Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 878/2002/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 878/2002/QĐ-NHNN NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TẠI THÔNG TƯ SỐ 02/2000/TT-NHNN NGÀY 24/2/2000 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ I70/1999/QĐ-TTG NGÀY 19/8/1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước;
Căn cứ Quyết định số 78/2002/QĐ-TTg ngày 17/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN ngày 24/2/2000 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước như sau:

1. Bổ sung điểm 5, 6, 7 vào Mục II như sau:

"5. Đối với tổ chức tín dụng làm đại lý cho tổ chức kinh tế được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ

a. Tổ chức tín dụng (bao gồm tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối và tổ chức tín dụng không được phép hoạt động ngoại hối) được làm đại lý chi trả ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ trên cơ sở hợp đồng đại lý ký giữa tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng;

b. Nếu tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế có thoả thuận tổ chức tín dụng ứng tiền để chi trả cho người thụ hưởng, tổ chức kinh tế phải mở tài khoản ký quỹ tại tổ chức tín dụng làm đại lý. Số tiền ứng trước tối đa bằng số tiền ký quỹ tại tổ chức tín dụng;

c. Tổ chức tín dụng làm đại lý trên cơ sở hợp đồng đại lý ký với tổ chức kinh tế, không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước mà chỉ cần thông báo và gửi bản sao hợp đồng đại lý cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng đại lý.

6. Đối với tổ chức tín dụng làm đại lý cho các tổ chức tín dụng được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ

a. Tổ chức tín dụng được làm đại lý chi trả ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ trên cơ sở hợp đồng đại lý ký giữa các tổ chức tín dụng làm đại lý và tổ chức tín dụng được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;

b. Tổ chức tín dụng làm đại lý trên cơ sở hợp đồng đại lý ký với tổ chức tín dụng được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ, không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước mà chỉ cần thông báo và gửi bản sao hợp đồng đại lý cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng đại lý.

7. Tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng làm đại lý chi trả không được ký tiếp hợp đồng đại lý để uỷ nhiệm việc chi trả cho tổ chức tín dụng hay tổ chức kinh tế khác.

Tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ không được ký tiếp hợp đồng đại lý để uỷ nhiệm việc chi trả cho tổ chức kinh tế khác".

2. Sửa đổi, bổ sung Mục VI như sau:

a. Sửa đổi điểm 1.c như sau: "Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngoại hối) về tình hình làm dịch vụ đại lý chi trả ngoại tệ của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng làm đại lý trên địa bàn (theo mẫu tại Phụ lục V)".

b. Sửa đổi điểm 1.d như sau: "Tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngoại hối) về số liệu, tình hình nhận và chi trả ngoại tệ (bao gồm cả chi trả qua mạng lưới đại lý) của người gửi tiền (theo mẫu tại Phụ lục VI)".

c. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 như sau: "Hàng quý, chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu quý sau các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng làm đại lý chi trả phải báo cáo cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn về số liệu và tình hình làm đại lý chi trả ngoại tệ trên địa bàn (theo mẫu tại Phụ lục VII)"

Điều 2. Thay thế mẫu báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố về tình hình làm dịch vụ đại lý chi trả ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép của các tổ chức kinh tế trên địa bàn (Phụ lục V) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2000/TT-NHNN ngày 24/2/2000 bằng mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục V đính kèm Quyết định này.

Thay thế mẫu báo cáo của tổ chức kinh tế về tình hình làm đại lý chi trả ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép (Phụ lục VII) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2000/TT-NHNN ngày 24/2/2000 bằng mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục VII đính kèm Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức kinh tế làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phùng Khắc Kế

(Đã ký)

 

PHỤ LỤC V

Tên chi nhánh Ngân hàng

Nhà nước Tỉnh, thành phố

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:....../ Tỉnh...., (thành phố.....) ngày tháng năm

BÁO CÁO

(về tình hình làm dịch vụ đại lý chi trả ngoại tệ của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố... Quý....năm 200...)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngoại hối)

1. Số tổ chức tín dụng (tổ chức kinh tế) làm đại lý chi trả

a. Tổng tổ chức kinh tế làm đại lý chi trả ngoại tệ vào đầu Quý...năm 200..:

b. Tổng tổ chức tín dụng làm đại lý chi trả ngoại tệ vào đầu Quý.... năm 200...:

c. Tổng số tổ chức kinh tế được Chi nhánh cấp giấy phép làm đại lý chi trả ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng được phép trong Quý..... nam 200...:

d. Tổng số tổ chức kinh tế bị Chi nhánh rút giấy phép hoặc đình chỉ làm đại lý chi trả ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng được phép trong Quý...... năm 200.......:

2. Tình hình làm đại lý chi trả ngoại tệ

Tên tổ chức tín dụng/Tổ chức kinh tế

Số tiền nhận chi trả cho tổ chức kinh tế/tổ chức tín dụng được phép
(Quy ra USD)

Chi trả cho người thụ hưởng

Ghi chú

 

 

Trả bằng ngoại tệ
(quy ra USD)

Trả bằng đồng Việt Nam

 

1. Tổ chức tín dụng/Tổ chức kinh tế (A)

2. Tổ chức tín dụng/Tổ chức kinh tế (B)

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

2. Đánh giá, kiến nghị về tình hình nhận và chi trả ngoại tệ

Giám đốc

PHỤ LỤC 7

Tên TCTD, TCKT

làm đại lý......

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:....../ ....., ngày tháng năm

BÁO CÁO

(Về việc làm đại lý chi trả ngoại tệ Quý..../năm 200...)

Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố...

Tên tổ chức kinh tế/Tổ chức tín dụng được phép uỷ quyền

Số tiền nhận từ tổ chức kinh tế/tổ chức tín dụng được phép
(Quy ra USD)

Chi trả cho người thụ hưởng

Ghi chú

 

 

Trả bằng ngoại tệ
(quy ra USD)

Trả bằng đồng Việt Nam

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

Tổng Giám đốc (Giám đốc)

THE STATE BANK
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No: 878/2002/QD-NHNN

Hanoi, August 19, 2002

 

DECISION

AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF POINTS OF THE STATE BANK’S CIRCULAR NO. 02/2000/TT-NHNN OF FEBRUARY 24, 2000 GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE PRIME MINISTER’S DECISION NO. 170/1999/QD-TTg OF AUGUST 19, 1999

THE STATE BANK GOVERNOR

Pursuant to the Law on the State Bank and the Law on Credit Institutions of December 12, 1997;
Pursuant to the Government’s Decree No. 15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 170/1999/QD-TTg of August 19, 1999 on encouraging overseas Vietnamese to transfer money back to the country;
Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 78/2002/QD-TTg of June 17, 2002 amending and supplementing Decision No. 170/1999/QD-TTg of August 19, 1999 on encouraging overseas Vietnamese to transfer money back to the country;
At the proposal of the Director of the Foreign Exchange Management Department,

DECIDES:

Article 1.- To amend and supplement a number of points in Circular No. 02/2000/TT-NHNN of February 24, 2000 of the State Bank guiding the implementation of the Prime Minister’s Decision No. 170/1999/QD-TTg of August 19, 1999 on encouraging overseas Vietnamese to transfer money back to the country as follows:

1. To add Points 5, 6 and 7 to Section II as follows:

"5. For credit institutions acting as agents for economic organizations licensed to provide the foreign currency reception and delivery services:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b) If the credit institutions and the economic organizations agree that the credit institutions shall advance their money for delivery to the beneficiaries, the economic organizations shall have to open deposit accounts at the credit institutions acting as their agents. The maximum advances shall be equal to the amounts deposited at the credit institutions.

c) Credit institutions acting as agents on the basis of the agency contracts signed with economic organizations shall not have to apply for permission from the State Bank, but only notify and send copies of the agency contracts to the State Bank’s provincial/municipal branches in their respective localities within 10 working days as from the date of signing the agency contracts.

6. For credit institutions acting as agents for credit institutions licensed to provide foreign currency reception and delivery services:

a) Credit institutions shall be allowed to act as foreign currency-delivering agents for credit institutions which are licensed to provide foreign currency reception and delivery services on the basis of the agency contracts signed between the credit institutions acting as agents and the credit institutions licensed to provide foreign currency reception and delivery services;

b) Credit institutions acting as agents on the basis of the agency contracts signed with credit institutions licensed to provide foreign currency reception and delivery services shall not have to apply for permission from the State Bank, but only notify and send copies of the agency contracts to the State Bank’s provincial/municipal branches in their respective localities within 10 working days as from the date of signing the agency contracts.

7. Economic organizations and credit institutions acting as delivery agents must not sign other agency contracts to authorize other credit institutions or economic organizations to effect the delivery.

Economic organizations licensed by the State Bank to provide foreign currency reception and delivery services must not sign other agency contracts to authorize other economic organizations to effect the delivery."

2. To amend and supplement Section VI as follows:

a) To amend Point 1c as follows: "The State Bank’s provincial/municipal branches shall report to the State Bank (the Foreign Exchange Management Department) on the provision of foreign currency-delivery agency services by economic organizations and credit institutions acting as agents in their respective localities (according to set form in Appendix V)".

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c) To amend and supplement Point 2 as follows: "Quarterly, on the 5th of the first month of the subsequent quarter at the latest, economic organizations and credit institutions acting as delivery agents shall have to report to the State Bank’s provincial/municipal branches in their respective localities on the figures and situation on foreign currency delivery-service provision in the localities (according to set form in Appendix VII)".

Article 2.- To replace the form of reports of the State Bank’s provincial/municipal branches on the situation of acting as foreign currency delivery agents for licensed credit institutions by economic organizations in the localities (Appendix V), issued together with Circular No. 02/2000/TT-NHNN of February 24, 2000 with the form prescribed in Appendix V* to this Decision.

To replace the form of reports of economic organizations on the situation of acting as foreign currency delivery agents for licensed credit institutions (Appendix VII) , issued together with Circular No. 02/2000/TT-NHNN of February 24, 2000 with the form prescribed in Appendix VII* to this Decision.

Article 3.- This Decision takes effect 15 days after its signing.

Article 4.- The director of the Office, the Chief Inspector, the heads of the units under the State Bank, the directors of the State Bank’s provincial/municipal branches, the general directors (directors) of credit institutions, and the general directors (directors) of economic organizations providing foreign currency reception and delivery services shall have to implement this Decision.

 

 

FOR THE STATE BANK GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Phung Khac Ke

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Name of the State Bank’s branch in provinces, cities

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence- Freedom- Happiness

No.

Province..., (city...) date

 

REPORT

(on the status of providing the service as agents in foreign currency payment of economic, organizations, credit institutions in the area of provinces, cities ...Quarter ... of 200...)

To: The State Bank of Vietnam (The Foreign Exchange Control Department)

1. Total number of credit institutions (economic organizations) acting as agents for the payment

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b. Total number of credit institutions acting as agents in foreign currency payment at the beginning of the Quarter ....of the year 200...:

c. Total number of economic organizations which are granted a license by branches to provide the services of receiving and payment of foreign currency for the permitted credit institutions during the quarter .... of the 200 ....:

d. Total number of economic organizations which are withdrawn license or temporarily suspended to act as agents for foreign currency payment for the permitted credit institutions during the quarter .... of the 200 ....:

2. Status of acting as agents for the payment of foreign currency:

Name of credit institutions, economic organizations

Total foreign currency received for the payment of the economic organizations, permitted credit institutions (Converted to USD)

Payment to the Beneficiary

Note

Payment in foreign currency (converted to USD)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Credit institution/ Economic organization (A)

2. Credit institution/ Economic organization (A)  

 

 

 

 

Total

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

3. General evaluation and proposal on the status of receiving and payment of foreign currency:

 

Manager

 

APPENDIX VII

Name of credit institutions, economic organizations acting as agents

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence- Freedom- Happiness

No.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

REPORT

(on the acting as agents for foreign currency payment of the Quarter ....... of the year 200...)

To: The State Bank’s branches in provinces, cities....

Name of economic organizations, permitted credit institutions

Amount received from the economic organizations, permitted credit institutions (Converted to USD)

Payment to the Beneficiary

Note

Payment in foreign currency (Converted to USD)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

Total

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

GENERAL DIRECTOR (Director)

 

 

;

Quyết định 878/2002/QĐ-NHNN bổ sung một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN hướng dẫn thi hành Quyết định 170/1999/QĐ-TTg về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 878/2002/QĐ-NHNN
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Phùng Khắc Kế
Ngày ban hành: 19/08/2002
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [5]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Quyết định 878/2002/QĐ-NHNN bổ sung một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-NHNN hướng dẫn thi hành Quyết định 170/1999/QĐ-TTg về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [3]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [1]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [3]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…