Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 284/2000/QĐ-NHNN1

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 284/2000/QĐ-NHNN1 NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2000 và thay thế Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Điều 3. Các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa giải ngân hoặc giải ngân chưa hết và các hợp đồng tín dụng đã cho vay còn dư nợ đến cuối ngày 14/9/2000 thì tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện theo các điều khoản đã ký kết cho đến khi thu hết nợ hoặc thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định tại Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lê Đức Thuý

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/ 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc cho vay bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức tín dụng được thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, bao gồm:

a) Các pháp nhân là: Doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ Luật dân sự;

b) Cá nhân;

c) Hộ gia đình;

d) Tổ hợp tác;

đ) Doanh nghiệp tư nhân;

e) Công ty hợp danh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

2. Thời hạn cho vay là một khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.

3. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ tiền vay cho tổ chức tín dụng.

4. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.

5. Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

6. Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống.

7. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

Điều 4. Thực hiện quy định về quản lý ngoại hối

Trong khi cho vay bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối.

Chương 2

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Quyền tự chủ trong cho vay của tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình. Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong cho vay của tổ chức tín dụng.

Điều 6. Nguyên tắc vay vốn

Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

2. Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

3. Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện quy định của Chính phủ và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 7. Điều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể là:

a) Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;

b) Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

c) Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

d) Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

đ) Thành viên hợp danh của Công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

2. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;

3. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;

4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi;

5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 8. Loại cho vay

1. Cho vay ngắn hạn: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.

2. Cho vay trung hạn, dài hạn: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.

Điều 9. Đối tượng cho vay

1. Tổ chức tín dụng cho vay các đối tượng:

a) Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nằm trong tổng giá trị lô hàng và các khoản chi phí để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống;

b) Các nhu cầu tài chính của khách hàng sau đây:

- Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu mà giá trị lô hàng đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay;

- Số lãi tiền vay trả cho tổ chức tín dụng cho vay trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó;

- Số tiền khách hàng vay để trả cho các khoản vay tài chính (bằng tiền) cho nước ngoài mà các khoản vay đó đã được tổ chức tín dụng trong nước bảo lãnh, nếu có đủ các điều kiện sau: Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống sử dụng khoản vay trên đang được thực hiện có hiệu quả; khoản vay nằm trong hạn trả nợ; khách hàng đạt được điều kiện vay vốn thuận lợi hơn hoặc tiết kiệm chi phí so với vay vốn nước ngoài và có khả năng trả nợ;

- Các nhu cầu tài chính khác phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2. Tổ chức tín dụng không được cho vay các đối tượng sau:

a) Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho Ngân sách Nhà nước; trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Đoạn 1 Điểm b Khoản 1 Điều này;

b) Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác;

c) Số lãi tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn; trừ trường hợp cho vay số lãi tiền vay theo quy định tại Đoạn 2 Điểm b Khoản 1 Điều này.

Điều 10. Thời hạn cho vay

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay theo hai loại:

1. Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.

2. Cho vay trung hạn, dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng:

a) Thời hạn cho vay trung hạn: Từ trên 12 tháng đến 60 tháng;

b) Thời hạn cho vay dài hạn: Từ trên 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

Điều 11. Lãi suất cho vay

1. Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.

2. Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về lãi suất theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

3. Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng.

Điều 12. Mức cho vay

1. Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, quy định của Chính phủ tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về mức cho vay so với giá trị tài sản làm bảo đảm, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay.

2. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng.

3. Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng quy định tại Điều 21 Quy chế này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

Điều 13. Trả nợ gốc và lãi

1. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:

a) Các kỳ hạn trả nợ gốc;

b) Các kỳ hạn trả lãi tiền vay cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng;

c) Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc không được gia hạn nợ, thì số nợ đến hạn không trả được bị chuyển sang nợ quá hạn và khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn đối với số tiền chậm trả.

3. Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn thì tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về số lãi tiền vay phải trả nhưng không vượt quá mức lãi đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

Điều 14. Hồ sơ vay vốn

1. Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng các giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị vay vốn. Giấy đề nghị vay vốn phải có các nội dung cơ bản như: tên, địa chỉ của khách hàng vay; số tiền cần vay; mục đích vay vốn, các cam kết về sử dụng tiền vay, trả nợ, trả lãi và các cam kết khác;

- Các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn như quy định tại Điều 7 Quy chế này;

Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng quy định cụ thể các loại tài liệu khách hàng cần gửi phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 15. Thẩm định và quyết định cho vay

1. Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.

2. Tổ chức tín dụng kiểm tra các tài liệu khách hàng gửi đến, đồng thời tiến hành thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng.

Trong trường hợp cần thiết hoặc pháp luật có quy định thì tổ chức tín dụng được thành lập hội đồng tín dụng hoặc thuê cơ quan tư vấn liên quan để thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống của khách hàng.

3. Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 45 ngày làm việc đối với cho vay trung hạn, dài hạn kể từ khi tổ chức tín dụng nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng. Trong trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay.

Điều 16. Phương thức cho vay

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn phương án cho vay theo một trong các phương thức cho vay sau đây:

1. Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

2. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

3. Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

4. Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế này và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

5. Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.

7. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

8. Các phương thức cho vay khác phù hợp với quy định của Quy chế này và các quy định khác của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 17. Cho vay bằng ngoại tệ

1. Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được cho khách hàng là người cư trú vay bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối.

Khái niệm người cư trú được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối.

2. Hồ sơ vay vốn: ngoài những tài liệu quy định tại Điều 14 của Quy chế này, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng: Giấy phép hoặc hạn ngạch nhập khẩu (nếu có); hợp đồng nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu và tài liệu khác liên quan đến sử dụng vốn vay.

3. Trả nợ gốc và lãi: Khoản cho vay bằng ngoại tệ nào thì phải trả nợ bằng ngoại tệ đó. Trường hợp trả nợ bằng ngoại tệ khác hoặc bằng đồng Việt Nam được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng và quy đổi theo tỷ giá hoặc căn cứ vào nguyên tắc xác định tỷ giá đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện tự cân đối ngoại tệ không được trả nợ vay ngoại tệ bằng đồng Việt Nam.

Điều 18. Hợp đồng tín dụng

Sau khi quyết định cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, cách thức giải ngân và sử dụng vốn vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ, hình thức bảo đảm tiền vay, giá trị tài sản bảo đảm, biện pháp xử lý tài sản bảo đảm, chuyển nhượng hoặc không chuyển nhượng hợp đồng tín dụng và những cam kết khác được các bên thoả thuận.

Điều 19. Giới hạn cho vay

1. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức tín dụng chỉ được cho vay vượt quá mức giới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 Điều này khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đối với từng trường hợp cụ thể .

3. Việc xác định vốn tự có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 20. Những trường hợp không được cho vay

1.Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với khách hàng trong các trường hợp sau đây:

a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của tổ chức tín dụng;

b) Người thẩm định, xét duyệt cho vay;

c) Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc).

2. Các quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hợp tác.

Điều 21. Hạn chế cho vay

Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, mức cho vay đối với những đối tượng sau đây:

1. Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng, Thanh tra viên;

2. Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng;

3. Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.

Điều 22. Kiểm tra, giám sát vốn vay

1. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.

2. Tổ chức tín dụng tiến hành kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay phù hợp với đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng và đặc điểm kinh doanh và sử dụng vốn vay của khách hàng.

Điều 23. Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

1. Khi đến hạn trả nợ nếu khách hàng không có khả năng trả nợ đầy đủ do nguyên nhân khách quan gây nên và có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ theo quy định:

a) Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất, kinh doanh nhưng không quá 12 tháng; trừ trường hợp đặc biệt được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép hoặc giao cho tổ chức tín dụng xem xét, quyết định;

b) Thời hạn gia hạn nợ vay trung hạn, dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng; trừ trường hợp đặc biệt được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép hoặc giao cho tổ chức tín dụng xem xét, quyết định;

c) Các khoản nợ đến hạn chưa trả được và nếu không được gia hạn nợ thì phải chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn.

2. Trường hợp khách hàng không trả nợ vay đúng kỳ hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng do nguyên nhân khách quan và có văn bản đề nghị thì tổ chức tín dụng xem xét cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Nếu không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì tổ chức tín dụng chuyển số nợ đến hạn trả của kỳ hạn đó sang nợ quá hạn.

3. Việc đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ của khách hàng và việc giải quyết cho gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ của tổ chức tín dụng phải được thực hiện trước khi đến hạn trả nợ và các bên có thể thỏa thuận bổ sung hợp đồng tín dụng theo thời hạn trả nợ mới.

4. Các khoản nợ được gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn vẫn áp dụng lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng của nợ trong hạn cho đến hết thời hạn được gia hạn hoặc được điều chỉnh kỳ hạn.

Điều 24. Miễn, giảm lãi tiền vay

Tổ chức tín dụng được quyết định miễn, giảm lãi tiền vay phải trả đối với khách hàng theo các nguyên tắc sau đây:

1. Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay do nguyên nhân khách quan, dẫn đến bị khó khăn về tài chính;

2. Mức độ miễn, giảm lãi tiền vay phù hợp với khả năng tài chính của tổ chức tín dụng;

3. Tổ chức tín dụng không được miễn, giảm lãi cho vay đối với khách hàng thuộc các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 78 Luật Các tổ chức tín dụng.

4. Các tổ chức tín dụng phải ban hành quy chế miễn, giảm lãi vay đối với khách hàng được Hội đồng quản trị phê duyệt. Việc miễn, giảm lãi tiền vay đối với khách hàng chỉ được thực hiện khi có Quy chế miễn, giảm lãi cho vay của tổ chức tín dụng.

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

1. Khách hàng vay có quyền:

a) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;

b) Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật;

2. Khách hàng vay có nghĩa vụ:

a) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;

b) Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nội dung khác đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

c) Trả nợ gốc và lãi tiền vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng những thỏa thuận về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng

1. Tổ chức tín dụng có quyền:

a) Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay;

b) Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện vay vốn, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc tổ chức tín dụng không có đủ nguồn vốn để cho vay;

c) Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;

d) Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng;

đ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo quy định của pháp luật;

e) Khi đến thời hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo sự thoả thuận trong hợp đồng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trường hợp khách hàng được bảo lãnh vay vốn;

g) Miễn, giảm lãi tiền vay, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ thực hiện theo quy định tại Quy chế này; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện việc đảo nợ, khoanh nợ, xoá nợ theo quy định của Chính phủ.

2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:

a) Thực hiện đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

b) Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 27. Cho vay ưu đãi và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước

1. Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng thuộc đối tượng được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Tổ chức tín dụng Nhà nước cho vay đầu tư xây dựng theo kế hoạch Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và qui định của Chính phủ về tín dụng đầu tư xây dựng theo kế hoạch Nhà nước hàng năm.

3. Tổ chức tín dụng Nhà nước được Chính phủ chỉ định cho vay đối với khách hàng thuộc đối tượng ưu đãi, cho vay đầu tư xây dựng theo kế hoạch Nhà nước, nếu có phát sinh chênh lệch lãi suất và tổn thất các khoản cho vay do nguyên nhân khách quan thì việc xử lý thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, ngành liên quan.

4. Trước khi cho vay ưu đãi và cho vay đầu tư xây dựng theo kế hoạch Nhà nước, tổ chức tín dụng tiến hành thẩm định hiệu quả của dự án hoặc phương án vay vốn, nếu xét thấy không có hiệu quả, không có khả năng hoàn trả nợ vay cả gốc và lãi thì báo cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nếu xét thấy cần thiết phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 28. Cho vay theo uỷ thác

1. Tổ chức tín dụng cho vay theo ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước theo hợp đồng nhận ủy thác cho vay đã ký kết với cơ quan đại diện của Chính phủ hoặc tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước. Việc cho vay ủy thác phải phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về tín dụng ngân hàng và hợp đồng ủy thác.

2. Tổ chức tín dụng cho vay theo ủy thác được hưởng phí ủy thác và các khoản hưởng lợi khác đã thoả thuận trong hợp đồng nhận ủy thác cho vay phù hợp với quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế, đảm bảo bù đắp đủ chi phí, rủi ro và có lãi.

Chương 3

THE STATE BANK OF VIETNAM
 -------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No.284/2000/QD-NHNN1

Hanoi, August 25, 2000

 

DECISION

REFERRING TO THE ISSUING OF A REGULATION ON CREDIT INSTITUTIONS' LENDING

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK

In accordance with the Law on the State Bank of Vietnam and the Law on Credit Institutions dated December 12, 1997;
In accordance with Government Decree No.15/CP March 2, 1993 on tasks, rights and State management responsibilities of ministries and ministerial-level bodies;
In accordance with the proposal of the Head of the Department of Monetary Policy,

RESOLVES

Article 1:

To issue in attachment to this Decision the Regulation on Credit Institutions' Lending.

Article 2:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 3:

For credit contracts signed before the date this Decision becomes effectives, but where funds have not been either totally or partially disbursed, and for credit contracts that report outstanding loan balances by the end of September 14, 2000, credit institutions and customers shall continue to follow the concluded provisions until all debts are recovered or the agreements are amended, and the credit contracts are supplemented, in order to be responsive to the Regulation on Credit Institutions' Lending issued in attachment to this Decision.

Article 4:

Heads of units under the State Bank of Vietnam, directors of State Bank branches in centrally-governed provinces and cities, chairpersons of management boards and general directors (directors) of credit institutions, and customers who take out loans from credit institutions shall assume the responsibility to implement this Decision.

 

 

GOVERNOR OF THE STATE BANK




Le Duc Thuy

 

REGULATION

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(Issued in attachment to Governor of the State Bank Decision No.284/2000/QD-NHNN1 dated August 25, 2000)

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

Article 1: Scope of adjustments

This Regulation applies to loans from credit institutions, in Vietnamese dong and foreign currency, to meet capital needs for production, sales, services, development investment and daily lives.

Article 2: Objects of application

1. Credit institutions founded and carrying out professional lending in consonance with the Law on Credit Institutions;

2. Customers borrowing from credit institutions. These include:

a/ Those having a legal status: State-owned enterprises, co-operatives, limited companies, joint stock companies, foreign-invested businesses and other organisations meeting all conditions decreed in Article 94 of the Civil Code;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ Families;

d/ Co-operatives;

e/ Private businesses;

f/ Companies under collective names.

Article 3: Explanation of terms

In this Regulation, the terms are interpreted as follows:

1. Lending is a form of credit where credit institutions provide customers a sum of money for use for specific purposes and over a specific period of time according to the agreement and the rule of refunding both principal and interest.

2. Loan time-limit is a span of time beginning when the customer receives a loan and extends to the moment of refunding all principal and interest following agreements in the credit contract between the credit institution and the customer.

3. Due dates are within the time-limit of landing that is identified in the agreement between the credit institution and the customer where, by the end of each span of time, the customer must pay part or the entire amount of loan to the credit institution.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



5. Extention of a loan is when the credit institution agrees to extend the loan beyond the time-limit of the loan agree in the credit contract.

6. Investment project, production, sale and service scheme, or investment project and a scheme to cater to livelihoods are a range of proposals on capital needs, mode of capital use and responsive results reported during a specific period in specific activities targeting production, sales, services, development investment or catering to livelihoods.

7. Credit limit is the maximum level of an outstanding loan maintained during a specific agreed period, in the credit contract, by the credit institution and the customer.

Article 4: Observation of the regulations on management of foreign exchange

While lending in foreign currency, credit institutions and customers must follow Government regulations and State Bank instruction on foreign exchange management.

Chapter II

DETAILED REGULATIONS

Article 5: Credit institutions' right to self-control in lending

Credit institutions are personally-responsible for their lending decisions. No organisations or individuals are permitted to illegally intervene in credit institutions right to autonomy in lending.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Customers borrowing from credit institutions must observe the following rules:

1. Properly use loans in accordance with the agreements in the credit contract;

2. Refund principal and loan interest as agreed in the credit contract;

3. Loan underwriting must follow the regulations of the Government and the Governor of the State Bank.

Article 7: Conditions of borrowing

Credit institutions shall consider and determine loans after customers meet all of the following conditions:

1. Take full responsibility for observing civil laws and civil acts and take civil responsibility according to legal regulations. Concretely:

a/ The legal person must have full civil capacity;

b/ Individuals and private business owners must have full legal capacity and full competence for civil acts;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d/ Representatives of co-operatives must have legal capacity and competence for civil acts;

e/ Collectively-named members of collectively-named companies must have legal capacity and competence for civil acts;

2. Be financially capable of securing loan repayments within the committed term;

3. The purpose of using loans must be lawful;

4. Investment projects; schemes for production, sales and services must be feasible and effective; or feasible investment projects and feasible schemes must cater to livelihoods associated with feasible refund schemes;

5. The Regulations on loan underwriting must be implemented in conformity with Government stipulations and the Governor of the State Bank instructions.

Article 8: Types of loans

1. Short-term loans: Credit institutions provide customers with short-term loans to meet their capital needs for production, sales, services and livelihoods.

2. Medium-term and long-term loans: Credit institutions provide customers with medium-term and long-term loans to accomplish projects for investment to develop production, sales, services and livelihoods.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Credit institutions shall provide loans with the following objectives:

a/ Loans shall have the value of materials, goods, machinery and equipment including the value added tax (VAT) that is included in the local value of the batch of goods, and expenses, for implementing investment projects, schemes for production, sales and services, or investment projects and schemes to cater to livelihoods;

b/ Loans shall meet the financial needs of the following:

- The amount of import-export taxes that customers must pay in order to fulfill import-export procedures for that batch of goods, the value of which is partly paid for in loans from the credit institution;

- The amount of loan interest paid to the credit institution that lends during the period of construction when the project is not yet transferred and fixed assets are not yet used. Such loans are either medium or long term and are for investment in fixed assets; and payable interest is calculated on those fixed assets;

- The amount of money that the customer borrows for payment of financial borrowings (in cash) for foreigners which are underwritten by a domestic credit institution and meet the following conditions: the investment projects, the scheme for production, sales and services, or the investment project and the scheme to cater to basic survival that use the above noted borrowing are being implemented productively; the borrowing is within the term for debt payment; the customer obtains more favourable conditions for borrowing loans or for cutting expenditures in comparison with foreign loans, and the customer is solvent;

- Other financial needs in production, sales, services and basic survival according to the State Bank regulations.

2. Credit institutions must not lend for the following payments:

a/ The amount of tax contributed directly to the State Budget; excluding the amount of export and import taxes clarified in the first paragraph of b of 1 of this Article;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ The amount of loan interest paid to the lending credit institution; excluding the case of lending at an interest rate defined in the second paragraph of b of 1 of this Article.

Article 10: Loan time-limits

Credit institutions and customers agree on loan time-limits in two forms:

1. Short-term lending: The maximum time-limit is 12 months and is identified corresponding to the production and sale cycle and customer's solvency.

2. Medium-term and long term lending: The loan time-limit is defined in correspondence with the term for recovering capital of investment projects, customer's solvency and the characteristics of the credit institution:

a/ Medium-term loan time-limits: From more than 12 months to 60 months;

b/ Long-term loan time-limits: More than 60 months, but not exceeding the remaining operational term according to the enterprise's Establishment Decision or the Establishment Licence applicable for legal persons and no longer than 15 years for loan projects to assist in basic survival.

Article 11: Loan interest rates

1. The loan interest rate is agreed upon by the credit institution and the customer and follows the State Bank regulations on loan interest rates effective at the moment of signing the credit contract. The credit institution shall take the responsibility to publicly inform customers of loan interest rates.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. In cases where the loan is transformed into overdue debts, overdue debt interest rates are obligatorily applied at the moment of signing the credit contract, according to the Governor of the State Bank's regulations.

Article 12: Lending rates

1. Credit institutions shall consider the customer's need for the loan, Governmental regulations in Decree No.178/1999/ND-CP clarifying the lending rates over the value of security assets, customer solvency and credit institutions' capital before making a decision on lending rates.

2. Customer's total outstanding loan balance must not exceed 15 per cent of the credit institution's equity capital, except in the case of loans from sources of consigned capital of the Government, organisations and individuals, or in cases where the borrowing customer is a credit institution.

3. The total outstanding loan balance of those parties identified in Article 21 of this Regulation must not exceed five per cent of the credit institution's equity capital.

Article 13: Payment of principal and interest

1. Based on the actual status of production, sales, services, financial capacity, income and customer's source of debt payments, the credit institution and the customer shall agree on payment of principal and loan interest as follows:

a/ Due dates for refund of principal;

b/ Due dates for payment of loan interest and due dates for payment of principal or particular due dates;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. When payment of a debt is due or when the loan term ends, if the customer is unable to repay the debt in a timely manner or adjust the due date for the debt or extend the debt or the amount due, the unpaid debt shall be transformed into overdue debt, and the customer must be subject to overdue debt interest rates for the amount of overdue debt.

3. In cases where the customer repays a debt prior to the due date, the credit institution and the customer shall agree on the amount of payable loan interest which must not exceed the interest rate already specified in the credit contract.

Article 14: Borrowing formalities

1. When seeking a loan, the customer shall send the credit institution the following documents:

- A request, in writing, for borrowing capital. The request document must specify the following: name and address of the borrower; amount of requested loan; purpose of borrowing; the commitments to using the loan, paying the debt, paying interest and other commitments;

- Documents necessary for testifying a customer's meeting of all the conditions for borrowing a loan are decreed in Article 7 of this Regulation;

The customer must take legal responsibility for the accuracy and legality of the documents addressed to the credit institution.

2. Credit institutions shall provide detailed regulations on the various types of documents that need to be sent by customers and correspond to specific characteristics of each kind of customer and each type of loan according to the regulations in 1 of this Article.

Article 15: Lending examination and decision

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. The credit institution shall check the documents sent by the customer, while examining and evaluating the feasibility and efficiency of the investment project, the scheme for production, sales and services, or the investment project, the scheme to promote basic survival, and customer's ability to repay the debt.

In case of necessity or according to legal regulations, the credit institution is allowed to either form a credit council or hire related consulting bodies to examine and assess the customer's investment project, the scheme for production, sales and services, or the customer's investment project and spending for basic survival.

3. The credit institution must take a decision and announce whether it will lend or not the customer no later than 10 working days after it receives lawful loan documents and necessary information from the customer, in the case of short-term loans, and no later than 4 working days, in the case of medium-term and long-term loans. In case loan requests are rejected, the credit institution must inform the customer, in writing, specifying the reasons for refusal.

Article 16: Mode of lending

Based on the customer's actual request for use of each loan and the ability to check and supervise customer's use of loans, the credit institution shall agree with the customer on choosing a lending scheme in one of the following modes:

1. One shot lending: For each specified loan, the customer and the credit institution shall fulfill necessary lending procedures and sign a credit contract.

2. Lending according to the credit limits: The credit institution and the customer shall identify and agree on a credit limit to be applied over a specific term or according to the production and sales cycle.

3. Lending according to the investment project: The credit institution shall provide a loan to the customer for executing projects to invest to develop production, sales and services and those projects to support basic survival.

4. Lending a pool of capital: A group of credit institutions may act in concert to make loans for a customer's project to borrow capital or a scheme to borrow capital; where one credit institution acts as a leader in the arrangement and co-ordination with other credit institutions. The lending of a capital pool shall observe this regulation and the regulations on co-financing by credit institutions issued by the Governor of the State Bank.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



6. Lending according to standby credit limits: The credit institution shall commit to lend the customer funds within a specific credit limit. The credit institution and the customer shall agree on the effective term of the standby credit limit and the fee payable for the standby credit limit.

7. Lending via issuing operations and using credit cards: The credit institution shall allow the customer to use the loan within the credit limit for payment for purchase of goods, services and withdrawal of cash at automated teller machines or at cash provision point which are agents of the credit institution. When issuing and using credit cards, the credit institution and the customer must follow the regulations of the Government and the State Bank of Vietnam regarding the issuance and use of credit cards.

8. Other modes of lending shall correspond to this regulation and other State Bank regulations.

Article 17: Lending in foreign currency

1. Credit institutions authorised to operate foreign exchanges are allowed to lend foreign currency to customers who are residents, following the Government regulations and State bank instructions on management of foreign exchange.

The term "resident" is defined according to the regulations in Article 4 of Government Decree No.63/1998/ND-CP dated August 17, 1998 on management of foreign exchange.

2. Loan procedures: Apart from the documents identified in Article 14 of this Regulation, customers must provide the credit institution with the following: the Import Licence or Import Quota (if any); the import or consigned import contract; and other papers relating to using the loan.

3. Payment of principal and interest: Debts must be paid in the same foreign currency as the loan. Payment of debts in other foreign currency, or in Vietnamese dong, shall be made in accordance with the agreement between the credit institution and the customer, and shall be based on the exchange rate or the rule on identifying exchange rates already agreed in the credit contract. Foreign-invested businesses subject to self-balancing of foreign currency must not pay foreign currency debts in Vietnamese dong.

Article 18: Credit contract

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 19: Lending limits

1. A customer's total outstanding loan balance must not exceed 15 per cent of the credit institution's equity capital, excluding loans from sources of consigned capital of the Government, organisations and individuals. In cases where the customer's demand for capital exceeds 15 per cent of the credit institution's equity capital, or where the customer needs to raise capital from different sources, credit institutions shall jointly lend according to the Governor of the State Bank's regulations.

2. In special cases, credit institutions will only be only be allowed to lend in excess of the lending limit defined in 1 of this Article after the Prime Minister approves each specific case.

3. The calculation of credit institutions' equity capital that provides a basis for estimation of loan limit stipulated in 1 and 2 of this Article shall follow the State Bank regulations.

Article 20: Cases of forbidden loans

1. Credit institutions must not lend to the following customers:

a/ Members of the management board or of the control board, general director (director), or deputy general director (deputy director) of the credit institution;

b/ Auditors, examiners and approvers of loans;

c/ The father, mother, wife or child of a member of the management board or the control board, or of the general director (the director) or of the deputy general director (the deputy director).

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 21: Loan restrictions

Credit institutions must not lend without security, or lend at preferential interest and loan rates, to the following parties:

1. Auditing organisations, auditors who are auditing at the credit institution; chief accountants, or inspector;

2. Large share holders of credit institutions;

3. Businesses having one of the objects that are identified in 1 of Article 77 of the Law on Credit Institutions and own more than 10 per cent of those businesses' chartered capital.

Article 22: Audit and supervision of loans

1. Credit institutions shall assume the responsibility to audit and supervise customer's borrowing a loan, using the loan and repaying the debt.

2. Credit institutions shall audit and supervise before, during and after lending in corresponding with the operational characteristics of the credit institution and the characteristics of the customer's business and loan use.

Article 23: Extension of loans and adjustments of the deadlines for debt payment

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ The maximal time-limit for extending a short-term loan shall equal a cycle of production and sales, but must not exceed 12 months; except in special cases that are either allowed by the Governor of the State Bank or transferred to the credit institution for consideration and termination;

b/ The maximal time-limit for a medium-term and long-term loan is half of that for the lending already agreed in the credit contract; except for special cases that are either allowed by the Governor of the State Bank or transferred to the credit institution for consideration and termination;

c/ Debts that are due, but are not repaid in a timely manner and are not extended, must be transformed into overdue debt and overdue debt interest rates must be applied.

2. In cases where the customer is unable to pay debt as timely as agreed in the credit contract due to natural reasons and has a proposal, in writing, the credit institution shall consider the adjustment of the deadline for debt payment. If unable to adjust the deadline for debt payment, the credit institution shall transform that amount of due debt into overdue debt.

3. The proposal for extension of the debt, adjustment of the deadline for the customer's debt, as well as the credit institution's determination on debt extension and adjustment of the debt deadline must be made before the due date; and the parties are permitted to amend the credit contract following the new time-limit for debt payment.

4. Over the time-limit for which the debt is either extended or adjusted, the interest rate (agreed in the credit contract of the loan shall continue to apply on the initial time-limit until the time-limit either extended or adjusted.

Article 24: Exemption and reduction of loan interest

Credit institutions are free to decide on exemption and reduction of loan interest payable to customers under the following rules:

1. Customers report a loss of assets relating to the loan and stemming from natural causes that result in a financial standstill;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Credit institutions must not exempt and reduce loan interest for customers subject to the regulations in 1 of Article 78 of the Law on Credit Institutions;

4. Credit institutions must issue a regulation on exemption and reduction of loan interest for customers that are approved by the management board. The exemption and reduction of loan interest for customers is only effective when the credit institution has a regulation on exemption and reduction of loan interest.

Article 25: Rights and obligations of customers

1. Borrowers have the following rights:

a/ To refuse demands of credit institutions that are beyond the agreements in the credit contract;

b/ To complain and bring a sue against the violations of the credit contract according to the laws;

2. Borrowers have the following obligations:

a/ To provide comprehensive and truthful information and documents relating to borrowing loans and to be responsible for the accuracy of the information and documents provided;

b/ To use the loan for proper purpose and closely follow the agreements in the credit contract;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d/ To assume legal responsibility for not observing the agreements on payment of debts and to fulfill all obligations in securing the debt as committed to in the credit contract.

Article 26: Rights and obligations of credit institutions

1. Credit institutions have the following rights:

a/ To require customers to provide documents that testify to the feasibility of the investment project and the scheme for production, sales and services, or the investment project and the scheme to promote their survival; and their financial capacity and that of the guarantor, before making a loan decision;

b/ To refuse a customer's request for a loan when the customer does not meeting the conditions for borrowing a loan, or when the credit institution determines that the project or the borrowing scheme is ineffective and unresponsive to the legal regulations; or when the credit institution does not have enough capital to provide the loan;

c/ To examine and supervise the process of a customer's borrowing, use of the loan and repayment of it;

d/ To cease lending and to withdraw the debt before the due date when detecting customer fraud and violation of the credit contract;

e/ To bring suit against the customer who violates the credit contract or against the guarantor according to the laws;

f/ When the debt is due, but the customer does not repay it, and if the parties do not have additional agreements, the credit institution has the right to attach the loan-securing assets as agreed in the contract, in order to call back the loan according to the legal regulations; or to require the guarantor to fulfill the security obligation in cases where the customer has secured the loan;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Credit institutions have the following obligations:

a/ To fulfill the agreements in the credit contract;

b/ To file credit procedures in consonance with legal regulations.

Article 27: Provision of preferential loans and loans for basic construction under the State plans

1. Credit institutions shall lend to customers enjoying credit preferences according to the Government's regulations and the State Bank's instructions in each period.

2. State-run credit institutions lending for investment in construction under the State plans shall follow the legal regulations on construction investment and the Government's regulations on credit for construction investment under the annual State plans.

3. For State-owned credit institutions that the Government appoints to make loans to customers subject to its priorities and to provide loans for construction investment under the State plans; and in case of reporting differentials in interest rates and a loss of loans due to natural causes, resolution of this problem shall be in accordance with the Government's regulations and the State Bank's instructions and the guidelines of related ministries and branches.

4. Before providing preferential loans and loans for construction investment under the State plans, credit institutions shall examine the efficiency of the project or the scheme to borrow loans. If the projects are deemed inefficient with little capacity to refund the loan principal and interest, the credit institution shall report to competent State bodies, and if necessary, report to the Prime Minister, for consideration and resolution.

Article 28: Consignment lending

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Credit institutions lending on consignment shall enjoy consignment fees and other benefits as agreed in the consigned loan contract in accordance with legal regulations and international rules and capacity to fully cover expenses and risks and earn profits.

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 29: Credit organisations and borrowers have the responsibility to fulfill this Regulation. Based on this Regulation and other related legal regulations, credit organisations shall issue documents guiding detailed professional operations in accordance with their conditions, characteristics and rules.

Article 30: Organisations and individuals violating these regulations will be punished according to the character and level of violation, and may be punished for administrative violations or be prosecuted in accordance with the laws.

Article 31: Any amendments and supplements to this regulation will be subject to determination by the Governor of the State Bank.

;

Quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 284/2000/QĐ-NHNN1
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Lê Đức Thuý
Ngày ban hành: 25/08/2000
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [1]
Văn bản được dẫn chiếu - [2]
Văn bản được căn cứ - [0]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [8]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [3]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…