Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT HÀNH, THANH TOÁN, SỬ DỤNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG THẺ NGÂN HÀNG

Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cp dịch vụ h trợ hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư s 23/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam v việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ v đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn c Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của Luật Các t chức tín dụng năm 2004;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2005;

Căn cứ Nghị định s 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Ngh định s 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thanh toán[1],

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng.

Điều 3.[2] Chánh Văn phòng, Trưởng ban Ban Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

QUY CHẾ

PHÁT HÀNH, THANH TOÁN, SỬ DỤNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG THẺ NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cp dịch vụ h trợ hoạt động thẻ ngân hàng tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng của Quy chế này là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phát hành, thanh toán, sử dụng, cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Thẻ ngân hàng” (dưới đây gọi tắt là “thẻ”): Là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành đ thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận.

Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ nội địa và thẻ quốc tế.

Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.

Thẻ trong Quy chế này không bao gồm các loại thẻ do các nhà cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ cho chính các t chức phát hành đó.

2. “Thẻ nội địa”: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. “Thẻ quốc tế”: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. “Thẻ ghi nợ” (debit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi s tin trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ m tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn.

5. “Thẻ tín dụng” (credit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.

6. “Thẻ trả trước” (prepaid card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với s tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ.

Thẻ trả trước bao gồm: Thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh).

7. “Giao dịch thẻ”: Là việc sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, sử dụng các dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ, t chức thanh toán thẻ cung ứng.

8. “Nạp tiền”: Là việc nạp giá tr tiền vào thẻ bng cách nộp tiền mặt, séc, chuyển tiền bằng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc trích tài khoản tiền gửi thanh toán thông qua tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, đại lý phát hành thẻ hoặc đơn vị chp nhận thẻ.

9. “Chủ thẻ”: Là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ,

10. “Chủ thẻ chính”: Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng th với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.

11. “Chủ thẻ phụ”: Là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính.

12. “T chức phát hành thẻ” (viết tắt là TCPHT): Là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ theo quy định tại Điều 9, Quy chế này.

13. “Tổ chức thanh toán thẻ” (viết tắt là TCTTT): Là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng được phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định tại Điều 14, Quy chế này.

14. “Tổ chức chuyển mạch thẻ”: Là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết ni hệ thống xử lý giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT và ĐVCNT theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.

15. “Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ”: Là tổ chức trung gian thực hiện việc trao đổi dữ liệu bằng điện tử hoặc bằng chứng từ và bù trừ các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT và ĐVCNT theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.

Tổ chức chuyển mạch thẻ trong trường hợp thực hiện các dịch vụ quy định tại Khoản này cũng được coi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ.

16. “Đơn vị chấp nhận thẻ” (viết tắt là ĐVCNT): Là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tin mặt bằng thẻ.

17. “Dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ”: Là dịch vụ được tổ chức, cá nhân chuyên môn bên thứ ba cung ứng cho TCPHT, TCTTT, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ theo hợp đồng dịch vụ được thỏa thuận giữa các bên liên quan. Dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ bao gồm: đại lý phân phối thẻ, cho thuê ATM/POS/CD, nạp tin vào ATM/CD, bảo dưỡng ATM/POS/CD, cung cp giải pháp kỹ thuật liên quan đến nghiệp vụ thẻ và các dịch vụ khác không trái pháp luật Việt Nam.

18. “Máy giao dịch tự động” (Automated Teller Machine — viết tắt là ATM): Là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dng các dịch vụ khác.

19. “Máy rút tiền” (Cash Dispenser - viết tắt là CD): Là thiết bị mà chủ thẻ có th sử dụng chỉ để rút tiền mặt.

20. “Mã s xác định chủ thẻ” (Personal Identification Number - viết tắt là PIN): Là mã s mật của cá nhân được TCPHT cung cấp cho chủ thẻ, sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ. Mã số này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật. Trong giao dịch điện tử số PIN được coi là ch ký của chủ thẻ.

21. “Mã s tổ chức phát hành thẻ” (Bank Identification Number - viết tắt là BIN): Là dãy chữ s duy nht được Ngân hàng Nhà nước quy định theo một nguyên tc thống nhất nhm xác định tổ chức phát hành thẻ, các sn phẩm, dịch vụ của tổ chức phát hành thẻ.

22. “Tài khoản tiền gửi thanh toán”: Là tài khoản do cá nhân hoặc tổ chức mở tại t chức cung ứng dịch vụ thanh toán với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dch thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bng các phương tiện thanh toán.

23. “Thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý”: Là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhn và được lưu trữ bng phương tiện điện tử phù hợp với quy định về giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong Luật Giao dịch đin tử.

24. “Hợp đồng thanh toán thẻ”: Là hợp đồng giữa TCPHT, TCTTT, ĐVCNT, tổ chức cung ứng dch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ và các bên liên quan khác thỏa thuận các điều kiện và điều khoản về việc thanh toán thẻ.

25. “Hợp đồng sử dụng thẻ”: Là hợp đồng giữa TCPHT và chủ thẻ thỏa thuận các điều kiện và điều khoản về việc sử dụng thẻ.

Điều 3. Các quy định về hạn mức thẻ

1. TCPHT quy định hạn mức tín dụng, hạn mức thanh toán, hạn mức rút tiền mặt, hạn mức thu chi và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với các chủ thẻ không trái với quy định hiện hành về tín dụng, quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật.

2. Đối với các thẻ trả trước vô danh, số dư trên một thẻ không được vượt quá hạn mức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định, không được nạp thêm tiền và chỉ được sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ.

Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước đnh danh.

Điều 4. Các quy định về cấp tín dụng qua thẻ

1. Việc cấp tín dụng thẻ tuân thủ theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng.

2. Số tiền đang thấu chi, số tiền đang vay tín dụng của một khách hàng nằm trong giới hạn cho vay đi với khách hàng đó theo quy định hiện hành của pháp luật.

Dư nợ thấu chi qua thẻ, dư nợ tín dụng qua thẻ được tính vào tổng mức dư nợ cho vay chung của TCPHT.

3. Thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ khác liên quan đến việc cấp tín dụng thực hiện theo thỏa thuận giữa TCPHT và chủ thẻ và không trái các quy định của pháp luật.

Điều 5. Đồng tiền thanh toán trên thẻ

1. Trên lãnh thổ Việt Nam, các giao dịch thẻ phải thực hiện bằng đồng Việt Nam hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam. Trường hợp quy đổi ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên liên quan thỏa thuận.

2. Việc rút tiền mặt tại các ATM, CD hoặc ĐVCNT trên lãnh thổ Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam.

3. Ngoài lãnh thổ Việt Nam: giao dịch thẻ quốc tế thực hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các đồng tiền khác được TCTTT chấp nhận làm đồng tiền thanh toán trong các giao dịch vãng lai theo quy định của pháp luật v quản lý ngoại hối.

TCPHT có nghĩa vụ quản lý hạn mức s dụng thẻ do mình phát hành theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngoại hi.

Điều 6. Phí dịch vụ thẻ

1. Chủ thẻ phải trả phí cho việc sử dụng dịch vụ thẻ. Loại phí và mức phí do TCPHT quy định tùy thuộc vào loại thẻ sử dụng, dịch vụ mà chủ thẻ được cung ứng khi sử dụng thẻ và không trái với quy định của pháp luật.

2. Các loại phí và mức phí khác liên quan đến dịch vụ thẻ do TCPHT, TCTTT, ĐVCNT, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ và tổ chức chuyên mạch thẻ phải trả hoặc được trả do các bên liên quan thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật.

3. TCPHT, TCTTT phải công bố các loại phí và mức phí cho bên phải trả phí trước khi bên phải trả phí sử dụng dịch vụ.

4. ĐVCNT không được phép thu từ chủ thẻ các loại phí liên quan đến việc chấp nhận thẻ trong các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ mà chủ thẻ thực hiện tại ĐVCNT dưới bt kỳ hình thức nào, trừ trường hợp liên quan đến việc nạp, rút tin mặt của chủ thẻ.

Điều 7. Trích lập dự phòng rủi ro

TCPHT, TCTTT phải trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp các rủi ro phát sinh từ nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ. Mức dự phòng, phương pháp trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Điều 8. Áp dụng pháp luật

1. Việc phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ h trợ hoạt động thẻ phải thực hiện theo các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

2. Trường hợp liên quan đến hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ quốc tế, các tổ chức và cá nhân có thể áp dụng các quy định của tổ chức thẻ quốc tế mà các tổ chức, cá nhân này tham gia và không trái với các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết hoặc là thành viên có quy định khác với quy định của Quy chế này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

4. Trường hợp hoạt động liên quan đến hoạt động thẻ mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì các bên có thể thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế nếu việc áp dụng tập quán quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Chương 2.

PHÁT HÀNH THẺ

Điều 9. Điều kiện và thủ tục đăng ký phát hành thẻ

1. Các tổ chức sau đây được phát hành thẻ:

a) Tổ chức tín dụng là ngân hàng bảo đảm thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngân hàng trong đó có nghiệp vụ phát hành thẻ và bảo đảm thc hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức phát hành thẻ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện sau:

2.1. Đối với phát hành thẻ nội địa:

a) Nghiệp vụ phát hành thẻ phù hợp với phạm vi, điều kiện và mục tiêu hoạt động của tổ chức phát hành thẻ;

b) Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Xây dựng quy chế, quy trình thực hiện các nghiệp vụ phát hành thẻ;

d) Bảo đảm các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử đi với nghiệp vụ phát hành thẻ;

đ) Tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về kiểm tra, kiểm soát nội bộ đi với nghiệp vụ phát hành thẻ;

e) Đăng ký loại thẻ và chức năng của loại thẻ tại Ngân hàng Nhà nước trước khi phát hành;

g) Báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và văn bản có liên quan nhm chứng minh các điều kiện bảo đảm thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ; báo cáo đầy đủ và chính xác các thông tin thống kê phục vụ cho mục tiêu quản lý, giám sát của Ngân hàng Nhà nước;

h) Tuân thủ các quy định khác tại Quy chế này.

2.2. Đối với phát hành thẻ quốc tế:

Ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này, tổ chức phát hành thẻ quốc tế còn phải đủ điều kiện hoạt động ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

3. Ngân hàng Nhà nước đánh giá sự tuân thủ quy định tại Khoản 2 Điều này đi với tổ chức phát hành thẻ trong quá trình thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ. Trường hp tổ chức phát hành thẻ không tuân thủ các quy định nói trên, tổ chức đó phải thực hiện các biện pháp cần thiết để khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Nếu không thể khắc phục, tổ chức đó buộc phải ngừng thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ.

4.[3] Thủ tục đăng ký các loại thẻ ngân hàng

a) Khi phát hành các loại thẻ mới, tổ chức phát hành thẻ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) 01 bộ h sơ, đng thời gửi qua mạng Internet bản mềm Giấy đăng ký thẻ ngân hàng. Hồ sơ đăng ký thẻ ngân hàng bao gồm:

- Giấy đăng ký các loại thẻ ngân hàng (sử dụng font chữ Unicode) (theo mẫu tại phụ lục số 02.ĐGH kèm theo Thông tư này); và file dữ liệu điện tử phản ánh đy đủ các yếu t như Giấy đăng ký các loại thẻ bng giấy (hình thức chuyển file dữ liệu băng đĩa mm hoặc truyn qua mạng đến địa chỉ: vuthanhtoan@sbv.gov.vn);

- Mu thẻ bằng hiện vật;

- Bản sao Hợp đồng liên kết với các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng và các tài liệu liên quan (nếu có), hợp đồng thỏa thuận tham gia vào các tổ chức thẻ quốc tế.

b) Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán), có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đăng ký thẻ ngân hàng, trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn Tổ chức phát hành thẻ bổ sung hoặc làm lại.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy đnh, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) có ý kiến bằng văn bản xác nhận việc đăng ký thẻ cho tổ chức phát hành thẻ.

Điều 10. Cấp mã số tổ chức phát hành thẻ

Tổ chức phát hành thẻ phải sử dụng mã số tổ chức phát hành thẻ theo quy định về cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 3.

SỬ DỤNG THẺ

Điều 11. Điều kiện để sử dụng thẻ

1. Việc sử dụng thẻ phải có hợp đồng sử dụng thẻ giữa chủ thẻ và TCPHT. Chủ thẻ phải đáp ứng những điều kiện sau:

a) Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp sử dụng thẻ ghi nợ phải có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại TCPHT;

- Các điều kiện khác do TCPHT quy định.

b) Đối với chủ thẻ chính là tổ chức, phải có đủ các điều kiện sau:

- Là pháp nhân;

- Các điều kiện khác do TCPHT quy định.

c) Đối với chủ thẻ phụ, phải có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; hoặc có năng lực hành vi dân sự và từ đủ mười lăm tui đến chưa đủ mười tám tuổi được người đại diện theo pháp luật của người đó chấp thuận về việc s dụng thẻ;

- Được chủ thẻ chính cam kết thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ;

- Các điều kiện khác của TCPHT.

Các quy định tại Điểm a, b, c, Khoản này không áp dụng cho các thẻ trả trước vô danh.

2. Đối với thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có hạn mức thấu chi phải có thêm các quy định cụ thể bằng văn bản về việc cấp tín dụng giữa chủ thẻ và TCPHT.

Điều 12. Phạm vi sử dụng thẻ

1. Thẻ nội địa được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT, gửi, nạp, rút tiền mặt và sử dụng các dịch vụ khác theo thỏa thuận với TCPHT trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ quốc tế được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT, gửi, nạp, rút tiền mặt và sử dụng các dịch vụ khác bng đng Việt Nam trên lãnh th Việt Nam hoặc bng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các đồng tin khác được TCTTT chấp nhận làm đồng tiền thanh toán ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Điều 13. Bảo đảm an toàn trong sử dụng thẻ

1. Chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo quản thẻ, giữ bí mật PIN của thẻ. Nếu m mt th, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT và chính thức xác nhận lại thông báo này bng văn bản hoặc bằng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý cho TCPHT. Thời hạn TCPHT xác nhận việc đã xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan và tối đa không quá mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.

2. Trường hợp thẻ bị lợi dụng trước khi TCPHT có xác nhận bằng văn bản hoặc bằng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý về việc đã xử lý thông báo nhận được t chủ th, chủ thẻ phải hoàn toàn chịu thiệt hại và bi thường thiệt hại do việc đ thẻ bị lợi dng gây ra.

3. Trường hợp thẻ bị lợi dụng sau khi TCPHT có xác nhận bằng văn bn hoặc bằng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý về việc đã xử lý thông báo nhận được t chủ thẻ, TCPHT phải hoàn toàn chịu thiệt hại và bi thường thiệt hại do việc thẻ bị lợi dụng gây ra.

4. TCPHT chịu trách nhiệm quy định và hướng dẫn chủ thẻ về việc sử dụng, bảo qun thẻ và quản lý s PIN.

Chương 4.

THANH TOÁN THẺ

Điều 14. Điều kiện thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ

1. Các tổ chức sau đây được thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ:

a) Tổ chức tín dụng là ngân hàng bảo đm thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Tổ chức khác không phải là ngân hàng được phép thực hiện dịch vụ thanh toán trong đó bao gồm thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ và bảo đảm thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức thanh toán thẻ phải tuân thủ các điều kiện sau:

a) Việc thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ phù hợp với phạm vi và mục tiêu hoạt động của tổ chức đó;

b) Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Bảo đảm các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử đối với việc thực hiện dịch vụ thanh toán th;

d) Tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với việc thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ;

đ) Báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và văn bản có liên quan nhm chứng minh các điều kiện bảo đảm thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ; báo cáo đy đủ và chính xác các thông tin thng kê phục vụ cho mục tiêu quản lý, giám sát của Ngân hàng Nhà nước;

e) Tuân thủ các quy định khác tại Quy chế này.

3. Ngân hàng Nhà nước đánh giá sự tuân thủ quy định tại Khoản 2 Điều này đối với t chức thanh toán thẻ trong quá trình thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ. Trường hợp tổ chức thanh toán thẻ không tuân thủ các quy định nói trên, tổ chức đó phải thực hiện các biện pháp cần thiết để khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Nếu không thể khắc phục, tổ chức đó buộc phải ngưng hoạt động thực hin dch v thanh toán thẻ.

Điều 15. Tổ chức thực hiện thanh toán thẻ

1. Vic t chức thanh toán thẻ được thực hiện theo hợp đồng thanh toán thẻ

2. Việc thực hiện thanh toán bù trừ giao dịch thẻ thực hiện theo thỏa thuận về việc tổ chức thanh toán giữa các bên liên quan.

3. Đối với thẻ quốc tế: việc tổ chức thanh toán thẻ được thực hiện theo thỏa thun với tổ chức thẻ quốc tế mà TCTTT tham gia và không trái pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 16. Từ chối thanh toán thẻ

1. Thẻ bị từ chối trong các trường hợp sau:

a) Thẻ giả hoặc có liên quan đến giao dịch giả mạo;

b) Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất;

c) S dư tài khoản tin gửi thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi (nếu có) không đủ chi trả khoản thanh toán;

d) Chủ thẻ không thanh toán đầy đủ các khoản thấu chi, các khoản tín dng, lãi hoặc phí theo quy định của TCPHT;

đ) Chủ thẻ vi phạm quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các quy định của TCPHT, TCTTT hoặc các thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT.

2. TCPHT có trách nhiệm thông báo bng văn bản hoặc thông điệp d liệu có giá trị pháp lý về các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này cho TCTTT; TCTTT thông báo cho ĐVCNT.

3. Các thông báo về việc thẻ bị từ chối thanh toán có hiệu lực kể từ thời điểm bên liên quan đến hoạt động thanh toán thẻ nhận được thông báo bng văn bản hoặc bng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý. Sau khi bên liên quan đã nhận thông báo mà vẫn không từ chối thanh toán thẻ và để xảy ra các trường hợp thẻ bị lợi dụng thì bên liên quan đó phải chịu hoàn toàn thiệt hại, trừ trường hp các bên liên quan có thỏa thuận khác.

Chương 5.

TỔ CHỨC HỆ THỐNG THANH TOÁN THẺ

Điều 17. Thanh toán bù trừ giao dịch thẻ

Việc thực hiện dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ giữa các TCPHT, TCTTT phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Khi thực hiện dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ giữa các TCPHT, TCTTT, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ phải bảo đảm các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Điều 18. Quyết toán kết quả thanh toán bù trừ giao dịch thẻ

Việc quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán bù trừ giữa các thành viên của hệ thống thanh toán bù trừ giao dịch thẻ phải được thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước hoặc tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được Ngân hàng Nhà nước chp thuận.

Chương 6.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ

Điều 19. Quyền của TCPHT

TCPHT có quyền:

1. Yêu cầu cung cấp và thu thập thông tin:

a) Yêu cu chủ thẻ cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu cn thiết nhm làm rõ các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng khi đề nghị được cung ứng thẻ và trong quá trình sử dụng th;

b) Yêu cầu TCTTT cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến giao dịch thẻ của chủ thẻ tại TCTTT và tại ĐVCNT có liên quan;

c) Thu thập thông tin từ các tổ chức khác về chủ thẻ hoặc về khách hàng khi đề nghị phát hành thẻ.

2. Quy định về việc sử dụng thẻ:

a) Từ chối phát hành thẻ nếu khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều khoản và điều kiện s dụng thẻ; quyết định thu hồi thẻ trong quá trình sử dụng nếu chủ thẻ không thực hiện đy đủ các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng sử dng thẻ;

b) Tăng hoặc giảm hạn mức thấu chi, hạn mức tín dụng; Quyết định thu hồi s tin TCPHT cho chủ thẻ vay; Quy định các hình thức đảm bảo an toàn cho việc sử dụng thẻ; Quy định loại lãi, mức lãi cho vay đối với chủ thẻ không trái với quy đnh pháp luật hiện hành.

3. Lựa chọn đối tác:

a) Lựa chọn tổ chức làm đối tác để ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ trên cơ sở đảm bảo an toàn và hiệu quả;

b) Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ để ký két hợp đồng dịch vụ h trợ hoạt động thẻ trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý rủi ro.

4. Các quyền khác theo hợp đồng thanh toán thẻ, hợp đồng sử dụng thẻ và hợp đng dịch vụ h trợ hoạt động thẻ không trái với pháp luật.

Điều 20. Nghĩa vụ của TCPHT

TCPHT có nghĩa vụ:

1. Đối với chủ thẻ:

a) Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, yêu cầu tra soát của chủ thẻ theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Quy chế này;

b) Hoàn trả lại số tiền được nạp trên thẻ trả trước chưa sử dụng hết khi có yêu cu của chủ th trong những trường hợp sau:

- Thẻ bị hỏng do lỗi kỹ thuật;

- S dư của thẻ trả trước định danh chưa sử dụng và chủ thẻ yêu cầu hoàn trả lại tiền.

c) Công bố đầy đủ thông tin cho chủ thẻ về các loại phí mà chủ thẻ phải trả trước khi sử dụng thẻ (kể cả phí giao dịch thẻ khác hệ thống).

2. Đối với các bên liên quan:

Thanh toán đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ phát sinh đối với các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa các bên liên quan;

3. Đối với việc đảm bảo an toàn hoạt động thẻ:

a) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa rủi ro cho các giao dịch thẻ theo các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử; Bảo mật thông tin liên quan đến hoạt động thẻ; Bảo đảm hệ thng cơ sở hạ tng và phần mềm quản lý hoạt động phát hành, thanh toán thẻ hoạt động thông sut và an toàn;

b) Hướng dẫn chủ thẻ thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho giao dịch thẻ;

c) Yêu cầu TCTTT, nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ thực hiện các biện pháp cn thiết nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động thẻ; Thực hiện quản lý rủi ro đi với nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ theo quy định về các nguyên tc qun lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử của pháp luật hiện hành.

4. Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng thanh toán thẻ, hợp đồng sử dụng thẻ và hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ.

Mục 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ THẺ

Điều 21. Quyền của chủ thẻ

Chủ thẻ có quyền:

1. Sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mà không bị phân biệt giá so vi trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, không phải trả thêm tiền hoặc phụ phí cho ĐVCNT;

2. Thỏa thuận với TCPHT về hạn mức thấu chi, hạn mức tín dụng và các thỏa thuận khác không trái pháp luật hiện hành;

3. Được TCPHT cung cấp thông tin định kỳ hoặc được cung cấp thông tin đột xuất về giao dịch thẻ và số dư, hạn mức liên quan đến việc s dụng thẻ theo quy định của TCPHT;

4. Được TCPHT hoàn trả lại số tiền được nạp trên thẻ trả trước chưa sử dụng hết trong những trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 20 Quy chế này khi có yêu cu;

5. Khiếu nại, yêu cầu TCPHT tra soát trong các trường hợp sau:

a) Sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót về các giao dịch thẻ do TCPHT thông báo cho chủ thẻ theo thỏa thuận; nếu chủ thẻ khiếu nại, yêu cầu tra soát với TCPHT thì TCPHT phải có trách nhiệm thông báo lại về yêu cầu này cho TCTTT;

b) ĐVCNT nâng giá hàng hóa, dịch vụ hoặc phân biệt giá khi nhận thanh toán bằng thẻ so với trường hợp thanh toán bằng tiền mặt; ĐVCNT yêu cầu chủ thẻ trả thêm phụ phí cho các giao dịch thẻ thực hiện để mua hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT;

c) Các vi phạm hợp đồng sử dụng thẻ khác của TCPHT.

Khiếu nại, yêu cầu tra soát phải được gửi bng văn bản hoặc bng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý cho TCPHT trong thời hạn bảy ngày làm việc k từ ngày chủ thẻ nhận được thông báo (đi với trường hợp quy định tại điểm a Khoản này) hoặc từ ngày quyền và lợi ích của chủ thẻ bị vi phạm (đối với trường hợp quy định tại điểm b, c Khoản này).

6. Các quyền khác theo hợp đồng sử dụng thẻ.

Điều 22. Nghĩa vụ của chủ thẻ

Chủ thẻ có nghĩa vụ:

1. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cu của TCPHT khi yêu cầu phát hành thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ;

2. Thanh toán đy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản phí, tiền vay và lãi phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ;

3. Ch th chính, chủ thẻ phụ cùng chịu trách nhiệm chung và mỗi người chịu trách nhiệm riêng trong việc thực hiện các điều khoản và điều kin sử dụng thẻ trong hợp đồng sử dụng thẻ giữa chủ thẻ và TCPHT. Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm với TCPHT v việc sử dụng thẻ của chủ thẻ phụ, có trách nhiệm thanh toán cho TCPHT tt c các giao dịch thẻ có chữ ký của chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ trên hóa đơn cũng như có sử dụng s PIN. Trường hợp chủ thẻ chính bị chết, mt tích, hoặc mất năng lực hành vi thì việc thanh toán cho TCPHT và việc thừa hưng số dư trên tài khoản tin gi thanh toán của chủ thẻ chính hoặc s tiền còn lại trên thẻ trả trước định danh được thực hiện theo quy định của pháp luật;

4. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng sử dụng thẻ.

Mục 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC THANH TOÁN THẺ

Điều 23. Quyền của TCTTT

TCTTT có quyền:

1. Được TCPHT thanh toán đầy đủ, kịp thời đối với các giao dịch thẻ được thc hiện theo thỏa thuận giữa hai bên;

2. Được ĐVCNT hoàn trả tiền đối với các giao dịch thẻ thực hiện không đúng hợp đồng thanh toán thẻ;

3. Được cung cp các thông tin cn thiết liên quan đến các giao dch thẻ của chủ thẻ tại ĐVCNT;

4. Được hưởng phí dịch vụ thẻ theo thỏa thuận giữa các bên;

5. Thu giữ thẻ theo quy định tại Điều 31 Quy chế này;

6. Các quyn khác theo hợp đng thanh toán thẻ và hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ.

Điều 24. Nghĩa vụ của TCTTT

1. TCTTT có nghĩa vụ:

a) Yêu cầu ĐVCNT không được phân biệt giá trong thanh toán thẻ. Trường hợp ĐVCNT không tuân thủ yêu cầu này, TCTTT chấm dứt hợp đồng và yêu cầu ĐVCNT bồi thường thiệt hại hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp khác theo các điều khoản cam kết giữa các bên.

b) Hướng dẫn các biện pháp, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật trong thanh toán thẻ đối với ĐVCNT. TCTTT phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra do TCTTT không thực hiện đúng quy định này;

c) Thực hiện quản lý rủi ro đối với nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ theo quy định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử của pháp luật hiện hành;

d) Thực hiện yêu cầu tra soát mà TCPHT đưa ra trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu từ TCPHT. Nếu TCTTT không đáp ứng hoặc đáp ứng không đúng thời hạn quy định thì kể từ ngày hết hạn trả lời TCTTT phải hoàn toàn chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến giao dịch thẻ được yêu cầu tra soát đó;

đ) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng thanh toán thẻ, hợp đồng sử dụng thẻ và hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ.

2. Các TCTTT không được phép ký kết hợp đồng thanh toán thẻ với bất kỳ ĐVCNT nào đã vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này trong thời hạn một năm; trường hợp ĐVCNT đó tái phạm thì thời hạn không được phép ký kết hợp đng có thể từ ba đến năm năm; TCTTT nếu đã biết mà không tuân thủ cũng được xem là vi phạm điều kiện đối với việc thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ quy định tại Điều 14 Quy chế này.

Mục 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ CHẤP NHẬN THẺ

Điều 25. Quyền của ĐVCNT

ĐVCNT có quyền:

1. Được TCPHT, TCTTT thanh toán đầy đủ, kịp thời các giao dịch thẻ được thực hiện đúng hợp đng;

2. Thu giữ thẻ theo quy định tại Điều 31 Quy chế này;

3. Các quyền khác theo hợp đồng thanh toán thẻ và hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ.

Điều 26. Nghĩa vụ của ĐVCNT

ĐVCNT có nghĩa vụ:

1. Chấp nhận thẻ trong thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mà không được tăng giá hoặc áp dụng phân biệt giá cả hoặc yêu cầu chủ thẻ trả thêm phụ phí đi với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ so với thanh toán bằng tiền mặt. Trường hợp ĐVCNT vi phạm yêu cầu này, ĐVCNT không được phép ký kết hợp đồng thanh toán thẻ với bất kỳ TCTTT nào trong thời hạn một năm; trường hợp ĐVCNT đó tái phạm thì thi hạn không được phép ký két hợp đồng có thể từ ba đến năm năm;

2. Thực hiện đầy đủ các quy trình kỹ thuật nghiệp vụ liên quan đến các giao dịch thẻ của chủ thẻ được TCTTT hướng dẫn; Phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại nếu ĐVCNT không thực hiện đúng các yêu cầu của TCTTT;

3. Từ chối chấp nhận thẻ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Quy chế này;

4. Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng thanh toán thẻ, hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ.

Mục 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG THẺ

Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ

Các quyền và nghĩa vụ của nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ về việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ cho TCPHT, TCTTT, ĐVCNT, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ thực hiện theo hợp đng dịch vụ giữa các bên liên quan.

Chương 7.

BÁO CÁO, CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 28. Báo cáo

1. TCPHT, TCTTT thực hiện báo cáo định kỳ theo chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.

2. TCPHT, TCTTT và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:

a) Theo yêu cầu cụ thể của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ cho mục tiêu quản lý nhà nước của mình;

b) Khi có phát sinh diễn biến bất thường trong hoạt động phát hành, thanh toán và thu nợ đối với các chủ thẻ có th làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của TCPHT, TCTTT.

Điều 29. Bảo mật thông tin

TCPHT, TCTTT, ĐVCNT và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến giao dịch thẻ và chỉ được cung cp thông tin trong các trường hợp sau:

1. Theo yêu cầu của chủ thẻ;

2. Theo yêu cu của TCPHT hoặc TCTTT;

3. Theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Làm, sử dụng, chuyển nhượng và lưu trữ thẻ giả;

2. Chủ thẻ chuyển nhượng thẻ cho người khác (trừ trường hợp đối với thẻ trả trước vô danh);

3. Sử dụng trái phép thẻ không phải do TCPHT phát hành cho chính mình;

4. Khai báo sai thông tin cá nhân, tổ chức hoặc giả mạo giấy tờ khi lập hồ sơ đề nghị sử dụng thẻ hoặc trong quá trình sử dụng thẻ;

5. Sử dụng thẻ đã được thông báo không được phép lưu hành;

6. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập trái phép vào chương trình hoặc cơ sở dữ liệu của hệ thống phát hành, thanh toán thẻ, thanh toán bù trừ giao dịch thẻ;

7. Thực hiện các giao dịch giả mạo;

8. Lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin trên thẻ.

Điều 31. Thu giữ thẻ

TCPHT, TCTTT, ĐVCNT và các cơ quan pháp luật có quyền thu giữ thẻ trong các trường hợp sau:

1. Thẻ giả;

2. Người sử dụng thẻ không chứng minh được mình là chủ thẻ;

3. Chủ thẻ không thực hiện đúng các quy định của TCPHT (hoặc của tổ chức th quốc tế mà thẻ đó mang nhãn hiệu thương mại) về việc sử dụng thẻ;

4. Theo yêu cầu của TCPHT (hoặc tổ chức thẻ quốc tế mà thẻ đó mang nhãn hiệu thương mại).

Điều 32. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phm các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính cht và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, trường hợp nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chương 8.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Ban Thanh toán:

a) Thực hiện theo dõi, phối hợp đánh giá việc tuân thủ các điều kiện thực hiện nghiệp vụ thẻ ngân hàng đối với các TCPHT, TCTTT, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch th;

b) y dựng trình Thống đốc ban hành quy định về mã tổ chức phát hành thẻ; Thực hiện cp và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ;

c) Đu mi tham mưu cho Thống đốc chỉ đạo về lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ phát hành thẻ, thanh toán thẻ của các TCPHT, TCTTT, tổ chức cung ng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ;

d) Tiếp nhận đăng ký các loại thẻ của các tổ chức phát hành thẻ.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:

a) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các nguyên tắc về quản lý rủi ro và các quy định tại Quy chế này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho Ban Thanh toán;

b) Thông báo cho các đơn vị có liên quan đ xử lý các trường hợp vi phạm quy định trong Quy chế này.

3. Cục Công nghệ tin học ngân hàng:

Xây dựng trình Thống đốc ban hành các nguyên tắc chung, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ tin học đối với việc phát hành, thanh toán thẻ, hệ thng kết nối liên quan đến hoạt động thanh toán bù trừ giao dịch thẻ để đm bảo an toàn bảo mật nghiệp vụ thanh toán thẻ ngân hàng.

4. Vụ Các ngân hàng:

a) Thực hiện các công việc liên quan đến cấp, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng đối với hoạt động phát hành thẻ, thanh toán thẻ, thanh toán bù tr giao dch th cho các TCPHT, TCTTT, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Xây dựng trình Thống đốc ban hành các quy định về dự phòng rủi ro liên quan đến nghiệp vụ kinh doanh thẻ ngân hàng.

Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp

Các TCPHT, TCTTT, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ phải tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan; Trường hợp trong Quy chế này có quy định dẫn chiếu sang các quy định khác có liên quan, nhưng Ngân hàng Nhà nước chưa có quy định cụ thể, thì TCPHT TCTTT, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên liên quan hoặc áp dụng tập quán quốc tế phù hợp.

Quy định tại Điều này không áp dụng đi với các thẻ trả trước vô danh.

Điều 35. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

 

Phụ lục số 02.ĐGH[4]

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

GIẤY ĐĂNG KÝ THẺ NGÂN HÀNG

Kính gửi: Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tên đơn vị đăng ký phát hành thẻ:

- Bằng tiếng Việt: ……………………………………………………

- Bằng tiếng nước ngoài: ……………………………………………

- Tên viết tắt: …………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………….

- Điện thoại: ………………………… Fax: …………………………..

Thực hiện theo Điểm c, Khoản 2, Điều 9 Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chúng tôi xin đăng ký các loại thẻ phát hành, như sau:

1. Các thông tin liên quan về thẻ phát hành:

STT

Loại thẻ

Chức năng của thẻ (các dịch vụ cung ứng cho chủ thẻ)

Tên nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ được TCPHT thuê hoặc hợp tác để thực hiện hoạt động thanh toán thẻ (nếu có)

Phân theo phạm vi (thẻ nội địa, th quốc tế)

Phân theo nguồn tài chính (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hình ảnh mặt trước và mặt sau của thẻ (đề nghị quét-scan mẫu thẻ như ví dụ dưới đây)

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo)
-
Website NHNN;
- Lưu VP, PC3, Vụ TT.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đặng Thanh Bình

 



[1] Thông tư s23/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 về việc thực thi phương án đơn giản hóa th tục hành chính lĩnh vc hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính ph v đơn giản hóa th tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:

“Căn c Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng s 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính ph về việc đơn gin hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng qun lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) sửa đi, bổ sung, thay thế hoặc bãi b, hủy bỏ các quy định tại các văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác như sau:"

[2] Điều 8 và Điều 9 của Thông tư số 23/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính ph về đơn giản hóa th tục hành chính thuộc phạm vi chc năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011 quy định như sau:

"Điều 8. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đng thành viên), Tng Giám đc (Giám đc) các t chức tín dụng và các t chức, cá nhân khác có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

[3]  Khon này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 23/2011/TT-NHNN về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính ph về đơn gin hóa th tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ca Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.

[4] Phụ lục  này được bổ sung theo khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 23/2011/TT-NHNN v việc thực hiện phương án đơn giản hóa th tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức nặng quản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.: 04/VBHN-NHNN

Hanoi, April 28, 2014

 

DECISION

ON PROMULGATING REGULATION ON ISSUE, PAYMENT, USE AND PROVISION OF BANK CARD OPERATION SUPPORT SERVICES

Decision No. 20/2007/QD-NHNN dated May 15, 2007 of the Governor of State Bank of Vietnam promulgating the Regulation on issue, payment, use and provision of bank card operation support services has taken effect since June 21, 2007 and is amended and added by:

Circular No.23/2011/TT-NHNN dated August 31, 2011 of the Governor of State Bank of Vietnam on the implementation of the plan to simplify the administrative procedures in the area of payment activities and other areas under the Resolution of the Government on simplification of administrative procedures within the area of management function of the State Bank of Vietnam, has taken effect since October 14, 2011;

THE GOVERNOR OF STATE BANK

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam 1997; the Law amending and supplementing a number of articles of the Law on the State Bank of Vietnam 2003;

Pursuant to the Law on Credit Institutions 1997; the Law amending and supplementing a number of articles of the Law on Credit Institutions 2004;

Pursuant to the Law on electronic transaction 2005;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Pursuant to Decree No. 64/2001/ND-CP dated September 20, 2001 of the Government on payment activities through organizations providing payment services;

At the request of the Head of Board of payment,

DECIDES:

Article 1. Issuing together with this Decision the Regulation on issue, payment, use and provision of services of operation support of bank card;

Article 2. This Decision takes effect 15 days after its publication in the Gazette and replaces Decision 371/1999/QD-NHNN1 dated October 19, 1999 of the Governor of the State Bank on the promulgation of Regulation on issue, use and payment of the bank card.

Article 3. Chief of Office, Head of Board of payment and Heads of units concerned of the State Bank, Director of State Bank branch in provinces and centrally-affiliated cities, Chairman of Board of Directors and General Director (Director) of commercial banks, development banks, investment banks, banks for social policies, cooperation banks and other types of bank, non-banking credit institutions, cooperation credit institutions and other institutions that are not credit institutions, the organizations and individuals concerned are liable to execute this Decision.

 

REGULATION

ON ISSUE, PAYMENT, USE AND PROVISION OF SERVICES OF OPERATION SUPPORT OF BANK CARD
(Issued together with Decision No. 20/2007/QD-NHNN dated May 15, 2007 of the Governor of State Bank)

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and subjects

1. This Regulation adjusts the operation of issue, payment, use and provision of bank card operation support services in the Socialist Republic of Vietnam;

2. The subjects of this Regulation are the organizations and individuals related to the issue, payment, use and provision of bank card operation support services in the Socialist Republic of Vietnam;

Article 2. Explanation of term

In this Regulation, the terms below are construed as follows:

1. “Bank card” (hereafter referred to as “card”): is the means issued by the card issuing organization to carry out the card transactions under the terms and conditions agreed by both parties;

According to the territorial scope of card use, the card includes domestic and international card.

Based on the financial sources to ensure the card use, the card includes: debit card, credit card and prepaid card

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. “Domestic card” is issued by the issuing organizations in Vietnam for transaction in the territory of the Socialist Republic of Vietnam;

3. “International card” is issued by the issuing organizations in Vietnam for transaction in and outside of the Socialist Republic of Vietnam or is issued by foreign organizations for transaction in the territory of the Socialist Republic of Vietnam;

4. Debit card is a card allowing the card holder to carry out card transactions within the amount of money on the account of payment deposit of the card holder opened at one payment service provider which is given the permission to receive non-term deposit;

5. “Credit card” is a card permitting the card holder to carry out the card transaction within the issued credit limit under the agreement with the card issuing organization;

6. “Prepaid card” is the card which allows the card holder to carry out card transaction within the value of money topped up into card equivalent to the amount of money which the card holder has paid to the card issuing organization;

Prepaid card includes the prepaid card with personalization (personalized prepaid card) and the prepaid card without personalization (unknown prepaid card);

7. “Card transaction” is the card use to send, top up, withdraw cash, make payment of goods and services and use other services provided by the card issuing organization and card payment organization;

8. “Top-up” is the reloading of money value into card by payment of cash, check, transfer of money by debit card, credit card or deduction from account of payment deposit through the card issuing organization, card payment organization, card issuing agent or card accepting unit;

9. “Card holder” is the organizations and individuals provided with card for use by the card issuing organization, including the major card holder and minor card holder;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



11. “Minor card holder”: is the individuals permitted by the major card holders to use their cards under agreement on the card use between the major card holder and the card issuing organization. The minor card holder is responsible for the card use with the major card holder;

12. “Card issuing organization” (CIO): is the bank, non-banking credit institution, cooperation credit institution and other organizations not as the credit institutions that are allowed to issue cards under the provisions in Article 9 of this Regulation;

13. “Card payment organization” (CPO) is a bank or other organizations not as banks that are allowed to carry out the card payment services under the provisions in Article 14 of this Regulation;

14. “Card switching organization”: is the intermediary organization providing the services of card transaction processing system connection of CIO, CPO and CAU (card accepting unit) under written agreement between the parties concerned;

15. “Card transaction clearing services provider”: is the intermediary organization performing the exchange of data by electronic means or document and clearing of financial obligations generated from the card transaction of CIO, CPO and CAU under written agreement between the parties concerned;

The card switching organization, in case of performing the services specified in this Clause, is also regarded as a card transaction clearing services provider;

16. “Card accepting unit” (CAU): is the organizations and individuals that accept the payment of goods and services, provision of services of top-up and withdrawal of cash by card;

17. “Card operation support services”: is the services provided by specialized organization or individual of a third party for CIO, CPO, Card transaction clearing services provider and card switching organization under the services contract agreed by the parties concerned. The card operation support services include: card distribution agent, ATM/POS/CD leasing, ATM/CD top-up, ATM/POS/CD maintenance and provision of technical solutions related to the card operation and other services not contrary to the Vietnam’s laws;

18. “Automated Teller Machine” (ATM): is the equipment that the card holder may use to send, top up, withdraw money, transfer, look up the card transaction information or use other services;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



20. “Personal Identification Number” (PIN): is a security code of individuals provided by CIO for the card holder to be used in a number of card transactions to authenticate the card holder. This number is secured by the card holder. In electronic transaction, PIN is regarded as the card holder’s signature;

21. “Bank Identification Number” (BIN) is the single digit sequence defined by the State Bank under a uniform principle in order to identify the card issuing organization and its products and services;

22. “Account of payment deposit” is the account opened by organizations and individuals at the payment services provider for the purpose of deposit, keeping of money or other payment services through the payment services provider by means of payment;

23. “Data message with legal value" is the information created, sent, received and stored by electronic means in accordance with regulations on legal value of data message in the Law of electronic transaction;

24. “Card payment contract” is the contract between CIO, CPO and CAU, card transaction clearing services provider and other parties concerned regarding the agreement upon the terms and conditions for card payment;

25. “Card use contract” is a contract between CIO and card holder concerning the agreement upon the terms and conditions for card use;

Article 3. Provisions on card limit

1. CIO defines the credit limit, payment limit, cash withdrawal limit, overdraft limit and other limits in the card use for the card holders not contrary to the current regulations on credit, management of foreign exchange and other regulations of law;

2. For unknown prepaid cards, the balance on a card must not exceed the limit defined by the State Bank of Vietnam, the top-up is not allowed and the card is used only for payment of goods and services;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 4. Provisions on issue of credit through card

1. The issue of card credit must comply with the current provisions of State Bank on issue of credit;

2. The overdraft and credit amount of a customer are within the limit for loan for that customer under current regulations of law;

Overdraft balance and credit balance are included in the general total outstanding loan of CIO;

3. Time limit for repayment, minimum repayment, payment obligation and other obligations related to the credit issued are done under the agreement between the card holder and CIO and not contrary to the regulations of law.

Article 5. Payment currency on card

1. On the territory of Vietnam, the card transactions must be done in Vietnam dong or converted into Vietnam dong. In case of conversion into Vietnam dong, the exchange rate between Vietnam dong and foreign currency is calculated  by the exchange rate agreed by the parties concerned;

2. The withdrawal of cash at ATM, CD or CAU in the territory of Vietnam must be done in Vietnam dong;

3. Outside Vietnamese territory: international card transactions carried out in Vietnam dong, freely convertible foreign currency and other currencies are accepted by CPO as a payment currency in current transactions under regulations of law on foreign exchange management;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 6. Fees of card services

1. Card holder must pay fees for the card use. Type and rate of fee are defined by CPO depending on the type of card and services provided for the card holder when using card and not contrary to regulations of law;

2. Other types and rates of fee related to the card services that CIO, CPO and CAU, card transaction clearing services provider and card switching organization must pay or are paid under the agreement between the parties not contrary to law;

3. CIO and CPO must announce the types and rates of fee to the party paying the fee before it uses the services;

4. CAU must not collect from the card holder the types of fee related to the acceptance of card in payment transactions of goods and services that the card holder carries out at CAU in any form, except for the cases related to the card holder’s top-up and withdrawal of cash;

Article 7. Appropriation of risk provision

CIO and CPO must appropriate the risk provision to cover the risks generated from the issue and payment of card. The provision and method of appropriation and use of risk provision shall comply with the regulations of the State Bank of Vietnam and other relevant laws of Vietnam;

Article 8. Application of law

1. The issue, use, payment and provision of card operation support services must comply with the provisions of this Regulation and other regulations of relevant laws;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. In case where the international agreements which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory or a member otherwise provide for, such international agreements shall apply.

4. Where the activities are related to the cards on which the Laws of Vietnam have not had regulations, the parties may reach an agreement to apply international practices if this application is not contrary to the basic principles of the laws of Vietnam;

Chapter 2.

CARD ISSUANCE

Article 9. Conditions and procedures for registration of card issuance

1. The following organizations are permitted for card issuance:

a) Credit institution as a bank ensures the complete implementation of provisions provided for in Clause 2 of this Article;

b) Non-banking credit institutions, cooperation credit institutions and other institutions that are not the credit institutions are permitted to carry out banking activities including the card issuance operation and ensure the complete implementation of provisions specified in Clause 2 of this Article;

2. The card issuing organization must comply with the following conditions:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) The card issuance operation must be consistent with the scope and condition and objective of operation of the card issuing organization;

b) Abiding by regulations on the prudential ratios in activities prescribed by law;

c) Building mechanisms and process to implement the card issuance operations;

d) Ensuring the principles of risk management in the electronic banking activities for the card issuance operation;

dd) Abiding by the current regulations of the State Bank on internal inspection and control over the card issuance operation;

e) Registering type and function of card at the State Bank before issuance;

g) Making a report and fully and accurately providing information and relevant documents to prove the conditions to ensure the performance of card issuance operation; making complete and accurate report on statistical information in service of management and supervision of the State Bank;

h) Abiding by other provisions in this Regulation;

2.2. For international card issuance:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. The State Bank shall assess the compliance specified in Clause 2 of this Article for the card issuing organization during the implementation of card issuance. Where the card issuing organization does not comply with the above regulations, that organization must take necessary remedial measures as required by the State Bank. In case of failure of remedy, that organization must stop its card issuance operation;

4.Procedures for registration of types of bank card;

a) When issuing new types of card, the card issuing organization shall submit 01 set of dossier directly or by post to the State Bank (Payment Department) and send via Internet the soft copy of bank card registration. Dossier for registration of bank card includes:

- Registration of type of bank card (with font Unicode) (under the form in Annex No. 02.DGH attached to this Circular); and the electronic file fully reflecting the factors such as Registration of type of bank card in paper (form of transfer of data file by floppy disk or via Internet to the address: vuthanhtoan@sbv.gov.vn;

- Sample card in kind;

- Copy of contract associated with the bank card operation support services providers and the relevant documents (if any) and contract on agreed participation in international card organizations;

b) The State Bank (the Payment Department) shall verify dossier for registration of bank card. If it is not complete or invalid, the dossier-receiving officer shall guide the card issuing organization for addition or re-preparation;

c) Within 05 working days, from the date of fully receiving dossier as provided for, the State Bank (the Payment Department) shall send a written opinion to confirm the card registration to the card issuing organization;

Article 10. Issuing code of card issuing organization

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Chapter 3.

CARD USE

Article 11. Conditions for card use

1. The card use must be made into card use contract between the card holder and CIO. The card holder must fulfill the following conditions:

a) For the main card holder as individuals:

- Fully having capacity for civil acts in accordance with law;

- Having account of payment deposit opened at CIO if using debit credit;

- Other conditions are provided for by CIO;

b) For the main card holder as organizations, they must satisfy the following conditions:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Other conditions are provided for by CIO;

c) For the minor card holders, they must satisfy the following conditions:

- Fully having capacity for civil acts in accordance with law or having capacity for civil acts and from fifteen years old in full to under eighteen years old and being approved by their legal representatives for the card use;

- Being committed by the main card holder to perform all generated obligations concerning the card use;

- Other conditions of CIO;

The provisions at Point a, b and c of this Clause do not apply for unknown prepaid cards;

2. For credit cards or debit card with overdraft limit, there must be additional written regulations on the issue of credit between the card holder and CIO;

Article 12. Scope of card use

1. Domestic card is used for payment of goods and services at CAU, sending, top-up, withdrawal and use of other services as agreed with CIO in the territory of Vietnam;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 13. Safety assurance in card use

1. The card holder is responsible for card maintenance and security of PIN. If losing card, the card holder must give a notice to CIO immediately and officially confirm this notice in writing or by data message with legal value to CIO. The time limit for CIO to confirm the settlement of notice received from the card holder shall comply with the written agreement between the parties concerned but not exceeding ten working days from the date of receipt of the card holder’s notice;

2. Where the card is abused before CIO confirms in writing or by data message with legal value on settlement of notice received from the card holder, the card holder must take full responsibility for damage and make compensation for damage due to card abuse;

3. Where the card is abused after CIO confirms in writing or by data message with legal value on settlement of notice received from the card holder, CIO must take full responsibility for damage and make compensation for damage due to card abuse;

4. CIO is responsible for defining and guiding the card holder to use, maintain card and manage PIN number;

Chapter 4.

CARD PAYMENT

Article 14. Conditions to carry out card payment services

1. The following organizations are allowed to carry out card payment services:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Other organizations not as banks are permitted to carry out the payment services including card payment services and ensure to fulfill the conditions specified in Clause 2 of this Article;

2. The card payment organization must comply with the following conditions:

a) Implementing the card payment services in accordance with the scope and objectives of the organization activities;

b) Complying with regulations on prudential ratios in operation under regulations of law;

c) Ensuring the principles of risk management in electronic banking activities for the implementation of payment card services;

d) Complying with current regulations of the State Bank on internal inspection and control over the implementation of payment card services;

dd) Fully and accurately reporting and providing information and relevant documents to prove the conditions for ensuring the implementation of payment card services; fully and accurately reporting the statistical information for the management and supervision of the State Bank;

e) Abiding by other provisions in this Regulation;

3. The State Bank shall assess the compliance specified in Clause 2 of this Article for the card payment organization during the implementation of card issuance. Where the card payment organization does not comply with the above regulations, that organization must take necessary remedial measures as required by the State Bank. In case of failure of remedy, that organization must stop its implementation of card payment services;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. The card payment is implemented under the card payment contract;

2. The card transaction clearing is implemented under the agreement on the payment between the parties concerned;

3. For international card, the card payment is implemented under the agreement with the international card organization in which CPO participates and not contrary to the law of the Socialist Republic of Vietnam;

Article 16. Rejection of card payment

1. Card is rejected in the following cases:

a) Fake card or related to fraudulent transactions;

b) Card has been lost by card holder’s notice;

c) Balance of account of payment deposit, credit limit and overdraft limit (if any) are not sufficient for payment;

d) Card holder does not fully pay the overdrafts, credits, interests or fees provided for by CIO;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. CIO shall give a written notice or data message with legal value on the cases specified in Clause 1 of this Article to CPO; CPO shall give a notice to CAU;

3. The notices of payment rejection of card are effective from the time the party related to the card payment receives a written notice or data message with legal value. After receiving the notice, if the related party does not still reject the card payment resulted in card abuse, that related party must take responsibility for damages, unless otherwise agreed by the related parties;

Chapter 5.

ORGANIZATION OF CARD PAYMENT SYSTEM

Article 17. Clearing of card transaction

The implementation of clearing services of card transaction between CIO and CPO must be approved by the State Bank;

When carrying out the clearing services of card transaction between CIO and CPO, the card transaction clearing services provider must ensure the conditions and technical standards promulgated by the State Bank;

Article 18. Finalization of result of clearing of card transaction

The finalization of financial obligations arising from the clearing between the members of the clearing system of card transaction must be carried out at the State Bank or a payment services provider accepted by the State Bank;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



RIGHTS AND OBLIGATIONS OF PARTIES

Section 1: RIGHTS AND OBLIGATIONS OF CARD ISSUING ORGANIZATION

Article 19. Rights of CIO

CIO has the right to:

1. Require the provision and collection of information:

a) Require the card holder to fully provide necessary information and documents to clarify the conditions for card use of customers upon requirement for being provided with card and during the process of card use;

b) Require CPO to provide necessary information related to the card transaction of the card holder at CPO and CAU concerned;

c) Collect information from other organizations on the card holder or customer upon request for card issuance;

2. Regulations on card use:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Increasing or decreasing the overdraft limit and credit limit; Making a decision on recovery of amount lent to the card holder by CIO; Defining the forms to ensure the safety for the card use; Defining types of interest, rates of interest for loan for the card holder not contrary to the current regulations of law;

3. Selection of partner:

a) Selecting organization as partner to sign joint venture or association contract to issue cards and organize the card payment on the basis of safety and efficiency assurance;

b) Selecting the card operation support services provider to sign the card operation support services on the basis of compliance with principles of risk management;

4. Other rights under the card payment contract, the card use contract and the card operation support services contract not contrary to law;

Article 20. Obligations of CIO

CIO is obliged to:

1. For the card holder:

a) Settle or reply to the complaints and requests for verification of the card holder as provided for in Clause 5, Article 21 of this Regulation;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- The card is damaged due to the technical error;

- The balance of personalized prepaid card is unused and the card holder requires the refund of this amount;

c) Provide all information to the card holder on the types of fee that the card holder must pay before using the card (including fees of transaction of different system);

2. For the parties concerned:

Make full and timely payment for obligations incurred of card transactions as agreed between the parties concerned;

3. For the safety assurance of card operation:

a) Take measures to ensure the safety and prevention of risks for card transaction on the principles of risk management in electronic banking activities; keep information confidential related to the card operation; ensure the infrastructure system and the management software of card issuance and payment shall operate smoothly and safely;

b) Guide the card holder to take measures to ensure the safety for card transaction;

c) Require CPO and the card operation support services provider to take necessary measures to ensure the safety in card operation; implement the risk management for the card operation support services provider under the regulations on principles of risk management in electronic banking activities of current laws;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Section 2: RIGHTS AND OBLIGATIONS OF CARD HOLDER

Article 21. Rights of card holder

The card holder has the right to:

1. Use card to make payment for goods and services without discrimination of price compared with the case of payment in cash, no extra money or extra fee paid for CAU;

2. Make an agreement with CIO on overdraft limit, credit limit and other agreements not contrary to the current laws;

3. Be provided with periodical or irregular information by CIO on the card transaction, balance and limit related to the card use as provided for by CIO;

4. Be refunded by CIO the amount which has been topped up but not used up in the prepaid card in the cases specified at Point b, Clause 1, Article 20 of this Regulation upon requirement;

5. Make complaints and require CIO to perform the verification in the following cases:

a) There are errors or doubts about errors of card transactions notified by CIO to the card holder as agreed. If the card holder makes complaints or requires verification to CIO, it shall notify this requirement to CPO;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Other breaches of card use contract of CIO;

Complaints and request for verification must be made in writing or data message with legal value and sent to CIO within seven working days from the date the card holder receives the notice (for the cases specified at Point a of this Clause) or from the date the card holder’s rights and interests are infringed (for the cases specified at Point b and c of this Clause)

6. Other rights specified in the card use contract;

Article 22. Obligations of card holder

The card holder is obliged to:

1. Fully and accurately provide necessary information as required by CIO for card issuance and during the card use;

2. Fully and punctually paying CIO the fees, loan and interests generated from the card use under the agreement in the card use contract;

3. The major card holder and minor card holder shall take joint and separate responsibility for implementation of terms and conditions for card use in the card use contract between the card holder and CIO. The major card holder shall take responsibility with CIO for the card use of the minor card holder and shall pay CIO all card transactions with the signature of the major card holder and minor card holder on the invoice as well as using a PIN number. Where the major card holder is dead, missing or incapacitated, the payment to CIO and receipt of balance on the account of payment deposit of the major card holder or the remaining amount in the personalized prepaid card shall comply with regulations of law;

4. Other obligations in the card use contract;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 23. Rights of CPO

CPO has the right to:

1. Be paid fully and promptly by CIO for the card transactions done under the agreement between both parties;

2. Be refunded by CAU for the card transactions done improperly with the card payment contract;

3. Be provided with necessary information related to the card holder’s card transactions at CAU;

4. Be entitled to the fees of card services as agreed by parties;

5. Confiscate the cards as provided for in Article 31 of this Regulation;

6. Other rights under the card payment contract and the card operation support services contract;

Article 24. Obligations of CPO

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Require CAU not to discriminate price in card payment. If CAU does not comply with this requirement, CPO shall terminate the contract and requires CAU to compensate for damage and apply other appropriate measures under the terms committed by the parties;

b) Guide the measures, professional and technical process and security in the card payment for CAU. CPO must take responsibility for the damage caused CPO due to failure to comply with this regulation;

c) Implement risk management for the card operation support services provider under regulations on the principles of risk management in electronic banking activities of current law;

d) Perform the verification requirements of CIO within 05 working days from the date of receipt of requirement from CIO. If CPO fails to meet or meet the requirement not in line with the specified time, from the expiry date of reply, CPO must take full responsibility for expenses incurred concerning the card transaction that requires the verification;

dd) Other obligations under the card payment contract, the card use contract and the card operation support services contract;

2. CPOs are not permitted to sign the card payment contract with any CAU committing the violation specified at Point a, Clause 1 of this Article within 01 year. If that CAU continues its breach, the duration in which CAU must not sign contract may be from three to five years. If CAU knows but fails to comply with regulation, this can be regarded as violation of conditions for the implementation of card payment services specified in Article 14 of this Regulation;

Section 4: RIGHTS AND OBLIGATIONS OF CAU

Article 25. Rights of CAU

CAU has the right to:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Revoke and keep the card as provided for in Article 31 of this Regulation;

3. Other rights under the card payment contract and the card operation support services contract;

Article 26. Obligations of CAU

CAU is obliged to:

1. Accept the card in payment of goods and services without increasing price or applying the discrimination of price or requiring the card holder to pay extra fees for transactions to be paid by card for goods and services compared with the payment in cash. Where CAU breaches this requirement, it must not sign the card payment contract with any CPO within 01 year; if CAU continues its breach, the duration in which CAU is not allowed to sign contract may be from three to five years;

2. Fully perform the professional and technical procedures related to the card holder’s card transaction guided by CPO; Take responsibility for damage if CAU fails to fulfill CPO‘s requirements;

3. Refuse the acceptance of card under the provisions in Clause 1, Article 16 of this Regulation;

4. Other obligations under the card payment contract and the card operation support services contract;

Section 5: RIGHTS AND OBLIGATIONS OF CARD OPERATION SUPPORT SERVICES PROVIDER

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The rights and obligations of card operation support services provider concerning the provision of card operation support services for CIO, CPO, CAU, card transaction clearing services provider or card switching organization under the services contract signed by the parties concerned;

Chapter 7.

REPORT, PROVISION OF INFORMATION AND HANDLING BREACH

Article 28. Report

1. CIO and CPO shall make periodic reports according to the regulations on report and statistics of the State Bank;

2. CIO and CPO and card transaction clearing services provider shall make report to the State Bank in the following cases:

a) As required by the State Bank in service of its State management;

b) When there are unusual events arising in the issuance, payment and debt collection for the card holder resulted in affecting the operation of CIO and CPO;

Article 29. Information security

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. On the requirement of the card holder;

2. On the requirement of CIO and CPO;

3. Under regulations of law;

Article 30. Banned acts

1. Make, use, transfer and storage of fake cards;

2. Card holders transfer their cards to the others (except for case of unknown prepaid cards);

3. Unauthorized use of the cards not issued by CIO;

4. False declaration of information of individuals and organizations or forgery of papers when preparing documents for card use or during the card use;

5. Card uses that have been notified of banned circulation;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



7. Carrying out fake transactions;

8. Stealing or colluding to steal information in the cards;

Article 31. Card confiscation

CIO, CPO, CAU and legal authorities have the right to confiscate cards in the following cases:

1. Fake card;

2. The card holder fails to prove he/she is the card holder;

3. The card holder fails to comply with regulations of CIO (or of international card organization whose cards bear trademark) on the card use;

4. As required by CIO (or international card organization whose cards bear trademark)

Article 32. Handling of violation

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Chapter 8.

IMPLEMENTATION PROVISION

Article 33. Responsibiity of units under the management of the State Bank

1. Board of Payment:

a) Monitoring, coordinating and evaluating the compliance with conditions for implementation of bank card operations for CIO, CPO and the card transaction clearing services provider;

b) Formulating and submitting the regulation on the code of card issuing organization to the Governor for promulgation; issuing and managing the code of card issuing organization;

c) Advising the Governor to give direction in the field of card issuance and card payment operation of CIO, CPO and the card transaction clearing services provider;

d) Receiving the registration of types of card of the card issuing organizations;

2. State Bank Inspectorate:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Giving notice to the units concerned to handle cases of violation of provisions in this Regulation;

3. Department of Banking Information Technology:

Formulating and submitting the general principles and technical standards of information technology to the Governor for the card issuance and payment and connection system related to the card transaction clearing to ensure the safety and security of bank card payment operation;

4. Bank Department:

a) Performing work related to the issuance, suspension or revocation of banking operation Permit for the activities of card issuance, card payment, card transaction clearing for CIO, CPO and the card transaction clearing services provider;

b) Formulating and submitting the regulations on risk provision related to the business operation of bank card;

Article 34. Transitional provision

CIOs, CPOs and the card transaction clearing services providers must comply with comply with the provisions of this Regulation and other relevant regulations; if in this Regulation, there are provisions referred to the other relevant provisions, but the State Bank has not specified them yet, CIOs, CPOs and the card transaction clearing services providers shall comply with the agreement between the parties concerned or apply the appropriate international practices;

The provisions in this Article are not applicable to the unknown prepaid cards;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

Annex 02.DGH

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------------------------

BANK CARD REGISTRATION

To: Department of Payment – State Bank of Vietnam

Name of card issuing unit:

- In Vietnamese: ……………………………………………………

- In foreign language: ……………………………………………

- Abbreviated name: …………………………………………………………

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Tel: ………………………… Fax: …………………………..

In implementation of provisions at Point c, Clause 2, Article 9 of the Regulation on issuance, payment, use and provision of bank card operation support services issued together with the Decision No. 20/2007/QD-NHNN dated May 15, 2007 of the Governor of the State Bank of Vietnam, we would like to register the following cards:

1. Information related to the cards:

No.

Type of card

Card functions (services provided for card holder)

Name of card operation support services provider hired or cooperated by CIO (if any)

Classified by scope (domestic and international card)

Classified by financial sources (debit card, credit card, prepaid card)

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

2. Photos of the front and back of the card (please scan the card sample as example below)

 



CERTIFICATION OF CONSOLIDATED DOCUMENT
FOR THE GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Da
ng Thanh Binh

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

;

Văn bản hợp nhất 04/VBHN-NHNN năm 2014 hợp nhất Quyết định về Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu: 04/VBHN-NHNN
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Đặng Thanh Bình
Ngày ban hành: 24/04/2014
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [2]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [2]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Văn bản hợp nhất 04/VBHN-NHNN năm 2014 hợp nhất Quyết định về Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…