Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2012/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2012

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI GIỮA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) hướng dẫn các nội dung liên quan đến giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được phép hoạt động ngoại hối.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Hoạt động của Ngân hàng nhà nước trên thị trường ngoại tệ Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước xây dựng phương án can thiệp trên thị trường ngoại tệ Việt Nam và giao dịch hối đoái với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Giao dịch hối đoái là giao dịch liên quan đến việc mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và các loại hình giao dịch khác trên thị trường ngoại tệ Việt Nam.

2. Giao dịch hối đoái giao ngay (sau đây gọi là giao dịch giao ngay) là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và thanh toán trong vòng 02 (hai) ngày làm việc tiếp theo.

3. Giao dịch hối đoái kỳ hạn (sau đây gọi là giao dịch kỳ hạn) là giao dịch hai bên cam kết mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai.

4. Giao dịch hối đoái hoán đổi (sau đây gọi là giao dịch hoán đổi) là giao dịch bao gồm việc mua bán và bán cùng một lượng ngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch) với cùng một đối tác, trong đó một giao dịch có thời hạn thanh toán giao ngay và một giao dịch có thời hạn thanh toán xác định trong tương lai và tỷ giá của hai giao dịch được xác định đồng thời tại thời điểm xác nhận giao dịch giao ngay.

5. Quy chế giao dịch hối đoái của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là các văn bản do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành, trong đó hướng dẫn, quy định cụ thể về hoạt động giao dịch hối đoái của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước hoặc các văn bản quy định về hoạt động giao dịch hối đoái của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong đó có hướng dẫn giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước.

6. Hướng dẫn thanh toán chuẩn: Là các chỉ dẫn thanh toán xác định cho các giao dịch hối đoái được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, trong đó xác định rõ tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong các giao dịch hối đoái phát sinh.

Điều 4. Điều kiện thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.

2. Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động, kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường ngoại tệ Việt Nam.

3. Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hệ thống máy móc, thiết bị và phương tiện giao dịch hối đoái như hệ thống Reuters hoặc các phương tiện giao dịch khác được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trong từng thời kỳ.

Điều 5. Đại diện giao dịch

Ngân hàng Nhà nước giao dịch hối đoái với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua trụ sở chính hoặc một đơn vị được ủy quyền đại diện cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dựa trên nhu cầu tổng hợp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp một ngân hàng nước ngoài có hai hay nhiều chi nhánh hoạt động tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chỉ giao dịch với một chi nhánh đại diện cho các chi nhánh của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam dựa trên nhu cầu tổng hợp của các chi nhánh. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký đại diện giao dịch với Ngân hàng Nhà nước trong Giấy đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 6. Hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái

Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện tại Điều 4 của Thông tư này có nhu cầu tham gia giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch). Hồ sơ bao gồm:

1. Giấy đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục 1 (đính kèm).

2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (bản sao được chứng thực).

3. Các văn bản chứng minh tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động, kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước do Ngân hàng Nhà nước cấp (bản sao được chứng thực).

4. Quy chế giao dịch hối đoái của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

5. Hướng dẫn thanh toán chuẩn theo mẫu tại Phụ lục 3 (đính kèm).

6. Các văn bản chứng minh về hệ thống máy móc, thiết bị và phương tiện giao dịch hối đoái.

Điều 7. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo bằng văn bản đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc chấp thuận, bổ sung hồ sơ hoặc không chấp thuận thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nêu rõ lý do không chấp thuận).

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi hoặc bổ sung, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ và gửi đến Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Điều 8. Hủy quan hệ giao dịch hối đoái

Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch hối đoái với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong các trường hợp sau:

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật các tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng các điều kiện để thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử lý vi phạm theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 của Thông tư này.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 9. Cặp đồng tiền giao dịch

Cặp đồng tiền giao dịch trong các giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là Đôla Mỹ với Đồng Việt Nam hoặc cặp đồng tiền khác cho Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

Điều 10. Loại hình giao dịch

Loại hình giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi và các loại hình giao dịch khác do Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

Điều 11. Kỳ hạn của giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi

Kỳ hạn của giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi do Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận trong phạm vi từ 03 (ba) đến 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày.

Điều 12. Phương tiện giao dịch

Phương tiện giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là qua Reuters, điện thoại hoặc các phương tiện giao dịch khác được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trong từng thời kỳ. Trong trường hợp giao dịch hối đoái được thực hiện qua điện thoại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có máy ghi âm đảm bảo ghi âm các giao dịch và lưu trữ để sử dụng khi cần thiết.

Điều 13. Tỷ giá

1. Tỷ giá giao dịch hối đoái giữa Đôla Mỹ và Đồng Việt Nam được xác định theo các quy định về tỷ giá và chế độ tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.

2. Tỷ giá giao dịch hối đoái giữa các ngoại tệ chuyển đổi khác (không phải là Đôla Mỹ) với Đồng Việt Nam được xác định dựa trên tỷ giá tính chéo của tỷ giá Đôla Mỹ với Đồng Việt Nam và tỷ giá Đôla Mỹ với các ngoại tệ khác trên thị trường quốc tế tại ngày giao dịch.

Điều 14. Nguyên tắc giao dịch

1. Trong quá trình giao dịch hối đoái, các giao dịch viên phải sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Ngôn ngữ sử dụng phải rõ ràng, tránh gây ra sự hiểu nhầm giữa hai bên.

2. Giao dịch hối đoái trên các phương tiện giao dịch được coi là cam kết không thay đổi trừ khi hai bên giao dịch đạt được thỏa thuận sửa đổi hoặc hủy bỏ giao dịch.

Điều 15. Thời gian giao dịch

Thời gian giao dịch hối đoái chính thức của Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giờ làm việc của Ngân hàng Nhà nước các ngày làm việc trong tuần.

Trường hợp phát sinh các giao dịch hối đoái ngoài thời gian giao dịch chính thức, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng quy trình, quy định quản lý các giao dịch đảm bảo quản lý rủi ro.

Điều 16. Quy trình giao dịch

Quy trình giao dịch đối với từng loại hình giao dịch hối đoái sẽ được Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hướng dẫn theo mục tiêu chính sách can thiệp trong từng thời kỳ trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước, mạng Reuters hoặc các phương tiện khác.

Điều 17. Xác nhận giao dịch

Sau khi giao dịch hối đoái được hai bên thống nhất, xác nhận giao dịch phải được gửi qua SWIFT hoặc các phương tiện khác được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận. Trường hợp xác nhận giao dịch bằng fax, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch, bản gốc do người có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch).

Điều 18. Thanh toán giao dịch

1. Thanh toán cho các giao dịch hối đoái phải được thực hiện theo Hướng dẫn thanh toán chuẩn do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký với Ngân hàng Nhà nước nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình thanh toán.

2. Thời hạn thanh toán:

a) Giao dịch giao ngay: Thời hạn thanh toán tối đa là 02 (hai) ngày làm việc sau ngày giao dịch.

b) Giao dịch kỳ hạn: Thời hạn thanh toán tối thiểu là 03 (ba) ngày làm việc sau ngày giao dịch và do hai bên thỏa thuận.

c) Giao dịch hoán đổi: Thời hạn thanh toán giao ngay tối đa là 02 (hai) ngày làm việc sau ngày giao dịch; thời hạn thanh toán của kỳ hạn xác định trong tương lai là thời hạn theo thỏa thuận giữa hai bên theo các quy định hiện hành.

d) Các loại hình giao dịch hối đoái khác: Thời hạn thanh toán tuân theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

đ) Trong trường hợp ngày thanh toán trùng vào các ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì ngày thanh toán được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

3. Trong trường hợp thanh toán chậm so với thỏa thuận giao dịch giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên thanh toán chậm sẽ chịu mức phạt như sau:

a) Nếu bằng ngoại tệ, mức phạt tối đa bằng 150% lãi suất Libor 01 tuần của đồng tiền thanh toán tại ngày phát sinh thanh toán chậm tính trên số tiền và số ngày chậm trả.

b) Nếu bằng Đồng Việt Nam, mức phạt tối đa bằng 150% lãi suất cho vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm phát sinh thanh toán chậm tính trên số tiền và số ngày chậm trả.

Chương 3.

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Chế độ thông tin báo cáo

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) tình hình giao dịch hối đoái với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo Phụ lục 2 (đính kèm) chậm nhất vào 14 giờ các ngày làm việc trong tuần.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) trước thời điểm có hiệu lực đối với các thay đổi bao gồm: thay đổi đại diện giao dịch, thay đổi tên giao dịch, địa điểm đặt trụ sở chính hoặc địa điểm đặt trụ sở giao dịch, mã giao dịch trên các phương tiện giao dịch, hướng dẫn thanh toán chuẩn, danh sách những người có thẩm quyền ký đại diện cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với các văn bản liên quan đến giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước, danh sách giao dịch viên và các thay đổi liên quan khác.

3. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, phá sản:

a) Tổ chức tín dụng có quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, phá sản chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, phá sản của tổ chức tín dụng.

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính quyết định về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi Giấy phép, đình chỉ hoạt động.

Điều 20. Xử lý vi phạm

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp xử lý sau đây:

1. Cảnh cáo khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm 03 lần các trường hợp sau:

a) Gửi báo cáo không đúng thời hạn quy định.

b) Không gửi báo cáo.

c) Gửi báo cáo không trung thực theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 19 Thông tư này.

2. Tạm ngừng giao dịch từ 01 đến 03 tháng trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận được thông báo cảnh cáo từ 03 lần trở lên.

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư này.

c) Tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt và hoạt động trong lĩnh vực ngoại hối bị thu hẹp hoặc đình chỉ.

3. Hủy quan hệ giao dịch hối đoái khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có những vi phạm nghiêm trọng trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo kết luận, thông báo của Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

4. Xử phạt vi phạm hành chính theo các quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng hoặc các hình thức xử phạt khác theo quy định hiện hành.

Chương 4.

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC ĐƠN VỊ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 21. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm về:

a) Tính xác thực đối với thẩm quyền của các cán bộ liên quan trong các giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước.

b) Tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ, và chấp hành đúng thời gian yêu cầu đối với các văn bản, hồ sơ gửi đến Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước về những thông tin không được cập nhật tại Điều 19 Thông tư này.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định hiện hành về hoạt động trong lĩnh vực ngoại hối và phải bảo đảm:

a) Có đội ngũ cán bộ thông thạo nghiệp vụ giao dịch hối đoái.

b) Có quy trình, hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ chặt chẽ, đảm bảo quản lý các hoạt động giao dịch hối đoái.

c) Chấp hành quy định về trạng thái ngoại hối và các quy định về đảm bảo an toàn khác trong hoạt động kinh doanh ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 22. Sở Giao dịch

1. Nhận hồ sơ đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; xem xét và trả lời tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc chấp thuận hay không chấp thuận việc thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái.

2. Công bố tỷ giá tham khảo và chào tỷ giá mua, bán trong các giao dịch hối đoái đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định về tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

3. Hướng dẫn quy trình và thực hiện giao dịch đối với các loại hình giao dịch hối đoái.

4. Tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước tình hình giao dịch hối đoái của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước và giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo định kỳ.

5. Theo dõi và thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 20 Thông tư này.

6. Thông báo và cập nhật cho Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về danh sách tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái.

Điều 23. Vụ Quản lý ngoại hối

1. Phối hợp với Sở Giao dịch, xây dựng và thực hiện phương án can thiệp của Ngân hàng Nhà nước trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

2. Xác nhận trạng thái ngoại hối của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước gửi Sở Giao dịch trước 15 giờ 30 ngày phát sinh nhu cầu giao dịch hối đoái theo các phương án can thiệp thị trường.

3. Thông báo cho Sở Giao dịch nước tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và chính sách tỷ giá, phương án can thiệp của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

4. Phối hợp với Sở Giao dịch trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến giao dịch hối đoái của Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 24. Vụ Chính sách tiền tệ

Vụ Chính sách tiền tệ phối hợp với Sở Giao dịch hướng dẫn thực hiện giao dịch hoán đổi và các nghiệp vụ giao dịch hối đoái khác phát sinh.

Điều 25. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thông báo kịp thời cho Sở Giao dịch trong các trường hợp sau:

1. Phát hiện và xử lý các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định tại Thông tư này và các vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động ngoại hối.

2. Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng có quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

3. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật các tổ chức tín dụng, Giấy xác nhận đủ điều kiện cung ứng dịch vụ ngoại hối, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối hoặc các văn bản khác liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước.

4. Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, phá sản đối với các tổ chức tín dụng có quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2012, thay thế các quy định liên quan đến giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 101/1999/QĐ-NHNN13 ngày 26/3/1999.

Điều 27. Quy định chuyển tiếp

Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước công nhận là thành viên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước theo các quy định tại Thông tư này, không phải làm thủ tục đăng ký lại với Ngân hàng Nhà nước, tuy nhiên phải cập nhật hồ sơ theo các quy định tại Điều 6 Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 28. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 28
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu VP, SDG, PC.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

 

PHỤ LỤC 1

Tên Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…….., ngày … tháng … năm ….

 

GIẤY ĐĂNG KÝ THIẾT LẬP QUAN HỆ
GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Sở Giao dịch NHNN)

Tên Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

Trụ sở chính (hoặc Đại diện giao dịch được ủy quyền):

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

Code giao dịch (nếu có):

Tài khoản bằng ngoại tệ

Mở tại Ngân hàng:

Số tài khoản:

Code SWIFT:

Tài khoản bằng Đồng Việt Nam:

Mở tại ngân hàng:

Số tài khoản:

Code Citad:

Giấy phép hoạt động ngoại hối số …………..                  ngày

Giấy phép mở tài khoản ở nước ngoài số …………        ngày

Căn cứ Thông tư số …./2012/TT-NHNN ngày …………. của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, (Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) xin đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Tên TCTD) đăng ký danh sách những người có thẩm quyền trong giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước như sau:

Họ và tên

Chức vụ

Mẫu chữ ký

I. Cán bộ giao dịch thị trường

 

 

1. ………..

 

 

2. ………

 

 

…………..

 

 

II. Cán bộ có thẩm quyền ký xác nhận giao dịch

 

 

1. ………..

 

 

2. ………

 

 

…………..

 

 

(Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) …….. cam kết chấp hành đúng các quy định trong Thông tư số ……../2012/TT-NHNN ngày ………………… của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

 

 

CHỦ TỊCH HĐQT/HĐTV
/TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
(Hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)

 


PHỤ LỤC 2

TÊN TCTD, CN
NHNN
Số điện thoại:

Ngày    tháng     năm

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI VỚI CÁC TCTD

Kính gửi: Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước

Fax: 04 38243686

I/ Tỷ giá USD/VNĐ (ngày báo cáo):

Tỷ giá mua - bán ngày    /     /           của TCTD niêm yết ở mức:

II/ Doanh số ngoại tệ giao dịch của TCTD ngày         /           /          (ngày hôm trước):

1. Giao dịch USD/VND

Giao dịch

DOANH SỐ MUA

DOANH SỐ BÁN

Số lượng

Tỷ giá

Đối tác

Số ngày

Số lượng

Tỷ giá

Đối tác

Số ngày

I/ Giao dịch giao ngay

 

 

 

 

 

 

 

 

II/ Giao dịch kỳ hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

III/ Giao dịch hoán đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng lượng giao dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Giao dịch ngoại tệ khác

Giao dịch

DOANH SỐ MUA

DOANH SỐ BÁN

Số lượng

Tỷ giá

Đối tác

Số ngày

Số lượng

Tỷ giá

Đối tác

Số ngày

I/ Giao dịch giao ngay

 

 

 

 

 

 

 

 

II/ Giao dịch kỳ hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

III/ Giao dịch hoán đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng lượng giao dịch (đối với từng cặp ngoại tệ)

 

 

 

 

 

 

 

 

III/ Doanh số ngoại tệ giao dịch của TCTD ngày          /          /           (ngày báo cáo):

1. Giao dịch USD/VND

Giao dịch

DOANH SỐ MUA

DOANH SỐ BÁN

Số lượng

Tỷ giá

Đối tác

Số ngày

Số lượng

Tỷ giá

Đối tác

Số ngày

I/ Giao dịch giao ngay

 

 

 

 

 

 

 

 

II/ Giao dịch kỳ hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

III/ Giao dịch hoán đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng lượng giao dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Giao dịch ngoại tệ khác

Giao dịch

DOANH SỐ MUA

DOANH SỐ BÁN

Số lượng

Tỷ giá

Đối tác

Số ngày

Số lượng

Tỷ giá

Đối tác

Số ngày

I/ Giao dịch giao ngay

 

 

 

 

 

 

 

 

II/ Giao dịch kỳ hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

III/ Giao dịch hoán đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng lượng giao dịch (đối với từng cặp ngoại tệ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

Kiểm soát
(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của người có thẩm quyền
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

* Ghi chú:

- Chỉ thống kê giao dịch một lần theo cặp đồng tiền, ví dụ: Mua USD/VND chỉ thống kê vào bên doanh số mua với số lượng nguyên tệ USD, không thống kê vào bên bán VND

- Đối với giao dịch ngoại tệ khác tổng lượng ngoại tệ thống kê theo từng cặp ngoại tệ

- Số liệu về giao dịch trong ngày báo cáo được tính đến trước 14h00

- Số liệu về giao dịch của ngày hôm trước đề nghị ghi chú rõ giao dịch nào phát sinh trước 14h00 của ngày hôm trước.


PHỤ LỤC 3

Tên Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
-------

…….., ngày … tháng … năm ….

 

 

 

HƯỚNG DẪN THANH TOÁN CHUẨN
CHO CÁC GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Loại đồng tiền

Hướng dẫn thanh toán

Liên hệ

(tên thanh toán viên và điện thoại liên hệ)

VND

Tại Ngân hàng:

Số tài khoản

Code Citad

 

USD

Tại Ngân hàng:

Số tài khoản:

Code SWIFT:

 

EUR

Tại Ngân hàng:

Số tài khoản:

Code SWIFT:

 

………………

 

 

Ghi chú: Khi có thay đổi nội dung hướng dẫn thanh toán, tổ chức tín dụng phải gửi lại hướng dẫn thanh toán mới theo mẫu này tới NHNN (SGD)

 

 

CHỦ TỊCH HĐQT/HĐTV
/TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
(Hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)

 

THE STATE BANK
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No.: 02/2012/TT-NHNN

Ha Noi, February 27, 2012

 

CIRCULAR

GUIDELINES FOR FOREIGN EXCHANGE TRANSACTIONS BETWEEN THE STATE BANK OF VIETNAM AND FOREIGN CREDIT ORGANIZATIONS AND BANK BRANCHES

Pursuant to the Law on State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on credit organizations No. 47/2010/QH12 dated June 16, 2010;

Pursuant to the Ordinance on Foreign Exchange No. 28/2005/PL-UBTVQH11 dated December 13, 2005 of the National Assembly Standing Committee;

Pursuant to the Decree 160/2006/ND-CP dated December 28, 2006 of the Government detailing the implementation of the Ordinance on Foreign Exchange;

Pursuant to the Decree 96/2008/ND-CP dated August 26, 2008 of the Government regulating functions, duties, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

The State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as the State Bank) makes the guidance on the contents regarding the foreign exchange transactions between the State Bank and foreign credit organizations and bank branches as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope of adjustment and subjects of application

1. Scope of adjustment: This Circular guides the foreign exchange transactions between the State Bank and foreign credit organizations and bank branches operating in Vietnam that are allowed to conduct foreign exchange operations.

2. Subjects of application: The foreign credit organizations and bank branches that have foreign exchange transactions with the the State Bank.

Article 2. Operation of the State Bank in foreign currency market

The State Bank shall develop plans to intervene in the foreign currency market of Vietnam and foreign exchange transactions with the foreign credit organizations and bank branches in order to achieve the objective of national monetary policy in each period.

Article 3. Explanation of terms

In this Circular, the following terms are construed as follow:

1. Foreign exchange transaction is the transaction related to the purchase, sale and exchange of foreign currency and other types of transactions on the foreign exchange market in Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Forward foreign exchange transaction (hereinafter referred to as forward transaction) is a transaction both parties commit to buy, and sell an amount of foreign currency at a rate determined at the time of the transaction and the payment will be made at the time determined in the future.

4. Foreign exchange swap transaction (hereinafter referred to as swap transaction) is a transaction including the purchase and sale of the same amount of foreign currency (only two currencies are used in the transaction) with the same partner in which there is a transaction with the spot payment term and a transaction with a payment period determined in the future and the rate of the two transactions is determined at the time of determinination of spot transaction.

5. Regulation on foreign exchange transactions of the foreign credit organizations and bank branches: Is the documents issued by the foreign credit organizations and bank branches including the specific guidance and regulations on the activities of foreign exchange transaction of the foreign credit organizations and bank branches with the State Bank or the documents stipulating the foreign exchange transaction of the foreign credit organizations and bank branches and guiding the foreign exchange transactions with the State Bank.

6. Standard payment: Is the payment instructions specified for the foreign exchange transactions registered by the foreign credit organizations and bank branches with the State Bank, in which clearly identifying the payment account of the foreign credit organizations and bank branches in the generated foreign exchange transactions.

Article 4. Conditions for establishing foreign exchange transaction relation

The foreign credit organizations and bank branches shall be considered by the State Bank for the establishment of the foreign exchange transaction relation upon meeting the following conditions:

1. Being the foreign credit organizations and bank branches are permitted for establishment and operation under the Law on credit organizations.

2. Being the foreign credit organizations and bank branches licensed by the State Bank for the operation, business and provision of foreign exchange services in Vietnamese foreign currency.

3. Being the foreign credit organizations and bank branches that have system of machinery, equipment and means of foreign exchange transaction, such as Reuters system or other means of transaction approved by the State Bank from time to time.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The State Bank performs the foreign exchange transactions with the foreign credit organizations and bank branches through a head office or an authorized unit representing the foreign credit organizations and bank branches based on the general needs of the foreign credit organizations and bank branches. In case a foreign bank has two or more branches operating in Vietnam, the State Bank only deals with a branch representing the branches of the foreign banks in Vietnam based on the general needs of the branches. The foreign credit organizations and bank branches shall register the transaction representative with the State Bank in the certificate of registration for establishment of foreign exchange transaction with the State Bank.

Article 6. Record of registration for establishment of foreign exchange transaction relation

The foreign credit organizations and bank branches meeting the conditions in the Article 4 of this Circular and having the needs to participate in the foreign exchange transaction relation with the State Bank shall directly submit 01 set of record of registration for establishment of foreign exchange transaction via post to the State Bank ( Department of foreign exchange). The record includes:

1. The certificate of registration for establishment of foreign exchange transaction relation with the State Bank under the Annex 1 (attached)

2. The License for establishment and operation of the credit organization or the License for establishment of foreign bank branch in Vietnam (the certified copy).

3. The documents proving that the foreign credit organizations and bank branches credit institutions have been licensed to conduct business, foreign exchange service supply in the domestic market by the State Bank (the certified copy).

4. The regulations on foreign exchange transaction of the foreign credit organizations and bank branches.

5. Making guidance on standard payment under the form in the Annex 3 (attached)

6. The evidencing documents of the mechanical system, equipment and means of foreign exchange transactions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Within 07 working days after receiving complete record of registration for establishment of foreign exchange transaction relation of the foreign credit organizations and bank branches, the State Bank (Department of foreign exchange) shall give notice in writing to the foreign credit organizations and bank branches on the approval and supplementation of the record or the disapproval of the establishment of foreign exchange transaction relation with the foreign credit organizations and bank branches ( specify the reason of disapproval).

In case the record needs to be amended or supplemented, the foreign credit organizations and bank branches must amend and supplement the record and send it to the State Bank within 10 working days after receiving the written notice.

Article 8. Cancellation of foreign exchange transactions relation

The State Bank shall cancel the foreign exchange transactions relation with the foreign credit organizations and bank branches in the following cases:

1. The foreign credit organizations and bank branches are revoked under their licenses under the provisions of clause 1, Article 28 of the Law on Credit Organizations.

2. The foreign credit organizations and bank branches do not meet the conditions in order to establish the foreign exchange relation as prescribed in clause 2 and 3 of the Article 4 of this Circular.

3. The foreign credit organizations and bank branches are handled for the violations as prescribed in clause 3, Article 20 of this Circular.

Chapter 2.

SPECIFIC PROVISION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The transaction currency pair in the foreign exchange transactions between the State Bank and the foreign credit organizations and bank branches is the U.S. dollar and Vietnam dong or another currency regulated by the State Bank from time to time.

Article 10. Type of transaction

The types of foreign exchange transactions between the State Bank and the foreign credit organizations and bank branches are spot transactions, forward transactions, swap transactions and other types of transactions regulated by the State Bank from ttime to time.

Article 11. Term of forward transaction and swap transaction

The term of forward transactions and swap transactions shall be agreed by the State Bank and the foreign credit organizations and bank branches within 03 (three) to 365 (three hundred sixty five) days.

Article 12. Means of transaction

Means of foreign exchange transactions between the State Bank and the foreign credit organizations and bank branches are via Reuters, telephone or other means of transaction iapproved by the State Bank from time to time. In case the foreign exchange transactions are made via phone, the foreign credit organizations and bank branches must have a tape recorder to ensure the recording of the transactions and keep it for use as needed.

Article 13. Rate

1. The rate of foreign exchange transaction between U.S. dollar and Vietnam dong shall be determined under the regulations on exchange rate and regulation on exchange rate decided by the State Bank from time to time.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 14. Principle of transaction

1. During the foreign exchange transaction, the teller must use language in Vietnamese or English. The language used must be clear and avoid causing misunderstanding between two parties.

2. The foreign exchange transaction on the means of transaction is regarded as unchangeable commitment unless the two parties reach an agreement to amend or cancel the transaction.

Article 15. Transaction time

The time official foreign exchange transactions of the State Bank for the foreign credit organizations and bank branches shall be the working hours of the State Bank of the weekly working days.

In case there are foreign exchange transactions arising out of the official time of transactions, the foreign credit organizations and bank branches must develop procedures and regulations governing the transactions to ensure risk management.

Article 16. Transaction process

The transaction process for each type of foreign exchange transaction shall be guided by the State Bank (Department of foreign exchange) under the objective of intervention policy from time to time on the website of the State Bank, the Reuters or other means.

Article 17. Transaction confirmation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 18. Transaction payment

1. Payments for foreign exchange transactions must comply with standard payment instruction registered by the foreign credit organizations and bank branches with the State Bank to reduce risks in the payment process.

2. Payment period:

a) Spot transaction: The payment period is 02 (two) working days maximum after the transaction day.

b) Forward transaction: The payment period is at least 03 (three) working days after the transaction day and by mutual agreement.

c) Swap transaction: The payment period is 02 (two) working days maximum after the transaction day; the payment period of the term defined in the future is the term set by mutual agreement under the current regulations.

d) Types of other foreign exchange transactions: The payment period shall comply with the provisions of the State Bank from time to time.

dd) In case the payment date falls on a weekend or holiday, the payment date is moved to the next working day.

3. In case of late payment as agreed upon between the State Bank and the foreign credit organizations and bank branches, the party making late payment shall be penalized as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) If in Vietnam dong, the maximum fine equal to 150% of the refinancing rate of the State Bank at the time of the late payment calculated on the amount and number of days of delayed payment.

Chapter 3.

REGULATION ON INFORMATION, REPORT AND VIOLATION HANDLING

Article 19. Regulation on information and report.

1. The foreign credit organizations and bank branches having the foreign exchange transaction relation with the State Bank must make report to the State Bank (Department of foreign exchange) on the transaction situation with the other foreign credit organizations and bank branches as prescribed in Annex 2 (attached) at 14:00 PM on the weekly working days at the latest.

2. The foreign credit organizations and bank branches are responsible for notifying in writing to the State Bank (Department of foreign exchange) before the effective time for the changes including: change on transaction representative and name, location of headquater or transaction office, transaction code on the means of transaction, standard payment instruction, list of representatives authorized to sign for the foreign credit organizations and bank branches for documents related to foreign exchange transactions with the State Bank, a list of tellers and the associated changes.

3. Where the foreign credit organizations and bank branches are divided, split, merged, consolidated, acquired, and converted of legal form, dissolved or go bankrupt:

a) The credit organizations have the foreign exchange transaction relation with the State Bank but are divided, split, merged, consolidated, acquired, and converted of legal form, dissolved or go bankrupt shall notify in writing to the State Bank (Department of foreign exchange) within 05 working days from the date of submitting application to the competent State agencies to resolve the division, splitting, merger, consolidation, acquisition, conversion of legal form, dissolution or bankruptcy of the credit organizations.

b) The foreign bank branches have the foreign exchange transaction relation with the State Bank shall notify in writing to the State Bank (Department of foreign exchange) within 05 working days from the date the competent authorities of the countries where the foreign banks place their headquarters make decision on the division, splitting, merger, consolidation, acquisition, conversion of legal form, dissolution, bankruptcy or revocation of license and suspension of activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The foreign credit organizations and bank branches violate the provisions of this Circular, depending on the nature and seriousness of the violation, the State Bank will apply the following remedial measures:

1. Being cautioned when the foreign credit organizations and bank branches have committed violation of 03 times in the following cases:

a) Not submitting report at the prescribed time.

b) Failing to submit report.

c) Sending report dishonestly as prescribed in clause 1 and 2 of Article 19 of this Circular

2. Suspended from transaction from 01 to 03 months in the following cases:

a) The foreign credit organizations and bank branches receive a warning notice from 03 times or more.

b) The foreign credit organizations and bank branches violate the provisions in clause 3, Article 19 of this Circular.

c) The foreign credit organizations and bank branches are under a special control and the activities in the area of foreign exchange transaction are narrowed or suspended.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Sanctioning administrative violations in accordance with the sanction of administrative violations in the monetary area and banking operations or other sanctions under the current regulations.

Chapter 4.

RESPONSIBILITIES OF THE FOREIGN CREDIT ORGANIZATIONS AND BANK BRANCHES AND UNITS OF THE STATE BANK

Article 21. Foreign credit organizations and bank branches

1. The foreign credit organizations and bank branches are responsible for:

a) The authenticity of the competence of the officials involved in foreign exchange transactions with the State Bank.

b) The completeness, accuracy, validity, and compliance with the required  time for the documents, records sent to the State Bank. The foreign credit organizations and bank branches shall be responsible before the State Bank of the information that is not updated in the Article 19 of this Circular.

2. The foreign credit organizations and bank branches shall comply with the current regulations on the activities in the area of foreign exchange and shall ensure:

a) To have a staff of official proficient in foreign exchange profession.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) To comply with regulations on foreign exchange state and other regulations on safety in the activities of foreign exchange in accordance with the State Bank.

Article 22. Department of foreign exchange

1. Receiving the record of registration for establishment of foreign exchange transaction relation of the foreign credit organizations and bank branches foreign; considering and responding to the foreign credit organizations and bank branches on the approval or disapproval for establishment of foreign exchange transaction relation

2. Publishing the reference rate and offering the rate of purchase and sale in foreign exchange transactions for the foreign credit organizations and bank branches under the provisions of the exchange rate of the State Bank from time to time.

3. Making guidance on process and performance of transaction for the types of foreign exchange.

4. Aggregating and submittingreport to the Governor of the State Bank, and send the units concerned of the State Bank on the situation of foreign exchange transactions of the foreign credit organizations and bank branches with the State Bank and among the foreign credit organizations and bank branches periodically.

5. Monitoring and implementing the measures for handling violations of the the foreign credit organizations and bank branches as stipulated in clause 1, 2 and 3 of Article 20 of this Circular.

6. Informing and updating the agency of banking inspection and supervision on the list of the foreign credit organizations and bank branches approved by the State Bank to establish the foreign exchange transaction relation.

Article 23. Department of foreign exchange management

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Confirming the state of foreign exchange of the foreign credit organizations and bank branches that wish to perform the foreign exchange transaction  with the State Bank and sending to the Department of foreign exchange before15:30 PM on the day of foreign exchange arising under the market intervention plans.

3. Notifying the Department of foreign exchange in advance the interbank average transaction rate in the interbank foreign currency market and the rate policy and the intervention plan of the State Bank from time to time.

4. Coordinating with the Department of foreign exchange in settling the arising problems relating to the foreign exchange transactions of the State Bank with the foreign credit organizations and bank branches.

Article 24. Monetary Policy Department

The Monetary Policy Department in collaboration with the Department of foreign exchange shall make the guidance on foreign exchange transactions and other arising foreign exchange transactions.

Article 25.  Agency of banking inspection and supervision

The agency of banking inspection and supervision shall promptly notify the Department of foreign exchange in the following cases:

1. Detecting and handling the violations of the foreign credit organizations and bank branches of the provisions of this Circular and the violations in the monetary area and banking activities related to foreign exchange activities.

2. The State Bank shall decide to place the credit organizations having the foreign exchange transaction relation with the State Bank under the state of special control.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The State Bank shall approve in writing the division, splitting, merger, consolidation, acquisition, conversion of legal form, dissolution and bankruptcy for the credit organizations having foreign exchange transaction with the State Bank.

Chapater 5.

IMPLEMENTATION PROVISION

Article 26. Effect

This Circular takes effect on April 12, 2012, and supersedes the provisions concerning the foreign exchange transactions between the State Bank and the credit organizations in the Regulation on organization and operation of the interbank foreign currency market issued together with the Decision No.101/1999/QD-NHNN13 dated March 26,1999.

Article 27. Transitional regulation

The foreign credit organizations and bank branches that have been recognized by the State Bank a member of the the interbank foreign currency market before the date this Circular takes effect continue to perform the foreign exchange transactions with the State Bank under the provisions of this Circular, and do not make the re-registration procedure with the State Bank, but update records in accordance with provisions in the Article 6 of this Circular within 30 days from the date this Circular takes effect.

Article 28. Implementation organization

Chief of Office, Director of Department of foreign exchange, Heads of units directly under the State Bank, Director of the State Bank of the branches of central run provinces and cities; Chairman of the Board of Directors, Chairman of Member Board, Heads of control board, General Directors (Directors) of the foreign credit organizations and bank branches are liable to execute this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Nguyen Đong Tien

 

ANNEX 1

Name of the foreign credit organizations and bank branches
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

………Date….month………..year……….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CERTIFICATE FOR REGISTRATION OF FOREIGN EXCHANGE RELATION ESTABLISHMENT WITH THE STATE BANK

To: The State Bank of Viet Nam
(Department of foreign exchange of the State Bank)

Name of the foreign credit organizations and bank branches:

Address:

Tel:

Fax:

Head office (or authorized transantion representative):

Address:

Tel:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Transaction code (if any):

Account in foreign currency

Opened at the bank:

Account No.:

Code SWIFT:

Account in VND

Opened at the bank:

Account No.:

Code Citad:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

License of foreign account opening No…………………..date

Pursuant to Circular No. .... / ............. 2012/TT-NHNN dated……of the State Bank guiding the foreign exchange transactions between the State Bank and the foreign credit organizations and bank branches (the foreign credit organization and bank branch) requesting for registration of foreign exchange transaction relation with the State Bank.

The foreign credit organization and bank branch (name of credit organization) shall register the list of competent persons in foreign exchange transactions with the State Bank as follows:

Full name

Position

Signature sample

I. Market transaction official

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

2. ………

 

 

…………..

 

 

II. Competent official signing to confirm transactions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1. ………..

 

 

2. ………

 

 

…………..

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 (The foreign credit organization and bank branch) ........ undertakes to abide by the provisions of Circular No. ........ / ..................... 2012/TT-NHNN dated………of the State Bank guiding the foreign exchange transaction between the State Bank and the foreign credit organizations and bank branches.

 

 

CHAIRMAN OF BOAR OF DIRECTORS AND MEMBER BOARD
/GENERAL DIRECTOR (DIRECTOR)
(or authorized person)
(Signature and seal)

 

ANNEX  2

Name of credit organization, individual and State Bank
Tel::

Date……month…….year

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SITUATION OF FOREIGN EXCHANGE TRANSACTION WITH THE CREDIT ORGANIZATIONS

To: Department of foreign exchange of the State Bank

Fax: 04 38243686

I/ USD / VND rate (date of report):

The rate of purchase and sale on date…….of the credit organization listed at the rate:

II/ Turnover of transaction foreign currency of the credit organization on date/      / (previous day):

1. USD/VND transaction

Transaction

PURCHASE  TURNOVER

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Amount

Rate

Partner

Number of days

Amount

Rate

Partner

Number of days

I/ Spot transaction

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

II/ Forward transaction

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

III/ Swap transaction

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

Total transaction amount

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

2. Transaction of other foreign currencies

Transaction

PURCHASE TURNOVER

SALE TURNOVER

Amount

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Partner

Number of days

Amount

Rate

Partner

Number of days

I/ Spot transaction

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

II/ Forward transaction

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

III/ Swap transaction

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Total transaction amount (for each pair or foreign currency)

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

III/ Turnover of transaction foreign currency of the credit organization on date/      / (reporting day):

1. USD/VND transaction

Transaction

PURCHASE TURNOVER

SALE TURNOVER

Amount

Rate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Number of days

Amount

Rate

Partner

Number of days

I/ Spot transaction

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

II/ Forward transaction

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

III/ Swap transaction

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Total transaction amount

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

2. Transaction of other foreign currencies

Transaction

PURCHASE TURNOVER

SALE TURNOVER

Amount

Rate

Partner

Number of days

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Rate

Partner

Number of days

I/ Spot transaction

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

II/ Forward transaction

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

III/ Swap transaction

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Total transaction amount (for each pair or foreign currency)

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Maker

(Signature, full name)

Controller
(Signature, full name)

Competent person’s certification
(Signature, full name and seal)

* Note”

-Only making the statistical of one time transaction by currency pair, for example: Buy USD / VND only making statistics on the purchase side turnover with the amount of U.S. dollars currency, not on the sale side of VND

For other foreign currency transaction, the total foreign currency amount for statistics by each currency pair

Data on the transaction in the reporting day are calculated before 14:00 PM

For the data on the transaction of the previous day, please note which transaction has arisen before 14:00 PM of the previous day.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Name of the foreign credit organizations and bank branches
-------

……..date … month … year ….

 

GUIDANCE ON STANDARD PAYMENT FOR FOREIGN EXCHANGE TRANSACTION WITH THE STATE BANK

Type of currency

Payment guidance

Contact

(liquidator’ name and contact phone number)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

At the bank:

Account No.

Code Citad

 

USD

At the bank:

Account No.

Code SWIFT:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

At the bank:

Account No.

Code SWIFT:

 

………………

 

 

Note:Upon the change of payment guidance, the credit organization must send the new payment guidance under this form to the State Bank (Department of foreign exchange)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHAIRMAN OF BOAR OF DIRECTORS AND MEMBER BOARD
/GENERAL DIRECTOR (DIRECTOR)
(or authorized person)
(Signature and seal)

 

;

Thông tư 02/2012/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu: 02/2012/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Nguyễn Đồng Tiến
Ngày ban hành: 27/02/2012
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [5]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Thông tư 02/2012/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [3]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [3]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [4]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [3]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…