các khoản tiền thuế được bảo lãnh, được nộp dần và các khoản tiền thuế, thu khác của NSNN chưa đến hạn phải nộp) phải nộp ngân sách nhà nước:

b.2.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ, cơ quan hải quan thực hiện xử lý theo quy định tại b.1.2 điểm b khoản này.

b. 2.2) Trường hợp người nộp thuế không đề nghị bù trừ nhưng cơ quan hải quan phát hiện người nộp thuế còn nghĩa vụ phải nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ: Cơ quan hải quan thực hiện xử lý theo quy định tại tại b.1.2 điểm b và thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 28/TBBT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

Sau khi bù trừ tiền thuế nếu còn tiền thừa thì thực hiện theo quy định tại tiết b.1.1 điểm b khoản này.

c) Thanh khoản và cập nhật thông tin

c.1) Công chức xử lý hồ sơ thực hiện cập nhật thông tin hoàn trả tiền thuế vào Hệ thống Kế toán thuế tập trung.

c.2) Trường hợp sử dụng tờ khai giấy, công chức ghi trên tờ khai của người nộp thuế “Đã hoàn thuế... đồng, theo Quyết định số ... ngày/tháng/năm của ... ký tên đóng dấu công chức trên tờ khai; chụp 01 bản tờ khai lưu bộ hồ sơ hoàn thuế, trả lại tờ khai hải quan gốc cho người nộp thuế.

c.3) Cập nhật các thông tin vào Hệ thống Kế toán thuế tập trung theo quy định.

Điều 14. Thời hạn xử lý hồ sơ giảm thuế

1. Hồ sơ giảm thuế nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan

Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người nộp thuế nộp đủ hồ sơ theo quy định, Chi cục Hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra điều kiện giảm thuế và thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan.

2. Hồ sơ giảm thuế nộp sau thời điểm làm thủ tục hải quan

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế hoặc không đủ điều kiện giảm thuế, số tiền thuế phải nộp.

Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế, quyết định giảm thuế hoặc thông báo cho người giảm thuế về việc không thuộc đối tượng giảm thuế hoặc không đủ điều kiện giảm thuế trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Điều 15. Lưu trữ hồ sơ, thông tin giảm thuế

1. Hồ sơ giảm thuế (bản giấy) được lưu trữ tại cơ quan hải quan ban hành Quyết định giảm thuế.

Công chức xử lý hồ sơ chuyển bộ phận lưu trữ hồ sơ của đơn vị để thực hiện việc lưu trữ theo quy định.

2. Hồ sơ giảm thuế trên Hệ thống miễn giảm hoàn: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm lưu trữ các thông tin giảm thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, đảm bảo an toàn đúng chế độ bảo mật, thực hiện cung cấp cho các bộ phận có liên quan theo đúng chế độ cung cấp thông tin của ngành hải quan.

Chương III

QUY TRÌNH HOÀN THUẾ, KHÔNG THU THUẾ

Mục 1. HOÀN THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 16. Tiếp nhận, phân công xử lý hồ sơ hoàn thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ

a) Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17, khoản 18 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

b) Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

b.1) Hồ sơ điện tử

Cơ quan hải quan tiếp nhận công văn đề nghị hoàn thuế trên Hệ thống miễn giảm hoàn theo Mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 06/2021/TT-BTC kèm theo các tài liệu có liên quan quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17, khoản 18 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Hệ thống tự động tiếp nhận hồ sơ, cấp số hồ sơ, phản hồi cho người nộp thuế về việc đã tiếp nhận hồ sơ.

b.2) Hồ sơ giấy

b.2.1) Trường hợp Hệ thống miễn giảm hoàn gặp sự cố, cơ quan hải quan tiếp nhận bản giấy Công văn đề nghị hoàn thuế theo Mẫu số 03/TXNK Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 06/2021/TT-BTC kèm theo tài liệu có liên quan quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17, khoản 18 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP qua đường bưu chính hoặc do người nộp thuế gửi trực tiếp tại cơ quan hải quan. Bộ phận văn thư tiếp nhận, đóng dấu “Công văn đến”, vào sổ theo dõi, chuyển giao cho bộ phận hoàn thuế sau khi được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

b.2.2) Bộ phận hoàn thuế mở sổ theo dõi riêng cho hồ sơ hoàn thuế.

b.3) Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế cho nhiều tờ khai nhập khẩu nhưng hàng hóa được xuất khẩu trên 01 tờ khai do Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn thực hiện.

b.4) Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế đối với một lô hàng có phát sinh số tiền thuế theo tờ khai hải quan, đồng thời có phát sinh số tiền thuế được hoàn theo Quyết định ấn định thuế, do Chi cục Hải quan nơi phát sinh tờ khai đề nghị hoàn thuế thực hiện.

2. Phân công xử lý hồ sơ

a) Hồ sơ điện tử

a.1) Lãnh đạo đơn vị phân công trên Hệ thống miễn giảm hoàn cho Lãnh đạo bộ phận. Trường hợp không có Lãnh đạo bộ phận thì Lãnh đạo đơn vị phân công trực tiếp cho công chức xử lý hồ sơ.

a.2) Lãnh đạo bộ phận phân công hồ sơ hoàn thuế cho công chức xử lý hồ sơ trên Hệ thống miễn giảm hoàn.

a.3) Việc phân công xử lý hồ sơ được thực hiện trong thời hạn 08 giờ làm việc, kể từ thời điểm Hệ thống tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.

a.4) Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ không đúng địa chỉ đơn vị hải quan có thẩm quyền giải quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế về việc không tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 04/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

b) Hồ sơ giấy

b.1) Lãnh đạo đơn vị phân công xử lý hồ sơ trong thời hạn 08 giờ làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế.

b.2) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm Quy trình này và dự thảo Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ, thời hạn giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 04/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ chuyển Thông báo cho bộ phận văn thư để gửi cho người nộp thuế.

b.3) Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ không đúng địa chỉ đơn vị hải quan có thẩm quyền giải quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế về việc không tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 04/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

Điều 17. Phân loại, kiểm tra và xử lý hồ sơ hoàn thuế

1. Hồ sơ điện tử

a) Phân loại hồ sơ

a.1) Căn cứ quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế tại Điều 73 Luật Quản lý thuế, Điều 22 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC, Hệ thống tự động phân loại thành hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước và hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước.

a.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống tự động tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, công chức xử lý hồ sơ thực hiện kiểm tra lại kết quả phân loại hồ sơ của Hệ thống, đối chiếu với quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế tại Điều 73 Luật Quản lý thuế, Điều 22 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC và xử lý như sau:

a.2.1) Trường hợp xác định Hệ thống phân loại hồ sơ phù hợp, công chức xử lý hồ sơ ghi nhận trên Hệ thống về việc chấp nhận kết quả phân loại của Hệ thống, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả phân loại hồ sơ hoàn thuế và phản hồi cho người nộp thuế về kết quả phân loại hồ sơ.

a.2.2) Trường hợp Hệ thống phân loại hồ sơ không phù hợp, công chức xử lý hồ sơ điều chỉnh kết quả phân loại hồ sơ trên Hệ thống, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt và phản hồi kết quả cho người nộp thuế.

a.2.3) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế đối với một lô hàng có phát sinh số tiền thuế theo tờ khai hải quan, đồng thời có phát sinh số tiền thuế được hoàn theo Quyết định ấn định thuế, Hệ thống đã phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước thì công chức xử lý hồ sơ thực hiện điều chỉnh kết quả phân loại hồ sơ trên Hệ thống, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt về việc chuyển loại hồ sơ sang kiểm tra trước hoàn thuế và phản hồi kết quả cho người nộp thuế.

a.2.4) Trường hợp xác định hồ sơ không thuộc đối tượng hoàn thuế, công chức xử lý hồ sơ lập Thông báo về việc không thuộc đối tượng hoàn thuế theo Mẫu số 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt và thông báo cho người nộp thuế sau khi được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

b) Kiểm tra và xử lý hồ sơ

b.1) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

b.1.1) Kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ kiểm tra điều kiện hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã thu, tình trạng nợ thuế của người nộp thuế trên Hệ thống Kế toán thuế tập trung; đối chiếu thông tin trong hồ sơ hoàn thuế với thông tin trên Hệ thống VNACCS, Hệ thống VCIS, Hệ thống E-customs và các chương trình khác có liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn.

b.1.2) Hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin

Trường hợp hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin, công chức đề xuất về việc Thông báo bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt và gửi cho người nộp thuế. Thời hạn bổ sung hồ sơ là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được Thông báo của cơ quan hải quan. Hệ thống tự động tiếp nhận hồ sơ giải trình của người nộp thuế và chuyển hồ sơ giải trình đến công chức xử lý hồ sơ.

Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp với cơ quan hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập Biên bản làm việc theo Mẫu số 12/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC. Biên bản làm việc, công văn giải trình phải được lưu trong hồ sơ hoàn thuế.

b.1.2.1) Sau khi người nộp thuế bổ sung, giải trình đủ hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ xác định đủ điều kiện hoàn thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b.1.3 khoản này.

b.1.2.2) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung nhưng cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở hoàn thuế hoặc hết thời hạn giải trình, bổ sung nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung, công chức xử lý hồ sơ đề xuất chuyển phân loại hồ sơ trên Hệ thống chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt và phản hồi cho người nộp thuế về việc chuyển hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước sang kiểm tra trước.

Thời hạn để chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ với cơ quan hải quan.

b.1.2.3) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung đủ hồ sơ nhưng không đủ điều kiện hoàn thuế, công chức xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm b.1.4 khoản này.

b.1.3) Hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế

Công chức xử lý hồ sơ thực hiện trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại Điều 19 Quy trình này.

b.1.4) Hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế

Công chức xử lý hồ sơ đề xuất về việc thông báo cho người nộp thuế hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế theo Mẫu số 5 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 06/2021/TT-BTC trên Hệ thống miễn giảm hoàn, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ thông báo trên Hệ thống cho người nộp thuế về việc hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

b.2) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế

b.2.1) Việc kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế thực hiện theo quy định tại tiết b.1.1 điểm b khoản 1 Điều này.

Công chức xử lý hồ sơ xác định các nội dung cần kiểm tra, chuẩn bị hồ sơ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, lập dự thảo Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo mẫu số 07/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt. Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải được ban hành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế thực hiện ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại tiết b.1 điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

b.2.2) Quyết định kiểm tra phải được gửi cho người nộp thuế trên Hệ thống và 01 bản giấy trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.

b.2.3) Công chức xử lý hồ sơ chuyển 01 bản giấy Quyết định kiểm tra cho trưởng đoàn kiểm tra.

2. Hồ sơ giấy

a) Phân loại hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, công chức xử lý hồ sơ kiểm tra các thông tin trong hồ sơ hoàn thuế, thông tin liên quan đến người nộp thuế trên các Hệ thống có liên quan của cơ quan hải quan, đối chiếu với quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế tại Điều 73 Luật Quản lý thuế, Điều 22 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC để phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hoặc thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

Trường hợp xác định hồ sơ không thuộc đối tượng hoàn thuế trong quá trình phân loại hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Thông báo về việc không thuộc đối tượng hoàn thuế theo Mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC để trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị và thông báo cho người nộp thuế sau khi được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế đối với một lô hàng có phát sinh số tiền thuế theo tờ khai hải quan, đồng thời có phát sinh số tiền thuế được hoàn theo Quyết định ấn định thuế thì phân loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

b) Kiểm tra và xử lý hồ sơ

b.1) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

b.1.1) Kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ kiểm tra điều kiện hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã thu, tình trạng nợ thuế của người nộp thuế trên Hệ thống Kế toán thuế tập trung; đối chiếu thông tin trong hồ sơ hoàn thuế với thông tin trên Hệ thống VNACCS, Hệ thống VCIS, Hệ thống E-customs và các chương trình khác có liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn.

b.1.2) Hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin

Trường hợp hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Thông báo về việc bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt và gửi cho người nộp thuế. Thời hạn bổ sung hồ sơ là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được Thông báo của cơ quan hải quan. Sau khi người nộp thuế bổ sung, giải trình đủ hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ xác định đủ điều kiện hoàn thuế thì ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại Điều 19 Quy trình này. Việc tiếp nhận, phân công hồ sơ giải trình của người nộp thuế thực hiện tương tự Điều 16 Quy trình này.

Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp với cơ quan hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập Biên bản làm việc theo Mẫu số 12/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC. Biên bản làm việc, công văn giải trình phải được lưu trong hồ sơ hoàn thuế.

b.1.2.1) Sau khi người nộp thuế bổ sung, giải trình đủ hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ xác định đủ điều kiện hoàn thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b.1.3 khoản này.

b.1.2.2) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung nhưng cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở hoàn thuế hoặc hết thời hạn giải trình, bổ sung nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Thông báo về việc chuyển loại hồ sơ hoàn thuế theo Mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC để trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt và gửi Thông báo cho người nộp thuế về việc chuyển hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước sang kiểm tra trước.

Thời hạn để chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung hồ sơ với cơ quan hải quan.

b.1.2.3) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung đủ hồ sơ nhưng không đủ điều kiện hoàn thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b.1.4 khoản này.

b.1.3) Hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế

Công chức xử lý hồ sơ thực hiện trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại Điều 19 Quy trình này.

b.1.4) Hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế

Công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Thông báo về việc không đủ điều kiện hoàn thuế theo Mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

Cơ quan hải quan phải gửi Thông báo cho người nộp thuế về việc không đủ điều kiện hoàn thuế trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ.

b.2) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế

b.2.1) Việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại tiết b.1.1 điểm b khoản này.

b.2.2) Công chức xử lý hồ sơ xác định các nội dung cần kiểm tra, chuẩn bị hồ sơ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo Mẫu số 07/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải được ban hành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế thực hiện ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại tiết b.1 điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

Công chức xử lý hồ sơ chuyển 01 bản giấy Quyết định kiểm tra cho trưởng đoàn kiểm tra.

3. Trường hợp số tiền thuế đề nghị hoàn thuộc nhiều tờ khai nhập khẩu nhưng hàng hóa được xuất khẩu tại 01 tờ khai

a) Trường hợp các tờ khai nhập khẩu đăng ký tại nhiều Chi cục Hải quan thuộc cùng một Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhưng hàng hóa được xuất khẩu trên 01 tờ khai xuất khẩu:

a.1) Việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế do Cục Hải quan tỉnh, thành phố giao cho Chi cục Hải quan nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính hoặc Chi cục Hải quan thuận tiện tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Kết quả kiểm tra được gửi cho các Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn.

a.2) Trình tự thực hiện

a.2.1) Công chức xử lý hồ sơ nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn (nhưng không trực tiếp tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế) kiểm tra hồ sơ để xác định các nội dung cẩn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, đề xuất trên Hệ thống (đối với hồ sơ điện tử) hoặc lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này (đối với hồ sơ giấy), trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị để báo cáo Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt về việc giao cho một Chi cục Hải quan tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

a.2.2) Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố phê duyệt trên Hệ thống hoặc trên Tờ trình về việc giao cho 01 Chi cục Hải quan tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

a.2.3) Sau khi được Lãnh đạo Cục phê duyệt, Chi cục Hải quan được giao nhiệm vụ kiểm tra ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo Mẫu số 07/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

a.2.4) Việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 18 Quy trình này.

a.2.5) Kết thúc việc kiểm tra, Chi cục Hải quan đã thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế chuyển kết quả kiểm tra cho các Chi cục Hải quan phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn để làm căn cứ ban hành Quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 19 Quy trình này.

b) Trường hợp tờ khai nhập khẩu đăng ký tại nhiều Chi cục Hải quan khác Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhưng hàng hóa được xuất khẩu trên 01 tờ khai xuất khẩu, Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn thực hiện việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại Điều 18 Quy trình này.

Điều 18. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

1. Trình tự thực hiện kiểm tra

Trình tự, thủ tục kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

a) Cơ quan hải quan gửi Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định kiểm tra, cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.

Trước khi kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra và lập Biên bản công bố Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 08/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC với đại diện có thẩm quyền của người nộp thuế.

c) Thời gian kiểm tra không quá 05 ngày làm việc (tại cơ sở sản xuất, trụ sở của người nộp thuế). Trường hợp người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan, đoàn kiểm tra lập biên bản để làm căn cứ xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

d) Phạm vi kiểm tra:

d.1) Phạm vi kiểm tra phải được ghi rõ trong Quyết định kiểm tra.

d.2) Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên trong đoàn kiểm tra không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra.

đ) Nội dung kiểm tra

đ.1) Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, chứng từ, sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, nhập kho; đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã thu trên Hệ thống kế toán thuế tập trung của cơ quan hải quan, đối chiếu thông tin trong hồ sơ hoàn thuế với các thông tin trên các Hệ thống khác liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện nghiệp vụ kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán, đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp sổ kế toán trên các dữ liệu điện tử, có nội dung như bản người nộp thuế đã in ra để lưu trữ (không yêu cầu người nộp thuế in ra giấy).

đ.2) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì thực hiện kiểm tra nội dung kê khai của người nộp thuê về tỷ lệ khấu hao, cách tính tỷ lệ khấu hao trên sổ sách chứng từ kế toán, phân bổ giá trị hàng hóa trong thời gian sử dụng và lưu tại Việt Nam.

đ.3) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nếu kiểm tra lần đầu hoặc chưa có kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất thì phải kiểm tra cơ sở sản xuất, quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất. Kiểm tra sự phù hợp giữa định mức người nộp thuế phản ánh trong Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế nhập khẩu theo Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP với định mức thực tế sản xuất, sổ sách, chứng từ kế toán, tài liệu kỹ thuật trong quá trình sản xuất có liên quan đến nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị hoàn thuế.

Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất (nếu có); kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm hoàn chỉnh với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (trường hợp sản phẩm hoàn chỉnh cùng loại với sản phẩm đề nghị hoàn thuế còn lưu tại kho của người nộp thuế); kiểm tra sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất (nếu có); kiểm tra số lượng, chủng loại sản phẩm hoàn chỉnh chưa xuất khẩu (nếu có); kiểm tra phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa trong kho (nếu có);

Kiểm tra thực tế tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải tái nhập đang đề nghị hoàn thuế (nếu có).

đ.4) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế cho nhiều tờ khai nhập khẩu nhưng hàng hóa được xuất khẩu trên 01 tờ khai xuất khẩu, cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định tại điểm đ.3 khoản này để xác định số tiền thuế được hoàn theo từng tờ khai nhập khẩu.

đ.5) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế đối với một lô hàng có phát sinh số tiền thuế được hoàn theo tờ khai hải quan, đồng thời phát sinh số tiền thuế được hoàn theo Quyết định ấn định thuế, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo quy định tại điểm đ.3 khoản này để xác định số tiền thuế được hoàn theo tờ khai hải quan và số tiền thuế được hoàn theo Quyết định ấn định thuế.

đ.6) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất, hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, chứng từ, sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán, đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã thu trên Hệ thống kế toán thuế tập trung của cơ quan hải quan; đối chiếu thông tin trong hồ sơ hoàn thuế với các thông tin trên các Hệ thống khác liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn.

đ.7) Kiểm tra, xác minh các giao dịch của người nộp thuế với các tổ chức, cá nhân khác có liên quan (đối với vụ việc có tính chất phức tạp, cần tiến hành kiểm tra để làm rõ).

đ.8) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế:

Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã thu trên Hệ thống kế toán thuế tập trung của cơ quan hải quan, thông tin trong hồ sơ hoàn thuế với các thông tin trên các Hệ thống khác liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn.

Kiểm tra chứng từ vận tải, hóa đơn thương mại, bảng kê chi tiết, giấy chứng nhận giám định (nếu có).

2. Gia hạn thời gian kiểm tra

Đối với trường hợp phức tạp không thể kết thúc kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, đoàn kiểm tra cần gia hạn thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chậm nhất là trước 01 ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo bằng văn bản với người đã ký Quyết định kiểm tra để ban hành Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra theo Mẫu số 09/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

Thời hạn gia hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc. Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện công bố Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra, lập Biên bản công bố Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Lập biên bản kiểm tra

Đoàn kiểm tra lập Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 10/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

4. Kết luận kiểm tra

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày lập Biên bản kiểm tra, đoàn kiểm tra lập dự thảo Kết luận kiểm tra theo Mẫu số 11/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC và gửi cho người nộp thuế thông qua Hệ thống miễn giảm hoàn hoặc gửi bằng fax hoặc thư bảo đảm hoặc giao trực tiếp cho người nộp thuế.

a.1) Trường hợp người nộp thuế không thống nhất với dự thảo Kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, người nộp thuế phải gửi văn bản giải trình cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống miễn giảm hoàn hoặc gửi văn bản giải trình bản giấy cho cơ quan hải quan.

Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp, cơ quan hải quan lập Biên bản làm việc theo Mẫu số 12/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

a.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế hết thời hạn giải trình, thủ trưởng cơ quan hải quan đã ban hành Quyết định kiểm tra ban hành Kết luận kiểm tra theo mẫu số 11/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC, gửi cho người nộp thuế thông qua Hệ thống hoặc bản giấy qua đường văn thư.

b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế cho nhiều tờ khai nhập khẩu nhưng hàng hóa được xuất khẩu trên 01 tờ khai xuất khẩu, tại Kết luận kiểm tra phải ghi rõ số tiền thuế được hoàn chi tiết theo từng tờ khai nhập khẩu để Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn làm căn cứ ban hành Quyết định hoàn thuế.

c) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế đối với một lô hàng có phát sinh số tiền thuế được hoàn theo tờ khai hải quan, đồng thời phát sinh số tiền thuế được hoàn theo Quyết định ấn định thuế, tại Kết luận kiểm tra phải ghi rõ số tiền thuế được hoàn theo tờ khai hải quan, số tiền thuế được hoàn theo Quyết định ấn định thuế để làm căn cứ ban hành Quyết định hoàn thuế.

5. Xử lý kết quả kiểm tra

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết luận kiểm tra, đoàn kiểm tra gửi 01 bản Kết luận kiểm tra tới bộ phận xử lý hồ sơ hoàn thuế.

Bộ phận xử lý hồ sơ hoàn thuế cập nhật kết quả kiểm tra và thực hiện như sau:

a.1) Trường hợp đủ điều kiện hoàn thuế thì ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại Điều 19 Quy trình này.

a.2) Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế thì Thông báo qua Hệ thống theo Mẫu số 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC hoặc lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc không đủ điều kiện hoàn thuế theo Mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế cho nhiều tờ khai nhập khẩu nhưng hàng hóa được xuất khẩu trên 01 tờ khai và việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế do Chi cục Hải quan nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính hoặc Chi cục Hải quan thuận tiện thực hiện, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết luận kiểm tra, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế gửi 01 bản kết luận kiểm tra cho các Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn.

Bộ phận xử lý hồ sơ hoàn thuế tại Chi cục Hải quan phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn thực hiện cập nhật kết luận kiểm tra như quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế đối với một lô hàng có phát sinh số tiền thuế theo tờ khai hải quan, đồng thời phát sinh số tiền thuế được hoàn theo Quyết định ấn định thuế, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo Kết luận kiểm tra, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra trụ sở người nộp thuế gửi 01 bản kết luận cho cơ quan hải quan nơi ban hành Quyết định ấn định thuế.

Điều 19. Ban hành Quyết định hoàn thuế

1. Lập, phê duyệt Quyết định hoàn thuế

a) Công chức xử lý hồ sơ

Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế tại Điều 17 và kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế tại Điều 18 Quy trình này, công chức xử lý hồ sơ thực hiện:

a.1) Trường hợp hồ sơ điện tử, công chức xử lý hồ sơ lập Quyết định hoàn thuế theo Mẫu số 13/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trên Hệ thống, chuyển Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

a.2) Trường hợp hồ sơ giấy, công chức lập Tờ trình theo Mẫu 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này và dự thảo Quyết định hoàn thuế theo Mẫu số 13/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC kèm toàn bộ hồ sơ trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

b) Lãnh đạo bộ phận

Kiểm tra toàn bộ hồ sơ, nội dung đề xuất trên Hệ thống, Tờ trình của công chức, trường hợp Lãnh đạo bộ phận thống nhất với đề xuất của công chức xử lý hồ sơ thì ghi ý kiến vào mục “Ý kiến của Lãnh đạo Bộ phận” trên Hệ thống, hoặc Tờ trình để trình Lãnh đạo đơn vị.

Trường hợp Lãnh đạo bộ phận không thống nhất ý kiến với công chức xử lý hồ sơ thì ghi rõ ý kiến vào mục “Ý kiến của Lãnh đạo bộ phận” trên Hệ thống, hoặc Tờ trình, chuyển công chức xử lý hồ sơ thực hiện.

c) Lãnh đạo đơn vị

c.1) Kiểm tra hồ sơ, ký quyết định hoàn thuế.

c.2) Trường hợp Lãnh đạo đơn vị không đồng ý với nội dung đề xuất, thì ghi rõ ý kiến vào mục “Ý kiến của Lãnh đạo đơn vị” trên Hệ thống, hoặc Tờ trình, chuyển Lãnh đạo bộ phận và công chức xử lý hồ sơ thực hiện.

2. Ban hành Quyết định hoàn thuế

a) Trình tự ban hành Quyết định hoàn thuế thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

b) Thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn thuế

b.1) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan ban hành Quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo tờ khai hải quan.

b.2) Thủ trưởng cơ quan hải quan đã ban hành Quyết định ấn định thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện ban hành Quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo Quyết định ấn định thuế.

3. Phát hành Quyết định hoàn thuế

a) Công chức xử lý hồ sơ

a.1) Hồ sơ điện tử

Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt Quyết định hoàn thuế trên Hệ thống, Hệ thống tự động cấp mã số quản lý hải quan. Mã số quản lý hải quan có cấu trúc bao gồm 9 ký tự: 02 ký tự đầu là 02 số cuối của năm ban hành Quyết định, 02 ký tự tiếp theo là mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi ban hành Quyết định, 05 ký tự tiếp theo là dãy số tự tăng theo từng năm. Công chức xử lý hồ sơ in dự thảo Quyết định hoàn thuế, chuyển Lãnh đạo đơn vị ký duyệt. Sau khi Lãnh đạo đơn vị ký duyệt, công chức xử lý hồ sơ chuyển Quyết định đến bộ phận văn thư để cấp số, đóng dấu và phát hành.

Sau khi Quyết định hoàn thuế được bộ phận văn thư phát hành, công chức xử lý hồ sơ scan Quyết định hoàn thuế và cập nhật số Quyết định hoàn thuế (bản giấy) đính kèm vào hồ sơ, Hệ thống miễn giảm hoàn phản hồi thông tin Quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế và chuyển đến các bộ phận liên quan.

a.2) Hồ sơ giấy

Sau khi Lãnh đạo đơn vị ký Quyết định hoàn thuế, công chức xử lý hồ sơ thực hiện cấp mã số quản lý hải quan. Mã số quản lý hải quan có cấu trúc bao gồm 12 ký tự: 02 ký tự đầu mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố, 02 ký tự tiếp theo là 02 số cuối của năm ban hành quyết định, 04 ký tự tiếp theo là số thứ tự theo dãy số tự nhiên tính theo từng năm, 04 ký tự tiếp theo là mã nghiệp vụ hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế trước (HT01); hoàn thuế đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế (HT02).

Công chức xử lý hồ sơ chuyển Quyết định đã được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt đến bộ phận văn thư để cấp số, vào sổ, đóng dấu và phát hành.

b) Bộ phận văn thư.

Phát hành 06 bản quyết định đối với trường hợp hoàn tiền thuế giá trị gia tăng nộp nhầm, nộp thừa; 05 bản quyết định đối với trường hợp hoàn thuế còn lại.

b.1) Gửi 01 bản Quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan (nếu có) cho người nộp thuế qua đường bưu chính.

Trường hợp người nộp thuế trực tiếp nhận Quyết định hoàn thuế, bộ phận văn thư lập sổ giao nhận, ghi rõ họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư/hộ chiếu của người nhận Quyết định và yêu cầu người nhận Quyết định ký vào sổ giao nhận.

b.2) Gửi 01 bản Quyết định hoàn thuế đến các bộ phận có liên quan trong đơn vị ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo.

b.3) Gửi 01 bản Quyết định hoàn thuế qua đường bưu chính cho cơ quan Thuế địa phương nơi người nộp thuế đóng trụ sở, trong trường hợp: Quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng nộp nhầm, nộp thừa; quyết định hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế bảo vệ môi trường thuộc các tờ khai của năm trước nhưng cơ quan hải quan ban hành Quyết định hoàn thuế sau ngày 31/3 của năm kế tiếp.

4. Thời hạn ban hành Quyết định hoàn thuế

a) Thời hạn ban hành Quyết định hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau là 06 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ hoàn thuế, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Quản lý thuế.

b) Thời hạn ban hành Quyết định hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Quản lý thuế.

5. Đối với trường hợp số tiền thuế đề nghị hoàn phát sinh tại tờ khai nhập khẩu, đồng thời cũng phát sinh tại Quyết định ấn định thuế, trình tự ban hành Quyết định hoàn thuế như sau:

Sau khi nhận được Kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18 Quy trình này, cơ quan hải quan nơi ban hành Quyết định ấn định thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, chứng từ nộp tiền thuế ấn định vào ngân sách nhà nước, đối chiếu với thông tin do Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu chuyển tới.

Kết quả kiểm tra xác định đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan đã ban hành Quyết định ấn định thuế thực hiện ban hành Quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế. Tại nội dung căn cứ pháp lý, ngoài các căn cứ theo quy định hiện hành, ghi bổ sung nội dung “Hoàn tiền thuế theo đề nghị của Chi cục Hải quan.... tại công văn số... ngày... tháng... năm”.

Điều 20. Xử lý số tiền thuế sau khi ban hành Quyết định hoàn thuế

Việc xử lý số tiền thuế sau khi ban hành Quyết định hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy trình này.

Điều 21. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

1. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, bao gồm:

a) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo quy định tại Điều 73 Luật Quản lý thuế, Điều 22 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, khoản 2 Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC;

b) Hồ sơ không thu thuế đối với trường hợp hoàn thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37a Nghị định số 18/2021/NĐ-CP (sau đây gọi chung là hồ sơ hoàn thuế).

2. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau hoàn thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan quy định tại khoản 63 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

3. Nội dung kiểm tra sau hoàn thuế

a) Kiểm tra tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Quyết định ấn định thuế phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn;

b) Kiểm tra chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chứng từ nộp tiền thuế;

c) Kiểm tra các chứng từ có liên quan trong hồ sơ hoàn thuế, đối chiếu với các dữ liệu lưu trữ trên Hệ thống VNACCS, Hệ thống Kế toán thuế tập trung của cơ quan hải quan;

d) Kiểm tra quyết định hoàn thuế, các căn cứ pháp lý đã áp dụng để ban hành quyết định hoàn thuế;

đ) Kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, các chứng từ, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến số tiền thuế được hoàn đang lưu trữ tại trụ sở người nộp thuế;

e) Kiểm tra thực tế hàng hóa đang sử dụng tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập nếu còn điều kiện để kiểm tra;

g) Trường hợp cần thu thập thông tin từ cơ quan thuế để phục vụ công tác kiểm tra, cơ quan hải quan có văn bản gửi cho Cục Thuế địa phương nơi quản lý doanh nghiệp đề nghị cung cấp thông tin về quá trình kê khai nộp thuế, báo cáo quyết toán thuế để phục vụ công tác kiểm tra.

4. Thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế

a) Kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ban hành Quyết định hoàn thuế đối với các hồ sơ sau đây:

a.1) Hồ sơ hoàn thuế có số tiền được hoàn, không thu từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng (đối với hồ sơ hoàn thuế từ 5 tỷ đồng trở lên thuộc hồ sơ rủi ro cao về hoàn thuế, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuếĐiều 26 Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan).

a.2) Hồ sơ sau khi hoàn thuế cơ quan hải quan phát hiện trong hồ sơ sử dụng các chứng từ không hợp pháp.

a.3) Hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật về thương mại do các đơn vị trong ngành hải quan phát hiện.

a.4) Hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật do các cơ quan chức năng ngoài ngành hải quan phát hiện.

b) Kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành Quyết định hoàn thuế đối với các hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại tiểu mục H.2 mục H phần III Bộ chỉ số tiêu chí quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 623/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

c) Kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành Quyết định hoàn thuế đối với các hồ sơ không thuộc trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản này.

5. Lập danh mục kiểm tra sau hoàn thuế

a) Định kỳ hàng tháng, Chi cục Hải quan đã ban hành Quyết định hoàn thuế lập danh mục hồ sơ kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này, báo cáo về Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

b) Cục trưởng Cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn ban hành Quyết định kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và giao Chi cục Hải quan đã ban hành quyết định hoàn thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế.

6. Xử lý kết quả kiểm tra sau hoàn thuế

a) Sau khi nhận được Kết luận kiểm tra sau hoàn thuế, trường hợp kết quả kiểm tra xác định người nộp thuế đủ điều kiện hoàn thuế, bộ phận hoàn thuế nhập kết quả kiểm tra vào Hệ thống miễn giảm hoàn đối với hồ sơ điện tử, lưu kết luận kiểm tra sau hoàn thuế vào hồ sơ hoàn thuế.

b) Trường hợp xác định số tiền thuế đã hoàn nhỏ hơn số tiền thuế được hoàn, cơ quan hải quan ban hành Quyết định hoàn thuế theo Mẫu số 13/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC để bổ sung số tiền thuế được hoàn theo Kết luận kiểm tra sau hoàn thuế.

c) Trường hợp số tiền thuế đã hoàn lớn hơn số tiền thuế được hoàn hoặc xác định không đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan đã ban hành Quyết định hoàn thuế ban hành Thông báo theo Mẫu số 04/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC về việc thu hồi số tiền thuế đã hoàn.

Điều 22. Lưu trữ hồ sơ, thông tin hoàn thuế

1. Hồ sơ điện tử

Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan chịu trách nhiệm xử lý các thông tin hoàn thuế, không thu thuế; lưu trữ các thông tin được xử lý trên hệ thống máy tính đảm bảo an toàn, đúng chế độ bảo mật; thực hiện cung cấp cho các bộ phận có liên quan theo đúng chế độ cung cấp thông tin của ngành hải quan.

2. Hồ sơ giấy

a) Hồ sơ hoàn thuế được lưu trữ tại bộ phận hoàn thuế của cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn. Bộ phận kế toán có trách nhiệm lưu trữ bản chính lệnh hoàn trả đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước.

b) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hết thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày ban hành Quyết định hoàn thuế, hồ sơ được chuyển đến bộ phận lưu trữ thuộc cơ quan hải quan để lưu trữ theo quy định.

c) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế có trách nhiệm lưu trữ riêng để cung cấp cho Đoàn kiểm tra sau thông quan thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại Điều 21 Quy trình này.

Mục 2. KHÔNG THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 23. Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP

1. Đối tượng áp dụng

Hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế được cơ quan hải quan ban hành Quyết định không thu thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được nêu tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP bao gồm các trường hợp sau:

a) Không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu được bảo lãnh tiền thuế xuất khẩu của các tổ chức tín dụng nhưng phải tái nhập trong thời hạn bảo lãnh quy định tại Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

b) Không thu thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu được bảo lãnh số tiền thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất trong thời hạn bảo lãnh quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

c) Không thu thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức cá nhân được phép tạm nhập được bảo lãnh tiền thuế nhập khẩu nhưng đã tái xuất trong thời hạn bảo lãnh quy định tại Điều 35 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

d) Không thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm trong thời hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

đ) Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được bảo lãnh của tổ chức tín dụng nhưng xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn so với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được bảo lãnh tiền thuế quy định tại Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

2. Thủ tục tiếp nhận, phân công xử lý hồ sơ, phân loại hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với hồ sơ không thu thuế thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 16, 17, 18 Quy trình này.

3. Trình tự ban hành Quyết định không thu thuế thực hiện tương tự trình tự ban hành Quyết định hoàn thuế quy định tại Điều 19 Quy trình này. Quyết định không thu thuế thực hiện theo Mẫu số 13/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

Đối với hồ sơ điện tử Hệ thống miễn giảm hoàn tự động cấp mã số quản lý hải quan có cấu trúc bao gồm 9 ký tự: 02 ký tự đầu là 02 số cuối của năm ban hành Quyết định, 02 ký tự tiếp theo là mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi ban hành Quyết định, 05 ký tự tiếp theo là dãy số tự tăng theo từng năm.

Đối với hồ sơ giấy, mã số quản lý hải quan của Quyết định không thu thuế có cấu trúc bao gồm 12 ký tự: 02 ký tự đầu mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố, 02 ký tự tiếp theo là 02 số cuối của năm ban hành quyết định, 04 ký tự tiếp theo là số thứ tự theo dãy số tự nhiên tính theo từng năm, 02 ký tự tiếp theo là mã nghiệp vụ không thu thuế (KT01 - không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP).

4. Lưu trữ hồ sơ, thông tin không thu thuế thực hiện tương tự Điều 22 Quy trình này.

5. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế sau khi ban hành Quyết định không thu thuế thực hiện tương tự Điều 21 Quy trình này.

Điều 24. Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP

1. Đối tượng áp dụng

Hàng hóa không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được cơ quan hải quan ban hành Quyết định không thu thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP bao gồm các trường hợp sau:

a) Không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng tái xuất ra nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba, tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan) quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

b) Không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập trở lại Việt Nam quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

2. Hồ sơ không thu thuế

Hồ sơ không thu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CPĐiều 13 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

3. Tiếp nhận, phân công xử lý hồ sơ

a) Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ không thu thuế thông qua Hệ thống hoặc thông qua đường bưu chính hoặc tiếp nhận trực tiếp tại cơ quan hải quan.

Thời điểm tiếp nhận hồ sơ không thu thuế được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan. Việc tiếp nhận hồ sơ không thu thuế thực hiện tương tự quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy trình này:

a.1) Trường hợp người nộp thuế gửi công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 6 Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BTC kèm theo các tài liệu có liên quan thông qua Hệ thống miễn giảm hoàn, Hệ thống tự động tiếp nhận hồ sơ, cấp số hồ sơ và phản hồi cho người nộp thuế về việc đã tiếp nhận hồ sơ.

a.2) Trường hợp Hệ thống miễn giảm hoàn gặp sự cố, cơ quan hải quan tiếp nhận bản giấy công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 14/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC kèm theo các tài liệu có liên quan.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị không thu thuế, công chức xử lý hồ sơ lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 04/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ chuyển Thông báo cho bộ phận văn thư để gửi cho người nộp thuế.

b) Phân công xử lý hồ sơ

Việc phân công xử lý hồ sơ thực hiện tương tự khoản 2 Điều 16 Quy trình này.

4. Kiểm tra hồ sơ không thu thuế

a) Kiểm tra hồ sơ

Công chức xử lý hồ sơ kiểm tra hồ sơ, kiểm tra kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa trong hồ sơ hải quan (trừ doanh nghiệp ưu tiên), kiểm tra điều kiện không thu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, số tiền thuế người nộp thuế đề nghị không thu; đối chiếu thông tin trong hồ sơ không thu thuế với thông tin trên Hệ thống VNACCS liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị không thu.

b) Hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ đề xuất về việc Thông báo bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC (đối với hồ sơ điện tử) hoặc lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo thông báo theo Mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC (đối với hồ sơ giấy) trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt và gửi cho người nộp thuế. Thời hạn bổ sung hồ sơ là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được Thông báo của cơ quan hải quan.

b.1) Sau khi người nộp thuế bổ sung, giải trình đủ hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ tiếp tục kiểm tra, xử lý theo quy định tại điểm a khoản này.

b.1.1) Trường hợp xác định đủ điều kiện không thu thuế, công chức xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.

b.1.2) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung hồ sơ nhưng không đủ điều kiện không thu thuế, công chức xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này.

b.2) Trường hợp quá thời hạn bổ sung hồ sơ nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc không đủ cơ sở để xử lý không thu thuế theo Mẫu số 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trên Hệ thống miễn giảm hoàn (đối với hồ sơ điện tử) hoặc lập Tờ trình theo Mẫu 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Thông báo theo Mẫu 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC (đối với hồ sơ giấy).

c) Hồ sơ đủ điều kiện không thu thuế

c.1) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu của lô hàng tái nhập, tái xuất không phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn và người nộp thuế nộp hồ sơ không thu thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan:

Công chức xử lý hồ sơ kiểm tra hồ sơ như quy định tại điểm a khoản này, trường hợp đủ điều kiện không thu thuế thì thực hiện trình tự để ban hành Quyết định không thu thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định điểm b khoản 4 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.

c.2) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu của lô hàng tái nhập, tái xuất có phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn:

c.2.1) Trường hợp tờ khai tái nhập, tái xuất không cùng cửa khẩu với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu, người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất (hàng hóa đã được thông quan)

c.2.1.1) Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa tái nhập, tái xuất ban hành Quyết định không thu thuế lô hàng tái nhập hoặc tái xuất ngay sau khi cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế đề nghị hoàn đã xác định đủ điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu lần đầu. Cơ sở xác định hàng hóa đủ điều kiện hoàn thuế là cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị hoàn đã ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc đã kết luận đủ điều kiện hoàn thuế.

c.2.1.2) Sau khi cơ quan hải quan xử lý hồ sơ không thu thuế ban hành Quyết định không thu thuế đối với tờ khai tái nhập, tái xuất, cơ quan hải quan xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện ban hành Quyết định hoàn thuế đối với tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu ban đầu.

c.2.1.3) Số tiền thuế đã nộp của hàng hóa tái nhập, tái xuất được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Chương IV Quy trình này.

c.2.1.4) Thời hạn xử lý hồ sơ không thu thuế tối đa là 06 ngày đối với trường hợp hồ sơ hoàn tương ứng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc 40 ngày đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế tương ứng thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau.

c.2.2) Trường hợp hàng hóa tái nhập, tái xuất không cùng cửa khẩu với hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu và người nộp thuế chưa nộp thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất (hàng hóa chưa được thông quan)

c.2.2.1) Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa tái nhập, tái xuất ban hành Quyết định không thu thuế lô hàng tái nhập hoặc tái xuất sau khi cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế đề nghị hoàn đã xác định đủ điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu lần đầu.

c.2.2.2) Sau khi cơ quan hải quan xử lý hồ sơ không thu thuế ban hành Quyết định không thu thuế đối với tờ khai tái nhập, tái xuất, cơ quan hải quan xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện ban hành Quyết định hoàn thuế đối với tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu ban đầu.

c.2.2.3) Thời hạn xử lý hồ sơ không thu thuế tối đa là 06 ngày đối với trường hợp hồ sơ hoàn tương ứng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc 40 ngày đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế tương ứng thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau.

c.2.3) Trường hợp hàng hóa tái nhập, tái xuất cùng cửa khẩu với hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu

c.2.3.1) Cơ quan hải quan ban hành Quyết định không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất sau khi hoàn thành thủ tục hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu.

c.2.3.2) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất (hàng hóa đã được thông quan) thì số tiền thuế đã nộp của hàng hóa tái nhập, tái xuất được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Chương IV Quy trình này.

c.2.3.3) Thời hạn xử lý hồ sơ không thu thuế tối đa là 06 ngày đối với trường hợp hồ sơ hoàn tương ứng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc 40 ngày đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế tương ứng thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau.

c.3) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu không phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn, người nộp thuế đã nộp thuế đối với tờ khai tái nhập, tái xuất và nộp hồ sơ đề nghị không thu thuế sau khi hàng hóa tái nhập, tái xuất đã được thông quan:

c.3.1) Công chức xử lý hồ sơ không thu thuế hàng hóa tái nhập, tái xuất theo quy định tại điểm c.1 khoản này.

c.3.2) Số tiền thuế đã nộp của hàng hóa tái nhập hoặc tái xuất được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định.

c.3.3) Thời hạn xử lý hồ sơ không thu là 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

d) Hồ sơ không đủ điều kiện không thu thuế

Ngay sau khi xác định hồ sơ không đủ điều kiện không thu thuế, công chức xử lý hồ sơ đề xuất về việc thông báo cho người nộp thuế hồ sơ không đủ điều kiện không thu thuế theo Mẫu số 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trên Hệ thống miễn giảm hoàn (đối với hồ sơ điện tử) hoặc lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Thông báo không đủ điều kiện không thu thuế theo Mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC (đối với hồ sơ giấy), chuyển Lãnh đạo bộ phận trình Lãnh đạo đơn vị phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, công chức xử lý hồ sơ thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ không đủ điều kiện không thu thuế.

5. Ban hành Quyết định không thu thuế

a) Trường hợp xác định hàng hóa thuộc đối tượng không thu thuế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh số tiền thuế người nộp thuế đề nghị không thu thuế, ban hành quyết định không thu thuế theo Mẫu số 13/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC, việc ban hành Quyết định không thu thuế thực hiện tương tự như quy định tại Điều 19 Quy trình này.

Mã số quản lý hải quan của Quyết định không thu thuế điện tử do Hệ thống tự động cấp có cấu trúc bao gồm 9 ký tự: 02 ký tự đầu là 02 số cuối của năm ban hành Quyết định, 02 ký tự tiếp theo là mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi ban hành Quyết định, 05 ký tự tiếp theo là dãy số tự tăng theo từng năm.

Đối với hồ sơ giấy, mã số quản lý hải quan của Quyết định không thu thuế có cấu trúc bao gồm 12 ký tự: 02 ký tự đầu mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố, 02 ký tự tiếp theo là 02 số cuối của năm ban hành quyết định, 04 ký tự tiếp theo là số thứ tự theo dãy số tự nhiên tính theo từng năm, 02 ký tự tiếp theo là mã nghiệp vụ không thu thuế (KT02 - không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP).

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh số tiền thuế người nộp thuế đề nghị không thu thuế có thẩm quyền ban hành Quyết định không thu thuế.

6. Lưu trữ hồ sơ

a) Hồ sơ điện tử: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm lưu trữ các thông tin hồ sơ không thu thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, đảm bảo an toàn đúng chế độ bảo mật, thực hiện cung cấp cho các bộ phận có liên quan theo đúng chế độ cung cấp thông tin của ngành hải quan.

b) Hồ sơ giấy: Hồ sơ không thu thuế được lưu trữ tại cơ quan hải quan ban hành Quyết định không thu thuế.

Chương IV

QUY TRÌNH XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP TIỀN PHẠT NỘP THỪA

Điều 25. Tiếp nhận hồ sơ và phân công xử lý hồ sơ

1. Thẩm quyền xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi tắt là tiền thuế nộp thừa) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

2. Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thông qua Hệ thống miễn giảm hoàn hoặc thông qua đường bưu chính hoặc do người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan hải quan. Việc tiếp nhận hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện tương tự như quy định về việc tiếp nhận, phân công xử lý hồ sơ hoàn thuế quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy trình này.

3. Việc phân công xử lý hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện tương tự như đối với hồ sơ hoàn thuế quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy trình này.

4. Cơ quan hải quan không phải thực hiện phân loại đối với hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

Điều 26. Kiểm tra hồ sơ

1. Nội dung kiểm tra

Cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện kiểm tra hồ sơ trên Hệ thống miễn giảm hoàn hoặc kiểm tra hồ sơ giấy.

a) Kiểm tra công văn kèm các chứng từ có liên quan trong hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

b) Kiểm tra tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Quyết định ấn định thuế, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có phát sinh số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị xử lý nộp thừa;

c) Kiểm tra lý do đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

d) Kiểm tra chứng từ dã nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

đ) Kiểm tra các dữ liệu trên Hệ thống VNACCS, Hệ thống Kế toán thuế tập trung và các Hệ thống có liên quan (nếu có);

e) Đối chiếu với chính sách thuế, pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính có liên quan đến việc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

g) Trường hợp hoàn tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa của năm trước nhưng ban hành quyết định hoàn thuế sau ngày 31/3 của năm kế tiếp, cơ quan hải quan cần thu thập thông tin từ cơ quan thuế địa phương để phục vụ việc hoàn thuế thì cơ quan hải quan có văn bản gửi cho cơ quan Thuế địa phương nơi quản lý doanh nghiệp đề nghị cung cấp thông tin, số liệu kê khai nộp thuế, báo cáo quyết toán thuế của người nộp thuế để phục vụ việc hoàn thuế.

2. Trường hợp hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ đề xuất về việc Thông báo bổ sung các thông tin cần thiết theo Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC (đối với hồ sơ giấy) trình Lãnh đạo bộ phận, Lãnh đạo đơn vị phê duyệt và gửi cho người nộp thuế. Thời hạn bổ sung hồ sơ là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được Thông báo trên Hệ thống (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Thông báo bản giấy (đối với hồ sơ giấy) của cơ quan hải quan.

a) Sau khi người nộp thuế bổ sung, giải trình đủ hồ sơ, công chức xử lý hồ sơ tiếp tục kiểm tra, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.

a.1) Trường hợp xác định đủ điều kiện để xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, công chức xử lý hồ sơ thực hiện theo khoản 3 Điều này.

a.2) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung hồ sơ nhưng không đủ điều kiện xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, công chức xử lý hồ sơ thực hiện theo khoản 4 Điều này.

b) Trường hợp quá thời hạn bổ sung hồ sơ nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc không đủ cơ sở để xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC trên Hệ thống miễn giảm hoàn (đối với hồ sơ điện tử) hoặc lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Thông báo theo Mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC (đối với hồ sơ giấy).

3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan hải quan ban hành Quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Điều 27 Quy trình này.

4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, số 5 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 06/2021/TT-BTC trên Hệ thống miễn giảm hoàn (đối với hồ sơ điện tử) hoặc lập Tờ trình theo Mẫu số 01/TT-TXNK ban hành kèm theo Quy trình này, dự thảo Thông báo theo Mẫu số 06/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC (đối với hồ sơ giấy).

Điều 27. Ban hành Quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Trình tự ban hành Quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện tương tự quy định tại Điều 19 Quy trình này. Quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện theo Mẫu số 09/QĐHT/TXNK Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

Mã số quản lý hải quan của Quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa điện tử do Hệ thống tự động cấp có cấu trúc bao gồm 9 ký tự: 02 ký tự đầu là 02 số cuối của năm ban hành Quyết định, 02 ký tự tiếp theo là mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi ban hành Quyết định, 05 ký tự tiếp theo là dãy số tự tăng theo từng năm.

Đối với hồ sơ giấy, mã số quản lý hải quan của Quyết định xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa có cấu trúc bao gồm 10 ký tự: 02 ký tự đầu mã Cục Hải quan tỉnh, thành phố, 02 ký tự tiếp theo là 02 số cuối của năm ban hành quyết định, 04 ký tự tiếp theo là số thứ tự theo dãy số tự nhiên tính theo từng năm, 02 ký tự tiếp theo là mã nghiệp vụ xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (NT).

Điều 28. Xử lý số tiền thuế nộp thừa

Việc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa sau khi ban hành Quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện tương tự như đối với số tiền thuế được hoàn quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy trình này.

Điều 29. Thời hạn ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hợp lệ của người nộp thuế, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn tiền thuế nộp thừa hoặc thông báo cho người nộp thuế về việc không xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

Trường hợp sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan hải quan xác định cần tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì tiến hành theo trình tự kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế tương tự như đối với trường hợp kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.

Điều 30. Lưu trữ hồ sơ, thông tin hoàn thuế tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Thực hiện tương tự Điều 22 Quy trình này.

 

Mẫu số 01/TT-TXNK

TÊN CƠ QUAN HẢI QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./TT/….

…., ngày…tháng…năm….

 

TỜ TRÌNH

V/v xử lý ... đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (1)

Bộ phận xử lý hồ sơ.... báo cáo kết quả xử lý đối với hồ sơ ... của (Tên người nộp thuế, địa chỉ, mã số thuế) như sau:

I. NHẬN XÉT HỒ SƠ

1. Tóm tắt nội dung vụ việc

Phân loại hồ sơ (đối với trường hợp phải phân loại hồ sơ): ...

Kết quả kiểm tra/thu thập thông tin tài liệu có liên quan:...

2. Nhận xét về hồ sơ

(ghi rõ đủ điều kiện/không đủ điều kiện để tiếp nhận DMMT/miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/ xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc đề nghị chuyển hồ sơ cho Chi cục/đơn vị ... xử lý theo thẩm quyền hoặc bổ sung giải trình hồ sơ).

- Ghi rõ số tiền đối với trường hợp cần xác định chi tiết số tiền thuế (viết bằng số và chữ chi tiết theo từng sắc thuế)

- Ý kiến khác (Nếu có):

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ ĐỀ XUẤT XỬ LÝ

Căn cứ khoản...Điều... Luật.../Điều…Nghị định.../Điều ...Thông tư...

Sau khi nghiên cứu hồ sơ ... kèm công văn số...ngày... tháng ... năm... của ...(Tên người nộp thuế/địa chỉ/ mã số thuế) đề nghị....: (Ghi rõ nội dung đề xuất):

Hồ sơ đủ điều kiện/không đủ điều kiện (tiếp nhận DMMT/miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/ xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/chuyển hồ sơ cho Chi cục/đơn vị xử lý theo thẩm quyền/giải trình, bổ sung hồ sơ hoặc đề xuất khác).

Số tiền được xử lý ghi chi tiết theo từng sắc thuế (nếu có).

Đề nghị... xem xét, phê duyệt./.

 

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN(2)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI ĐỀ XUẤT
 (Ký, ghi rõ họ tên)

PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Ghi chú:

(1) Tùy từng vụ việc đang giải quyết để điền vào tiêu đề (miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa, đăng ký DMHH miễn thuế, chuyển hồ sơ cho đơn vị khác, giải trình bổ sung hồ sơ...)

(2) Phụ trách bộ phận/Lãnh đạo Đội ( Lãnh đạo Chi cục, lãnh đạo phòng đối với trường hợp hồ sơ phải báo cáo Cục Hải quan, tỉnh, thành phố).

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 3394/QD-TCHQ

Hanoi, December 31, 2021

 

DECISION

ON PROMULGATION OF PROCEDURES FOR DUTY EXEMPTION, DUTY REDUCTION, DUTY REFUND, DUTY CANCELLATION, HANDLING OF OVERPAID DUTIES, LATE PAYMENT INTERESTS, AND FINES FOR EXPORTED AND IMPORTED GOODS

THE DIRECTOR OF THE GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS

Pursuant to the Law on Customs dated June 23, 2014;

Pursuant to the Law on Import and Export Duties dated April 6, 2016;

Pursuant to the Law on Tax Administration dated June 13, 2019;

Pursuant to Decree No. 108/2015/ND-CP dated October 28, 2015 of the Government on guidelines for the Law on Special Excise Duty and the Law on amendments to the Law on Special Excise Duty;

Pursuant to Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 1, 2016 of the Government on guidelines for the Law on Import and Export Duties; Decree No. 18/2021/ND-CP dated March 11, 2021 of the Government on amendments to the Government's Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 1, 2016 on guidelines for the Law on Import Tax and Export Duties;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Pursuant to Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaboration of the Law on Tax Administration;

Pursuant to the Circular No. 19/2014/TT-BTC dated February 11, 2014 of the Minister of Finance regulating the procedures for temporary import for re-export, destruction and transfer for cars and motorcycles of the persons entitled to privileges and immunities in Vietnam; Circular No. 27/2021/ TT-BTC dated April 19, 2021 of the Minister of Finance on amendment to Circular No. 19/2014/TT-BTC dated February 11, 2014 of Minister of Finance on procedures for temporary import, re-export, disposal and transfer of automobiles and mopeds of beneficiaries of privileges and immunities in Vietnam;

Pursuant to Circular No. 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs procedures, customs supervision and inspection, export duty, import duty, and tax administration applied to exports and imports; Circular No. 39/2018/TT-BTC dated April 20, 2018 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs procedures, customs supervision and inspection, export duty, import duty, and tax administration applied to exports and imports;

Pursuant to Circular No. 174/2015/TT-BTC dated November 10, 2015 of the Minister of Finance on guidelines for the accounting operations of tax and other revenues for imported and exported goods; Circular No. 112/2018/TT-BTC dated November 15, 2018 of the Minister of Finance on amendments to the Minister's Circular No. 174/2015/TT-BTC dated November 10, 2015 of the Minister of Finance on guidelines for the accounting operations of tax and other revenues for imported and exported goods;

Pursuant to Circular No. 77/2017/TT-BTC dated July 28, 2017 of the Minister of Finance on guidelines for the state budget accounting regime and professional activities of the state treasury; Circular No. 19/2020/TT-BTC dated March 31, 2020 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 77/2017/TT-BTC dated July 28, 2017 of the Minister of Finance on guidelines for the state budget accounting regime and professional activities of the state treasury;

Pursuant to Circular No. 80/2019/TT-BTC dated November 15, 2019 of the Minister of Finance on guidelines for customs procedures, management of taxes, fees and charges for exported and imported goods under Decree No. Decree No. 14/2018/ND-CP dated January 23, 2018 of the Government on elaboration of border trade activities.

Pursuant to Circular No. 81/2019/TT-BTC dated November 15, 2019 of the Minister of Finance regulating risk management in customs operations;

Pursuant to Circular No. 06/2021/TT-BTC dated January 22, 2021 of the Minister of Finance on guidelines for the Law on Tax Administration dated June 13, 2019 on tax administration for exported and imported goods;

Pursuant to Decision No. 65/2015/QD-TTg dated December 17, 2015 of the Prime Minister defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the General Department of Customs affiliated to the Ministry of Finance;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



HEREBY DECIDES:

Article 1. Promulgate together with this Decision the Procedures for duty exemption, duty reduction, duty refund, duty cancellation, handling of overpaid duties, late payment interests, and fines for exported and imported goods and forms appended hereto.

The tax exemption procedures enclosed with this Decision does not apply to specialized duty-free imported goods directly serving security and national defense purpose; duty-free exported and imported goods under international treaties; duty-free goods which are luggage of people on exit or entry.

Article 2. Regulated entities of the Procedures issued together with this Decision are the customs authorities and officers involved in the implementation of this Decision in connection with the performance of procedures for tax exemption, tax reduction, tax refund, tax cancellation, handling of overpaid taxes, late payment interests, and fines for exported and imported goods.

Article 3. This Decision comes into force as of the date of signing, supersedes Decision No. 1919/QD-TCHQ dated June 28, 2018 of the Director of the General Department of Customs on promulgating the Procedures for duty exemption, duty reduction, duty refund, duty cancellation, handling of overpaid duties.

During the implementation process, in case the documents referred to in the Procedures attached hereto are amended, supplemented or replaced, the new documents shall prevail. Difficulties which may arise in connection with the implementation should be reported to the General Department of Customs for consideration.

Article 4. Heads of units affiliated to the General Department of Customs shall implement this Decision./.

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

PROCEDURES

ON DUTY EXEMPTION, DUTY REDUCTION, DUTY REFUND, DUTY CANCELLATION, HANDLING OF OVERPAID DUTIES, LATE PAYMENT INTERESTS, AND FINES FOR EXPORTED AND IMPORTED GOODS
(Issued together with Decision No. 3394/QD-TCHQ dated December 31, 2021 of the General Director of Customs)

Chapter I

EXEMPTION OF DUTIES ON EXPORTED OR IMPORTED GOODS

Section 1. RECEIPT OF DUTY-FREE LIST REGISTRATION APPLICATION

Article 1. Receipt and assignment of processing duty-free list registration application

1. The cases in which the duty-free list must be notified shall comply with Clause 1, Article 30; Clause 9 Article 28c of Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 1, 2016 of the Government on guidelines for the Law on Import and Export Duties as amended and supplemented at Clause 9 Article 1 of Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 1, 2016 of the Government on guidelines for the Law on Import and Export Duties; Decree No. 18/2021/ND-CP dated March 11, 2021 of the Government on amendments to the Government's Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 1, 2016 on guidelines for the Law on Import Tax and Export Duties, including:

a) Imported fixed assets of entities eligible for investment incentives as prescribed in Clause 11 Article 16 of the Law on Import Tax and Export Duties and Article 14 of Decree No. 134/2016/ND-CP amended and supplemented in Clause 7 Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Imports serving petroleum activities are exempt from import duties as prescribed in Clause 15 Article 16 of the Law on Export and Import Duties and Article 16 of the Decree No. 134/2016/ND-CP;

d) Imports serving ship building and sea-going vessels for export as prescribed in Clause 16 Article 16 of the Law on Export and Import Duties and Article 17 of the Decree No. 134/2016/ND-CP;

dd) Plant varieties, animal breeds, fertilizers and plant protection substances as prescribed in Clause 12 Article 16 of the Law on Export and Import Duties and Article 18 of the Decree No. 134/2016/ND-CP;

e) Raw materials, supplies and components that cannot be domestically manufactured and are imported for manufacture or assembly of medical equipment of an investment project given priority are exempt from import duties for 05 years from the manufacture commencement date as prescribed in Clause 14 Article 16 of the Law on Export and Import Duties and Article 13 of the Decree No. 134/2016/ND-CP;

g) Raw materials, supplies and components imported for manufacture or information technology products, digital contents or software are exempt from import duties as prescribed in Clause 18 Article 16 of the Law on Export and Import Duties and Article 24 of the Decree No. 134/2016/ND-CP;

h) Unprocessed agricultural products on the List in Appendix VIII issued together with the Decree No. 134/2016/ND-CP, amended at clause 9 Article 1 of Decree No. 18/2021/ ND-CP that are invested in, grown by Vietnamese enterprises, households, household businesses and individuals in provinces of Cambodia that border to Vietnam and imported through border checkpoints of within customs areas as materials for production in Vietnam are exempt from import duties as prescribed in Point d, Clause 1, Article 28 of Decree No. 134/2016/ND-CP, supplemented in Clause 9 Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP.

2. Duty-free list registration application

Duty-free list registration application shall comply with Clause 3, Article 30 of Decree No. 134/2016/ND-CP as amended and supplemented in Clause 13, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP, in specific:

a) In case of electronic duty-free list registration application sent through VNACCS

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.2) The electronic duty-free list registration application according to the entries in the Form No. 31 of Appendix II issued together with Circular No. 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs procedures, customs supervision and inspection, export duty, import duty, and tax administration applied to exports and imports, amended and supplemented in Appendix I issued together with Circular No. 39/2018/TT-BTC dated April 20, 2018 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs procedures, customs supervision and inspection, export duty, import duty, and tax administration applied to exports and imports.

a.3) Investment registration certificate, enterprise registration certificate or equivalent document, except for duty exemption cases specified in Clause 15, Article 16 of the Law on Import and Export Duties: 01 photocopy;

a.4) The extract of the economic and technical evaluation or the technical document or the project description: 01 photocopy;

a.5) Certificate of high-tech enterprise or science and technology enterprise or science and technology organization issued by a competent authority if the applicant is a high-tech enterprise or science and technology enterprise or science and technology organization: 01 photocopy;

a.6) Certificate of eligibility for manufacture of medical equipment or an equivalent document in the case of duty exemption specified in Clause 14 Article 16 of the Law on Export and Import Duties: 01 photocopy;

a.7) The petroleum contracts or decision on assignment of petroleum tasks issued by the authority entitled to approve the annual program and budget in the case of duty exemption specified in Clause 15 Article 16 of the Law on Import Tax and Export Duties: 01 photocopy;

a.8) The shipbuilding contract or ship export contract in the case of duty exemption specified in Point b or Point c Clause 16 Article 16 of the Law on Export and Import Duties: 01 photocopy;

a.9) The description of the information technology product, digital content or software production in the case of duty exemption specified in Clause 18 Article 16 of the Law on Export and Import Duties: 01 photocopy;

a.10) The sale contract or goods supply contract according to the bidding result, export or import mandate contract or finance lease contract if the importer and the person that registers the duty-free list are not the same: 01 photocopy;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



If the documents specified in this Clause are sent electronically by a specialized state management agency through the National Single Window Portal, the project owner is not required to submit then when register the duty-free list to the customs authority.

b) In case of submission of a paper duty-free list

The customs authority shall receive a paper duty-free list in case the VNACCS encounters a problem and import of machinery and equipment that must be divided into multiple shipments, thus goods quantity cannot be deducted at the time of importation (hereinafter referred to as combination or assembly line).

b.1) The paper duty-free list (02 originals) according to form No. 06 attached with the monitoring sheet of deduction (01 original) according to form No. 07 Appendix VII issued together with Decree No. 134/2016/ND- CP, as amended and supplemented in Decree No. 18/2021/ND-CP in case the System has problems;

The paper duty-free list (02 originals) according to form No. 06 Appendix VII issued together with Decree No. 134/2016/ND- CP, as amended and supplemented in Decree No. 18/2021/ND-CP in case of import of duty-free goods in combination or assembly line.

b.2) Other documents specified at Point a of this Clause.

3. The project owner shall send the application for registration of the duty-free list before the first declaration of duty-free imports is registered as specified at Point a, Clause 4, Article 30 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

4. Receipt and assignment of processing duty-free list registration application

The Customs Department of the province where the project or the applicant’s headquarters is located, the supervisory Customs Department of the project if the project is located in more than one province or the Customs Department of the province where the combination or assembly line is located if the goods are imported as a combination or assembly line shall receive the duty-free list registration application according to the provisions of Point b, Clause 4, Article 30 of Decree No. 134/2016/ND-CP, in specific:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.1) Electronic duty-free list registration application sent through VNACCS

The system automatically receives and issues the electronic duty-free list number and sends it to the project owner. The clerical department or the single window division of the Customs Department of the province or city shall receive the paper copies of the remaining documents in the duty-free list registration application, and carry out procedures for registration of incoming documents, keep records in the monitoring book, report to the head of unit to transfer the application to the division in charge.

a.2) Paper duty-free list registration application

The clerical department or the single window division of the Customs Department of the province or city shall receive the paper copies in the duty-free list registration application, and carry out procedures for registration of incoming documents, keep records in the monitoring book, report to the head of unit to transfer the application to the division in charge.

b) Assignment of processing application

Immediately after receiving the electronic duty-free list sent through the VNACCS or receiving paper copies from the clerical department, the head of unit or the head of division assigns officers to process the application.

Article 2. Checking application

Officers assigned to process applications (including the electronic duty-free list and paper duty-free list) shall do the following:

1. Check the completeness and validity of the application

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Check the completeness of the documents in the duty-free list registration application;

b) Check the validity of original, photocopy.

2. Check the details of the duty-free list registration application and compare with relevant law provisions

a) Check the contents in the duty-free list registration application

a.1) Information about the enterprise: Name, address, TIN of the enterprise, business lines and fields;

a.2) Information about the project: Project name, objectives, scale and capacity of the project, field and area of ​​implementation of the investment project, time limit for disbursement of the project, number of employees of the project (if any), economic and technical evaluation, technical documents of the project;

a.3) Information about duty-free imported goods: Name, quality specification, quantity, type, unit, expected value/value, and corresponding duty-free code on the duty-free list;

a.4) Information in relevant documents specified in Clause 3, Article 30 of Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Clause 13, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP;

a.5) Electronic data on the data processing system of the customs authority, other relevant documents and data collected by the customs authority (if any).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b.1) Check if the goods on the duty-free list are eligible for investment incentives, tax incentives and eligible for duty-free list registration;

b.2) Check if the goods on the duty-free list are eligible for the investment business lines, objectives, scale and capacity of the project, production facilities, and use of duty-free goods; consistent with the technical and economic evaluation, the project's technical documents and other relevant documents (if any); has corresponding quantities, categories and value of the agricultural products to be harvested stated in the contract or agreement with the Cambodian party on investment assistance, farming and receiving agricultural products;

b.3) Check the goods on the duty-free list, if they are eligible for duty exemption because they meet the condition that they cannot be produced domestically, they must not be on the list of goods that can be produced domestically according to regulations and on guidelines for documents of the Ministry of Planning and Investment;

b.4) Compare with the grounds for determining duty-free imported goods according to regulations of relevant ministries and central authorities;

b.5) ​​Compare with guiding documents of the Ministry of Finance and the General Department of Customs (if any).

Article 3. Actions after checking application

1. For the electronic duty-free list sent through the VNACCS

a) In case of requesting the project owner to supplement, explain

a.1) The processing officer shall make a Report form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure together with the application and report to the head of division and submit it to the head of unit for approval.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.2.1) In case the project owner makes supplementation and explanation

In case the project owner or the person authorized by the project owner explains in person to the customs authority, the processing officer shall make a working record using form No. 12/TXNK Appendix I issued with Circular No. 06/2021/TT-BTC dated January 22, 2021 of the Minister of Finance on guidelines for the Law on Tax Administration dated June 13, 2019 on tax administration for exported and imported goods.

After the project owner makes supplementation and explanation, the processing officer shall follow the instructions in Articles 2 and 3 of this Procedure.

a.2.2) In case the project owner fails to make supplementation or explanation

After 05 working days from the date the customs authority responds through the VNACCS, if the project owner fails to make any supplementation or explanation, the customs authority shall notify the project owner of the ineligibility for receiving the duty-free list.

b) Eligibility for receiving the duty-free list

b.1) The processing officer shall make a report form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure together with the application and report to the head of division and submit it to the head of unit for approval.

b.2) Issue a general management code according to the following structure: Code of applicant for registration of duty-free list-year of registration-ordinal number (Example: 34CC-2015-001).

General management code is the code assigned to each duty-free project. Each project can have multiple electronic duty-free lists. The issuance of the general management code is monitored by an external register of the VNACCS and updated in the "General management code" entry when approving the electronic duty-free list.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b.4) In case it is important to note that the customs authority where the import procedures are carried out to check details (Example: Checking the eligibility requirements pertaining to creating fixed assets; the goods that have not been produced domestically; ...) The processing officer shall:

- In the report made according to form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure, the processing officer shall report to the head of unit the contents that need to be noticed by the customs authority where customs procedures are carried out in order to check details;

- In the notes section of the customs authority on the duty-free list, the processing officer shall clearly specify the contents to be noted for the customs authority where the import procedures are carried out to check details.

c) In case the duty-free list is not accepted

c.1) The processing officer shall make a Report form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure together with the application and report to the head of division and submit it to the head of unit for approval.

c.2) Input information into the VNACCS about non-receipt of the duty-free list (goods not eligible for duty exemption) and respond to the project owner via CTL (code N).

The processing officer transfers all the documents attached to the duty-free list registration application to the clerical department to send back to the project owner.

2. For the paper duty-free list

a) In case of requesting the project owner to supplement, explain

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.2) The processing officer shall transfer the notice of supplementation and explanation of the duty-free list registration application to the clerical department to send to the project owner.

a.2.1) In case the project owner makes supplementation and explanation

In case the project owner or the person authorized by the project owner explains in person to the customs authority, the processing officer shall make a working record using form No. 12/TXNK Appendix I issued with Circular No. 06/2021/TT-BTC.

After the project owner has supplemented and explained the duty-free list registration application, the processing officer shall perform the tasks sequentially according to the instructions in Articles 2 and 3 of this Procedure.

a.2.2) In case the project owner fails to make supplementation and explanation

After 05 working days from the date the project owner receives the paper notification from the customs authority about the supplementation and explanation of the application, but the project owner does not make the supplementation or explanation, the customs authority shall notify the project owner of insufficient grounds to receive the duty-free list.

b) Eligibility for receiving the duty-free list

b.1) The processing officer shall make a Report form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure together with the application and report to the head of division and submit it to the head of unit for approval.

After the head of unit approves 02 duty-free lists and 01 original of the deduction monitoring sheet, the officer shall input the monitoring book of the duty-free list, the deduction monitoring sheet and transfer the clerical department to stamp, issue and return to the project owner 01 original of the duty-free list, 01 original of the deduction monitoring sheet; save 01 original of the duty-free list.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b.2) In case it is important to note that the customs authority where the import procedures are carried out to check details (Example: Checking the eligibility requirements pertaining to creating fixed assets; the goods that have not been produced domestically; ...) The processing officer shall:

- In the report made according to form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure, the processing officer shall report to the head of unit the contents that need to be noticed by the customs office where customs procedures are carried out in order to check details;

- In the notes section of the customs authority on the duty-free list, the processing officer shall clearly specify the contents to be noted for the customs authority where the import procedures are carried out to check details.

c) In case the duty-free list is not accepted

The processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Process, a draft notice to send to the project owner about non-receipt of the duty-free list, made according to the form No. 06/ TXNK Appendix I promulgated together with Circular No. 06/2021/TT-BTC with the application and report to head of division for submission to the head of unit for approval.

After the head of unit approves, the processing officer will transfer the notice with the entire duty-free list registration application to the clerical department to send to the project owner.

Article 4. Amendment to the duty-free list

1. Cases in which the duty-free list is amended

a) The project owner has notified the duty-free list to the customs authority but discovered that: there are errors or entries need to be amended according to the provisions of Clause 5, Article 30 of Decree No. 134/2016/ND-CP;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. The time for amendment to the duty-free list must be made before the time of importing goods as prescribed in Clause 5, Article 30 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

3. Application for amending the duty-free list shall comply with Clause 5, Article 30 of Decree No. 134/2016/ND-CP, including relevant documents to prove that the amendment is appropriate for the needs of the project.

4. Procedure for receipt, examination, handling and amendment to the duty-free list

The procedure for receipt, examination, handling and amendment to the duty-free list shall comply with Articles 1, 2 and 3 of this Procedure. In case of being eligible for amendment to the duty-free list, the following procedures shall be done:

a) For the electronic duty-free list sent through the VNACCS

The customs authority records the processing results into the System and gives feedback to the project owner on accepting amendments to the duty-free list through the CTL (Code I).

b) For the paper duty-free list

b.1) The customs authority shall receive the original of the duty-free list with the original notice of deduction monitoring sheet, 02 originals of the amended duty-free list and 01 original of the amended deduction monitoring sheet and other relevant documents. relevant documents to prove that the amendment is suitable for the project (the amended duty-free list and the amended deduction monitoring sheet are built on the basis of the remaining quantity of goods on the duty-free list), the original notice of deduction monitoring sheet and the contents that need to be amended).

b.2) The head of unit approves the acceptance of amendments to the duty-free list, confirms in the original of duty-free list and deduction monitoring sheet that were initially notified of the cessation of duty-free import.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b.3) The clerical department sends to the project owner 01 original of the amended duty-free list with the amended deduction monitoring sheet and the original of the duty-free list with 01 copy of the original notice of deduction monitoring sheet (noted the cessation of duty-free import).

b.4) The processing officer that amends the duty-free list shall keep 01 original of the amended duty-free list; 01 copy of the duty-free list registered initially (noted the cessation of duty-free import) with the original of the deduction monitoring sheet.

b.5) ​​In case only the entry "Estimated time to finish exporting and importing duty-free goods" is amended, the customs authority shall receive the original of the duty-free list together with the original deduction monitoring sheet, relevant documents to substantiate the amendment and do as follows:

b.5.1) The processing officer who handles the draft document shall notify the project owner of the confirmation of the amendment to the import and export termination time on the duty-free list, clearly stating that the contents of this official letter is an integral part of the duty-free list No... date ... and the deduction monitoring sheet previously issued, and submit them to the head of unit for confirmation;

b.5.2) The clerical department returns to the project owner the original of the official letter certifying the amendment contents on the duty-free list, enclosed with the original of the duty-free list and the original deduction monitoring sheet;

b.5.3) The department that receives the duty-free list registration application shall keep a photocopy of the duty-free list together with the original deduction monitoring sheet and the original of the official letter certifying the amendment contents on the duty-free list together with the original duty-free list registration application.

Notes: In case of receiving the duty-free list registration application by combination or assembly line, only the duty-free list is required, the deduction monitoring sheet is not required.

Article 5. Stop using the duty-free list

1. Stop using the duty-free list

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.1) An investment project has its investment certificate revoked by a competent authority, and operations of the investment project are amended (such as adjustment of scale, objectives, location, etc. investment incentives) or the operations of the investment project are terminated;

a.2) An investment project that transfers all or part of a project eligible for investment incentives to other organizations or individuals as prescribed in Point d Clause 5 Article 31 of Decree No. 134/2016/ND- The CP is amended and supplemented in Clause 14, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP.

b) Time to stop using the duty-free list

b.1) As soon as practicable after the customs authority receives information from the investment authority or the competent authority or the project owner about the revocation of the investment certificate, adjustment of the operation of the investment project or termination the operation of the investment project;

b.2) As soon as practicable after the customs authority carries out the inspection and detects that the project has had its investment certificate revoked, its operation has been amended, or its operation has been terminated in accordance with the laws on investment and tax.

c) Procedure for stopping the use of the duty-free list

c.1) The processing officer file shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure, the draft notification to the project owner about stopping the use of the duty-free list and withdrawing the deduction monitoring sheet for the case of the paper duty-free list, report to the head of division and submit it to the head of unit for approval. After the head approves, the processing officer shall do the following:

c.1.1) For the electronic duty-free list, the processing officer shall review and check the duty-free list, stop using the duty-free list through CTL (P-Code) and respond information to the project owner through the VNACCS.

c.1.2) For the paper duty-free list, the processing officer shall notify the project owner of the stop using the duty-free list and request the re-presentation of the original of the duty-free list enclosed with the attached deduction monitoring sheet for customs authorities.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c.2) The Customs Department that receives the duty-free list shall send a written notice to the affiliated Customs Sub-Departments and the Customs Department of the province or city of the stop using the duty-free list.

c.3) The customs authority where duty exemption has been processed according to the duty-free list shall collect tax and late payment interest in full, handle violations according to regulations (if any) in accordance with the terminated or adjusted project, notify handling results to the Customs Department where the duty-free list is received.

2. Regarding the investment project with capital of at least 6.000 billion VND, but at least 6.000 billion VND has not been disbursed within 03 days from the issuance date of the Certificate of Investment Registration or written approval for investment guidelines; or at least 6.000 billion VND has been disbursed within 03 days from the issuance date of the Certificate of Investment Registration or written approval for investment guidelines but the criterion for total revenue or employees is not satisfied with regulations of investment law, the customs authority shall do as follows:

a) The Customs Department that receives the duty-free list shall send a written notice to the affiliated Customs Sub-Departments and the Customs Department of the province or city that the duty exemption has not been processed according to the duty-free list.

b) The customs authority where duty exemption has been processed according to the duty-free list shall collect tax and late payment interest in full, handle violations according to regulations (if any) and notify handling results to the Customs Department where the duty-free list is received.

Article 6. Time limit for receiving and processing duty-free list registration applications, amendments to duty-free lists

1. Time limit for receiving and processing duty-free list registration application

Within 03 working days from the date of receipt of the application, the customs authority shall notify the project owner the following:

a) The duty-free list has been received;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Ineligibility for duty exemption.

2. The time limit for receiving and processing applications of amendment to the duty-free list shall comply with the regulations on the time-limit for receipt and processing of the duty-free list registration application specified in Clause 1 of this Article.

Section 2. PROCEDURES FOR EXEMPTION OF DUTIES ON EXPORTED OR IMPORTED GOODS

Article 7. Checking duty exemption application

The processing officer shall check duty exemption applications as follows:

1. Check the completeness and validity of the application

Check the documents in the duty exemption application according to Articles 5, 7, from Article 8 to Article 19, Article 21 to Article 28, Article 29, Article 31 of Decree No. 134/2016/ND-CP (amended by Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP), Clause 1, Article 14 of Circular No. 06/2021/TT-BTC, in specific:

a) Check the completeness of the documents in the duty exemption application;

b) Check the validity of original and photocopy documents.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Check the duty exemption application (generally applicable to duty-exempt subjects)

a.1) Check information of the exporter and importer: Name, address, TIN of the enterprise, business lines and fields, law observance process of the enterprise (if necessary);

a.2) Check information about export and import contracts, entrustment contracts, financial leasing contracts, manufacturing contracts, winning contracts...;

a.3) Check information about duty-free imported and exported goods: a.3) Check information about duty-free imported and exported goods: Name, quantity, unit, specification, type, symbol, code, origin, unit price, total value price, duty exemption code, duty-free quota book, exempt duty amount;

a.4) Check the guarantee documents of the credit institution, deposit payment documents for the case of goods traded in the form of temporary import for re-export;

a.5) Check the document requesting delivery of goods in Vietnam of the foreign entity, customs declaration of the goods imported within the country that have completed import procedures for in-country import and export according to Article 10, Article 12 of Decree No. 134/2016/ND-CP, amended and supplemented in Clauses 4 and 6, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP;

a.6) Check the information in the duty exemption application against the Ministry of Planning and Investment's List of domestically produced goods, the List or criteria for determining duty-free imported goods of the Ministries, central authorities, guiding documents of the Ministry of Finance, the General Department of Customs, the relevant management ministries;

a.7) Check the document of the superior governing agency on the permission to receive gifts given by a foreign organization or individual to a Vietnamese organization whose operating cost is covered by state budget as prescribed in Article 8 of Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended at Clauses 3 and 20, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP;

a.8) Checking the temporary import license for automobiles, motorcycles, and relevant documents (if any) for goods being automobiles and motorbikes of the entities eligible for privileges and immunities in Vietnam according to the Circular No. 19/2014/TT-BTC dated February 11, 2014 of the Minister of Finance regulating the procedures for temporary import for re-export, destruction and transfer for cars and motorcycles of the persons entitled to privileges and immunities in Vietnam; Circular No. 27/2021/ TT-BTC dated April 19, 2021 of the Minister of Finance on amendment to Circular No. 19/2014/TT-BTC dated February 11, 2014 of Minister of Finance on procedures for temporary import, re-export, disposal and transfer of automobiles and mopeds of beneficiaries of privileges and immunities in Vietnam;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.10) Check the border ID card or entry and exit permit or citizen identification card or other entry-exit valuable papers issued in accordance with the law;

a.11) Check other relevant documents in accordance with the laws on customs and taxes.

b) In case the duty-free list must be registered, in addition to the requirements at Point a of this Clause, the processing officer shall do the following:

b.1) Check the goods information on the declaration with the goods on the duty-free list, ordinal number of goods on the duty-free list, import deadline on the duty-free list;

b.2) Check the information of the customs authority where the duty-free list is received as noted on the duty-free list;

b.3) Check the information in the duty exemption application with the provisions of the law on investment, the law on tax.

3. Compare with other relevant information

a) Information about the manufacturing facility, re-processing facility, and the storage facility of goods imported for processing or manufacturing for export, information on inspection results of the production facility, re-processing facility, or storage facility of goods imported for processing or manufacturing for export according to the law on customs;

b) Information on the processing contract, the re-processing contract, the processing contract appendix, the re-processing contract appendix, for goods imported for processing;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 8. Processing duty exemption applications

1. Electronic customs declaration

a) Application that must be supplemented or explained

a.1) The processing officer proposes to the head of unit on the request of the taxpayer to supplement and explain the application (specify documents to be supplemented and explained) in the box “Updated results and opinions of processing officer” on the System;

a.2) After the head of unit approves in the box "Head’s opinion", the processing officer shall notify the taxpayer through the IDA01/EDA01 (Code A).

The explanation and supplementation of duty exemption applications shall comply with the customs procedures generally applicable to exported and imported goods, which are effective at the time of customs clearance.

In case the taxpayer explains in person to the customs authority, the processing officer shall make a working record using form No. 12/TXNK Appendix I issued with Circular No. 06/2021/TT-BTC.

After the taxpayer explains and supplements the duty exemption application, the customs authority shall continue to examine and handle it according to Articles 7, Article 8 of this Procedure.

b) Application eligible for duty exemption

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b.1.1) The processing officer proposes the head of unit to grant duty exemption in the box "Updated results and opinions of the processing officer" on the System.

b.1.2) After the head of unit approves in the box "Head’s opinion", then accept the declaration and move on to the next tasks of the customs procedure. The grant of duty exemption shall be done right in the customs clearance.

b.2) If the duty-free list registration application is required

b.2.1) For electronic duty-free list sent through the VNACCS

b.2.1.1) Follow the provisions in Item b.1.1 and b.1.2 of this point.

b.2.1.2) The system automatically deducts the quantity of duty-free goods corresponding to the quantity of goods in the duty-free list.

b.2.2) For the paper duty-free list:

b.2.2.1) Follow the provisions in Item b.1.1 and b.1.2 of this point.

b.2.2.2) The processing officer shall check the declaration of the license code and the number of the duty-free list in entry 1.38 "Import license" on the import customs declaration in Box 1: "DMTL", Box 2: Number of the paper duty-free list registered with the customs authority.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



When the project owner imports all the goods specified in the deduction monitoring sheet, the customs authority where the final procedures are carried out shall certify in the original copy of the deduction monitoring sheet of the taxpayer, keep 01 photocopy, give the taxpayer 01 photocopy, send the original to the customs authority where the deduction monitoring sheet is issued. If the customs authority where the duty-free list is registered is the customs authority where the final procedures are carried out, the original shall be kept for inspection of the import and use of duty-free goods and shall be returned to the taxpayer 01 photocopy of deduction monitoring sheet.

c) Application ineligible for duty exemption

c.1) The processing officer proposes the head of unit not to grant duty exemption in the box "Updated results and opinions of the processing officer" on the System;

c.2) After the head of unit approves in the box "Head’s opinion", the processing officer shall notify the taxpayer through IDA01/EDA01 (Code A), perform relevant procedures to collect taxes, take further actions according to regulations and move on to the next tasks of the Customs Procedures.

2. Paper customs declaration

a) Application that must be supplemented and explained

a.1) The processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Process, a draft notice about the supplementation and explanation of the application, made according to the form No. 05/ TXNK Appendix I promulgated together with Circular No. 06/2021/TT-BTC with the application and report to head of division for submission to the head of unit for approval.

a.2) After the head of unit approves, the processing officer shall save the declaration in the duty exemption application, transfer the clerical department to send a notice to the taxpayer.

The explanation and supplementation of duty exemption applications shall comply with the customs procedures generally applicable to exported and imported goods, which are effective at the time of customs clearance.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



After the taxpayer explains and supplements the duty exemption application, the customs authority shall continue to examine and handle it according to Articles 7, Article 8 of this Procedure.

b) Application eligible for duty exemption

b.1) If the duty-free list registration application is not required

b.1.1) The processing officer shall make a report form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure regarding the eligibility of the duty-free goods and report to the head of division and submit it to the head of unit for approval;

b.1.2) After obtaining approval from the head of unit, the processing officer shall save the report in the duty exemption application, grant the duty exemption right in the customs clearance, sign and stamp and move on to the next tasks of the Customs procedure.

As soon as practicable after the declaration has been cleared, the processing officer synchronizes the duty-free import declaration data from the E-customs system to the Exemption, reduction and refund system to manage duty-free data.

b.2) If the duty-free list registration application is required

b.2.1) For electronic duty-free list sent through the VNACCS

b.2.1.1) The processing officer shall perform the following tasks:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Update information in the monitoring book for duty exemption cases according to paper customs declarations;

- Guide the taxpayer (in case the taxpayer is project owner) or instruct the taxpayer to notify project owner (in case the taxpayer is not project owner) to make adjustments of the quota of used goods on the duty-free list corresponding to the quantity of the actual imported goods line which has been granted duty exemption;

- Request to the head of unit to sign a notice and send it to the customs authority where the duty-free list is received about the duty exemption has been granted according to the paper customs declaration.

b.2.1.2) The customs authority of the place of where the duty-free list is registered shall urge the project owner to adjust the duty-free list; inspect, review and accept the amendment to the duty-free list if it is suitable with the actual imported goods.

b.2.2) For the paper duty-free list

The processing officer checks the number and date of the duty-free list in the box "Description of goods" on the customs declaration; check information on goods in the duty-free list.

Update and deduct the quantity of duty-free goods in the original project owner's deduction monitoring sheet, sign for confirmation on the deduction monitoring sheet, save 1 copy of the duty-free list, the deduction monitoring sheet, clearly stating the names of goods, quantity of imported duty-free goods, together with the import application (including the case where goods of duty-exempt subjects are transferred to other duty-exempt subjects), return to the taxpayer the original of the duty-free list and the deduction monitoring sheet.

When the project owner imports all the goods specified in the deduction monitoring sheet, the customs authority where the final procedures are carried out shall certify in the original copy of the deduction monitoring sheet of the taxpayer, keep 01 photocopy, give the taxpayer 01 photocopy, send the original to the customs authority where the deduction monitoring sheet is issued. If the customs authority where the duty-free list is registered is the customs authority where the final procedures are carried out, the original shall be kept for inspection of the import and use of duty-free goods and shall be returned to the taxpayer 01 photocopy of deduction monitoring sheet.

b.3) Duty exemption for imported and exported goods of border residents

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Application ineligible for duty exemption

c.1) The processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Process, a draft notice about the ineligibility for duty exemption, made according to the form No. 06/ TXNK Appendix I to Circular No. 06/2021/TT-BTC with the application and report to head of division for submission to the head of unit for approval.

c.2) After the head of unit approves, the processing officer shall save the report in the duty exemption application, transfer the clerical department to send a notice to the taxpayer and move on to the next tasks of the Customs procedure.

For applications ineligible for duty exemption, the officer shall carry out relevant procedures to collect tax and handle violations according to regulations (if any).

Article 9. Inspection of the use of duty-free goods for goods subject to a duty-free list registration

1. Inspect the use of duty-free imported goods in accordance with Article 31a of Decree No. 134/2016/ND-CP, as supplemented in Clause 15, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP, in specific:

a) In case the project is in the process of capital construction

a.1) Regarding goods being raw materials and supplies used to manufacture machinery and equipment specified at Point a, Clause 11, Point b, Clause 15, Point a, Clause 16, Article 16 of the Law on Import and Export Duties, and the inspection shall be carried out within 60 days from the date of receipt of the project owner's notice on the completion of machinery and equipment manufacturing.

a.2) Regarding imported goods on the list of duty-free goods by combination or assembly line, the inspection shall be carried out within 60 days from the date of receipt of the project owner's notice on the completion of the installation of combination or assembly line.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Authority to inspect

a) The Director of the Customs Department of the province or city where the list of duty-free goods is received shall inspect the use of duty-free goods at the head office of the project owner for the cases mentioned at Point a, Clause 1 of this Article.

b) The Director of the Customs Department of the province or city where the list of duty-free goods is received shall inspect the use of duty-free goods according to the principle of risk management for the cases specified at Point b, Clause 1 of this Article.

3. Procedures for inspection

Procedures for inspection shall comply with the procedures for post-customs clearance inspection in accordance with the law on customs.

4. Matters to be inspected

a) Inspect the duty-free list registration application; duty-free list; notify the use of duty-free imported goods and relevant documents;

b) Inspect the customs application of duty-free imported goods; check the name, quantity and type of duty-exempt imported goods, record the results of actual inspection of goods on the customs declaration and other relevant documents;

c) Inspect the actual use of duty-free imported goods and goods in stock;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) Inspect the quantity and type of damaged or lost goods or destroyed goods;

e) Inspect the production process, actual consumption rates for manufacturing in projects of importing duty-free goods as prescribed in Article 15 of Decree No. 134/2016/ND-CP as amended and supplemented in Clause 8, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP, Article 23 Decree No. 134/2016/ND-CP;

g) Inspect accounting books and vouchers, payment vouchers; the accounting for duty-free imported goods;

h) Inspect the production facility, production process, design drawings, actual consumption rates for manufacturing in case raw materials and supplies used for manufacturing are exempt from duty as prescribed at Point a, Clause 11, Point b, Clause 15, Point a, Clause 16, Article 16 of the Law on Import and Export Duties;

i) Check design drawings, technical documents, installation diagrams, synchronously inspect machinery and equipment that must be divided into multiple shipments without deduction according to the quantity of goods at the time of registration of the customs declaration;

k) Check relevant vouchers, documents and data (where necessary).

5. Priority criteria for customs authorities to select for inspection according to the principles of risk management, applied in succession as follows:

a) Criterion pertaining to the duty-exempt amount

Applying the principle of duty-exempt amount from high to low is as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.2) Investment projects with a duty-exempt amount of over VND 5 billion to VND 10 billion;

a.3) Investment projects with a duty-exempt amount of over VND 1 billion to VND 5 billion;

a.4) Investment projects with a duty-exempt amount from VND 100 million to VND 1 billion;

a.5) Investment projects with a duty-exempt amount of less than VND 100 million.

b) Criterion pertaining to the enterprise's law observance process

Complying with the enterprise evaluation criteria issued together with Decision No. 623/QD-TCHQ dated December 31, 2020 on the promulgation of a set of indicators of risk management criteria in customs operations.

c) Criterion pertaining to project

c.1) Investment projects in rural areas employing 500 or more employees (excluding part-time workers and employees with less than 12-month labor contracts);

c.2) Projects with duty-free imported goods subject to special excise duty;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c.4) A project that shows signs of using duty-free goods for improper purposes;

c.5) Projects detected by competent authorities that show signs of violation of tax laws, customs laws, and investment laws.

6. Actions against inspection results

The customs authority shall collect duties, late payment interest and fines (if any) in the following cases:

a) Goods that are not exempt from duties according to the Law on Import and Export Duties but declared to be exempt from duties and have been cleared according to the taxpayer's declaration;

b) Goods which have been exempted from duties but the project owner uses them for improper purposes of duty exemption, transfers or sold domestically instead of being re-exported without declaring to the customs authority or declaring to the customs authority after the transfer is made or the goods are sold domestically;

c) Goods being materials and supplies that are imported more than 5 years from the date of commencement of production as prescribed in Article 15 of Decree No. 134/2016/ND-CP as amended and supplemented in Clause 8 of Article 2. 1 Decree No. 18/2021/ND-CP, Article 23 Decree No. 134/2016/ND-CP;

d) Imported goods do not conform to the duty-free list registered with the customs authority;

dd) Goods imported in other cases that violate the provisions of law on tax, tax administration, and law on customs.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Documents of inspection of the use of duty-free goods and results of handling of inspection results shall be kept together with the duty-free list registration applications at the unit.

b) In case the inspection results determine that the project owner has violated the provisions of the law on tax, tax administration, and the law on customs, the Customs Department of the province or city must report the inspection results and the results of handling inspection to the General Department of Customs within 15 days from the date of obtaining results.

Chapter II

REDUCTION OF DUTIES ON EXPORTED OR IMPORTED GOODS

Article 10. Receipt and verification of duty reduction applications

1. Receipt of duty reduction applications

a) Duty reduction cases shall comply with Article 32 of Decree No. 134/2016/ND-CP as amended and supplemented in Clause 16, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP, including:

a.1) Duty reduction applications submitted at the time of customs procedures;

a.2) Duty reduction applications submitted after the time of customs procedures.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Duty reduction applications comply with Clause 1, Article 15 of Circular No. 06/2021/TT-BTC.

The Sub-department of Customs where the import and export declaration that generates the reduced duty amount proposed by the taxpayer is registered, is responsible for receiving the duty reduction application.

b.1) Application sent through the Duty exemption, reduction and refund system (hereinafter referred to as electronic application)

The taxpayer's application for duty reduction is sent through the Duty exemption, reduction and refund system of the customs authority according to the items in form No. 7 Appendix II to Circular No. 06/2021/TT-BTC.

The Duty exemption, reduction and refund system automatically receives the duty reduction application and automatically responds that the duty reduction application of the taxpayer has been sent to the customs authority.

b.2) Paper application

If there is a problem with the Duty exemption, reduction and refund system, the taxpayer shall send an application for duty reduction by post or send it in person to the customs authority using form No. 15/TXNK Appendix I issued with Circular No. 06/2021/TT-BTC.

c) Assignment of processing applications

c.1) Electronic application

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c.2) Paper application

The clerical department receives, stamps "Incoming document", enters the official document book as in the case of receiving incoming document, and transfers it to the head of Customs Sub-Department to assign duty reduction applications to relevant entities.

d) Determining the time to submit the duty reduction application

d.1) Electronic application

The processing officer shall update information on the Duty exemption, reduction and refund system to the time of submission of the duty reduction application as follows:

- Duty reduction applications submitted at the time of customs procedures;

- Duty reduction applications submitted after the time of customs procedures.

The head of division, the head of unit confirms the time to submit duty reduction applications on the Duty exemption, reduction and refund system.

d.2) Paper application

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Duty reduction applications submitted at the time of customs procedures;

- Duty reduction applications submitted after the time of customs procedures.

2. Inspecting duty reduction application

a) Electronic application

a.1) Preliminary inspection

a.1.1) In case the taxpayer sends the application to the wrong address of the competent customs authority, the processing officer shall make a report using the Form No. 01/TT-TXNK attached to this Procedure, draft notice to the taxpayer not to receive their duty reduction application according to form No. 04/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC, submit to the Head of division, Head of Sub-department for approval. After the head of Customs Sub-Department approves, the processing officer will transfer the application to the clerical department for stamping and send it to the taxpayer.

a.1.2) In case the application is determined ineligible for duty reduction

- For the case that the duty reduction application is submitted at the time of customs clearance, the processing officer shall input the reason for notifying the application is ineligible for duty reduction on the Duty exemption, reduction and refund system, and then transfer it to the head of division, head of Customs Sub-Department for approval. After the head of Customs Sub-Department approves, the processing officer shall give feedback to the taxpayer on the Duty exemption, reduction and refund system.

- For duty reduction applications submitted after the time of customs clearance, the processing officer shall input the information in the report to transfer the application to the superior customs authority, then transfer them to the head of division, head of Sub-department for approval. After the head of Sub-department approves, the Duty exemption, reduction and refund system will transfer the application to the superior customs authority. Customs Departments of provinces and cities shall process duty reduction applications according to Item c.1 point c, Clause 1, Article 12 of this Procedure.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The processing officer shall check if the duty reduction application is complete and valid according to Clause 1, Article 15 of Circular No. 06/2021/TT-BTC.

a.2.1) If the duty reduction application is complete and valid

- For duty reduction applications submitted at the time of customs clearance, the processing officer shall take the next steps in Clause 1, Article 11 of this Process.

- For duty reduction applications submitted after the time of customs clearance, the processing officer shall input the information in the report to transfer the application to the superior customs authority, then transfer them to the head of division, head of Sub-department for approval. After the head of Sub-department approves, the Duty exemption, reduction and refund system will transfer the application to the superior customs authority. Customs Departments of provinces and cities shall process duty reduction applications according to Item c.2 point c, Clause 1, Article 12 of this Procedure.

a.2.2) If the duty reduction application is incomplete and invalid

The processing officer shall input the taxpayer's information that needs to be added to the Duty exemption, reduction and refund system, and then transfer it to the head of division, the head of Customs Sub-Department for approval. After being approved, the processing officer shall give feedback to the taxpayer. Within 03 working days from the date of receipt of the application, the customs authority must notify the taxpayer of the supplementation needed.

a.2.2.1) In case the taxpayer provides sufficient information, the processing officer shall comply with Item a.2.1, Point a of this Clause.

a.2.2.2) After 05 working days from the date the customs authority responds through the Duty exemption, reduction and refund system, if the taxpayer fails to provide additional information, the Sub-department of Customs shall:

- For the case that the duty reduction application is submitted at the time of customs clearance, the processing officer shall input the reason for notifying that the application is ineligible for duty reduction on the Duty exemption, reduction and refund system, and then transfer it to the head of division, head of Customs Sub-Department for approval. After the head of Customs Sub-Department approves, the processing officer gives feedback to the taxpayer on the Duty exemption, reduction and refund system.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Paper application

b.1) Preliminary inspection

b.1.1) In case the taxpayer sends the application to the wrong address of the competent customs authority, the processing officer shall make a report using the Form No. 01/TT-TXNK attached to this Procedure, draft notice to the taxpayer not to receive their duty reduction application according to form No. 04/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC, submit to the Head of division, Head of Sub-department for approval. After the head of Customs Sub-Department approves, the processing officer will transfer the application to the clerical department for stamping and send it to the taxpayer.

b.1.2) In case the application is determined ineligible for duty reduction

- For the case that the duty reduction application is submitted at the time of customs clearance, the processing officer shall make a report using form No. 01/TT-TXNK issued hereto, a draft notice stating that the application is ineligible for duty reduction, and then transfer them to the head of division, head of Customs Sub-Department for approval. After the head of Customs Sub-Department approves, the processing officer gives feedback to the taxpayer on the Duty exemption, reduction and refund system.

- For the case that the duty reduction application is submitted after the time of customs clearance, the processing officer shall make a report using form No. 01/TT-TXNK issued hereto, a draft notice, and then transfer them to the superior customs authority, head of division, head of Customs Sub-Department for approval. After the head of Sub-department approves, the Duty exemption, reduction and refund system will transfer the application to the superior customs authority. Customs Departments of provinces and cities shall process duty reduction applications according to Item c.1 point c, Clause 2, Article 12 of this Procedure.

b.2) Check the completeness and validity of the application

The processing officer shall check if the documents in the duty reduction application are complete and valid according to Clause 1, Article 15 of Circular No. 06/2021/TT-BTC.

b.2.1) If the duty reduction application is complete and valid

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b.2.1.2) After notifying the receipt of duty reduction applications, the Sub-department of Customs shall:

- For duty reduction applications submitted at the time of customs clearance, the processing officer shall take the next steps in Clause 2, Article 11 of this Process.

- For the case that the duty reduction application is submitted after the time of customs clearance, the processing officer shall make a report using form No. 01/TT-TXNK issued hereto, a draft notice, and then transfer them to the superior customs authority, head of division, head of Customs Sub-Department for approval. After the head of Sub-department approves, the Duty exemption, reduction and refund system will transfer the application to the superior customs authority. Customs Departments of provinces and cities shall process duty reduction applications according to Item c.2 point c, Clause 2, Article 12 of this Procedure.

b.2.2) If the duty reduction application is incomplete and invalid

The processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Process, a draft notice about the supplementation of the application, made according to the form No. 05/ TXNK Appendix I promulgated together with Circular No. 06/2021/TT-BTC with the application and report to the head of division, the head of Customs Sub-department for approval. After being approved, the processing officer will transfer the application to the clerical department for stamping and send it to the taxpayer. Within 03 working days from the date of receipt of the application, the customs authority must notify the taxpayer of the supplementation needed.

b.2.2.1) In case the taxpayer provides sufficient information, the processing officer shall comply with Item b.2.1, Point b of this Clause.

b.2.2.2) After 05 working days from the date the taxpayer receives the notice of supplementation needed, if the taxpayer fails to supplement information, the Sub-department of Customs shall:

- For the case that the duty reduction application is submitted at the time of customs clearance, the processing officer shall make a report using form No. 01/TT-TXNK issued hereto, a draft notice stating that the application is ineligible for duty reduction, using form No. 06/TXNK issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC, clearly stating that the application is incomplete and invalid, and then transfer them to the head of division, head of Customs Sub-Department for approval. After the head of Customs Sub-Department approves, the processing officer will transfer the application to the clerical department for stamping and send it to the taxpayer.

- For the case that the duty reduction application is submitted after the time of customs clearance, the processing officer shall make a report using form No. 01/TT-TXNK issued hereto, a draft notice, and then transfer them to the superior customs authority, head of division, head of Customs Sub-Department for approval. After the head of Sub-department approves, the Duty exemption, reduction and refund system will transfer the application to the superior customs authority. Customs Departments of provinces and cities shall process duty reduction applications according to Item c.1 point c, Clause 2, Article 12 of this Procedure.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Electronic application

a) Carry out physical inspection of damaged goods

a.1) In case of complete application, the processing officer proposes a physical inspection of damaged goods on the Duty exemption, reduction and refund system, and then transfer it to the head of division or the head of Customs Sub-Department for approval. After the head of Customs Sub-Department approves and assigns the physical inspection of the damaged goods, the Duty exemption, reduction and refund system shall notify the officer assigned to inspect, the head of division and the taxpayer.

The physical inspection of damaged goods shall be carried out in cases where it is necessary and there are conditions for inspection, except for cases where the damaged goods cannot be inspected, such as petrol, oil, liquids, and combustible substances; if the goods are completely damaged due to natural disaster or fire, the Confirmation of loss or damage of goods issued by the assessment service provider shall be prevail as per the law.

a.2) A physical inspection of damaged goods shall:

In addition to the checklist of physical inspection of goods in accordance with the law on customs, the physical inspection of goods shall conduct additional inspection of the following matters:

- Check the documents of export and import consignments that have damage;

- heck the confirmation of damage cause issued by the competent authority in the locality where the damage occurred (the fire certification of the local fire police agency where the fire occurred; the certification issued by one of the following relevant agencies or organizations: police offices of communes, wards and townships; People's Committees of communes, wards and townships; Management boards of industrial parks, Management boards of export processing zones; Economic zone management boards; Border checkpoint management boards; Airport authorities; Port Authorities where force majeure events occurred such as natural disasters, catastrophes, epidemics, unexpected accidents that cause damage to imported materials, machinery and equipment);

- Check the Confirmation of loss or damage of goods issued by an assessment service provider in accordance with the law on the quantity of damaged goods or the actual loss rate of the goods;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.3) After physically inspecting the damaged goods, the inspecting officer shall update the information in the draft inspection conclusion on the Duty exemption, reduction and refund system and then save it.

b) Compare results of physical inspection of damaged goods to process the duty reduction application.

b.1) The processing officer compares the results of the physical inspection of the damaged goods with the duty reduction application, checks the entire duty reduction application; insurance documents and other relevant documents to determine the extent of damage.

b.2) Check information about damaged goods (description, code, origin, quantity, type and specification of damaged goods) stored on the inspection conclusion.

b.3) Compare information about the proposed duty-reduced amount with data on VNACCS, VCIS, E-Customs System and related management programs.

c) If the application is eligible for duty reduction

The processing officer proposes grant of duty reduction and input the information in the draft duty reduction decision, then transfers it to the head of division, the head of Customs Sub-Department for approval.

After approval by the head of Customs Sub-Department, the Duty exemption, reduction and refund system will issue a customs management code with a structure consisting of 9 digits: the first two digits are the last two digits of the year in which the decision is issued, and 02 the next digits are the code of the Customs Department of the province or city where the decision is issued, the next 5 digits are the sequence of numbers that increase in each year. The processing officer shall print the draft duty reduction decision according to form No. 12, Appendix VII issued together with Decree No. 134/2016/ND-CP as amended and supplemented in Decree No. 18/2021/ND-CP, transfer it to the head of Customs Sub-Department to sign, then transfer to the clerical department to get the number, stamp and issue.

After the clerical department issues the decision, the officer scans and updates the duty reduction decision number (paper copy) attached to the application, the Duty exemption, reduction and refund system responds to the taxpayer, gives information to relevant divisions to grant the duty reduction.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The processing officer shall update the information that the goods in the application are not eligible for duty reduction or the application is ineligible for duty reduction, propose not to grant duty reduction, and transfer it to the head of division, the head of Customs Sub-Department for approval.

After the head of Customs Sub-Department approves, the processing officer gives feedback to the taxpayer the reason for not being eligible for duty reduction, and requires the taxpayer to declare and pay enough duty according to regulations.

2. Paper application

a) Carry out physical verification of damaged goods

If the application is complete, the processing officer shall make a report according to form 01/TT-TXNK issued together with this Procedure, propose a physical inspection of the damaged goods, and then transfer it to the head of division, the head of Customs Sub-department for approval. After the head of Customs Sub-Department approves and assigns the physical inspection of damaged goods, the processing officer shall transfer the duty reduction application to the division in charge for physical inspection of goods.

Inspection checklists and inspection records shall comply with Item a.2 point a, Clause 1 of this Article.

After the physical inspection of damaged goods, the division in charge of physical inspection of damaged goods shall hand over the entire application to the officer processing the duty reduction application.

b) Compare results of physical inspection of damaged goods to process the duty reduction application

Compare results of physical inspection of damaged goods with the duty reduction application in accordance with Point b, Clause 1 of this Article.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Process, a draft duty reduction decision, made according to the form No. 12/ TXNK Appendix VII promulgated together with Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Decree No. 18/2021/ND-CP, and then submit them to the head of division, the head of Customs Sub-department for approval.

After the head of Customs Sub-Department signs the decision on duty reduction, the processing officer shall issue a customs management code according to a structure consisting of 10 digits: 02 first digits are the code of the Customs Sub-department, 02 following digits are the last 02 digits of the year of issuance of the decision, the next 02 digits are the ordinal numbers according to the sequence of natural numbers calculated for each year, the next 04 digits are the duty reduction code for the case that the taxpayer submits duty reduction application at the time of customs clearance (GT01).

After issuing the customs management code, the processing officer will transfer it to the clerical department to get the number, stamp, and send the decision on duty reduction to the taxpayer and the Sub-department of Customs where the proposed duty reduction arises to grant duty reduction.

d) In case the goods in the application are not eligible for duty reduction or the application is ineligible for duty reduction

The processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Process, a draft notice that the goods of the application is ineligible for duty reduction or the application is ineligible for duty exemption, made according to the form No. 06/ TXNK Appendix I to Circular No. 06/2021/TT-BTC, and then report to the head of division, the head of Customs Sub-department for approval.

After the head of Customs Sub-Department approves, signs the notice, the processing officer transfers it to the clerical department to stamp, then sends it to the taxpayer and requires the taxpayer to declare and pay enough duty according to regulations.

Article 12. Procedures for processing duty reduction applications in case taxpayers submit applications after the time of customs clearance

In case the Sub-department of Customs receives, checks and determines that a duty reduction application is complete and valid, it shall transfer the application to the superior customs authority for processing according to Point c, Clause 3 of this Article. 32 Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Clause 16, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP. The procedures for processing the duty reduction application are as follows:

1. Electronic application

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Heads of Customs Departments of provinces and cities shall assign the processing of duty reduction applications.

c) Verifying application

c.1) In case the application is ineligible for duty reduction or the application is incomplete or incorrect, but within 05 working days from the date the Customs Sub-department responds through the Duty exemption, reduction and refund system, if the taxpayer does not provide additional information, the Customs Department of the province or city shall do as follows:

c.1.1) The processing officer shall update the draft notice stating that the application it is ineligible for duty reduction, clearly stating the reason that the application is ineligible for duty reduction or the application is incomplete or incorrect, and propose the head of division, the head of the Customs Department of the province and city for approval.

c.1.2) After the head of the Customs Department of the province or city approves, the processing officer shall update it into the Duty exemption, reduction and refund system, give feedback to the taxpayer and the Customs Sub-department that has received the duty reduction application.

In case the goods eligible for duty reduction in the customs declaration are also exempt from duty, and there is no data on the payable duty amount (E.g.: Goods imported for outward processing), the Sub-department of Customs that received the duty reduction application shall notify that the application is ineligible for duty reduction or the taxpayer is ineligible for duty reduction, and require the taxpayer to declare and pay the full duty amount corresponding to the quantity of damaged goods not eligible for duty reduction as prescribed. After receiving such a notice, if the taxpayer fails to declare and pay duty as prescribed, the customs authority shall impose a fixed duty amount according to Clause 4, Article 17 of Decree No. 126/ 2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaboration of the Law on Tax Administration.

c.2) Where it is necessary to carry out physical inspection of goods that have passed the customs supervision area to have sufficient grounds for duty reduction according to Clause 3, Article 32 of Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Clause 16, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP, the Customs Department of province/city shall do the following:

c.2.1) The processing officer proposes a physical inspection, inputs information on the decision on post-clearance inspection at the taxpayer's office, and sends it to the head of division, the head of the Customs Department of the province or city for approval. After the head of the Customs Department of the province or city approves, the system automatically sends a notice to the taxpayer.

c.2.2) The physical inspection of goods that have passed the customs supervision area shall comply with Clause 3, Article 32 of Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Clause 16, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c.2.3.1) Check all documents related to the damaged goods such as the confirmation of damage cause issued by the competent authority in the locality where the damage occurred (the fire certification of the local fire police agency where the fire occurred; the certification issued by one of the following relevant agencies or organizations: police offices of communes, wards and townships; People's Committees of communes, wards and townships; Management boards of industrial parks, Management boards of export processing zones; Economic zone management boards; Border checkpoint management boards; Airport authorities; Port Authorities where force majeure events occurred such as natural disasters, catastrophes, epidemics, unexpected accidents that cause damage to imported materials, machinery and equipment);

c.2.3.2) Check details and compare information on damaged goods declared by the taxpayer, the proposed duty-reduced amount with the description, code, origin, and quantity, types, specifications, unit prices and total value of damaged goods recorded in books, accounting vouchers and payment vouchers.

c.2.3.3) The physical inspection of damaged goods shall be carried out in cases where it is necessary and there are conditions for inspection, except for cases where the damaged goods cannot be inspected, such as petrol, oil, liquids, and combustible substances; if the goods are completely damaged due to natural disaster or fire, the Confirmation of loss or damage of goods issued by an assessment service provider shall prevail.

c.2.3.4) In case the goods are imported raw materials, supplies, components, machinery and equipment eligible for duty reduction, but the export and import documents, accounting books and vouchers are completely damaged, the actual damage data cannot be determined, the Customs Department of the province or city where the duty reduction application is received shall request the tax authority of local government in writing to provide data from the tax authority's archival data system. After receiving the documents provided by the tax authority, the customs authority shall compare with the records and data on the system of the customs authority, the Confirmation of loss or damage of goods issued by an assessment service provider, and relevant documents to determine the amount of duty to be reduced.

c.2.4) After the result of inspection visit to the taxpayer's office is available, the processing officer inputs information about the inspection conclusion into the Duty exemption, reduction and refund system.

c.2.5) Actions against inspection result

After the result of inspection visit to the taxpayer's office is available, the processing officer shall:

- Check the entire duty reduction application; insurance documents and other relevant documents to determine the extent of damage;

- Check the actual data of damaged goods recorded in the minutes of the official who inspects the actual goods that have passed the customs supervision area;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c.2.5.1) If the application is eligible for duty reduction

The processing officer proposes grant of duty reduction and input the information in the draft duty reduction decision, then transfers it to the head of division, the head of Customs Department of province/city for approval.

After the head of Customs Department of province/city approves the draft duty reduction decision, the Duty exemption, reduction and refund system will issue a customs management code with a structure consisting of 9 digits: the first two digits are the last two digits of the year in which the decision is issued, and 02 the next digits are the code of the Customs Department of the province or city where the decision is issued, the next 5 digits are the sequence of numbers that increase in each year. The processing officer shall print the draft duty reduction decision according to form No. 12, Appendix VII issued together with Decree No. 134/2016/ND-CP as amended and supplemented in Decree No. 18/2021/ND-CP, transfer it to the head of Customs Department of province/city to sign, then transfer to the clerical department to get the number, stamp and issue.

The clerical department sends the duty reduction decision to the taxpayer and the Sub-department of Customs where the proposed duty-reduced amount arises for granting duty reduction according to Article 13 of this Procedure.

After the duty reduction decision is issued, the processing officer scans document and updates the duty reduction decision number (paper copy) attached to the application, the Duty exemption, reduction and refund system gives feedback to the taxpayer and the Customs Sub-Department where the proposed duty-reduce amount arises.

c.2.5.2) In case the application is determined ineligible for duty reduction

Customs Departments of provinces and cities shall process duty reduction applications according to Item c.1 point c, of this Clause 1.

2. Paper application

a) Customs Departments of provinces and cities shall receive duty reduction applications transferred by Customs Sub-departments by post or in person.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Verifying application

c.1) In case the application is ineligible for duty reduction or the application is incomplete or incorrect, but within 05 working days from the date the taxpayer receives the notice of the Customs Sub-department, if the taxpayer does not provide additional information, the Customs Department of the province or city shall do as follows:

The processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Process, a draft notice that the goods of the application is not eligible for duty reduction, clearly stating that the application is ineligible or incomplete/invalid, made according to the form No. 06/ TXNK Appendix I to Circular No. 06/2021/TT-BTC, and then report to the head of division, the head of Customs Department of province/city for approval.

After the head of the Customs Department of the province or city approves and signs the notice, the processing officer will transfer the notice to the clerical department to get the number, stamp, send it to the taxpayer, and the Customs Sub-Department that received the duty reduction application.

In case the goods eligible for duty reduction in the customs declaration are also exempt from duty, and there is no data on the payable duty amount (E.g.: Goods imported for outward processing), the Sub-department of Customs that received the duty reduction application shall notify that the application is ineligible for duty reduction or the taxpayer is ineligible for duty reduction, and require the taxpayer to declare and pay the full duty amount corresponding to the quantity of damaged goods not eligible for duty reduction as prescribed. After receiving such a notice, if the taxpayer fails to declare and pay duty as prescribed, the customs authority shall impose a fixed duty amount according to Clause 4, Article 17 of Decree No. 126/ 2020/ND-CP.

c.2) Where it is necessary to carry out physical inspection of goods that have passed the customs supervision area to have sufficient grounds for duty reduction according to Clause 3, Article 32 of Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Clause 16, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP, the Customs Department of province/city shall do the following:

c.2.1) The processing officer makes a draft report according to the Form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure, a draft decision on post-clearance inspection at the taxpayer's office according to the form No. 07/ TXNK Appendix I promulgated together with Circular No. 06/2021/TT-BTC, and then submit them to the head of department, head of Customs Department of province/city for approval. After the head of Customs Department of province/city approves, the processing officer will transfer the application to the clerical department for stamping and send it to the taxpayer.

c.2.2) The physical inspection of goods that have passed the customs supervision area shall comply with Clause 3, Article 32 of Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Clause 16, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP.

c.2.3) Checklists of physical inspection for goods that have passed the customs supervision area shall comply with Item c.2.3, point c, Clause 1 of this Article.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c.2.5) Actions against inspection result

After the result of inspection visit to the taxpayer's office is available, the processing officer shall:

- Check the entire duty reduction application; insurance documents and other relevant documents to determine the extent of damage;

- Check the actual data of damaged goods recorded in the minutes of the official who inspects the actual goods that have passed the customs supervision area;

- Compare information about the proposed duty-reduced amount with data on VNACCS, VCIS, E-Customs System and related management programs.

c.2.5.1) If the application is eligible for duty reduction

The processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Process, a draft export or import duty reduction decision, made according to the form No. 12/ TXNK Appendix VII promulgated together with Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Decree No. 18/2021/ND-CP, and then submit them to the head of department, the head of Customs Department of province/city for approval.

After the head of Customs Department of province/city signs the decision on duty reduction, the processing officer shall issue a customs management code according to a structure consisting of 10 digits: 02 first digits are the code of the Customs Department of province/city, 02 following digits are the last 02 digits of the year of issuance of the decision, the next 02 digits are the ordinal numbers according to the sequence of natural numbers calculated for each year, the next 04 digits are the duty reduction code for the case that the taxpayer submits duty reduction application at the time of customs clearance (GT02).

After issuing the customs management code, the processing officer will transfer it to the clerical department to get the number, stamp, and send the decision on duty reduction to the taxpayer and the Sub-department of Customs where the proposed duty reduction arises to grant duty reduction as prescribed in Article 13 of this Procedure.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Customs Departments of provinces and cities shall process duty reduction applications according to Item c.1 point c, of this Clause 1.

Article 13. Handling of duty amounts after the issuance of a decision on duty reduction or a notice of ineligibility for duty reduction

1. Where taxpayers submit duty reduction applications at the time of customs clearance.

a) The processing officer shall transfer the decision on duty reduction to the relevant specialized division to update the decision on duty reduction into the centralized tax accounting system.

b) If the taxpayer declares an electronic customs declaration, the customs authority shall guide the taxpayer to make additional declaration of the duty-reduced amount in the entry 1.93 “the import duty-reduced amount” on the customs declaration according to Appendix II of Circular No. 38/2015/TT-BTC as amended and supplemented in Appendix I of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

c) In case the taxpayer submits a paper customs declaration, in addition to updating duty reduction information into the centralized tax accounting system, the processing officer shall specify the duty-reduced amount according to Decision No. /date, affix the officer’s stamp on the customs declaration submitted by the taxpayer, take 01 copy for the duty reduction application for keeping, and return the original customs declaration to the taxpayer.

d) If the taxpayer has already paid the duty, the customs authority shall refund the paid duty at the request of the taxpayer as prescribed in Clause 2 of this Article.

2. Where taxpayers submit duty reduction applications after the time of customs clearance.

In case the taxpayer has paid duty on the quantity of damaged goods, the Sub-department of Customs shall refund the paid duty at the request of the taxpayer as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.1) Where the taxpayer incurs no debt of taxes, late payment interest, fines and other payable amounts, including outstanding fees and charges (except for fees and charges incurred on declarations declared in the month until the 10th of the following month, the guaranteed duty amounts, which are gradually paid and other undue taxes and revenues of the state budget):

a.1.1) In case the taxpayer requests a refund, the customs authority shall, based on the refund decision, make a payment order and send it to the State Treasury to refund the taxpayer;

a.1.2) In case the taxpayer requests to offset the refunded duty amount against the payable duty amount of the following declarations: When the taxpayer makes a written request for tax-offset, the customs authority shall, based on the refund decision and written request of the taxpayer, do as follows:

Prepare a written request for adjustment of state budget revenue according to form C1-07a/NS of Circular No. 77/2017/TT-BTC dated July 28, 2017 of the Minister of Finance on guidelines for the state budget accounting regime and professional activities of the state treasury; amended by Circular No. 19/2020/TT-BTC dated March 31, 2020 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 77/2017/TT-BTC dated July 28, 2017 of the Minister of Finance on guidelines for the state budget accounting regime and professional activities of the state treasury; in order to adjust the refunded duty amount to the payable duty amount if they have the same code of the collection agency and the treasury account code, accounting according to regulations.

Make a payment order and send it to the State Treasury for tax-offset if the payable duty amount and the refunded duty amount have different code of the collection agency code or the treasury account.

After offsetting the duty, if there is any excess, the provisions of Item a.1.1, Point a of this Clause shall apply.

a.2) Where the taxpayer incurs debt of taxes, late payment interest, fines and other payable amounts, including outstanding fees and charges (except for fees and charges incurred on declarations declared in the month until the 10th of the following month, the guaranteed duty amounts, which are gradually paid and other undue taxes and revenues of the state budget) payable to the state budget:

a.2.1) Where the taxpayer requests tax-offset, the customs authority shall comply with Item a.1.2. point a of this clause.

a.2.2) In case the taxpayer does not request tax-offset but the customs authority finds that the taxpayer is still obliged to pay taxes, late payment interest, fines and other payables, including money arrears and fees: The customs authority shall make tax-offset according to Point a.1.2, Point a of this Clause and notify the taxpayer that the refunded amount has been offset against payable amounts according to Form No. 28/TBBT/TXNK Annex 28/TBBT/TXNK Appendix VI issued together with Circular 38/2015/TT-BTC as amended and supplemented in Appendix III issued together with Circular No. 39/2018/TT-BTC.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Refund the duty-reduced amount from the state budget (including amounts already paid to the state budget, tax paid to the deposit account that has been transferred to the state budget) with the following procedures:

b.1) Where the taxpayer incurs no debt of taxes, late payment interest, fines and other payable amounts, including outstanding fees and charges (except for fees and charges incurred on declarations declared in the month until the 10th of the following month, the guaranteed duty amounts, which are gradually paid and other undue taxes and revenues of the state budget):

b.1.1) In case the taxpayer requests a refund, the customs authority shall, based on the refund decision, issue a refund order made according to form C1-04/NS specified in Circular No. 77/2017/TT-BTC dated July 28, 2017 as amended and supplemented in Circular No. 19/2020/TT-BTC dated March 31, 2020 of the Minister of Finance on guidelines for the state budget accounting regime and professional activities of the State Treasury, and send it to the State Treasury to refund the taxpayer;

b.1.2) In case the taxpayer requests to offset the refunded duty amount against the payable duty amount of subsequent declarations, the customs authority shall, based on the refund decision and written request of the taxpayer, do as follows:

Prepare a document for adjustment of state budget revenues according to form C1-07a/NS specified in Circular No. 19/2020/TT-BTC on amendments to Circular No. 77/2017/TT-BTC to adjust the refunded duty amount to the payable duty amount if they have the same collection agency code and treasury account code, the same subsection for accounting according to regulations.

Prepare a refund-cum-offset order according to Form No. C1-05/NS specified in Circular No. 77/2017/TT-BTC, as amended in Circular No. 19/2020/TT-BTC to make tax-offset if the payable duty amount and the refunded duty amount have different the collection agency code or the treasury account code.

After offsetting the duty, if there is any excess, the provisions of Item b.1.1, Point b of this Clause shall apply.

b.2) Where the taxpayer incurs debt of taxes, late payment interest, fines and other payable amounts, including outstanding fees and charges (except for fees and charges incurred on declarations declared in the month until the 10th of the following month, the guaranteed duty amounts, which are gradually paid and other undue taxes and revenues of the state budget) payable to the state budget:

b.2.1) Where the taxpayer requests tax-offset, the customs authority shall comply with Item b.1.2. point b of this clause.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



After offsetting the duty, if there is any excess, the provisions of Item b.1.1, Point b of this Clause shall apply.

c) Settling and updating information

c.1) The processing officer shall update duty refund information into the centralized tax accounting system.

c.2) In case of using a paper declaration, the officer shall write on the taxpayer's declaration "Duty refunded... VND, according to Decision No. ... dated… of ... with the officer’s signature and stamp on the declaration; take 01 copy of the declaration to save in the duty refund application, and then return the original customs declaration to the taxpayer.

c.3) Update information into the centralized tax accounting system according to regulations.

Article 14. Time limit for processing duty reduction applications

1. Duty reduction applications submitted at the time of customs procedures

At the time of carrying out customs clearance, if the taxpayer submits sufficient application as prescribed, the Sub-department of Customs shall check the application, conduct physical inspection of goods, check duty reduction eligibility and grant duty reduction within the period specified in Article 23 of the Customs Law.

2. Duty reduction applications submitted after the time of customs clearance

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



In case it is necessary to carry out physical inspection of goods that have passed the customs supervision area to have sufficient grounds for duty reduction, the Customs Department of the province or city shall issue a decision on post-clearance inspection at the taxpayer's office shall be issued, or a decision on duty reduction or a decision on duty reduction, or notify the taxpayer of the reasons for ineligible for duty reduction within a maximum of 40 days from the date of receipt of a complete application.

Article 15. Keeping duty reduction applications and information

1. Duty reduction applications (paper copies) shall be kept at the customs authority that issues duty reduction decisions.

The processing officer shall transfer them to the record-keeping department for keeping in accordance with regulations.

2. Duty reduction applications on the Duty exemption, reduction and refund system: The Department of Information Technology and Customs Statistics, the Customs Departments of provinces and cities and the Customs Sub-Departments are responsible for storing duty reduction information on the electronic data processing systems, ensuring safety in accordance with the confidentiality regime, providing relevant departments in accordance with the information provision regime of the customs industry.

Chapter III

PROCEDURES FOR DUTY REFUND, DUTY CANCELLATION

Section 1. REFUND OF DUTIES ON EXPORTED OR IMPORTED GOODS

Article 16. Receipt and assignment of processing duty refund applications

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Duty refund applications comply with Article 33, Article 34, Article 35, Article 36, Article 37 of Decree No. 134/2016/ND-CP as amended and supplemented in Clauses 17 and 18, Article 1. Decree No. 18/2021/ND-CP.

b) The receipt of duty refund applications shall comply with Clause 1, Article 12 of Circular No. 06/2021/TT-BTC.

b.1) Electronic application

The customs authority shall receive the application form for duty refund on the Duty exemption, reduction and refund system using Form No. 2, Appendix II issued with Circular No. 06/2021/TT-BTC together with relevant documents specified in Article 33, Article 34, Article 35, Article 36, Article 37 of Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Clause 17, Clause 18, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP. The system automatically receives the application, issues the application number, and gives feedback to the taxpayer on the receipt of the application.

b.2) Paper application

b.2.1) In case there is a problem with the Duty exemption, reduction and refund system, the customs authority shall receive the paper application for duty refund using Form No. 03/TXNK, Appendix I issued with Circular No. 06/2021/TT-BTC together with relevant documents specified in Article 33, Article 34, Article 35, Article 36, Article 37 of Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Clause 17, Clause 18, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP submitted by post or in person. The clerical department receives, stamps "Incoming document", enters the monitoring book, and transfers it to the duty refund department after being approved by the head of unit.

b.2.2) Duty refund department opens a separate monitoring book for duty refund applications.

b.3) The duty refund application for a case where the taxpayer requests a duty refund for multiple import declarations but the goods are exported on only one declaration shall be received by the Sub-department of Customs where the expected duty refund amount arises.

b.4) The duty refund application in a case where the taxpayer requests a duty refund for a shipment that incurs a duty amount according to the customs declaration, and also a duty-refunded amount arises under a decision on tax imposition shall be received by the Sub-department of Customs where the duty refund declaration is generated.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Electronic application

a.1) The head of unit assigns an application to the head of division on the Duty exemption, reduction and refund system. In the absence of the head of division, the head of unit shall directly assign the application to a processing officer.

a.2) The head of division assigns a duty refund application to a processing officer on the Duty exemption, reduction and refund system.

a.3) The assignment of processing the application shall be done within 08 working hours from the time the system receives such duty refund application.

a.4) In case the taxpayer sends the application to the wrong address, the customs authority shall, within 03 working days, notify the taxpayer of the refusal of the application according to Form No. 04/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC.

b) Paper application

b.1) The head of unit shall assign the application to relevant entities within 08 working hours after receiving such duty refund application from the taxpayer.

b.2) In case the application is complete, within 03 working days, the processing officer shall make a report according to Form No. 01/TT-TXNK enclosed with this Procedure and a draft notice of receipt of the application, the time limit for processing application according to Form No. 04/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC, and then submit them to the head of division, head of unit for approval. After the head of unit approves, the processing officer will transfer the notice to the clerical department for sending it to the taxpayer.

b.3) In case the taxpayer sends the application to the wrong address, the customs authority shall, within 03 working days, notify the taxpayer of the refusal of the application according to Form No. 04/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Electronic application

a) Classification of applications

a.1) Pursuant to the regulations on classification of duty refund applications in Article 73 of the Law on Tax Administration, Article 22 of Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaboration of the Law on Tax Administration, Article 12 of Circular No. 06/2021/TT-BTC, the System automatically classifies applications into two categories: applications eligible for duty refund before inspection and applications subject to inspection before duty refund.

a.2) Within 03 working days from the date on which the System automatically receives the duty refund application, the processing officer shall double check the System's application classification results and compare them with regulations on classification of duty refund applications in Article 73 of the Law on Tax Administration, Article 22 of Decree No. 126/2020/ND-CP, Article 12 of Circular No. 06/2021/TT-BTC and do as follows:

a.2.1) If the classification done by the system is determined appropriate, the processing officer will record on the System about the acceptance of the classification results of the System, transfer it to the Head of division, Head of unit to approve classification results of duty refund applications and give application classification results to taxpayers.

a.2.2) In case the classification done by the System is not appropriate, the processing officer shall adjust the results of the classification of applications on the System, transfer them to the head of division, head of unit to approve and give the results to taxpayers.

a.2.3) In case a taxpayer requests a duty refund for a shipment that incurs a duty amount according to the customs declaration, and also has a duty-refunded amount under a tax imposition decision, but the System classified the application as eligible for duty refund before inspection, the processing officer shall change the application category on the System, and then transfer them to the head of division and the head of unit for approving that, and then notify the taxpayer that their application category is changed into subject to inspection before duty refund.

a.2.4) In case it is determined that the application is not eligible for duty refund, the processing officer shall make a notice of ineligibility for duty refund according to Form No. 5, Appendix II issued together with Circular No. 06/ 2021/TT-BTC, transfer it to the head of division, the head of unit for approval, then and notify the taxpayer after being approved by the head of unit.

b) Inspecting and processing applications

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b.1.1) Inspect application

Within 06 working days from the date of receipt of the application, the processing officer shall check if the duty refund application is eligible in accordance with the law on tax and tax administration, the duty amount the taxpayer requests for refund with the collected duty amount, tax debt status of the taxpayer on the centralized tax accounting system; compare the information in the duty refund application with the information on the VNACCS, VCIS, the E-customs system and other programs related to the import and export declarations with the taxpayer's expected duty refund amount.

b.1.2) Application with supplementation needed

In case the application needs explanation and additional information, the officer proposes the supplementation of the application according to Form No. 4, Appendix II issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC, and transfer it to the head of division, the head of unit for approval and sends it to the taxpayer. The time limit for supplementing the application is 05 working days from the date the taxpayer receives the notice from the customs authority. The system automatically receives and transfers the taxpayer's explanation to the processing officer.

In case the taxpayer explains in person to the customs authority, the processing officer shall make a working record using form No. 12/TXNK Appendix I issued with Circular No. 06/2021/TT-BTC. Working minutes and written explanations must be kept in the duty refund application.

b.1.2.1) After the taxpayer completes the application and the processing officer determines that the duty refund application is eligible, then comply with Point b.1.3 of this Clause.

b.1.2.2) In case the taxpayer has made an explanation or supplementation but the customs authority has not had enough grounds for duty refund or the time limit for explanation or supplementation has expired but the taxpayer fails to make an explanation or supplementation, the processing officer shall propose the change of application category on the System, and then request the head of division, the head of unit for approval, and notify the taxpayer that their application category is changed into subject to inspection before duty refund.

The time limit for changing category into application subject to inspection before duty refund is not more than 02 working days from the date the taxpayer explains or supplements the application to the customs authority.

b.1.2.3) If the taxpayer completes the application but the processing officer determines that the duty refund application is ineligible, then comply with Point b.1.4 of this Clause.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The processing officer shall comply with the procedures and time limit for issuing the decision on duty refund according to Article 19 of this Procedure.

b.1.4) Application ineligible for duty refund

The processing officer proposes to notify the taxpayer that their application is ineligible for duty refund according to Form No. 5, Appendix II issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC on the Duty exemption, reduction and refund system, and transfer it to the head of division, the head of unit for approval. After the head of unit approves, the processing officer shall notify the taxpayer on the System that the application is ineligible for duty refund.

Within 06 working days from the date of receipt of the application, the customs authority must notify the taxpayer of the ineligibility of the duty refund application.

b.2) Application subject to inspection before duty refund

b.2.1) The inspection of duty refund applications shall comply with Item b.1.1, point b, Clause 1 of this Article.

The processing officer determines the checklists for inspection of the application at the taxpayer's office, prepare a draft decision on inspection at the taxpayer's office, using form No. 07/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT- BTC, and then transfer them to the head of division, the head of unit for approval. The decision on inspection at the taxpayer's office must be issued within 03 working days from the date of receipt of a complete application. The Head of Customs Sub-department where the application for duty refund is received shall issue a decision on inspection at the taxpayer's office as prescribed in Item b.1 point b Clause 3 Article 12 of Circular No. 06/2021/TT-BTC.

b.2.2) The inspection decision must be sent to the taxpayer on the System and 01 paper copy within 03 days from the date of issuance of the Decision.

b.2.3) The processing officer shall transfer 01 paper copy of the inspection decision to the head of the inspection team.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Classification of applications

Within 03 working days from the date of receipt of the duty refund application, the processing officer shall check the information in the duty refund application and information related to the taxpayer on the relevant systems of the customs authority, compare with the regulations on classification of duty refund applications in Article 73 of the Law on Tax Administration, Article 22 of Decree No. 126/2020/ND-CP, Article 12 of Circular No. 06/2021/TT-BTC to classify the application into the suitable category: eligible for duty refund before inspection or subject to inspection before duty refund.

In case it is determined that the application is ineligible for duty refund during the process of classifying the application, the processing officer shall make a report according to Form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure and the draft Notice of ineligibility for duty refund according to Form No. 06/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC to submit to head of division, the head of unit for approval, and then notify the taxpayer after approved by the head of the unit.

In case a taxpayer requests a duty refund for a shipment that incurs a duty amount according to the customs declaration, and also has a duty-refunded amount under a tax imposition decision, classify the application as subject to inspection before duty refund.

b) Inspecting and processing applications

b.1) Application eligible for duty refund before inspection

b.1.1) Inspect application

Within 06 working days from the date of receipt of the application, the processing officer shall check if the duty refund application is eligible in accordance with the law on tax and tax administration, the duty amount the taxpayer requests for refund with the collected duty amount, tax debt status of the taxpayer on the centralized tax accounting system; compare the information in the duty refund application with the information on the VNACCS, VCIS, the E-customs system and other programs related to the import and export declarations with the taxpayer's expected duty refund amount.

b.1.2) Application with supplementation needed

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



In case the taxpayer explains in person to the customs authority, the processing officer shall make a working record using form No. 12/TXNK Appendix I issued with Circular No. 06/2021/TT-BTC. Working minutes and written explanations must be kept in the duty refund application.

b.1.2.1) After the taxpayer completes the application and the processing officer determines that the duty refund application is eligible, then comply with Point b.1.3 of this Clause.

b.1.2.2) In case the taxpayer has made an explanation or supplementation but the customs authority has not had enough grounds for duty refund or the time limit for explanation or supplementation has expired but the taxpayer fails to make an explanation or supplementation, the processing officer shall make a report using the Form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure, the draft Notice on the change of application category making a report using the Form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure, the draft Notice on, and then submit them to the head of division, the head of unit for approval, and notify the taxpayer that their application category is changed into subject to inspection before duty refund.

The time limit for changing category into application subject to inspection before duty refund is not more than 02 working days from the date the taxpayer explains or supplements the application to the customs authority.

b.1.2.3) If the taxpayer completes the application but the processing officer determines that the duty refund application is ineligible, then comply with Point b.1.4 of this Clause.

b.1.3) Application eligible for duty refund

The processing officer shall comply with the procedures and time limit for issuing the decision on duty refund according to Article 19 of this Procedure.

b.1.4) Application ineligible for duty refund

The processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Process, a draft notice about the ineligibility for duty refund, made according to the form No. 06/ TXNK Appendix I to Circular No. 06/2021/TT-BTC, and then submit them to head of division, the head of unit for approval.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b.2) Application subject to inspection before duty refund

b.2.1) The inspection of duty refund applications shall comply with Item b.1.1, point b, Clause 1 of this Article.

b.2.2) The processing officer determines the checklists for inspection of the application at the taxpayer's office, prepares a report using Form No. 01/TT-TXNK attached to this Procedure, prepare a draft decision on inspection at the taxpayer's office, using form No. 07/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT- BTC, and then submit them to the head of division, the head of unit for approval.

The decision on inspection at the taxpayer's office must be issued within 03 working days from the date of receipt of a complete application and sent to the taxpayer within 03 days from the date of issuance of the decision. The Head of Customs Sub-department where the application for duty refund is received shall issue a decision on inspection at the taxpayer's office as prescribed in Item b.1 point b Clause 3 Article 12 of Circular No. 06/2021 /TT-BTC.

The processing officer shall transfer 01 paper copy of the inspection decision to the head of the inspection team.

3. In case the expected duty refund amount belongs to many import declarations, but the goods are exported in one declaration

a) Where the import declarations are registered at multiple Customs Sub-Departments of the same Customs Department of province or city, but the goods are exported on one export declaration:

a.1) The inspection at the taxpayer's office shall be assigned by the Customs Department of the province or city to the Sub-department of Customs where the taxpayer's head office is located or the Customs Sub-department which is deemed convenient for conducting the inspection at the head office of the taxpayer. The inspection results are sent to the Customs Sub-departments where the duty refund amount proposed by the taxpayer arises.

a.2) Procedures

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.2.2) The head of Customs Department of the province or city approves on the System or on the report on assignment of 01 Customs Sub-Department to conduct inspection at the taxpayer's office.

a.2.3) After being approved by the Department's head, the assigned Customs Sub-department shall issue a decision on inspection at the taxpayer's office according to Form No. 07/TXNK Appendix I issued together with the Circular. No. 06/2021/TT-BTC.

a.2.4) The inspection at the taxpayer's office shall comply with the instructions in Article 18 of this Procedure.

a.2.5) At the end of the inspection, the Customs Sub-department that has conducted the inspection at the taxpayer's office shall transfer the inspection results to the Customs Sub-Department where the expected duty refund amount arises as a basis for issuance of decision on duty refund to the taxpayer as prescribed in Article 19 of this Procedure.

b) In case the import declaration is registered at more than one Customs Sub-Department other than the Customs Department of the province or city, but the goods are exported on one export declaration, the Sub-department of Customs where the expected duty refund amount arises shall carry out the inspection at the taxpayer's office as prescribed in Article 18 of this Procedure.

Article 18. Inspection at the taxpayer's office

1. Procedures

The procedures for inspection at the taxpayer's office shall comply with Point b, Clause 3, Article 12 of Circular No. 06/2021/TT-BTC.

a) The customs authority shall send the decision on inspection at the taxpayer's office to the taxpayer within 03 working days from the date of issuance of the decision.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Before the inspection, the head of the inspection team shall announce the inspection decision and make a record of the inspection decision announcement according to Form No. 08/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC to the authorized representative of the taxpayer.

c) The inspection time does not exceed 05 working days (at the production facility, the head office of the taxpayer). In case the taxpayer fails to comply with the inspection decision of the customs authority, the inspection team shall make a record as a basis for handling administrative violations in accordance with law.

d) Inspection scope:

d.1) The scope of inspection must be clearly stated in the inspection decision.

d.2) The head of the inspection team and members of the inspection team must not ask the taxpayer to provide information and documents unrelated to the inspection checklist.

dd) Matters to be inspected

dd.1) Check the customs dossier, duty refund application, accounting vouchers, books, payment vouchers, warehouse discharge and entry receipts; compare the expected duty refund amount with the collected duty amount on the centralized tax accounting system of the customs authority, compare the information in the duty refund application with information on other systems related to the tax export and import declarations with the duty refund amount proposed by the taxpayer.

In case the taxpayer performs accounting operations on a computer using accounting software, the inspection team shall request the provision of accounting books on electronic data with the same content as the printed version of the taxpayer for record keeping (the taxpayer is not required to print it out).

dd.2) In case of duty refund as prescribed in Article 35 of Decree No. 134/2016/ND-CP, check the taxpayer’s declaration of the depreciation rate and how they calculate the depreciation rate on the accounting books and vouchers, and allocation of good value while they are used and retained in Vietnam.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Inspect materials, supplies, machines and equipment in the production line (if any); check the conformity of the finished product with imported materials and supplies (in case the finished product is of the same type as the product requested for duty refund, which is still kept at the taxpayer's warehouse); inspect unfinished products in the process of production (if any); check the quantity and type of finished products not yet exported (if any); inspect scraps, discarded products, raw materials and supplies in excess in the warehouse (if any);

Check the actual situation of using imported goods; goods that have been exported but have to be re-imported for proposed duty refund (if any).

dd.4) In case the taxpayer requests duty refund for many import declarations but the goods are exported on only one export declaration, the customs authority shall check according to Point dd.3 of this Clause to determine the amount of duty to be refunded according to each import declaration.

dd.5) In case a taxpayer requests a duty refund for a shipment that generates a duty refund according to the customs declaration, and another duty-refunded amount under a tax imposition decision arises, the customs authority shall carry out the inspection as prescribed at Point dd.3 of this Clause to determine the duty-refunded amount according to the customs declaration and the duty-refunded amount under the tax imposition decision.

dd.6) In case of duty refund for imported goods that must be re-exported, exported goods that must be re-imported, goods subject to special excise duty, the customs authority shall check the duty refund application and accounting books, payment vouchers, compare the expected duty refund amount  with the collected duty amount on the centralized tax accounting system of the customs authority; compare the information in the duty refund application with information on other systems related to the import and export declarations with the duty refund amount proposed by the taxpayer.

dd.7) Examine and verify transactions of taxpayers with other relevant organizations and individuals (for complicated cases, it is necessary to conduct an inspection to clarify).

dd.8) In case the taxpayer has paid import duty or export duty but has no imported, exported good or the actual quantity of imported or exported goods is less than the quantity of imported or exported goods that the duty on which has been paid:

Check the customs dossier, duty refund application; compare the expected duty refund amount with the collected duty amount on the centralized tax accounting system of the customs authority, compare the information in the duty refund application with information on other systems related to the tax export and import declarations with the duty refund amount proposed by the taxpayer.

Check transport documents, commercial invoices, packing lists, inspection certificates (if any).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



For complicated cases that cannot finish the inspection within 05 working days, the inspection team needs to extend the time to verify and collect documents, no later than 01 working day before the end of the inspection period, the head of the inspection team must report in writing to the person who signed the inspection decision to issue a decision on extension of the inspection period according to Form No. 09/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06. 2021/TT-BTC.

The time limit for extension of inspection shall not exceed 05 working days. The head of the inspection team shall announce the decision on extension of the inspection time limit, make a record on the announcement of the decision on extension of the inspection time limit as prescribed in Clause 1 of this Article.

3. Make an inspection record

The inspection team shall make an inspection record according to Form No. 10/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC within 05 working days from the date of completion of the inspection at the taxpayer’s head office.

4. Inspection conclusion

a) Within 03 working days from the date of making the inspection record, the inspection team shall make a draft of the inspection conclusion according to Form No. 11/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT- BTC and send it to the taxpayer through the Duty exemption, reduction and refund system or send it by fax or certified mail or in person to the taxpayer.

a.1) In case the taxpayer disagrees with the draft inspection conclusion of the customs authority, within 05 (five) working days from the date of receipt of the draft inspection conclusion, the taxpayer shall must send a written explanation to the customs authority through the Duty exemption, reduction and refund system or send a written explanation to the customs authority.

In case the taxpayer explains in person to the customs authority, the customs authority shall make a working record using form No. 12/TXNK Appendix I issued with Circular No. 06/2021/TT-BTC.

a.2) Within 03 working days from the date on which the time limit for the taxpayer's explanation expires, the head of the customs authority that has issued the decision on inspection shall issue the inspection conclusion using the form No. 11/TXNK in the Appendix I promulgated together with Circular No. 06/2021/TT-BTC, and send it to the taxpayer through the System or in paper form by mail.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) In case a taxpayer requests a duty refund for a shipment that generates a duty refund according to the customs declaration, and another duty-refunded amount under a tax imposition decision arises, the inspection conclusion shall clearly state the duty-refunded amount according to the customs declaration and the duty-refunded amount under the tax imposition decision as the basis for issuing the decision on tax refund.

5. Actions against inspection result

a) Within 03 working days from the day on which the inspection conclusion is notified, the inspection team shall send 01 copy of the inspection conclusion to the duty refund division.

The duty refund division shall update the inspection results and do the following:

a.1) If the duty refund conditions are satisfied, a decision on duty refund shall be issued according to Article 19 of this Procedure.

a.2) If the duty refund conditions are not met, a notice shall be made through the System according to Form No. 5, Appendix II issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC, or a report shall be made using Form No. 01/TT- TXNK promulgated together with this Procedure, notifying that the taxpayer is ineligible for duty refund using Form No. 06/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC.

b) In case the taxpayer requests duty refund for many import declarations, but the goods are exported on only one declaration, and the inspection at the taxpayer's office is conducted by the Sub-department of Customs where the taxpayer's head office is located or the Customs Sub-department which is deemed convenient for inspection, within 03 working days from the date of notification of the inspection conclusion, the Sub-department of Customs conducting the inspection at the taxpayer's office shall send 01 copy of the inspection conclusion to the Sub-department of Customs where the expected duty refund amount arises.

The duty refund division at the Sub-department of Customs that generates the expected duty refund amount shall update the inspection conclusion as prescribed at Point a of this Clause.

c) In case the taxpayer requests a duty refund for a shipment that incurs a duty amount according to the customs declaration, and a duty-refunded amount also arises according to the decision on tax imposition, within 3 working days from the date of notification of inspection results, the Sub-department of Customs that inspects the taxpayer's office shall send 01 copy of the conclusion to the customs authority where the decision on tax imposition is issued.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Making and approving the decision on duty refund

a) Processing officer

Based on the results of the inspection of the duty refund application in Article 17 and the inspection results at the taxpayer's office in Article 18 of this Procedure, the processing officer shall:

a.1) In case of electronic application, the processing officer shall make a decision on duty refund according to Form No. 13/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC on the System, transfer it to the head of division, the head of unit for approval.

a.2) In case of paper application, the processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Process, a draft decision on duty refund, made according to the form No. 13/TXNK Appendix I to Circular No. 06/2021/TT-BTC with the application and report to head of division for submission to the head of unit for approval.

b) Head of division

Check all applications, contents of proposals on the System, processing officer's report, in case the head of division agrees with the proposal of the processing officer, write comments in the section "Opinions of the head of division” on the System, or a report to submit to the head of unit.

In case the head of division disagrees with the processing officer, write clearly in the section "Opinions of the head of division" on the System, or report, and then transfer it to the processing officer for further actions.

c) The head of unit

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c.2) In case the head of unit disagrees with the processing officer’s proposal, write clearly in the section "Opinions of the head of unit" on the System, or report, and then transfer it to the head of division and the processing officer for further actions.

2. Issuance of duty refund decision

a) The procedures for issuing a decision on duty refund shall comply with Point c, Clause 3, Article 12 of Circular No. 06/2021/TT-BTC.

b) Authority to issue a decision on duty refund

b.1) The head of the Sub-department of Customs where the customs declaration is registered shall issue a decision on duty refund for the duty paid by the taxpayer according to the customs declaration.

b.2) The head of the customs authority that issued the decision on tax imposition according to Clause 7 Article 17 of Decree No. 126/2020/ND-CP shall issue a decision on duty refund for the duty amount already paid under the decision on tax imposition.

3. Releasing duty refund decision

a) Processing officer

a.1) Electronic application

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



After the clerical department issues the decision, the officer scans and updates the duty reduction decision number (paper copy) attached to the application, the Duty exemption, reduction and refund system sends the duty refund decision to the taxpayer and relevant divisions.

a.2) Paper application

After the head of unit signs the decision on duty refund, the processing officer shall issue a customs management code. The customs management code has a structure of 12 digits: 02 first digits are the code of the Customs Department of province/city, 02 following digits are the last 02 digits of the year of issuance of the decision, the next 04 digits are the ordinal numbers according to the sequence of natural numbers calculated for each year, the next 04 digits are the duty refund code for the application eligible for duty refund before inspection (HT01); or application subject to inspection before duty refund (HT02).

After the head of unit approves the decision, the processing officer transfers the decision to the clerical department for issuance, stamping and releasing.

b) Clerical department.

Issue 06 copies of the decision for refund of value-added tax that is mistakenly paid or overpaid; 05 copies of the decision for the remaining duty refund cases.

b.1) Send 01 copy of the decision on duty refund and related documents (if any) to the taxpayer by post.

In case the taxpayer receives the decision on duty refund in person, the clerical department will make a handover book, specifying the full name, address, identity card/passport number of the person receiving the decision and requesting the recipient to sign the handover book.

b.2) Send 01 copy of the decision on duty refund to the relevant divisions in the unit within a working day or at the beginning of the next working day at the latest.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Time limit for issuance of duty refund decision

a) The time limit for issuing a decision on duty refund for an application eligible for duty refund before inspection is 6 days from the date the customs authority issues a notice of acceptance of the duty refund application, the time limit for processing such application shall comply with Clause 1, Article 75 of the Law on Tax Administration.

b) The time limit for issuing a decision on duty refund for an application subject to inspection before duty refund is 40 days from the date the customs authority issues a notice of acceptance of the duty refund application, the time limit for processing such application shall comply with Clause 2, Article 75 of the Law on Tax Administration.

5. For the case where the expected duty refund amount arises in the import declaration and also in the decision on tax imposition, the procedures for issuing the decision on duty refund are as follows:

After receiving the inspection conclusion at the taxpayer's office as prescribed at Point c, Clause 5, Article 18 of this Procedure, the customs authority where the decision on tax imposition is issued shall examine the tax imposition dossier, the imposed duty amount, documents of payment of imposed duty to the state budget, and compare them with the information transmitted by the Sub-department of Customs where the declaration of imported goods is registered.

If the inspection determines that the duty refund application is eligible, the customs authority that has issued the decision on tax imposition shall issue a decision on duty refund to the taxpayer. At the legal grounds, in addition to the bases according to current regulations, add the content "Duty refund at the request of Customs Sub-department.... in Official Dispatch No.... dated...".

Article 20. Handling of duty amount after issuing the decision on duty refund

The handling of the duty amount after the issuance of the decision on duty refund shall comply with Clause 2, Article 13 of this Procedure.

Article 21. Inspection after duty refund for applications eligible for duty refund before inspection

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Applications eligible for duty refund before inspection as prescribed in Article 73 of the Law on Tax Administration, Article 22 of Decree No. 126/2020/ND-CP, Clause 2, Article 12 of Circular No. 06/2021/TT-BTC;

b) Application for duty cancellation in the case of duty refund but the taxpayer has not yet paid duty as prescribed at Point a, Clause 1, Article 37a of Decree No. 18/2021/ND-CP (hereinafter referred to as the duty refund application).

2. Procedures for inspection after duty refund shall comply with the procedures for post-customs clearance inspection specified in Clause 63, Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

3. Matters to be inspected after duty refund

a) Check the declaration of imported and exported goods, the decision on tax imposition arising the expected duty refund amount;

b) Check payment documents for exported and imported goods, tax payment documents;

c) Check the relevant documents in the duty refund application, compare with the data stored on the VNACCS, the centralized tax accounting system of the customs authority;

d) Check the duty refund decision and the applied legal bases for the issuance of the duty refund decision;

dd) Check accounting books, vouchers, documents, data related to the duty-refunded amount, which are stored at the taxpayer's office;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



g) In case it is necessary to collect information from the tax authority to serve the inspection, the customs authority shall send a written request to the local tax authority where the enterprise is managed to provide information about the process of tax declaration, tax finalization report to serve the inspection.

4. Time limit for inspection after duty refund

a) Inspection after duty refund shall be carried out within 01 year from the date of issuance of the decision on duty refund for the following documents:

a.1) A duty refund application with a refunded or cancelled amount of between VND 2 billion and less than VND 5 billion (for a duty refund application of VND 5 billion or more belonging to a duty refund application with high risks on customs valuation, the customs authority shall conduct inspection before duty refund according to Point d, Clause 2, Article 73 of the Law on Tax Administration and Article 26 of Circular No. 81/2019/TT-BTC dated November 15, 2019 of the Minister of Finance on risk management in customs operations).

a.2) Applications after duty refund that customs authorities discover illegal documents used therein.

a.3) Duty refund application shows signs of violation of tax law, customs law, and law on commerce detected by agencies in the customs sector.

a.4) Duty refund applications with signs of law violation detected by competent agencies outside the customs sector.

b) Inspection after duty refund within 03 years from the date of issuance of the decision on duty refund for duty refund applications as prescribed in subsection H.2 section H part III of the set of risk management criteria in customs practices issued together with Decision No. 623/QD-TCHQ dated December 31, 2020 of the Director of the General Department of Customs.

c) Inspection after duty refund within 05 years from the date of issuance of the decision on duty refund, for applications not falling into the cases mentioned at Points a and b of this Clause.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Monthly, the Sub-department of Customs that has issued the decision on duty refund shall make a list of documents to be inspected after duty refund as prescribed in Clause 4 of this Article and report to the Customs Department of the province or city.

b) The head of the Customs Department where the expected duty refund amount arises shall issue a decision on inspection after duty refund for applications eligible for duty refund in advance according to the procedures for post-clearance inspection at the taxpayer's office, and assign the Customs Sub-department that has issued the decision on duty refund to conduct post-refund inspection at the taxpayer's office.

6. Processing inspection results after duty refund

a) After receiving the inspection results after duty refund, if the inspection results determine that the taxpayer is eligible for duty refund, the duty refund division will input the inspection results into the Duty exemption, reduction and refund system for the electronic application, save the inspection conclusion after duty refund in the duty refund application.

b) In case it is determined that the duty-refunded amount is smaller than the duty-refundable amount, the customs authority shall issue a decision on duty refund according to Form No. 13/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT -BTC to supplement the duty-refundable amount according to the conclusion of the post-duty refund inspection.

c) In case the duty-refunded amount is larger than the duty-refundable amount or it is determined not to be eligible for duty refund, the customs authority that has issued the decision on duty refund shall issue a notice using Form No. 04/TXNK Appendix I promulgated together with Circular No. 06/2021/TT-BTC on the retrieval of the duty-refunded amount.

Article 22. Keeping duty reduction applications and information

1. Electronic application

The Department of Information Technology and Customs Statistics are responsible for processing duty refund and duty cancellation; storing information on the electronic data processing systems, ensuring safety in accordance with the confidentiality regime, providing relevant departments in accordance with the information provision regime of the customs industry.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Duty refund applications are stored at the duty refund division of the customs authority where the expected duty refund amount arises. The accounting division is responsible for storing the original refund order certified by the State Treasury.

b) For applications subject to inspection before duty refund, within 01 (one) year from the date of issuance of the decision on duty refund, the applications shall be transferred to the archival division of the customs authority for keeping according to regulations.

c) For applications eligible for duty refund in advance, the division in charge of duty refund and cancellation applications is responsible for storing it separately for provision to the post-customs clearance inspection team for post-duty refund inspection at the taxpayer’s office as prescribed in Article 21 of this Procedure.

Section 2. CANCELLATION OF DUTIES ON EXPORTED OR IMPORTED GOODS

Article 23. Cancellation of duty on goods eligible for duty refund and duty unpaid as prescribed in Point a Clause 1 Article 37a Decree No. 134/2016/ND-CP supplemented at Clause 19, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP

1. Regulated entities

Goods eligible for duty refund and duty unpaid that obtain a decision on duty cancellation by the customs authority as prescribed in Point a Clause 1 Article 37a Decree No. 134/2016/ND-CP supplemented at Clause 19, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP, including the following:

a) Cancel the export duty on exported goods obtaining export duty guarantee from a credit institution but to be re-imported within the guarantee period specified in Article 33 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

b) Cancel the import duty on imported goods obtaining import duty guarantee but to be re-exported within the guarantee period specified in Article 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) Cancel the duty on goods imported for business but exported within the guarantee period of the credit institution specified in Article 36 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

dd) Cancel the duty on imported or exported goods guaranteed by a credit institution but the quantity of actual exported or imported goods is less than the quantity of the guaranteed imported or exported goods as prescribed in Article 37 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

2. Procedures for receiving, assigning to process applications, classifying applications, verifying applications and inspecting at taxpayers' offices for duty cancellation applications eligible for duty refund but taxpayers have not paid them yet as specified in this Article shall comply with Articles 16, 17 and 18 of this Procedure.

3. The procedure for issuing a decision on duty cancellation is similar to the procedure for issuing a decision on duty refund specified in Article 19 of this Procedure. he decision on duty cancellation is made according to Form No. 13/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC.

For electronic applications, the Duty exemption, reduction and refund system automatically issues customs management codes with a structure consisting of 9 digits: the first two digits are the last two digits of the year in which the decision is issued, and 02 the next digits are the code of the Customs Department of the province or city where the decision is issued, the next 5 digits are the sequence of numbers that increase in each year.

For paper applications, the customs management code of the decision on duty cancellation has a structure of 12 digits: the first 2 digits are the code of the Customs Department of the province or city, the next 2 digits are the last 2 digits of the year of issuance of the decision, the next 4 digits are the ordinal number according to the sequence of natural numbers calculated for each year, the next 2 digits are the duty cancellation code (KT01 - cancellation of duty on goods eligible for duty refund and duty unpaid as prescribed at point a, clause 1, Article 37a of Decree No. 134/2016/ND-CP supplemented at Clause 19, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP).

4. The keeping of duty cancellation applications and information is similar to Article 22 of this Procedure.

5. The inspection at the taxpayer's office after the issuance of the decision on duty cancellation is similar to Article 21 of this Procedure.

Article 24. Cancellation of duty on goods not subject to import or export duty as prescribed at Point b, Clause 1, Article 37a of Decree No. 134/2016/ND-CP added to Clause 19, Article 1 of the Decree. No. 18/2021/ND-CP

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Goods that are not subject to import or export duty shall be issued a decision on duty cancellation by the customs authority according to Point b, Clause 1, Article 37a of Decree No. 134/2016/ND-CP, supplemented in Clause 19 Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP, including the following cases:

a) Cancel the export duty on goods imported but re-exported abroad, re-exported to a third country, re-exported into a free trade zone (for use in a free trade zone) specified in Article 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

b) Cancel the import duty on exported goods that must be re-imported into Vietnam as prescribed in Article 34 of Decree No. 134/2016/ND-CP.

2. Application of duty cancellation

Applications of duty cancellation shall comply with Clause 2, Article 37a of Decree No. 134/2016/ND-CP, supplemented in Clause 19, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP and Article 13 of Circular No. 06/2021/TT-BTC.

3. Receiving, assigning to process applications

a) Receipt of application

The customs authority receives duty cancellation applications through the System or by post or in person at the customs authority.

The time of receipt of duty cancellation applications is done during the course of customs procedures or after the goods have been cleared from customs. The receipt of duty cancellation applications shall comply with Clause 1, Article 16 of this Procedure:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.2) If there is a problem with the Duty exemption, reduction and refund system, the customs authority shall receive a paper application for duty cancellation, made according to Form No. 14/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/ TT-BTC with relevant documents.

Within 03 working days from the date of receipt of the application for duty cancellation, the processing officer shall make a report according to form No. 01/TT-TXNK issued together with the Procedures, a draft notice about the application receiving, made according to the form No. 04/ TXNK Appendix I to Circular No. 06/2021/TT-BTC and submit them to the head of division, the head of unit for approval. After the head of unit approves, the processing officer will transfer the notice to the clerical department for sending it to the taxpayer.

b) Assignment of processing application

The assignment of processing applications is similar to Clause 2, Article 16 of this Procedure.

4. Inspection of duty cancellation application

a) Verifying application

The processing officer shall check the application, check the results of the physical inspection of goods in the customs application (except for enterprise eligible for customs and tax incentives), and check the duty cancellation eligibility according to the tax law, tax administration, the taxpayer’s expected duty cancellation amount; compare the information in the application of duty cancellation with the information on the VNACCS related to the import and export declaration with the taxpayer’s expected duty cancellation amount.

b) Application with supplementation needed

Within 03 working days from the date of receipt of the application for duty cancellation, the processing officer shall make a notice of supplementation of application according to the Form No. 4, Appendix II issued together with the Circular No. 06/2021/TT. -BTC (for electronic application) or make a report according to according to form No. 04/TT-TXNK issued together with the Procedures, a draft notice made according to the form No. 05/ TXNK Appendix I to Circular No. 06/2021/TT-BTC and submit them to the head of division, the head of unit for approval, and then send it to the taxpayer. The time limit for supplementing the application is 05 working days from the date the taxpayer receives the notice from the customs authority.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b.1.1) If the duty cancellation application is eligible, the processing officer shall comply with point c of this Clause.

b.1.2) If the taxpayer completes the application but the processing officer determines that the duty cancellation application is ineligible, then comply with Point d of this Clause.

b.2) In case the time limit for supplementing the application expires, but the taxpayer fails to explain or supplement the application, the customs authority shall notify the taxpayer of insufficient grounds for duty cancellation according to the Form No. 5 Appendix II promulgated together with Circular No. 06/2021/TT-BTC on the Duty exemption, reduction and refund system (for electronic application) or make a report according to Form 01/TT-TXNK issued together with this Procedures, a draft notice according to Form 06/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC (for paper application).

c) Application eligible for duty cancellation

c.1) If the first import or export declaration of the re-imported or re-exported consignment does not generate the expected duty refund amount and the taxpayer submits an application for duty cancellation at the time of carrying out customs clearance:

The processing officer shall check the application as prescribed at Point a of this Clause. In case of being eligible for duty cancellation, they shall follow the procedure to issue a decision on duty cancellation within the time limit for carrying out customs clearance according to Point b, Clause 4, Article 37a of Decree No. 134/2016/ND-CP, as amended and supplemented in Clause 19, Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP and guidance in Clause 5 of this Article.

c.2) In case the first import or export declaration of the re-imported or re-exported consignment has an expected duty refund amount:

c.2.1) Where the re-import and re-export declaration is not at the same border checkpoint as the first exported or imported goods, the taxpayer has already paid duty on re-imported and re-exported goods (goods that have been cleared through customs)

c.2.1.1) The customs authority where the customs declaration of re-imported or re-exported goods is registered shall issue a decision on cancellation of the duty on the re-imported or re-exported consignment immediately after the customs authority where the expected duty refund amount is determined eligible for the first exported or imported goods. The basis for determining that goods are eligible for duty refund is that the customs authority where the expected import or export duty refund amount arises has issued a decision on duty refund or has concluded that duty refund conditions are satisfied.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c.2.1.3) The paid duty on re-imported and re-exported goods shall be handled as overpaid duty according to Chapter IV of this Procedure.

c.2.1.4) The time limit for processing an application of duty cancellation is 06 days in case the corresponding refund application is subject to duty refund in advance or 40 days in case the corresponding duty refund application is subject to inspection in advance.

c.2.2) Where the re-import and re-export declaration is not at the same border checkpoint as the first exported or imported goods and the taxpayer has not paid duty on re-imported and re-exported goods (goods that have not been cleared through customs)

c.2.2.1) The customs authority where the customs declaration of re-imported or re-exported goods is registered shall issue a decision on cancellation of the duty on the re-imported or re-exported consignment immediately after the customs authority where the expected duty refund amount is determined eligible for the first exported or imported goods.

c.2.2.2) After the customs authority handling the duty cancellation application issues a decision on cancellation of the duty on the re-import or re-export declaration, the customs authority shall issue a decision on duty refund for the original import and export declaration.

c.2.2.3) The time limit for processing an application of duty cancellation is 06 days in case the corresponding refund application is subject to duty refund in advance or 40 days in case the corresponding duty refund application is subject to inspection in advance.

c.2.3) In case goods are re-imported or re-exported at the same border checkpoint as goods when exporting or importing for the first time

c.2.3.1) The customs authority shall issue a decision on cancellation of the duty on re-imported and re-exported goods after completing the procedures for duty refund of first-time imports or exports.

c.2.3.2) In case the taxpayer has paid the duty on re-imported and re-exported goods (goods cleared), the paid duty on re-imported and re-exported goods shall be handled as overpaid duty according to Chapter IV of this Procedure.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c.3) If the first-time export or import declaration does not generate an expected duty refund amount, the taxpayer has already paid duty on the declaration of re-import and re-export and submits an application for duty cancellation after the goods are re-imported or re-exported have been cleared:

c.3.1) The processing officer shall cancel the duty on re-imported or re-exported goods as prescribed in point c.1 of this Clause.

c.3.2) The paid duty on re-imported and re-exported goods shall be handled as overpaid duty according to regulations.

c.3.3) The time limit for processing duty cancellation applications is 05 days from the date of receipt of applications.

d) Application ineligible for duty cancellation

As soon as practicable after determining that the application is ineligible for duty cancellation, the processing officer shall propose sending a notice of the application’s ineligibility for duty exemption to the taxpayer according to Form No. 5, Appendix II enclosed with Circular No. 06/2021/TT-BTC on the Duty exemption, reduction and refund system (for electronic application) or make a report according to Form No. 01/TT-TXNK issued together with this Procedure, a draft notice of ineligibility for duty cancellation according to Form No. 06/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC (for paper application), and then transfer them to the head of division for submitting them to the head of unit for approval. After the head of unit approves, the processing officer shall notify the taxpayer that the application is ineligible for duty cancellation.

5. Issuing a decision on duty cancellation

a) In case of determining that the goods are eligible for duty cancellation, the Director of the Sub-department of Customs where the customs declaration of exported or imported goods is registered that generates the duty cancellation amount proposed by the taxpayer shall issue a decision on duty cancellation according to Form No. 13/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC, the issuance of the decision on duty cancellation is similar to the provisions in Article 19 of this Procedure.

The e-customs management code of the decision on duty cancellation issued by the System has a structure of 9 digits: the first two digits are the last two digits of the year in which the decision is issued, and 02 the next digits are the code of the Customs Department of the province or city where the decision is issued, the next 5 digits are the sequence of numbers that increase in each year.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) The head of the Sub-department of Customs where the customs declaration of imported and exported goods is registered that generates the duty cancellation amount proposed by the taxpayer has the authority to issue a decision on duty cancellation.

6. Record keeping

a) Electronic application: The Department of Information Technology and Customs Statistics, the Customs Departments of provinces and cities and the Customs Sub-Departments are responsible for storing duty reduction information on the electronic data processing systems, ensuring safety in accordance with the confidentiality regime, providing relevant departments in accordance with the information provision regime of the customs industry.

b) Paper application: The duty cancellation applications shall be kept at the customs authority that issues that duty reduction decision.

Chapter IV

PROCEDURES FOR HANDLING OVERPAID DUTIES, LATE PAYMENT INTERESTS OR FINES

Article 25. Receipt and assignment of processing applications

1. The authority to handle overpaid duties, late payment interests and fines (hereinafter referred to as overpaid duty) complies with Clause 2, Article 10 of Circular No. 06/2021/TT-BTC.

2. The customs authority shall receive the application for handling overpaid duty through the Duty exemption, reduction, and refund system or by post or submitted in person by the taxpayer at the customs authority. The receipt of application for handling overpaid duty is similar to the regulations on receipt and assignment of processing tax refund applications specified in Clause 1, Article 16 of this Procedure.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Customs authorities are not required to classify applications for handling of overpaid duty.

Article 26. Checking application

1. Matters to be checked

The customs authority where the overpaid duty is incurred shall check the application on the Duty exemption, reduction or refund system or check the paper application.

a) Check the application form enclosed with relevant documents in the application for handling of overpaid duty.

b) Check the customs declaration of imported and exported goods, the decision on tax imposition, the decision on penalties for administrative violations which incurs overpaid duty;

c) Check the reason for requesting handling of overpaid duty;

d) Checking documents of overpaid duty;

dd) Check the data on VNACCS, centralized tax accounting system and related systems (if any);

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



g) In case of refunding the overpaid value-added tax of the previous year but issuing a duty refund decision after March 31 of the following year, the customs authority needs to collect information from the local tax authority to serve the duty refund, the customs authority shall send a written request to the local tax office where the enterprise is managed to provide information and data on tax declaration and tax finalization report of the taxpayer to serve the purpose of duty refund.

2. Application with supplementation needed

Within 03 working days from the date of receipt of the application, the processing officer shall make a notice of supplementation of application according to the Form No. 4, Appendix II issued together with the Circular No. 06/2021/TT-BTC (for electronic application) or make a report according to the form No. 05/ TXNK Appendix I to Circular No. 06/2021/TT-BTC and submit them to the head of division, the head of unit for approval, and then send it to the taxpayer. The time limit for supplementing the application is 5 working days from the date the taxpayer receives the notice on the System (for electronic application) or the notice on paper (for paper application) from the customs authority.

a) After the taxpayer has supplemented and fully explained the application, the processing officer shall continue to inspect and handle it according to Clause 1 of this Article.

a.1) In case of eligibility to handle overpaid duty, the processing officer shall comply with Clause 3 of this Article.

a.2) In case the taxpayer has explained and supplemented the application but it is ineligible to handle the overpaid duty, the processing officer shall comply with Clause 4 of this Article.

b) In case the time limit for supplementing the application expires, but the taxpayer fails to explain or supplement the application, the customs authority shall notify the taxpayer of insufficient grounds for handling overpaid duty according to the Form No. 5 Appendix II promulgated together with Circular No. 06/2021/TT-BTC on the Duty exemption, reduction and refund system (for electronic application) or make a report according to Form 01/TT-TXNK issued together with this Procedure, a draft notice according to Form 06/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC (for paper application).

3. If the application is eligible for refund of overpaid duty, the customs authority shall issue a decision on refund of overpaid duty as prescribed in Article 27 of this Procedure.

4. In case the application is ineligible for handling overpaid duty, the customs authority shall notify the taxpayer of such ineligibility according to the Form No. 5 Appendix II promulgated together with Circular No. 06/2021/TT-BTC on the Duty exemption, reduction and refund system (for electronic application) or make a report according to Form 01/TT-TXNK issued together with this Procedure, a draft notice according to Form 06/TXNK Appendix I issued together with Circular No. 06/2021/TT-BTC (for paper application).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Procedures for issuance of decisions on refund of overpaid duty are similar to those specified in Article 19 of this Procedure. The decision on refund of overpaid duty is made according to Form No. 09/QDHT/TXNK Appendix IV to Circular No. 38/2015/TT-BTC as amended and supplemented in Appendix III issued together according to Circular No. 39/2018/TT-BTC.

The e-customs management code of the decision on refund of overpaid duty automatically issued by the system has a structure of 9 digits: the first two digits are the last two digits of the year in which the decision is issued, and 02 the next digits are the code of the Customs Department of the province or city where the decision is issued, the next 5 digits are the sequence of numbers that increase in each year.

For paper application, the customs management code of the decision on refund of overpaid duty has a structure of 10 digits: 02 first digits are the code of the Customs Department of province/city, 02 following digits are the last 02 digits of the year of issuance of the decision, the next 04 digits are the ordinal numbers according to the sequence of natural numbers calculated for each year, the next 02 digits are the code for handling overpaid duty (NT).

Article 28. Handling of overpaid duty

The handling of overpaid duty after the issuance of the decision on refund of overpaid duty is similar to the duty-refunded amount specified in Clause 2 of this Article 13 of this Procedure.

Article 29. Time limit for issuance of decisions on refund of overpaid duty

Within 05 (five) working days from the date of receiving the taxpayer's application form for refund of overpaid duty, the customs authority shall issue a decision on refund of the overpaid duty or notify the taxpayer of non-handling of overpaid duty.

If, after issuing a decision on refund of overpaid duty, the customs authority determines that it is necessary to conduct an inspection at the taxpayer's office, it shall follow the procedures for post-customs clearance inspection at the taxpayer's office as similarly to the case of inspection after duty refund for applications eligible for duty refund in advance.

Article 30. Keeping applications for and information about refund of overpaid duty

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

;

Quyết định 3394/QĐ-TCHQ năm 2021 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế hoàn thuế không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 3394/QĐ-TCHQ
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày ban hành: 31/12/2021
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [1]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [20]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Quyết định 3394/QĐ-TCHQ năm 2021 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế hoàn thuế không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [12]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…