Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2022

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 121/2021/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn các nội dung về quản lý đồng tiền quy ước; phí cấp phép; chế độ tài chính; giảm giá; chế độ kế toán và báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 4 Điều 36, Điều 37 Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài (sau đây gọi tắt là Nghị định số 121/2021/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

2. Đối tượng được phép chơi và đối tượng được phép ra, vào các Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng liên quan đến việc cấp phép, quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quản lý đồng tiền quy ước

1. Tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi đưa đồng tiền quy ước vào kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về hình thức, mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước với Sở Tài chính và cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương để theo dõi, quản lý.

2. Doanh nghiệp được quyền tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước theo nhu cầu quản lý. Tối thiểu 05 ngày làm việc trước thời điểm tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản với Sở Tài chính, cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương để theo dõi, quản lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ thời điểm tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước, lý do tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước, thời gian dự kiến tiếp tục sử dụng trở lại. Trường hợp có thay đổi về thời điểm tiếp tục sử dụng đồng tiền quy ước trở lại, doanh nghiệp phải thông báo lại bằng văn bản cho các cơ quan này.

3. Doanh nghiệp phải mở Sổ theo dõi quản lý đồng tiền quy ước, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Hình thức đồng tiền quy ước;

b) Số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy, trong đó cụ thể theo từng mệnh giá và loại ngoại tệ, ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy, tên nhà sản xuất, cung cấp (nếu có);

c) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Điều 4. Quản lý tiền mặt, đồng tiền quy ước tại kho quỹ, quầy thu ngân và tại các máy trò chơi điện tử có thưởng

1. Doanh nghiệp phải xây dựng và ban hành quy định về quy chế quản lý tài chính, quy trình quản lý đồng tiền quy ước và tổ chức quản lý đảm bảo tách bạch giữa kho quỹ, quầy thu ngân và tại các máy trò chơi điện tử có thưởng.

2. Doanh nghiệp chỉ được phép đổi tiền mặt, đồng tiền quy ước cho người chơi trước khi chơi và đổi trả lại tiền mặt cho người chơi tại quầy thu ngân và phải lập Hóa đơn đổi tiền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Bộ phận thu ngân phải theo dõi cụ thể số lượng tiền, đồng tiền quy ước thực tế giao dịch trong kỳ.

3. Doanh nghiệp phải bố trí các hòm (túi) chuyên dụng để đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước. Các hòm (túi) này phải được niêm phong trước khi mang ra khỏi kho quỹ và ngay sau khi mang ra khỏi máy trò chơi điện tử có thưởng.

4. Việc mở niêm phong các hòm (túi) và việc kiểm kê, tính toán giao dịch tại quầy thu ngân phải được thực hiện vào một thời gian nhất định theo quy định tại quy chế quản lý tài chính, quy trình quản lý đồng tiền quy ước của doanh nghiệp và phải được xác nhận theo các mẫu hóa đơn chứng từ gồm: Phiếu xuất đồng tiền quy ước, Phiếu nhập đồng tiền quy ước, Phiếu tổng hợp doanh thu, Phiếu kết toán thu ngân quy định tại Phụ lục số 02, 03, 0405 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Phí cấp phép

1. Phí thẩm định cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp là 150.000.000 đồng.

2. Phí thẩm định cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp là 5.000.000 đồng.

3. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là khoản thu thuộc ngân sách trung ương.

4. Sau khi thẩm định doanh nghiệp đủ điều kiện được cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật.

5. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành theo quy định của Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và gửi một (01) liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đến Bộ Tài chính. Doanh nghiệp chỉ được cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sau khi đã nộp phí vào ngân sách nhà nước.

Chương III

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 6. Nguyên tắc hạch toán và quản lý doanh thu, chi phí

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán các khoản doanh thu, chi phí phù hợp với các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện hạch toán riêng các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và theo dõi riêng các khoản mục này trên hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính. Trường hợp không hạch toán riêng được doanh thu từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thì toàn bộ doanh thu này được tính là doanh thu từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và là doanh thu để tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

3. Việc xác định doanh thu, chi phí, thu nhập khác và các nội dung liên quan đến thuế đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 7. Doanh thu

1. Doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng bao gồm:

a) Doanh thu trực tiếp từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng là toàn bộ số tiền thu được do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi do người chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết.

b) Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

2. Việc giảm giá của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 121/2021/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Đối tượng được giảm giá là người chơi mua đồng tiền quy ước với giá trị tối thiểu là 50.000 đô la Mỹ (USD)/lần.

b) Doanh nghiệp được giảm trừ doanh thu tính thuế theo quy định pháp luật về thuế. Phương thức xác định thuế được giảm trừ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

c) Doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý về chính sách giảm giá.

Điều 8. Chi phí

1. Chi phí hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng là toàn bộ chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được xác định theo quy định của pháp luật. Trường hợp chi phí hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng gắn với hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.

2. Chi phí trả thưởng là số tiền thực tế doanh nghiệp trả cho người chơi trúng thưởng khi tham gia chơi các trò chơi trên máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Thể lệ trò chơi và quy định của pháp luật về thuế.

Điều 9. Chế độ kế toán, kiểm toán

1. Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán.

2. Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

3. Doanh nghiệp thực hiện chế độ lưu trữ báo cáo tài chính theo quy định tại Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Riêng đối với các mẫu kê khai quy định tại Phụ lục số 01, 02, 03, 0405 ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian lưu trữ tối thiểu là 05 năm nhằm phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.

Điều 10. Chế độ báo cáo

1. Đối với báo cáo tài chính

a) Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải lập báo cáo tài chính quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và gửi cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, và Cục Thuế địa phương chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;

b) Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Đối với báo cáo nghiệp vụ

a) Định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải lập và gửi các báo cáo nghiệp vụ sau:

- Báo cáo số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo tình hình mua, sử dụng, tái xuất hoặc tiêu hủy thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo

- Đối với báo cáo định kỳ hàng quý: Tính từ ngày 01 của tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;

- Đối với báo cáo định kỳ hàng năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

c) Thời hạn gửi báo cáo và nơi nhận báo cáo

Các báo cáo nghiệp vụ quy định tại điểm a khoản này gửi cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa, Thể thao) và Cục Thuế địa phương chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán (quý, năm). Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.

3. Ngoài các báo cáo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện lập và gửi báo cáo đột xuất cho Bộ Tài chính theo yêu cầu quản lý.

4. Phương thức gửi báo cáo

a) Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy;

c) Gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng;

d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, kiểm tra và chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 121/2021/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 12. Trách nhiệm của Cục Thuế địa phương

1. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 121/2021/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí đối với các doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng

1. Tuân thủ quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Nghị định số 121/2021/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành các quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp đảm bảo minh bạch, trung thực và tuân thủ quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2022.

2. Thông tư này thay thế các văn bản sau:

a) Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

b) Thông tư số 57/2017/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

3. Thông tư này bãi bỏ Điều 8 Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc
Trung ương;

- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Vụ TCNH. (270b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

PHỤ LỤC SỐ 01

HÓA ĐƠN ĐỔI TIỀN CHO KHÁCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên doanh nghiệp:

MST:                                                                    Liên ...

Ngày ... tháng ... năm ...                                      Ký hiệu:

Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Tên khách hàng:                                                  Đơn vị tính:

Mệnh giá đồng tiền quy ước

Số lượng

Thành tiền

Nguyên tệ

Quy đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

Tổng số tiền đã thanh toán (bằng chữ): ……………………………………………………

 

Kế toán

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Thu ngân

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kiểm soát

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Khách hàng

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Ghi chú: - Hóa đơn này được lập làm 3 liên khi khách đổi tiền;

- Đơn vị tính là đơn vị tiền tệ hạch toán;

- Nguyên tệ ghi theo đơn vị tiền tệ ghi trên đồng tiền quy ước;

- Quy đổi ghi theo đơn vị tính theo tỷ giá chuyển đổi.

 

PHỤ LỤC SỐ 02

PHIẾU XUẤT ĐỒNG TIỀN QUY ƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên doanh nghiệp:

MST:                                                          Liên:...

Ngày ... tháng ... năm ...                            Ký hiệu:

Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Tên máy:                                                    Đơn vị tính:

Mệnh giá đồng tiền quy ước

Số lượng

Thành tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Ghi chú

 

 

 

 

Giám đốc

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kế toán

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kho quỹ

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Phụ trách máy trò chơi

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kiểm soát

(Ký và ghi rõ
họ tên)

 

Ghi chú: - Phiếu này được lập làm 3 liên khi xuất đồng tiền quy ước;

- Đơn vị tính là đơn vị tiền tệ ghi trên đồng tiền quy ước.

 

PHỤ LỤC SỐ 03

PHIẾU NHẬP ĐỒNG TIỀN QUY ƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên doanh nghiệp:

MST:                                                               Liên ...

Ngày ... tháng ... năm ...                                 Ký hiệu:

Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Tên máy:                                                                                           Đơn vị tính:

Mệnh giá đồng tiền quy ước

Số lượng

Thành tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Ghi chú

 

 

 

 

Giám đốc

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kế toán

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kho quỹ

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Phụ trách máy trò chơi

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kiểm soát

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Ghi chú: - Phiếu này được lập làm 3 liên khi nhập đồng tiền quy ước;

- Đơn vị tính là đơn vị tiền tệ ghi trên đồng tiền quy ước.

 

PHỤ LỤC SỐ 04

PHIẾU TỔNG HỢP DOANH THU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên doanh nghiệp:

MST:                                                                     Liên ...

Ngày ... tháng ... năm ...                                       Ký hiệu:

Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Đơn vị tính:

Số máy

Số tiền thu được trừ (-) số tiền trả thưởng cho khách

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Đối chiếu mức chênh lệch

 

 

 

 

Giám đốc

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kế toán

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Thủ quỹ

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kho quỹ

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Ghi chú: - Hóa đơn này được lập làm 3 liên khi mở hòm (túi).

- Đơn vị tính là đơn vị tiền tệ hạch toán.

 

PHỤ LỤC SỐ 05

PHIẾU KẾT TOÁN THU NGÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên doanh nghiệp:

MST:                                                                     Liên...

Ngày ... tháng ... năm ...                                       Ký hiệu:

Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Tên máy:                                                               Đơn vị tính:

Xuất đồng tiền quy ước

 

Nhập đồng tiền quy ước

 

Đối chiếu mức chênh lệch

 

Số thu

Số chi

Danh mục

Loại tiền

Nguyên tệ

Tỷ giá

Thành tiền

Danh mục

Loại tiền

Nguyên tệ

Tỷ giá

Thành tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mức chênh lệch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giám đốc

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kế toán

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Thủ quỹ

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Thu ngân

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Ghi chú: - Phiếu này được lập làm 3 liên tại quầy thu ngân;

- Loại tiền được ghi theo loại tiền thực thu;

- Tỷ giá được ghi theo tỷ giá chuyển đổi.

 

PHỤ LỤC SỐ 06

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI MÁY, LOẠI HÌNH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG
Kỳ báo cáo: Quý..../Năm
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên doanh nghiệp:

Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:

TT

Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng

Số lượng máy đầu kỳ

Số lượng máy thay đổi trong kỳ

Số lượng máy cuối kỳ

Nhập mới

Tái xuất

Tiêu hủy

1

Máy giật xèng

 

 

 

 

 

2

Máy Roulette

 

 

 

 

 

3

Máy Baccarat điện tử

 

 

 

 

 

4

Máy Blackjack điện tử

 

 

 

 

 

5

Máy Sicbo hay Tài Sỉu

 

 

 

 

 

6

Máy Đua ngựa và máy đánh mạt chược

 

 

 

 

 

7

Máy chơi Poker

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

............, ngày ... tháng... năm....
Ký tên và đóng dấu
(Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp
hoặc người được ủy quyền)

 

PHỤ LỤC SỐ 07

BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, SỬ DỤNG, TÁI XUẤT HOẶC TIÊU HỦY THIẾT BỊ CỦA MÁY TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG
Kỳ báo cáo: Quý..../Năm……
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên doanh nghiệp:

Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:

TT

Tên thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng

(Liệt kê cụ thể từng thiết bị)

Số lượng thiết bị đầu kỳ

Thiết bị thay đổi trong kỳ

Số lượng thiết bị cuối kỳ

Số lượng

Ngày

I

Thiết bị mua mới

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

II

Thiết bị sử dụng

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

III

Thiết bị tái xuất, tiêu hủy

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

............, ngày ... tháng... năm....
Ký tên và đóng dấu
(Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp
hoặc người được ủy quyền)

 

PHỤ LỤC SỐ 08

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG
Kỳ báo cáo: Quý..../Năm…..
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên doanh nghiệp:

Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:

Đơn vị tính:

STT

Chỉ tiêu

Đầu kỳ

Thực hiện trong kỳ

Cuối kỳ

Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)

A

DOANH THU (A = I + II + III)

 

 

 

 

I

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh máy trò chơi điện tử có thưởng

 

 

 

 

II

Doanh thu hoạt động tài chính

 

 

 

 

III

Thu nhập khác

 

 

 

 

B

CHI PHÍ (B = I + II + III)

 

 

 

 

I

Chi phí trả thưởng

 

 

 

 

II

Chi phí thuê quản lý

 

 

 

 

III

Chi phí khác

 

 

 

 

C

THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NSNN

 

 

 

 

I

Các khoản phải nộp

 

 

 

 

1

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

 

2

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

 

3

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

II

Các khoản đã nộp

 

 

 

 

1

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

 

2

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

 

3

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

D

KẾT QUẢ KINH DOANH (LÃI/LỖ)

 

 

 

 

 

 

............, ngày ... tháng... năm....
Ký tên và đóng dấu
(Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp
hoặc người được ủy quyền)

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 39/2022/TT-BTC

Hanoi, June 24, 2022

 

CIRCULAR

GUIDING A NUMBER OF ARTICLES OF DECREE NO. 121/2021/ND-CP DATED DECEMBER 27, 2021 OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM ON THE BUSINESS OF PRIZE-WINNING ELECTRONIC GAMES FOR FOREIGNERS

Pursuant to Decree No. 121/2021/ND-CP dated December 27, 2021 of the Government of Vietnam on the business of prize-winning electronic games for foreigners;

Pursuant to Decree No.87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 of the Government of Vietnam on functions, duties, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam;

At the request of the Director of the Department of Banking and Financial Institutions;

The Minister of Finance of Vietnam hereby promulgates the Circular guiding a number of Articles of Decree No. 121/2021/ND-CP dated December 27, 2021 of the Government of Vietnam on the business of prize-winning electronic games for foreigners.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



This Circular provides for contents of token management; license issuance fees; financial regulations; price reduction; accounting and reporting regulations according to regulations prescribed in Clause 2 Article 12, Article 27, Clause 2 Article 35, Clause 4 Article 36, and Article 37 of Decree No. 121/2021/ND-CP dated December 27, 2021 of the Government of Vietnam on the business of prize-winning electronic games for foreigners (hereinafter referred to as "Decree No. 121/2021/ND-CP”).

Article 2. Regulated entities

1. Enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games for foreigners.

2. Persons eligible for playing these games and persons permitted to enter facilities for doing the business of prize-winning electronic games for foreigners according to regulations of the law.

3. State management agencies with functions related to the license issuance, management, supervision, inspection of the business of prize-winning electronic games for foreigners.

4. Other organizations and individuals related to the business of prize-winning electronic games for foreigners.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 3. Token management

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Enterprises may temporarily suspend the use of tokens according to management needs. At least 5 working days before the temporary suspension of the use of tokens, enterprises shall send written notifications to Departments of Finance and local tax authorities that directly manage them for monitoring and management. The contents of such notifications shall specify the time of temporary suspension of the use of tokens, reasons, and estimated time to resume the use. In case of changes to the estimated time to resume the use of tokens, enterprises shall send written notifications to the mentioned agencies.

3. Enterprises shall adopt Token Monitoring and Management Books, including the following fundamental contents:

a) Forms of tokens;

b) Quantities and types of tokens that enterprises purchase, re-export, or destroy, in which specify each price, type of foreign currency, date of purchase, re-export, or destruction, name of the manufacturer, and provider (if any);

c) Other contents according to management requirements of enterprises.

Article 4. Management of cash and tokens at the vaults, checkout counters, and prize-winning electronic game machines

1. Enterprises shall develop and issue regulations on financial management and token management procedures and organize the management, ensuring separation between vaults, checkout counters, and prize-winning electronic game machines.

2. Enterprises may only exchange cash and tokens with players before they play and return cash to players at checkout counters and shall issue Money Exchange Invoices according to the form in Appendix No. 1 promulgated hereof. Cashier divisions shall monitor the specific amount of money and tokens transacted in the period.

3. Enterprises shall arrange specialized crates (bags) to store cash and tokens. These boxes (bags) shall be sealed before being taken out of the vault and be sealed immediately after being taken out of prize-winning electronic game machines.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 5. License issuance fees

1. The fee for processing applications for issuance and renewal of business eligibility certificates of enterprises is 150.000.000 VND.

2. The fee for processing applications for re-issuance and adjustment of business eligibility certificates of enterprises is 5.000.000 VND.

3. Fees for processing applications for issuance, re-issuance, adjustment, and renewal of business eligibility certificates prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article are central budget revenues.

4. After the processing, the Ministry of Finance of Vietnam shall inform enterprises eligible for issuance, re-issuance, adjustment, and renewal of business eligibility certificates of processing fee payment as prescribed by law.

5. After receiving notifications from the Ministry of Finance of Vietnam, enterprises shall transfer the mentioned fees to the state budget according to the current state budget appendix according to Circular No. 328/2016/TT-BTC dated December 26, 2016 of the Ministry of Finance of Vietnam guiding the collection and management of state budget revenues via the Vietnam State Treasury and amendment documents (if any), and send a state budget payment copy to the Ministry of Finance of Vietnam. Enterprises may only receive the issued, re-issued, adjusted, and renewed business eligibility certificates after transferring the mentioned fees to the state budget.

Chapter III

FINANCIAL MANAGEMENT AND REGULATIONS ON ACCOUNTING, AUDIT, AND REPORT

Article 6. Principles of keeping business account and management of revenues and costs

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games shall separately keep business accounts of related revenues, costs, and profits and separately monitor such matters in the bookkeeping and financial reporting systems.

3. The determination of other revenues, costs, profits, and contents related to tax regarding the business of prize-winning electronic games shall comply with regulations of laws on taxation.

Article 7. Revenues

1. Revenues from the business of prize-winning electronic games includes:

a) Direct revenues from the business of prize-winning electronic games are all of the money collected from exchanging tokens with players and the money collected at prize-winning electronic game machines minus the amount returned to players due to winners or players did not spend all of the tokens.

b) Revenues from financial activities and other revenues from the business of prize-winning electronic games according to current accounting regulations.

2. The price reduction of enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games prescribed in Article 35 of Decree No. 121/2021/ND-CP is implemented as follows:

a) Persons eligible for price reduction are persons who purchase tokens with the value of at least 50.000 USD/time

b) Enterprises may receive reductions of taxable revenues according to laws on taxation. The determination of tax eligible for reduction shall comply with laws on taxation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 8. Costs

1. The operating cost of the business of prize-winning electronic games is all of the operating costs of the business of prize-winning electronic games determined according to the law. In case the operating cost of the business of prize-winning electronic games is in association with other business activities of an enterprise, allocate such costs according to the percentage (%) between its revenues from the business of prize-winning electronic games compared to the total revenues.

2. Prize payout costs are the amount paid to winners when playing games on prize-winning electronic game machines by enterprises according to the game rules and laws on taxation.

Article 9. Regulations on accounting and audit

1. Enterprises shall implement accounting regulations according to the Law on Accounting of Vietnam and current regulations of laws on accounting

2. Annual financial reports of enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games shall be audited by an independent audit organization legally permitted to operate in Vietnam

3. Enterprises shall implement regulations on storage of financial reports in accordance with the Law on Account of Vietnam and amendment or replacement documents (if any). Particularly for declaration forms prescribed in Appendixes No. 1, No. 2, No. 3, No. 3, and No. 4 promulgated hereof, the minimum storage time is 5 years to serve the inspection of state management agencies.

Article 10. Regulations on reports

1. Regarding financial reports

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Within 120 days after the end of the annual accounting period, enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games shall disclose financial reports as prescribed by law.

2. Regarding professional reports

a) Every quarter and year-end, enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games shall compile and send the following professional reports:

- Reports on quantities and types of machines and prize-winning electronic games according to the form prescribed in Appendix No. 6 promulgated hereof;

- Reports on quantities and types of machines and prize-winning electronic games according to the form prescribed in Appendix No. 6 promulgated hereof;

- Reports on the operational status of the business of prize-winning electronic games according to the form prescribed in Appendix No. 8 promulgated hereof.

b) Time to finalize the report data

- Regarding quarterly reports: The time to finalize the report data is from the 1st day of the first month of the quarter to the end of the last day of the last month of the quarter in the reporting period;

- Regarding annual reports: The time to finalize the report data is from January 1 to December 31 of the reporting year.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Professional reports prescribed in Point a of this Clause shall be sent to the Ministry of Finance of Vietnam, Departments of Finance, Departments of Culture, Sports, and Tourism of Vietnam (or Departments of Culture and Sports of Vietnam), and local Taxation Department within 15 days after the end of the accounting period (quarterly or annually). Legal representatives of enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games shall take legal liability regarding the accuracy and honesty of such reports.

3. Aside from reports prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article, enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games shall compile and submit irregular reports at the management request of the Ministry of Finance of Vietnam.

4. Methods for sending reports

a) Send directly in the form of paper documents;

b) Send by post in the form of paper documents;

c) Send by the email system or the specialized reporting and information software system;

d) Other methods as prescribed by law.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Manage, supervise, inspect, and take charge of providing advisory services to assist People's Committees of provinces or centrally affiliated cities in managing, supervising, and inspecting the operation of the local business of prize-winning electronic games according to Decree No. 121/2021/ND-CP, regulations prescribed in this Circular, and relevant laws.

Article 12. Local Taxation Departments shall:

1. Cooperate with Departments of Finance and relevant agencies in managing, supervising, and inspecting the operation of the local business of prize-winning electronic games according to Decree No. 121/2021/ND-CP, regulations prescribed in this Circular, and relevant laws.

2. Take legal liability for the management and inspection of the fulfillment of tax and fee payment obligations regarding enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games as prescribed by law.

Article 13. Enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games shall:

1. Comply with regulations of the law regarding the operation of the business of prize-winning electronic games according to Decree No. 121/2021/ND-CP, regulations prescribed in this Circular, and relevant laws.

2. Assume responsibility for developing and issuing their professional regulations and management procedures, ensuring transparency, honesty, and compliance with legal regulations on the operation of the business of prize-winning electronic games.

Chapter V

IMPLEMENTATION

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. This Circular comes into force as of August 8, 2022.

2. This Circular replaces the following documents:

a) Circular No. 11/2014/TT-BTC dated January 17, 2014 of the Ministry of Finance of Vietnam guiding certain Articles of Decree No. 86/2013/ND-CP dated July 29, 2013 of the Government of Vietnam on the business of prize-winning electronic games for foreigners;

b) Circular No. 57/2017/TT-BTC dated June 2, 2017 of the Ministry of Finance of Vietnam on Amendments to Circular No. 11/2014/TT-BTC dated January 17, 2014 of the Ministry of Finance of Vietnam guiding certain Articles of Decree No. 86/2013/ND-CP dated July 29, 2013 of the Government of Vietnam on the business of prize-winning electronic games for foreigners.

3. This Circular annuls Article 8 of Circular No. 84/2020/TT-BTC dated October 1, 2020 of the Ministry of Finance of Vietnam on Amendments to regulations on periodic reports under the decision-making entitlements of the Minister of Finance of Vietnam in the field of finance and banking.

4. Difficulties that arise during the implementation of this Circular shall be reported to the Ministry of Finance of Vietnam for considerations and solutions./.

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

;

Thông tư 39/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 39/2022/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 24/06/2022
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [1]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [2]
Văn bản được dẫn chiếu - [2]
Văn bản được căn cứ - [1]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Thông tư 39/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [8]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…