Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
*******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******


Số: 1056/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm  2007

                       

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 39/TTr-BXD ngày 17 tháng 7 năm 2007 về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi quy hoạch

Phạm vi lập quy hoạch 10.300 ha, thuộc tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm các xã Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải và một phần diện tích đất các xã Bình Phước, Bình Hòa và Bình Phú của huyện Bình Sơn, có ranh giới địa lý được xác định như sau:

- Phía Đông giáp biển Đông;

- Phía Tây giáp xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn;

- Phía Nam giáp các xã: Bình Long, Bình Hiệp, Bình Phú, huyện Bình Sơn;

- Phía Bắc giáp sân bay Chu Lai.

2. Tính chất

- Là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm: công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, đô thị và nông, lâm, ngư nghiệp. Trong đó trọng tâm là phát triển công nghiệp lọc - hóa dầu - hóa chất; các ngành công nghiệp có quy mô lớn bao gồm: công nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển, luỵên cán thép, sản xuất xi măng, các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành công nghiệp khác gắn với việc khai thác hiệu quả cảng nước sâu Dung Quất, sân bay Chu Lai và có sự hỗ trợ về dịch vụ hậu cần của các đô thị Vạn Tường, đô thị Dốc Sỏi.

- Là một trong những trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

- Là một trong những đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

3.  Quy mô dân số và đất đai

a) Quy mô dân số: tổng dân số đến năm 2015 khoảng 115.000 - 120.000 người, đến năm 2020 khoảng 165.000 - 190.000 người; trong đó dân số đô thị đến năm 2015 khoảng 43.000 - 52.000 người, đến năm 2020 khoảng 130.000 - 160.000 người.

b) Quy mô đất đai:

Tổng diện tích Khu kinh tế: 10.300 ha, bao gồm:

- Khu bảo thuế (khoảng 362 ha) gồm hai khu: phía Đông sông Trà Bồng (142 ha) và phía Tây sông Trà Bồng (220 ha);

- Khu thuế quan (khoảng 9.938 ha);

- Đất công nghiệp (khoảng 2.574 ha);

- Đất các khu du lịch (khoảng 677 ha);

- Đất xây dựng các khu tái định cư, khu đô thị và dân cư nông thôn (khoảng  532 ha);

- Đất trung tâm công cộng (khoảng 160 ha);

 

- Đất kho tàng tập trung (khoảng 95 ha);

- Đất dự trữ phát triển (khoảng 275 ha);

- Đất giao thông và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (khoảng 640 ha);

- Mặt nước, cây xanh sinh thái và các loại đất khác (khoảng 3.146 ha).

4.  Định hướng phát triển không gian

a) Phân khu chức năng:

- Khu bảo thuế (khu phi thuế quan) được bố trí gắn liền với sân bay Chu Lai và cảng Dung Quất để đảm bảo thuận tiện cho các hoạt động kinh tế đối ngoại.

- Khu công nghiệp: gồm khu công nghiệp Đông Dung Quất, khu công nghiệp Tây Dung Quất, khu công nghệ cao và công nghiệp kỹ thuật cao:

+ Khu công nghiệp Đông Dung Quất (khoảng 1.668 ha), bao gồm: cụm công nghiệp lọc dầu công suất 6,5 triệu tấn năm (375 ha), cụm công nghiệp hoá dầu, hoá chất (250 ha), cụm công nghiệp đóng tàu (250 ha), cụm công nghiệp cơ khí cán thép (197 ha), công nghiệp luyện cán thép (455 ha), liên hợp công nghiệp nặng Doosan (110 ha, kể cả cảng chuyên dùng), công nghiệp vật liệu xây dựng (31 ha), kho tàng (95 ha);

+ Khu công nghiệp Tây Dung Quất (khoảng 665 ha), gồm công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản, cơ khí, điện tử, vi điện tử, tự động hóa, lắp ráp, hàng dân dụng, sản xuất hàng tiêu dùng.

+ Khu công nghệ cao  và công nghiệp kỹ thuật cao (khoảng 250 ha), là khu vực thử nghiệm, chuyển giao và áp dụng công nghệ cao trong sản xuất, bố trí tại phía Nam lâm viên Vạn Tường, phía Đông trục đường Bắc - Nam.

- Cảng : bao gồm 2 khu cảng chính (tổng diện tích 378 ha). Cảng tổng hợp Dung Quất được bố trí trong vịnh Dung Quất; cảng chuyên dùng phục vụ nhà máy lọc dầu được bố trí trong vịnh Việt Thanh.

- Các khu du lịch: được bố trí phía Tây sông Trà Bồng và khu vực Vạn Tường.

- Các khu dân cư đô thị, nông thôn:

+ Các khu tái định cư và khu dân cư nông thôn (khoảng 532 ha): hình thành các khu tái định cư để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, ổn định và nâng cao đời sống dân cư, đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với từng độ tuổi.

Đối với các khu dân cư nông thôn: giữ nguyên hiện trạng, cần có giải pháp nâng cao điều kiện sống nhân dân.

+  Đô thị mới Vạn Tường: đến năm 2015 có quy mô khoảng 35.000 - 40.000 người; đến năm 2020 khoảng 110.000 - 130.000 người; đất xây dựng đô thị khoảng 1.125 ha;

+ Đô thị Dốc Sỏi: đến năm 2015 có quy mô dân số khoảng 8.000 - 12.000 người (không bao gồm đô thị Châu Ổ); đất xây dựng đô thị khoảng 292 ha.

-  Các khu trung tâm: ngoài các trung tâm thương mại, dịch vụ kết hợp trong khu bảo thuế và trong các đô thị, bố trí 2 - 3 trung tâm dịch vụ tập trung, mỗi khu có qui mô khoảng 35 - 60 ha. Trung tâm đào tạo, dạy nghề và nghiên cứu khoa học được bố trí gắn kết với đô thị Vạn Tường.   

- Khu cây xanh sinh thái kết hợp các khu du lịch ven biển: cây xanh sinh thái được bố trí ven biển, ven các sông, hồ, trên đồi tạo thành các giải cây xanh phòng hộ, các lâm viên.

b) Sân bay Chu Lai: tuy không thuộc ranh giới quy hoạch của Khu kinh tế Dung Quất, nhưng là một đầu mối giao thông quan trọng của toàn khu vực, phục vụ Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất và các khu vực lân cận.

c) Bố cục quy hoạch kiến trúc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên:

- San lấp cục bộ mặt bằng các khu đất xây dựng công trình, không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, các đồi cao, mặt nước sông ngòi, đầm phá;

- Bảo tồn hệ sinh thái biển, đầm phá và nội đồng, cải tạo bổ sung nhiều loại cây trồng thích hợp cho đô thị và du lịch;

- Khai thác hợp lý các bãi tắm biển, cải tạo các vùng ngập trũng, đồi núi cao, ven sông ngòi, kênh rạch tạo thành các vùng cây xanh, không gian du lịch hấp dẫn.

5. Định hướng phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật

a) Giao thông:

-  Giao thông đường bộ

+ Đường bộ đối ngoại

Xây dựng mới trục chính đối ngoại Đông Tây thay thế vai trò tuyến Dốc Sỏi - cảng Dung Quất, cơ bản song song với tuyến cũ, dịch chuyển về phía Nam khoảng từ 1,4 - 1,6 km.

Các trục chính đối ngoại Bắc Nam gồm: trục số 1 nối từ trục đối ngoại Đông Tây về phía Bắc và nối sang trục giao thông chính của Khu kinh tế Chu Lai; trục  số 2 nối từ cảng Dung Quất về đô thị mới Vạn Tường; trục số 3 nối Dung Quất với đô thị mới Vạn Tường, với thành phố Quảng Ngãi và các huyện phía Nam của tỉnh.

Giao thông tĩnh và đầu mối giao thông: tổ chức bốn nút giao thông khác cốt (mỗi nút có quy mô 7 - 13 ha); các quảng trường giao thông; các bến xe và hai cầu đường bộ, một cầu đường sắt vượt sông Trà Bồng.

+  Đường nội bộ

Hệ thống giao thông nội bộ của Khu kinh tế phải tuân thủ mạng lưới đường trong quy hoạch chung Khu công nghiệp Dung Quất và các quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống tuyến ống dẫn dầu nối từ nhà máy lọc dầu tới cảng chuyên dụng xăng dầu, chiều dài khoảng 6,06 km, hành lang sử dụng đất 50 m và hành lang an toàn mỗi bên 150 m.

- Giao thông đường sắt: xây dựng tuyến đường sắt nối từ đường sắt quốc gia đến cảng Dung Quất ở phía Nam tuyến giao thông đường bộ đối ngoại Trì Bình - cảng Dung Quất; xây dựng các nút giao thông khác cốt với các tuyến chính trong Khu kinh tế; xây dựng ga phụ tại khu vực hậu cảng có quy mô 15 ha, ga chính kết nối với tuyến đường sắt quốc gia nằm ngoài ranh giới Khu kinh tế.      

- Giao thông thuỷ:

+ Cảng cảng tổng hợp tại vịnh Dung Quất;

+ Cảng chuyên dùng phục vụ nhà máy lọc hoá dầu tại vịnh Việt Thanh; 

+ Cảng tàu du lịch tại ven biển trung tâm đô thị Vạn Tường.

- Giao thông đường không: sân bay Chu Lai là công trình đầu mối giao thông đối ngoại quan trọng của Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất và toàn bộ khu vực lân cận. 

b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:

- Cao độ khống chế cốt xây dựng cho các khu vực phải đảm bảo cao hơn cốt ngập lụt tương ứng với tần suất ngập lụt của từng khu vực;

- Hệ thống thoát nước mưa: đối với các đô thị trong Khu kinh tế Dung Quất chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, được chia theo các lưu vực chính, hướng thoát nước ra biển và sông Trà Bồng.

c) Cấp nước:

- Nguồn nước lấy từ đập Thạch Nham qua kênh B7; khi có nhu cầu lớn hơn, bổ sung nguồn nước từ hồ Nước Trong;

- Tiêu chuẩn cấp nước: đến năm 2015 đạt 120 l/người/ngđ, với 85% dân số được cấp nước sạch; đến năm 2020 đạt 150 l/người/ngđ, với 95% dân số được cấp nước sạch. Nước phục vụ phát triển du lịch đạt tiêu chuẩn 300 l/người/ngđ; nước sản xuất công nghiệp áp dụng tiêu chuẩn cấp nước đối với từng ngành công nghiệp.

d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Tiêu chuẩn thoát và xử lý nước thải sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước;

- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: đến năm 2015 đạt 1,0 kg/người/ngđ; đến năm 2020 đạt 1,2 kg/người/ngđ;

- Tiêu chuẩn thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp: 0,3 tấn/ha/ngđ theo diện tích đất xây dựng nhà máy;

- Nghĩa trang: tiêu chuẩn diện tích 0,06 ha/1.000 người;

- Các khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước mưa riêng. Nước thải tập trung về các trạm làm sạch để xử lý đạt tiêu chuẩn mức B - TCVN 5942-1995 trước khi xả ra môi trường;

- Nước thải công nghiệp phải được xử lý 2 lần: xử lý cục bộ trong từng nhà máy sau đó tập trung về các trạm làm sạch của khu công nghiệp để xử lý lần 2 đạt tiêu chuẩn mức B - TCVN 5945-1995,  TCVN 2001 trước khi xả ra môi trường;

- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, được thu gom vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của khu công nghiệp Dung Quất.

đ) Cấp điện:

- Điện sinh hoạt: chỉ tiêu cấp điện đến năm 2015 đạt 700 KWh/người/năm; đến năm 2020 đạt 1000 KWh/người/năm;

- Điện phục vụ dịch vụ công cộng: chỉ tiêu cấp điện bằng 30% điện sinh hoạt;

- Điện phục vụ công nghiệp xác định theo nhu cầu của từng loại hình công nghiệp; điện phục vụ các kho tàng 50 - 70 KW/ha;

- Nguồn điện: từ lưới điện quốc gia và nguồn bổ sung từ nhà máy điện của một số tổ hợp công nghiệp, thông qua các trạm 220 KV Dốc Sỏi và Dung Quất; trạm 220 KV Dốc Sỏi được nâng lên thành trạm 500/220 KV;

- Lưới điện: bao gồm các lưới điện 110 KV, 22 KV và 0,4 KV. 

6. Quy hoạch xây dựng đợt đầu (đến năm 2015):

- Mục tiêu: hoàn thiện từng bước các công trình hạ tầng kỹ thuật chính, xây dựng các khu tái định cư phục vụ di dân và giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng các khu vực sản xuất, các khu du lịch, dịch vụ và cơ sở hạ tầng các khu đô thị mới.

- Hình thành, phát triển các khu chức năng:

+ Đầu tư xây dựng các khu tái định cư: Nam Dốc Sỏi, Trung Minh (thuộc đô thị Dốc Sỏi), phía Tây và phía Đông sông Trà Bồng, Bắc sông Cà Ninh và Bình Thuận; đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống của người dân tái định cư.

+ Phát triển các khu công nghiệp:

Khu công nghiệp Đông Dung Quất: hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính, nhà máy lọc dầu và các cụm công nghiệp đã thực hiện xong các bước chuẩn bị đầu tư.

Khu công nghiệp Tây Dung Quất: tiếp tục hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính.

+ Phát triển các khu du lịch: khu du lịch Thiên Đàng, Khe Hai (khoảng 190 ha, không kể diện tích mặt nước) và khu du lịch sinh thái, thể thao Vạn Tường (khoảng 487 ha).

+ Phát triển các khu dân cư đô thị:

Khu đô thị mới Bắc Vạn Tường: giai đoạn đầu khoảng 350 - 400 ha, dân số khoảng 35.000 - 40.000 người, không bao gồm số lượng công nhân xây dựng.

Đô thị Dốc Sỏi: giai đoạn đầu khoảng 120 ha, dân số khoảng 8.000 - 120.000 người.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất:

- Công bố và tổ chức quản lý xây dựng theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2020 theo quy định của pháp luật;

- Triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng và các dự án đầu tư xây dựng, phát triển Khu kinh tế Dung Quất theo đúng Quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày,  kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; các Thủ trưởng cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;                            
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
  cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương
  về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
   trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;                            
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;             
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;                                                        
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;                                              
- VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm,
  Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, CN (6b). Hoà 305 bản.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

 

 

THE PRIME MINISTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 1056/QD-TTg

Hanoi, August 16, 2007

 

DECISION

APPROVING THE MASTER PLAN ON THE CONSTRUCTION OF DUNG QUAT ECONOMIC ZONE, QUANG NGAI PROVINCE UP TO 2020

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the November 26,2003 Construction Law;
At the proposal of the Minister of Construction in Report No. 39/TTr-BXD of July 17, 2007, approving the draft master plan on the construction of Dung Quat economic zone, Quang Ngai province, up to 2020,

DECIDES:

Article 1.- To approve the master planning on the construction of Dung Quat economic zone, Quang Ngai province, up to 2020, with the following principal contents;

1. Planning scope

The zone covers 10,300 hectares of Quang Ngai province, embracing Binh Chanh, Binh Thanh, Binh Dong, Binh Thuan, Binh Tri and Binh Hai communes and a pan of Binh Phuoc, Binh Hoa and Binh Phu communes of Binh Son district, and bordering on:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Binh Nguyen commune, Binh Son district, to the west;

- Binh Long, Binh Hiep and Binh Phu communes, Binh Son district, to the south; and,

- Chu Lai airport to the north.

2. Nature

- Dung Quat economic zone is a multi-purpose economic zone of various sectors, including industries, trade, services, tourism, urban centers and agriculture, forestry and fisheries, in which the development of oil refinery, petrochemistry, chemistry and large-scale industries, including mechanical engineering, seagoing vessel building and repair, steel refining and rolling, cement production, consumer goods production and other industries, will be promoted in association with the effective exploitation of Dung Quat deepwater seaport, Chu Lai airport and logistics services for Van Tuong and Doc Soi urban centers.

- It is an urban-industrial-service center of the Central Vietnam key economic region.

- It is also an important international exchange center in the Central Vietnam and Central Highlands region.

3. Population and land area

a/ Population: The total population will be about 115,000-120,000 by 2015 and 165,000-190,000 by 2020, of which urban population will be about43,000-52,000 by 2015 and 130,000-160,000 by 2020.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The total area of the economic zone is 10,300 hectares, including:

- Bonded warehousing zones (around 362 hectares), including two zones lying east of Tra Bong river (142 hectares) and west of Tra Bong river (220 hectares);

- A tariff zone (around 9,938 hectares);

- Industrial land (around 2,574 hectares);

- Land of tourist resorts (around 677 hectares);

- Land for construction of resettlement quarters, urban and rural residential quarters (around 532 hectares);

- Land for public facilities (around 160 hectares);

- Warehousing land (around 95 hectares);

- Land reserved for development (around 275 hectares);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Water surface, ecological greenery and other land (around 3.146 hectares).

4. Orientations for spatial development

a/ Functional quarters:

- The bonded warehousing zone (non-tariff zone) is arranged adjacent to Chu Lai airport and Dung Quat seaport to ensure convenience for external economic activities.

- Industrial parks, including East Dung Quat industrial park, West Dung Quat industrial park and a hi-tech industrial park:

+ East Dung Quat industrial park (around 1,66R hectares), including an oil refinery complex of a capacity of 6.5 million tons per year (375 hectares), a petrochemical-chemical industrial cluster (250 hectares), a shipbuilding cluster (250 hectares), a steel-rolling industrial cluster (197 hectares), steel-refining and -rolling Industrial cluster (435 hectares), Doosan heavy industrial complex (110 hectares, including a special-purpose port), construction materials industry (31 hectares) and warehousing (95 hectares);

+ West Dung Quat industrial park (around 665 hectares), reserved for agricultural, forestry and fisheries product-processing industries, mechanical engineering, electronics, micro-electronics, automation, assembly, and civil and consumer goods production,

+ A hi-tech industrial park (around 250 hectares) reserved for testing, transfer and application of high technologies to production, which is located south of Van Tuong forest garden and east of the North-South road.

- Ports: Two main ports (of a total area of 378 hectares), including Dung Quat multi-purpose purl located in Dung Quat gulf and a port reserved for the oil-refinery plant located in Viet Thanh gulf.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Urban and rural residential quarters:

+ Resettlement quarters and rural residential quarters (around 532 hectares): To build resettlement quarters in service of ground clearance and compensation work, aiming to stabilize and improve the people's life and provide job training for people to change to new jobs suitable to their ages.

To keep intact existing rural residential quarters while working out solutions to improving the people's living conditions.

+ Van Tuong new urban center will have a population of 35,000-40,000 by 2015 and 110,000-130,000 by 2020, with an urban construction land area of about 1,125 hectares;

+ Doc Soi urban center (excluding Chau O urban center) will have a population of around 8,000-12,000 by 2015, with an urban construction land area of about 292 hectares.

- Centers: Apart from trade and service, renters in the bonded warehousing zone and urban centers, to build 2-3 service centers, each occupying a land area of about 15-60 hectares. Training, job-training and scientific research centers will be arranged in association with Van Tuong urban center.

- Ecological greenery in combination with coastal tourist resorts: To plant trees along beaches, rivers and lakes and on hills so as to create protective green belts and forest gardens.

b/ Chu Lai airport: Although Chu Lai airport lies outside the planning scope of Dung Quat economic zone, it is an important traffic hub of the whole region serving Chu Lai open economic zone, Dung Quat economic zone and surrounding areas.

c/ Architectural planning structure and protection of natural landscape:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- To conserve the ecological systems of the sea, lagoons and fields while additionally planiinj; appropriate trees in urban centers and tourist resorts;

- To rationally exploit beaches, renovate submerged areas, high mountains and hills and areas along rivers, canals and channels to create attractive greenery and tourist spaces.

5. Orientations for development of technical infrastructure facilities

a/ Communications:

- Roads

+ External roads

To build a new external east-west road in replacement of Doc Soi Dung Quat port route, running in parallel with and lying 1.4-1.6 kilometers south of the old route.

Major north-south external roads include: Road No. 1 linking the east-west external road north to the main road of Chu Lai economic zone; road No. 2 linking Dung Quat port to Van Tuong new urban center, and road No. 3 linking Dung Quat to Van Tuong new urban center, Quang Ngai city and southern districts of the province.

Static traffic and transport hubs: To organize four traffic junctions of different heights (each junction covering an area of 7-13 hectares), traffic squares, car terminals and two land bridges, and one railway bridge spanning Tra Bong river.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The internal traffic system of the economic zone must be in line with the road network determined in the master plan of Dung Quat industrial park and detailed plannings already approved by competent authorities. A system of oil pipelines from the oil refinery plant to petrol and oil depots will be built with a length of about 6.06 kilometers, a land-occupancy corridor of 50 meters and two safety corridors of 150 meters each.

- Railway transport: To build a railway route linking the national railway to Dung Quat port to the south of Tri Binh - Dung Quat port road; to build traffic junctions of heights different from those of main routes in the economic zone; to build a 15-hectare substation in the land area behind ports and a main station for connection to the national railway outside the economic zone.

- Waterway transport:

+ A multi-purpose port in Dung Quat gulf;

+A port exclusively used for the oil-refinery plant in Viet Thanh gulf;

+ Tourist ports located along the coast of Van Tuong urban center.

- Airway transport: Chu Lai airport is an important external traffic center of Chu Lai open economic zone. Dung Quat economic zone and the whole surrounding areas.

b/ Land preparations:

- The construction height limits must be higher than the flood levels and take into account the flood frequency in each area;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Water supply:

- Water will be supplied from Thach Nham dam duoughB7 canal, when the need for water increases, water will be additionally supplied from Nuoc Trong lake.

- By 2015, the water supply norm will be 120 liters/ person/day with 85% of population to be supplied with clean water, and by 2020, these figures will be 150 liters/person/day and 95%, respectively. Water for tourist development will be 300 liters/person/day while water for industrial production will reach water supply standards applicable to each industry.

d/ Wastewater drainage and environmental sanitation:

- Wastewater drainage and treatment norms will be based on water supply norms;

- The daily-life solid waste norm will be 1.0 kg/person/day by 2015 and 1.2 kg/person/day by 2020;

- Norm on collection and treatment of industrial solid wastes: 03 ton/hectare/day, calculated according to the construction area of each factory.

- Cemeteries: 0.06 hectare/1,000 persons.

- Separate systems must be built for wastewater and rainwater drainage in urban centers, tourist resorts and industrial parks. Wastewater will be collected and treated in stations up to Vietnam standard TCVN 5942-1995, level B, before being discharged into the environment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Solid wastes will be classified at source, then collected and transported to the solid waste treatment site of Dung Quat industrial park.

e/ Electricity supply:

- Electricity for daily life: The electricity supply norm will be 700kWh/person/year by 2015 and 1,000kWh/person/year by 2020;

- Electricity for public services: The electricity supply norm will be equal to 30% of that for daily life.

- Electricity for industrial production will be based on the demand of each industry; electricity for warehouses will be 50-70 kW/hectare;

- Electricity will be supplied from the national electricity grid and additionally supplied from power plants of several industrial complexes through Doc Sox and Dung Quat 220 kV stations; Doc Soi 220kV station will be upgraded into a 500/220 kV station;

- Electricity grids: To include 110 kV 22 kV and 0.4 kV grids.

6. First-phase construction plan (up to 2015):

- Target: To step by step complete major technical infrastructure works, build resettlement quarters in service of resettlement and ground clearance, and invest in the construction of production sites, tourist resorts, service centers and infrastructure of new urban centers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ To invest in the construction of resettlement quarters: Nam Doc Soi and Trung Minh (inside Doc Soi new urban center), resettlement quarters west and east of Tra Bong river, north of Ca Ninh river and Binh Thuan; to provide vocational training for resettled people to change their jobs and stabilize their life.

+ Development of industrial parks:

East Dung Quat industrial park: To synchronously perfect major technical infrastructure facilities, oil refinery plants and industrial clusters for which investment preparations have been completed.

West Dung Quat industrial park: To continue perfecting major technical infrastructure,

+ Development of tourist resorts: Thien Dang and Khe Hai tourist resorts (about 190 hectares, excluding water surface areas) and Van Tuong sport-ecological tourist resort (around 487 hectares).

+ Development of urban residential quarters:

North Van Tuong new urban center: To occupy an area of about 350-400 hectares in the first phase, with a population of about 35,000-40,000, excluding obstruction workers.

Doc Soi urban center: To occupy an area of about 120 hectares in the first phase, with a population of about 8,000-120,000.

Article 2.- Organization of implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Publicizing and managing construction according, to the master plan on construction of Dung Quat economic zone up to 2020 in accordance with law;

- Making detailed construction plannings and construction 'investment projects in order to develop Dung Quat economic zone in line with the approved master plan on construction and current relevant legal documents.

Article 3. – This Decision takes effect 15 days after its replication in "CONG BAO."

The Ministers of Construction; Planning and Investment; Transport; Finance; Industry and Trade; Agriculture and Rural Development; Natural Resources and Environment; and Culture, .Sports and Tourism; heads of concerned agencies, the president of the People's Committee of Quang Ngai province, the director of the Dung Quat Economic Zone Management Board, and concerned organizations and individuals shall implement this Decision.

 

 

FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Sinh Hung

 

;

Quyết định 1056/QĐ-TTg năm 2007 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 1056/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 16/08/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [2]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Quyết định 1056/QĐ-TTg năm 2007 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [9]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…