Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2014/TT-bct

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU VỀ PHÂN BÓN VÔ CƠ, HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ ĐỒNG THỜI SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 202/2013/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ PHÂN BÓN

Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ; hướng dẫn về cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể:

a) Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; hướng dẫn việc cấp phép phân bón vô cơ, cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ; giấy tờ, tài liệu xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ;

b) Quy định cụ thể mẫu đơn, giấy tờ, tài liệu đáp ứng đủ điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; mẫu đơn và mẫu Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh; công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất, nhập khẩu, tổng hợp và công bố danh sách phân bón vô cơ đã công bố hợp quy; chỉ định, quản lý hoạt động của các phòng thử nghiệm, chứng nhận, giám định phân bón vô cơ; trách nhiệm quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ.

2. Các hoạt động quá cảnh, kinh doanh chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phân bón vô cơ thực hiện theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận, giám định chất lượng phân bón vô cơ; tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phân bón rễ là loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cầy trồng thông qua bộ rễ.

2. Phân bón lá là loại phân bón dùng để tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân cây trồng.

3. Các chất dinh dưỡng đa lượng là các chất ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được: Đạm ký hiệu là N (tính bằng N tổng số); lân ký hiệu là P (tính bằng P2O5 hữu hiệu) và kali ký hiệu là K (tính bằng K2O hữu hiệu).

4. Các chất dinh dưỡng trung lượng là các chất ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được: Can xi (được tính bằng Ca hoặc CaO), magiê (được tính bằng Mg hoặc MgO), lưu huỳnh (được tính bằng S) và silic (được tính bằng Si hoặc SiO2).

5. Các chất dinh dưỡng vi lượng là các chất ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được: Bo (được tính bằng B), co ban (được tính bằng Co), đồng (được tính bằng Cu hoặc CuO), sắt (được tính bằng Fe), mangan (được tính bằng Mn hoặc MnO), molip đen (được tính bằng Mo) và kẽm (được tính bằng Zn hoặc ZnO).

6. Lô phân bón là tập hợp phân bón có số lượng xác định, có cùng tên gọi, mác, nhãn hiệu, bao bì giống nhau, đặc tính kỹ thuật như nhau do cùng một cơ sở sản xuất và thuộc cùng một bộ hồ sơ xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

7. Hoạt động phân bón vô cơ là việc thực hiện một trong số các hoạt động sản xuất phân bón vô cơ, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ; sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác.

8. Bản sao là bản có chứng thực hoặc đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện), bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản scan từ bản gốc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử).

Điều 4. Các loại phân bón vô cơ

1. Phân bón đơn đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn, gồm:

a) Phân đạm: Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là đạm. Các loại phân đạm bao gồm phân urê, nitrat amon, sunphat amoni, clorua amoni, các muối vô cơ dạng nitrat, xianamit và hợp chất chứa nitơ có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục;

b) Phân lân: Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là lân. Các loại phân lân bao gồm phân lân nung chảy, supephosphat đơn, supephosphat kép, supe phosphat giàu, canxi phosphat và các hợp chất có chứa phospho có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục;

c) Phân kali: Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là kali. Các loại phân kali bao gồm phân kali clorua, kali sulphat, kali clorat và các hợp chất chứa kali có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục.

2. Phân trung lượng: Trong thành phần chính chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng trung lượng có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục.

3. Phân vi lượng: Trong thành phần chính chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng vi lượng có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục.

4. Phân phức hợp: Trong thành phần có chứa ít nhất 2 (hai) chất dinh dưỡng đa lượng liên kết bằng liên kết hóa học (Phân diamoni phosphat (DAP), monoamoni phosphat (MAP), sunlhat kali magie, kali nitrat, amoni polyphosphat (APP), nitro phosphat, kali dihydrophosphat…) có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục.

5. Phân hỗn hợp: Được sản xuất bằng cách trộn từ hai loại phân bón vô cơ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này trở lên có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục.

6. Phân bón quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này có chứa thành phần phân bón hữu cơ nhỏ hơn 5% là phân bón vô cơ.

Chương II

SẢN XUẤT, KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÔ CƠ

Mục 1. SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ

Điều 5. Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ

Các điều kiện sản xuất phân bón vô cơ quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón (sau đây gọi tắt là Nghị định số 202/2013/NĐ-CP) được hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Diện tích mặt bằng, nhà xưởng, kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm phân bón phải phù hợp với công suất sản xuất. Công suất tối thiểu của cơ sở sản xuất phân bón vô cơ được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

2. Dây chuyền sản xuất phải đáp ứng công suất sản xuất, được cơ giới hóa và phải bảo đảm được chất lượng loại phân bón sản xuất. Máy móc, thiết bị để sản xuất phân bón phải có nguồn gốc rõ ràng và hợp pháp. Máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định.

3. Quy trình công nghệ sản xuất đối với từng loại phân bón phải phù hợp với máy móc thiết bị và công suất sản xuất.

4. Phòng thử nghiệm của cơ sở sản xuất phân bón phải có khả năng phân tích được các chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đầu ra và các chỉ tiêu chất lượng quy định tại tiêu chuẩn áp dụng đối với nguyên liệu đầu vào để kiểm soát chất lượng sản phẩm.

Cơ sở sản xuất phân bón vô cơ không có phòng thử nghiệm hoặc có phòng thử nghiệm nhưng không thử nghiệm được hết các chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải có hợp đồng với phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận để kiểm soát chất lượng phân bón sản phẩm.

5. Kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm phân bón phải phù hợp với năng lực, công suất sản xuất. Kho chứa có các phương tiện bảo quản chất lượng phân bón trong thời gian lưu giữ. Phân bón xếp trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và hàng hóa. Kho chứa phân bón phải có nội quy thể hiện được nội dung về đảm bảo chất lượng phân bón và vệ sinh, an toàn lao động.

6. Tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ phải có hợp đồng lập thành văn bản và phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. Tổ chức, cá nhân nhận thuê sản xuất phân bón vô cơ phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này. Tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản thuyết minh về quy trình sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật (nhà xưởng, kho), máy móc thiết bị (bản kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị phù hợp với các công đoạn và quy mô sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng phân bón). Bản kê diện tích, mặt bằng nhà xưởng, kho tàng, văn phòng làm việc và các công trình phụ trợ;

d) Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp;

đ) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Bản sao quyết định phê duyệt phương án chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp;

e) Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất. Bảng thống kê tổng số lao động và số lượng các ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất phân bón theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; Bản sao Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài (nếu có);

g) Bản sao hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (nếu có);

h) Bản sao bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng với từng loại phân bón sản xuất (nếu có);

i) Bản sao chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (nếu có);

k) Hợp đồng thuê gia công (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ);

2. Trình tự cấp phép

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ lập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Cục Hóa chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

b) Trong thời hạn không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hóa chất phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này;

c) Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này cho các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép, Cục Hóa chất phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 7. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ

1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất

a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép;

b) Cục Hóa chất đăng thông báo về việc mất Giấy phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc;

c) Tổ chức, cá nhân làm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này và gửi Cục Hóa chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

d) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất kiểm tra, thẩm định để cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp, Cục Hóa chất phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2. Đối với trường hợp Giấy phép bị sai sót hoặc bị hư hỏng

a) Tổ chức có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ khi phát hiện Giấy phép bị sai sót hoặc hư hỏng phải lập 1 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi Cục Hóa chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép gồm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này và bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đã được cấp bị sai sót hoặc phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ bị hư hỏng;

c) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất kiểm tra, thẩm định để cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp, Cục Hóa chất phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 8. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ

1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép

a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đã được cấp;

c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh nội dung sản xuất phải đáp ứng được điều kiện sản xuất phân bón vô cơ.

2. Trình tự điều chỉnh Giấy phép

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ lập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Cục Hóa chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

b) Trong thời hạn không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hóa chất phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này;

c) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ cho các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không điều chỉnh Giấy phép, Cục Hóa chất phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 9. Thủ tục cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép

a) Đơn đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này;

b) Giấy tờ, tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón vô cơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

c) Giấy tờ, tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Trình tự cấp Giấy phép

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ lập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

b) Trong thời hạn không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này;

c) Thời gian cấp Giấy phép là 20 (hai mươi) ngày làm việc, cụ thể: Bộ Công Thương lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hồ sơ cấp Giấy phép trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc. Kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế để cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, trong quá trình hoạt động cần bổ sung sản xuất phân hữu cơ, phân bón khác thì phải lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón khác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được sử dụng Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón khác, không phải có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác. Quy định này cũng được áp dụng đối với trường hợp khi tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón khác có nhu cầu sản xuất thêm phân bón vô cơ.

Điều 10. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất

a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép;

b) Bộ Công Thương thông báo với cơ quan đầu mối cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đăng thông báo về việc mất Giấy phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc;

c) Tổ chức, cá nhân làm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này và gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

d) Bộ Công Thương lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc;

đ) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương kiểm tra, thẩm định để cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp và nêu rõ lý do.

2. Đối với trường hợp Giấy phép bị sai sót hoặc bị hư hỏng

a) Tổ chức có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác khi phát hiện Giấy phép bị sai sót hoặc hư hỏng phải lập 1 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép gồm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này và bản chính Giấy phép đã được cấp bị sai sót hoặc phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép bị hư hỏng;

c) Bộ Công Thương lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc;

d) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương kiểm tra, thẩm định để cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 11. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép

a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác đã được cấp;

c) Các giấy tờ xác nhận nội dung thay đổi và tài liệu chứng minh việc thay đổi, điều chỉnh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

2. Trình tự điều chỉnh Giấy phép

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ lập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

b) Trong thời hạn không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này;

c) Bộ Công Thương lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hồ sơ cấp Giấy phép trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc;

d) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và điều chỉnh Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không điều chỉnh Giấy phép, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 12. Công bố danh sách cấp phép

Trong thời gian 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép, Bộ Công Thương tổng hợp, công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ và gửi các Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép. Danh sách cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác được gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để công bố trên Cổng Thông tin điện tử của mình.

Mục 2. KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÔ CƠ

Điều 13. Hướng dẫn thực hiện điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ

Các điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phân bón vô cơ phải có biển hiệu, có bảng giá bán công khai từng loại phân bón, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc. Phân bón bày bán phải được xếp đặt riêng, không để lẫn với các loại hàng hóa khác, phải được bảo quản ở nơi khô ráo, đảm bảo giữ được chất lượng phân bón và điều kiện vệ sinh môi trường.

2. Bao bì, các dụng cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ, vận chuyển phải bảo đảm được chất lượng phân bón, bảo đảm vệ sinh môi trường, không rò rỉ, phát tán phân bón ra ngoài ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Phải có biện pháp xử lý bao bì, vỏ chai, lọ và phân bón đã quá hạn sử dụng.

3. Kho chứa phải đảm bảo các yêu cầu về vị trí xây dựng, yêu cầu về thiết kế phù hợp với phân bón đang kinh doanh, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, về phòng chống cháy nổ. Trong kho chứa, phân bón phải được xếp đặt riêng rẽ, không để lẫn với các loại hàng hóa khác.

4. Phân bón nhập khẩu phải có nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ theo quy định của pháp luật, thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng nhập khẩu phân bón đối với lô hàng nhập khẩu trước khi lưu thông. Phân bón trong nước phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại phân bón kinh doanh.

5. Đối với các cửa hàng bán lẻ phân bón vô cơ, trường hợp không có kho chứa thì các công cụ, thiết bị chứa đựng phân bón phải đảm bảo được chất lượng phân bón, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ.

Điều 14. Giấy tờ, tài liệu xuất khẩu phân bón vô cơ

Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xuất khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:

1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi xuất khẩu lần đầu.

2. Trường hợp có yêu cầu kiểm tra chất lượng của tổ chức, cá nhân nước nhập khẩu thì phải nộp phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng lô phân bón xuất khẩu phù hợp với quy định của hợp đồng xuất khẩu do Phòng thử nghiệm phân bón được chỉ định cấp hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm/Giấy chứng nhận do một tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận phân bón của nước ký kết Hiệp định/Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (Mutual Recognition Arrangements/ Agreements-MRA) với Việt Nam cấp.

Điều 15. Giấy tờ, tài liệu nhập khẩu phân bón vô cơ

Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình cho Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:

1. Trường hợp nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh phân bón

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi nhập khẩu lần đầu;

b) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp.

2. Trường hợp khác

Trường hợp phân bón ngoài Danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Chương III

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN VÔ CƠ

Mục 1. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP PHÂN BÓN VÔ CƠ

Điều 16. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ

1. Việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng phân bón vô cơ phải do tổ chức được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện.

2. Tổ chức thử nghiệm phân bón vô cơ được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Thông tư số 48/2011/TT-BCT).

3. Tổ chức giám định phân bón vô cơ được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 12 Thông tư số 48/2011/TT-BCT.

4. Tổ chức chứng nhận phân bón vô cơ được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 của Thông tư số 48/2011/TT-BCT.

Điều 17. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ

Hồ sơ đăng ký, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 48/2011/TT-BCT.

Điều 18. Quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được chỉ định

1. Vụ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách các tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định kèm theo các phép thử đã được chỉ định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ đã được chỉ định.

2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Vụ Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản tới tổ chức đánh giá sự phù hợp trong đó nêu rõ các nội dung không phù hợp và thời hạn khắc phục hoặc ban hành quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định chỉ định trong trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp vi phạm các nội dung quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 16 Thông tư này.

Điều 19. Đình chỉ hoặc hủy bỏ Quyết định chỉ định

1. Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ bị đình chỉ trong các trường hợp sau:

a) Kết quả kiểm tra của Bộ Công Thương cho thấy tổ chức đánh giá sự phù hợp không đáp ứng các điều kiện để được chỉ định hoặc chưa khắc phục các nội dung không phù hợp tại lần kiểm tra trước;

b) Tổ chức đánh giá sự phù hợp không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của Bộ Công Thương quy định;

c) Tổ chức đánh giá sự phù hợp không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định;

d) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm quy định tại Điểm a, b, c Khoản này, tổ chức đánh giá sự phù hợp sẽ bị cảnh cáo, tạm đình chỉ hiệu lực của Quyết định chỉ định theo quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Phần III của Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.

2. Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ bị hủy bỏ trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp vi phạm về phạm vi được chỉ định;

b) Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã bị đình chỉ Quyết định chỉ định nhưng bị phát hiện vẫn tiến hành hoạt động thử nghiệm, chứng nhận, giám định;

c) Tổ chức đánh giá sự phù hợp giả mạo, sửa chữa nội dung Quyết định chỉ định;

d) Tổ chức đánh giá sự phù hợp giải thể hoặc không còn hoạt động trong lĩnh vực được đánh giá và chỉ định;

đ) Tổ chức đánh giá sự phù hợp không tuân thủ các hoạt động đánh giá giám sát, kiểm tra, giám sát, chế độ báo cáo khi đã bị đình chỉ Quyết định chỉ định trong thời hạn 06 tháng.

3. Trường hợp Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp bị hủy bỏ, các kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp trong khoảng thời gian kể từ lần kiểm tra trước đến thời điểm hủy bỏ quyết định chỉ định sẽ không còn giá trị.

4. Bộ Công Thương phải thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về tổ chức đánh giá sự phù hợp bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực quyết định chỉ định ngay sau khi ban hành Quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ.

Mục 2. THỬ NGHIỆM, CHỨNG NHẬN, CÔNG BỐ HỢP QUY KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN VÔ CƠ

Điều 20. Thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ

1. Hoạt động thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ thực hiện theo các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này. Khi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành và có hiệu lực, việc thử nghiệm, chứng nhận phân bón vô cơ thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

2. Dung sai được chấp nhận khi so sánh kết quả phân tích giữa các phòng thử nghiệm trên cùng một mẫu phân tích đối với cùng một chỉ tiêu khi sử dụng cùng một phương pháp thử hoặc các phương pháp thử tương đương; hàm lượng được chấp nhận giữa kết quả phân tích của phòng thử nghiệm so với hàm lượng của từng chỉ tiêu chất lượng công bố áp dụng hoặc theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phân bón vô cơ thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14 kèm theo Thông tư này.

3. Việc giải quyết khiếu nại về kết quả thử nghiệm phân bón vô cơ thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN.

Điều 21. Công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Trước khi đưa phân bón vô cơ lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy.

2. Hình dạng, kích thước dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3. Phương thức đánh giá hợp quy áp dụng cho từng loại phân bón vô cơ được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Các phương thức đánh giá hợp quy, nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá hợp quy được quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

4. Công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn đối với phân bón vô cơ

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phân bón để kinh doanh tự công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với loại phân bón do mình sản xuất, nhập khẩu theo quy định về hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài ở Việt Nam hoặc hướng dẫn xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở tại Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;

b) Nội dung tiêu chuẩn công bố áp dụng bao gồm tất cả các chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với cùng một đơn vị tính, các chỉ tiêu chất lượng, đặc tính kỹ thuật khác của phân bón do tổ chức, cá nhân có phân bón tự công bố và không được trái với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chưa được ban hành thì thực hiện theo quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này.

c) Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ, nhập khẩu phân bón vô cơ để kinh doanh thực hiện công bố hợp chuẩn theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

Điều 22. Hồ sơ công bố hợp quy phân bón vô cơ

1. Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 48/2011/TT-BCT.

2. Bản sao Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của phân bón vô cơ với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp.

3. Bản mô tả chung về sản phẩm phân bón vô cơ gồm đặc điểm, tính năng, công dụng.

4. Các tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến phân bón (Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn cơ sở hoặc áp dụng Tiêu chuẩn nước ngoài) hoặc các quy định kỹ thuật khác.

Điều 23. Thủ tục công bố hợp quy

1. Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 1 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này đến Sở Công Thương tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh để đăng ký.

2. Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Sở Công Thương gửi Thông báo xác nhận công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy và gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). Mẫu Thông báo xác nhận công bố hợp quy quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 48/2011/TT-BCT.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định, trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện hồ sơ.

3. Hàng quý, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) tổng hợp và công bố danh sách phân bón vô cơ đã công bố hợp quy trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy

1. Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của phân bón vô cơ đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, kiểm nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp.

2. Sử dụng dấu hợp quy đối với phân bón vô cơ đã được công bố hợp quy theo quy định tại Điều 21 Thông tư này trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.

3. Khi phát hiện sự không phù hợp của phân bón vô cơ đã công bố hợp quy với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình sản xuất, lưu thông, vận hành, sử dụng phải:

a) Kịp thời thông báo với các cơ quan quản lý về sự không phù hợp;

b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp. Khi cần thiết, tạm ngừng việc sản xuất kinh doanh và tiến hành hủy bỏ phân bón vô cơ không phù hợp đang lưu thông trên thị trường;

c) Thông báo cho các cơ quan quản lý về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục sản xuất kinh doanh.

4. Lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.

5. Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của bản công bố hợp quy đã đăng ký.

Điều 25. Kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ

Việc kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Chế độ báo cáo

1. Báo cáo của tổ chức, cá nhân

a) Trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động phân bón vô cơ có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này gửi Cục Hóa chất đồng thời gửi Sở Công Thương nơi tiến hành hoạt động phân bón vô cơ để phối hợp, theo dõi;

b) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân hoạt động phân bón vô cơ có trách nhiệm báo cáo đột xuất tình hình hoạt động phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này đồng thời gửi báo cáo về Cục Hóa chất để theo dõi.

2. Báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước

a) Trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 13 và Điều 23 Thông tư này. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 16 kèm theo Thông tư này;

b) Cục Hóa chất làm đầu mối tổng hợp tình hình hoạt động phân bón vô cơ trình Lãnh đạo Bộ để Lãnh đạo Bộ báo cáo Chính phủ khi được yêu cầu.

Điều 27. Kiểm tra hoạt động phân bón vô cơ

1. Việc kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này được thực hiện theo kế hoạch hàng năm.

2. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm các quy định tại Thông tư này hoặc các quy định pháp luật có liên quan thì thực hiện kiểm tra đột xuất.

3. Nội dung kiểm tra gồm

a) Tư cách pháp nhân và việc thực hiện các điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ;

b) Việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng phân bón;

c) Chế độ ghi chép, chứng từ;

d) Việc quản lý Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác;

đ) Chế độ báo cáo và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động phân bón vô cơ.

Điều 28. Trách nhiệm của các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Công Thương

1. Cục Hóa chất là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển phân bón; xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón vô cơ, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón vô cơ;

b) Tổ chức hướng dẫn các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ; công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; tổng hợp và công bố danh mục phân bón vô cơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi toàn quốc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương;

c) Chủ trì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, điều kiện để cấp mới, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ. Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập kế hoạch kiểm tra hàng năm chất lượng phân bón vô cơ trong sản xuất, xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT và Thông tư này;

đ) Quản lý việc đặt tên phân bón vô cơ; tiếp nhận và có ý kiến đối với nội dung về quảng cáo phân bón vô cơ theo quy định của pháp luật;

e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này. Làm đầu mối phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra cơ sở sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác;

g) Phối hợp với các Cục, Vụ liên quan tổng hợp tình hình về quản lý, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng phân bón vô cơ báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định.

2. Vụ Khoa học và Công nghệ

a) Tổ chức đánh giá, chỉ định và quản lý hoạt động của các phòng thử nghiệm, chứng nhận, giám định phân bón vô cơ, giải quyết khiếu nại về kết quả thử nghiệm phân bón vô cơ;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT và Thông tư này;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động có liên quan đến phân bón vô cơ.

3. Cục Xuất nhập khẩu chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi tình hình xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ; đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ.

4. Vụ Thương mại biên giới và Miền núi chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi tình hình xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ qua đường biên mậu; đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ qua đường biên mậu.

5. Cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón theo quy định. Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương và xử lý vi phạm pháp luật theo quy định.

Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý.

2. Tiếp nhận bản công bố hợp quy phân bón vô cơ, lập danh sách các tổ chức, cá nhân đã đăng ký công bố hợp quy và gửi Thông báo xác nhận công bố hợp quy chất lượng phân bón vô cơ về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về chất lượng phân bón vô cơ cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng. Tiếp nhận đề nghị của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ để tổ chức hội thảo, giới thiệu mô hình phân bón vô cơ theo quy định của pháp luật.

4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. Định kỳ kiểm tra hoạt động kinh doanh phân bón thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Tham gia phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý.

5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 26 Thông tư này.

Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan Quản lý thị trường địa phương

Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Quản lý thị trường, Sở Công Thương trên địa bàn được giao quản lý và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ

1. Thực hiện trách nhiệm về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP, các quy định tại Thông tư này, thực hiện trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ thực hiện ghi và lưu nhật ký quá trình sản xuất; lưu hồ sơ kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu sản phẩm xuất xưởng; bảo quản các mẫu lưu quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. Không áp dụng việc lưu mẫu nguyên liệu là khí tự nhiên, khí đồng hành và nguyên liệu phụ trợ.

3. Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CPKhoản 1 Điều 26 Thông tư này.

4. Có trách nhiệm tổ chức hoặc thông qua đơn vị có chức năng huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón cho người lao động trực tiếp sản xuất phân bón vô cơ theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP.

5. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất phân bón vô cơ; sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải lập hồ sơ đề nghị cấp phép sau khi hoàn thành công trình xây dựng và phải có Giấy phép mới được chính thức đi vào hoạt động.

Điều 32. Quy định chuyển tiếp

Tổ chức, cá nhân đã sản xuất phân bón vô cơ; sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải bổ sung hồ sơ, điều kiện trong thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và làm các thủ tục cấp giấy phép theo quy định tại Thông tư này.

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2014.

2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.

3. Thông tư này thay thế:

a) Thông tư số 05/2005/TT-BCN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;

b) Thông tư số 02/2007/TT-BCN ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) bổ sung Khoản 2 Mục II Thông tư số 05/2005/TT-BCN.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website BCT;
- Lưu: VT, HC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Quốc Hưng

 

 

 

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No: 29/2014/TT-bct

Hanoi, September 30, 2014

 

CIRCULAR

DETAILING AND PROVIDING GUIDANCE ON THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF INORGANIC FERTILIZERS, PROVIDING GUIDANCE ON LICENSING TO MANUFACTURE INORGANIC FERTILIZERS, ORGANIC FERTILIZERS AND OTHER FERTILIZERS IN THE GOVERNMENT'S DECREE 202/2013 / ND-CP DATED DECEMBER 27, 2013 ON FERTILIZER MANAGEMENT

Pursuant to the Government's Decree No. 202/2013 / ND-CP dated November 27, 2013 on fertilizer management ;

Pursuant to the Government's Decree No. 95/2012 / ND-CP dated November 12, 2012 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade ;

At the request of the Director of Vietnam Chemicals Agency;

The Minister of Industry and Trade promulgates the Circular detailing and providing guidance on the implementation of a number of articles of inorganic fertilizers, providing guidance on licensing to manufacture inorganic fertilizers, organic fertilizers and other fertilizers in the Government's Decree 202/2013 / ND-CP dated December 27, 2013 on fertilizer management

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. This Circular provides guidance on the implementation and specific provisions as follows:

a) Guidance on the implementation of production conditions of inorganic fertilizers; guidance on licensing inorganic fertilizers, licensing to manufacture inorganic fertilizers, organic fertilizers and other types of fertilizers, business conditions of inorganic fertilizers; papers and documents for export and import of inorganic fertilizers;

b) Specific provision on the form, papers, documents meeting the production conditions of inorganic fertilizer; written forms for regranting or adjustment the License for manufacture of inorganic fertilizers and forms of the License for manufacture of inorganic fertilizers ; declaration of conformity for inorganic fertilizer manufactured, imported, summarized and declaration of list of inorganic fertilizers which have declared the conformity; assignment and management of operations of laboratories, certification and inspection of inorganic fertilizers; responsibilities of management, inspection, actions against violations of manufacture, business and quality of inorganic fertilizers.

2. Transitting, business in transit or temporary import for re-export or temporary import for re-export of inorganic fertilizers complied with the provisions of the Law on Commerce and legal documents detailing the implementation of the Law on Commerce shall not be within the scope of regulation of this Circular.

Article 2. Regulated entities

This Circular shall be applied to organizations and individuals manufacturing, trading, exporting, importing, testing, certifying, appraising the quality of inorganic fertilizers; manufacturers of inorganic fertilizers, organic fertilizers and other fertilizers; organizations and individuals involved in operation in the fertilizer sector in Vietnam.

Article 3. Interpretation of terms

In this Circular, the following terms shall be interpreted as follows:

1. Root fertilizers are fertilizers applied directly to the soil or water to provide nutrients for plants through their roots.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Macronutrients include nitrogen denoted N (Nts ); phosphate denoted P (P2O5hh) and kali denoted K (K2Ohh) under the form that can be easily absorbed by plants: .

4. Secondary nutrients include total calcium ( Ca or CaO), magnesium ( Mg or MgO), sulfur ( S), and silicon (Si or SiO2hh) under the form that can be easily absorbed by plants

5. Micronutrients include boron (B), cobalt (Co), copper (Cu), iron (Fe), manganese (Mn), molybdenum (Mo), and zinc (Zn) under the forms that can be easily absorbed by plants.

6. Fertilizer batch is a set of fertilizers with determined amount, the same name, marks, brands, packaging, technical characteristics manufactured by the same facility and in the same export or import document.

7. Inorganic fertilizers operations mean a number of operations in manufacturing, trading, export and import of inorganic fertilizers; manufacturing inorganic fertilizer, organic fertilizer and other fertilizers.

8. Copies mean certified true documents or certification stamped documents of organizations and individuals (if applications are submitted by post), snapshot attached with the original for comparison (it applications are submitted directly), the scan from the original (if applications are submitted through electronic network).

Article 4. Types of inorganic fertilizer

1. Macro fertilizer (mineral fertilizer) shall include:

a) Nitrogenous fertilizer: The main component contains only macronutrient that is nitrogen. Nitrogenous fertilizer includes: urea fertilizer, ammonium nitrate, sulphate, ammonium, chloride, ammonium, inorganic salts under the form of nitrate, cyanamide and compound containing nitrogen supplemented with or without humectant, utilization efficiency improver and growth regulators , substance increasing plant immunity, anti-caking substance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Potassium fertilizer :The main component contains only one macronutrient that is potassium. The potassium fertilizers includes potassium, chloride, sulfate potassium, chlorate potassium and potassium compounds supplemented with or humectant, utilization efficiency improver and growth regulators , substance increasing plant immunity, anti-caking substance;

2. Secondary fertilizer: The main component contains one or more secondary nutrients supplemented with or without additional humectant, utilization efficiency improver, growth regulators, substance increasing plant immunity, anti-caking substance.

3. Trace elements fertilizer : The main component contains one or more micronutrients supplemented with or without additional humectant, utilization efficency improver, growth regulators, substance increasing plant immunity, anti-caking substance.

4. Complex fertilizer: The component contains at least 2 (two) macronutrients linked by chemical bonds (diammonium phosphate fertilizers (DAP), monoamoni phosphate (MAP), sunlhat potassium magnesium, potassium nitrate, ammonium polyphosphates (APP), nitro phosphate, potassium dihydrogen ...) supplemented with or without humectant, utilization efficiency improver, growth regulators, substance increasing plant immunity, anti-pilling sudstance.

5. Mixture fertilizer: It is produced by mixing two kinds of inorganic fertilizers prescribed in clauses 1, 2, 3, 4 of this Article supplemented with or without additional humectant, untilization efficency improver, growth regulators, substance increasing plant immunity, anti-caking substance.

6. Fertilizers specified from clause 1 to 5 of this Article contain organic fertilizer which is less than 5% of inorganic fertilizer.

Chapter II

MANUFACTURE, TRADE, EXPORT, IMPORT OF INORGANIC FERTILIZERS

Section 1. MANUFACTURE OF INORGANIC FERTILIZER

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The production conditions of inorganic fertilizers prescribed at Points a, b, c, d, Clause 2, Article 8 of the Government's Decree No. 202/2013 / ND-CP dated November 27, 2013 on fertilizer management ( hereinafter referred to as Decree No. 202/2013 / ND-CP) shall be guided as follows:

1. The premises area, factories, storage of materials, storage of fertilizer finished products must suit production capacity. The minimum capacity of the production facilities of inorganic fertilizers is defined in Appendix 1 enclosed with this Circular .

2. The production line must meet the production capacity, be mechanized and ensure the quality of produced fertilizer. Machinery and equipment for the production of fertilizers must have clear origin and legitimacy. Machinery and equipment shall have stringent requirements for safety and test measurement instruments must be verified, calibrated and adjusted as prescribed.

3. Production technology process for each type of fertilizer must suit machinery and equipment and production capacity.

4. Laboratory of fertilizer production facilities must have ability to analyze quality norms specified in National technical regulation for the output products and quality norms defined in the standard applied to input material to control product quality.

inorganic fertilizer production facilities which have no laboratory or have laboratory but fail to test all the quality norms specified in National technical regulation must enter into a contract with a designated or recognized laboratory to control the quality of fertilizer products.

5. The storage of materials, storage of finished products of fertilizer must suit the production capacity. The storage shall have means of preserving the quality of fertilizer during storage. Fertilizers placed in storages must meet the safety requirements for employees and goods. The storage of fertilizer must have rules with contents of quality assurance of fertilizer quality and hygiene, labour safety .

6. Organizations and individuals hiring another organization or individual to manufacture inorganic fertilizer must have a contract in writing and meet all the conditions as stipulated in Clause 1, Article 8 of Decree No. 202 / 2013 / ND-CP. Organizations and individuals that are hired to manufacture inorganic fertilizers must meet the conditions specified in paragraph 1 of Article 8 of Decree No. 202/2013 / ND-CP and requirements for technical facilities, technical documents specified from paragraph 1 to paragraph 5 of this Article. The organizations and individuals hiring another organization or individual to manufacture inorganic fertilizers shall make an application for granting the License for manufacture of inorganic fertilizers according to the provisions of Article 6 of this Circular.

Article 6. Procedures for License for manufacture of inorganic fertilizers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) A written form for granting License for manufacture of inorganic fertilizers under the form specified in Appendix 2 enclosed with this Circular;

b) A copy of Certificate of Enterprise registration or Investment certificate or Certificate of Business registration;

c) A written description of manufacturing process, technical facilities ( factories, storage), machinery, equipment ( A list of machinery capacity, equipment that suit the production stage and scale of the facility; instruments of measurement, inspection of quality of fertilizer). A list of area, premises of the factory, storage, offices and ancillary works;

d) A copy of the Decision of approval for environmental impact assessment report or certificate of environment protection commitment registration granted by competent agencies ;

dd) A copy of the Certificate of approval for fire prevention, fire fighting or a copy of the decision of approval for firefighting plans granted by competent agencies ;

e) A list of the team of management, technique and manufacture operating. A statistical table of total employees and the amount of trades directly manufacturing fertilizers in the form prescribed in Appendix 3 enclosed with this Circular; A copy of work permit for foreign workers (if any);

g) A copy of the testing contract with designated test organizations (if any);

h) A copy of the written declaration of the application standard for the main material, input additives corresponding to each type of production fertilizer (if any);

i) A copy of the certificate of the quality control system according to ISO 9001: 2008 or equivalent (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Procedures for granting the licence

a) Organizations or individuals manufacturing inorganic fertilizer shall make 1( one) set of application including the papers and documents as prescribed in Paragraph 1 of this Article and submit to Vietnam Chemicals Agency by post or directly ;

b) Within 3 (three) working days from the date of receipt of the application, Vietnam Chemicals Agency must notify the organizations and individuals of the completeness and validity of the application and request the organizations and individuals to complete the application. The time of notifying and completing the application shall not included in the time of granting the licence specified in point c of this clause;

c) Within 20 (twenty) working days from the date of receipt of the satisfactory application, the Vietnam Chemicals Agency shall verify the application, inspect the actual conditions and grant the License for manufacture of inorganic fertilizers in the form prescribed in Appendix 4 enclosed with this Circular to organizations and individuals meeting the conditions. If the application is not satisfactory, Vietnam Chemicals Agency must make a reply in writing and clearly state the reason.

Article 7. Procedures for regranting the License for manufacture of inorganic fertilizers

1. For lost licences

a) Organizations or individuals having the License for manufacture of inorganic fertilizers when detecting the loss of the license must promptly notify licensing agency ;

b) Vietnam Chemicals Agency shall post a notice of the loss of the license on Web portal of the Ministry of Industry and Trade within 10 (ten) working days;

c) Organizations and individuals shall make an application for regranting the Licence in the form prescribed in Appendix 5 enclosed with this Circular and submit it to Vietnam Chemicals Agency by post or directly ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. For faulty or damaged licences

a) Organizations having the License for manufacture of inorganic fertilizers when detecting the fault or damage of the Licence must make 1 (one) set of application for regranting the Licence and submit to the Vietnam Chemicals Agency by post or directly ;

b) The application for regranting the licence shall include the written form for regranting the licence in the form prescribed in Appendix 5 enclosed with this Circular and the original of the License for inorganic fertilizer manufacture which have been granted but is faulty or the remaining original which can be identified of the damaged License for manufacture of inorganic fertilizer ;

c) Within ten (10) working days from the date of receipt of a satisfactory application, the Vietnam Chemicals Agency shall inspect and verify to regrant the License for manufacture of inorganic fertilizers in the form prescribed in Appendix 4 enclosed with this Circular. If the application is rejected, Vietnam Chemicals Agency must make a reply in writing and clearly state the reason.

Article 8. Procedures for adjusting the License for manufacture of inorganic fertilizers

1. The application for adjusting shall include :

a) A written form of adjusting the License for manufacture of inorganic fertilizers under the form specified in Appendix 6 enclosed with this Circular;

b) The original of the License for manufacture of inorganic fertilizers granted;

c) Papers and documents to prove that content adjustment shall meet production conditions of the inorganic fertilizer

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The organization or individual manufacturing inorganic fertilizers shall make 1( one) set of application including the papers and documents as prescribed in Paragraph 1 of this Article and submit it to Vietnam Chemicals Agency by post or directly ;

b) Within 3 (three) working days from the date of receipt of the application, Vietnam Chemicals Agency must notify the organizations and individuals of the completeness and validity of the application and request the organizations and individuals to complete the application. The time of notifying and completing the application shall not be included in the time of granting the licence specified in point c of this clause;

c) Within 10 (twenty) working days from the date of receipt of the satisfactory application, the Vietnam Chemicals Agency shall verify the application, inspect the actual conditions and adjust the License for manufacture of inorganic fertilizers in the form prescribed in Appendix 7 enclosed with this Circular for organizations and individuals meeting the conditions. If the application is not satisfactory, Vietnam Chemicals Agency must make a reply in writing and clearly state the reason.

Article 9. Procedures for licensing to manufacture inorganic fertilizer, organic fertilizer and other types of fertilizer

1. Application for licensing shall include :

a) A written form of licensing to manufacture inorganic fertilizer, organic fertilizer and other types of fertilizer in the form prescribed in Appendix 8 enclosed with this Circular;

c) Papers and documents of guarantee of production conditions of inorganic fertilizer as prescribed in clause 1, Article 6 of this Circular;

c) Papers and documents of guarantee of production conditions of organic fertilizer and other types of fertilizers under the regulations of the Ministry of Agriculture and Rural development .

2. Procedures for granting the licence

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Within 3 (three) working days from the date of receipt of the application, The Ministry of Industry and Trade must notify the organizations and individuals of the completeness and validity of the application and request the organizations and individuals to complete the application. The time of notifying and completing the application shall not be included in the time of granting the licence specified in point c of this clause;

Organizations and individuals that have been granted the License for manufacture of inorganic fertilizers, in the course of operation, if needing to supplement the production of organic fertilizer and other types of fertilizer, must make an application for granting the License for manufacture of organic fertilizer and other types of fertilizer as prescribed by the Ministry of Agriculture and Rural Development and shall use the License for manufacture of inorganic fertilizers, the License for manufacture of organic fertilizer and other types of fertilizer without needing the License for manufacture of inorganic fertilizers, organic fertilizers and other types of fertilizer. This provision shall also be applied to cases where organizations and individuals who have been granted the License for manufacture of organic fertilizer and other types of fertilizer wish to manufacture inorganic fertilizer

Article 10. Procedures for regranting the License for manufacture of inorganic fertilizers, organic fertilizer and other types of fertilizer

1. For lost licences

a) Organizations or individuals having the License for manufacture of inorganic fertilizers, organic fertilizers and other types of fertilizer when detecting the loss of the license must promptly notify the licensing agency ;

b) The Ministry of Industry and Trade shall notify the lead agency granting the License for manufacture of organic fertilizers and other fertilizers of the Ministry of Agriculture and Rural development and post a notice of the loss of the license on their Web portal within 10 (ten) working days;

c) Organizations and individuals shall make an application for regranting the Licence in the form prescribed in Appendix 10 enclosed with this Circular and submit it to The Ministry of Industry and Trade by post or directly ;

d) The Ministry of Industry and Trade shall consult the Ministry of Agriculture and Rural Development about the application for regranting the licence within 5 (five) working days;

dd) Within 5 (five) working days from the date of receipt of the opinion of the Ministry of Agriculture and Rural Development, the Ministry of Industry and Trade shall verify and inspect to regrant the License in the form prescribed in Appendix 9 enclosed with this Circular. If the Ministry of Industry and Trade do not regrant the licence, they must make a reply in writing and clearly state the reason

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Organizations having the License for manufacture of inorganic fertilizers, organic fertilizers and other fertilizers when detecting the fault or damage of the Licence must make 1 (one) set of application for regranting the Licence and submit it to the Ministry of Industry and Trade (Vietnam Chemicals Agency) by post or directly ;

b) The application for regranting the licence shall include the written form for regranting the licence in the form prescribed in Appendix 10 enclosed with this Circular and the original of the License which has been granted but is faulty or the remaining original which can be identified of the damaged License ;

c) The Ministry of Industry and Trade shall consult the Ministry of Agriculture and Rural Development about the application for regranting the licence within 5 (five) working days;

d) Within 5 (five) working days from the date of receipt of the opinion of the Ministry of Agriculture and Rural Development, the Ministry of Industry and Trade shall verify and inspect to regrant the License in the form prescribed in Appendix 9 enclosed with this Circular. If the Ministry of Industry and Trade do not regrant the licence, they must make a reply in writing and clearly state the reason

Article 11. Procedures for adjusting the License for manufacture of inorganic fertilizers, organic fertilizer and other fertilizers

1. The application for adjusting shall include :

a) A written form of adjusting the License for manufacture of inorganic fertilizers, organic fertilizer and other fertilizers in the form prescribed in Appendix 11 enclosed with this Circular;

b) The original of the License for manufacture of inorganic fertilizers, organic fertilizer and other fertilizers granted

c) Documents confirming the changed contents and documents proving the change and adjustment meeting the conditions specified in clauses b, c, Clause 1, Article 9 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Organizations or individuals manufacturing inorganic fertilizer shall make 1( one) set of application including the papers and documents as prescribed in Paragraph 1 of this Article and submit it to the Ministry of Industry and Trade by post or directly ;

b) Within 3 (three) working days from the date of receipt of the application, The Ministry of Industry and Trade must notify the organizations and individuals of the completeness and validity of the application and request the organizations and individuals to complete the application. The time of notifying and completing the application shall not included in the time of granting the licence specified in point c of this clause;

c) The Ministry of Industry and Trade shall consult the Ministry of Agriculture and Rural Development about the application for granting the licence within 5 (five) working days;

d) Within 10 (five) working days from the date of receipt of the opinion of the Ministry of Agriculture and Rural Development, the Ministry of Industry and Trade shall verify the application, inspect the actual conditions and adjust the License for the organizations and individuals who meet the conditions specified in the form defined in Appendix 12 enclosed with this Circular. If the Ministry of Industry and Trade do not adjust the Licence, they must make a reply in writing and clearly state the reason.

Article 12. Declaration of list of licensed organizations and individuals

Within 3 (three) working days from the date of granting the license, the Ministry of Industry and Trade shall summarize and declare the list of organizations and individuals granted the licence on their Web portal and send it to the Service of Industry and Trade at the place where the organizations and individuals register their operation. The list of the licence for manufacture of inorganic fertilizers, organic fertilizers and other fertilizers granted shall be sent to the Ministry of Agriculture and Rural Development for declaration on their Web Portal.

Section 2. TRADING, EXPORT, IMPORT OF INORGANIC FERTILIZERS

Article 13. Guidance on the implementation of business conditions of inorganic fertilizers

The business conditions of inorganic fertilizers specified in clauses 2, 3, 4, 5, Article 15 of Decree No. 202/2013 / ND-CP shall be guided as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Packaging, instruments, equipments of containing, storing, transporting must guarantee the quality of fertilizers, environmental hygienic, no leakage, spread of fertilizer affecting the environment around. Handling measures of packaging, bottles, jars and overdue fertilizer must be taken.

3. Storages must meet requirements for building location, design in accordance with the traded fertilizers, requirements for environmental protection, fire and explosion prevention. In storages, fertilizers must be arranged separately, not be confused with other types of goods

4. Imported fertilizers must have labels, origin in accordance with the law, notice of results of state inspection in quality imported fertilizer for the import batch before circulation. Domestic fertilizers must have invoices, legal documents proving the origin place of production, import or supply of traded fertilizers.

5. For retail stores of inorganic fertilizers, if there is no storage, instruments and equipment containing fertilizers must guarantee the quality of fertilizer, environmental hygiene and fire and explosion prevention.

Section 14. Papers and documents for export of inorganic fertilizers

In addition to the papers and documents prescribed by law for the export of goods, exporters of inorganic fertilizers must present the following papers and documents to the Customs Authority:

1. A copy of Certificate of Enterprise registration or Investment certificate or Certificate of Business registration which includes fertilizer business granted by competent agencies. These are only presented at the first export.

2. If being required for quality inspection of organizations and individuals in import country, they must submit the quality test results of batches of exported fertilizer in accordance with the provisions of export contracts assigned to grant by the Department of fertilizer testing or test result paper or certificate granted by a test organization or certification body of fertilizers of the country signing the Mutual Recognition Arrangements (Agreements-MRA) with Vietnam.

Article 15. Papers and documents for import of inorganic fertilizers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The case of import for manufacturing and trading inorganic fertilizers

a) A copy of Certificate of Enterprise registration or Investment certificate or Certificate of Business registration which includes fertilizer business granted by competent agencies. These are only presented at the first import.

b) A copy of certificate of conformity of the batch of imported fertilizer granted by an assigned certification body

2. Other cases

Fertilizers outside the list of fertilizers permitted production, trading and use in Vietnam shall comply with the provisions of the Government's Decree No. 187/2013 / ND-CP of November 20, 2013 detailing the implementation of the Law on Commerce on trading international commodity and operations of agency purchasing, outsourcing and transitting goods with foreign countries.

Chapter III

QUALITY CONTROL OF INORGANIC FERTILIZER

Section 1: CONFORMITY-ASSESSING ORGANIZATION, PROCEDURES FOR ASSIGNING CONFORMITY-ASSESSING ORGANIZATION OF INORGANIC FERTILIZER

Article 16. Conformity-assessing organization of inorganic fertilizer

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Assigned inorganic fertilizer-testing organization must meet the requirements specified in Article 11 of the Minister of Industry and Trade’s Circular No. 48/2011 / TT-BCT dated December 30, 2011 defining quality control of products, goods in group 2 under the jurisdiction of the Ministry of Industry and Commerce (hereinafter referred to as Circular No. 48/2011 / TT-BCT).

3. Assigned verifying organization of inorganic fertilizer must meet requirements specified in Article 12 of Circular No. 48/2011/TT-BCT.

4. Assigned certification body of inorganic fertilizer must meet requirements specified in Article 14 of Circular No. 48/2011/TT-BCT.

Article 17: Procedures for assigning conformity-assessing organization of inorganic fertilizer

Applications and procedures for assigning conformity-assessing organization of inorganic fertilizer shall comply with the provisions in Article 15 of Circular No.48/2011/TT-BCT.

Article 18. Management of operation of assigned conformity-assessing organization of inorganic fertilizer

1. Department of Science and Technology shall declare the list of the assigned certification bodies, testing bodies and verifying bodies on the Web portal of the Ministry of Industry and Trade enclosed with the test and shall be responsible for inspection and supervision of the assigned conformity-assessing organization of inorganic fertilizer .

2. Within 10 (ten) working days since the inspection ends, the Department of Science and Technology shall notify the inspection results in writing to the conformity-assessing organization and specify the inappropriate contents and duration of remedy or issue a decision to suspend or cancel the assignment decision if the conformity-assessing organization breaches the contents in the provisions of Clauses 2, 3, 4, Article 16 of this Circular.

Article 19. Suspension or cancellation of assignment decision

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The test results of the Ministry of Industry and Trade show that the conformity-assessing organization does not meet the assignment conditions or has not remedied the inappropriate contents at the previous inspection;

b) The conformity-assessing organization does not meet the requirements for inspection and supervision at request specified by The Ministry of Industry and Trade

c) The conformity-assessing organization does not comply fully with the regulations on report as prescribed;

d) Depending on the nature and seriousness of the violations specified at Points a, b, c of this paragraph, the conformity-assessing organization shall be warned, temporarily suspended the effect of the assignment decision in accordance with the provisions in clause 2.1 Paragraph 2 of Part III of the Ministry of science and technology Circular No. 09/2009 / TT-BKHCN April 8, 2009 providing guidance on requirements, procedures for assigning the conformity-assessing organization.

2. The assignment decision of conformity-assessing organization of inorganic fertilizer shall be cancelled in the following cases:

a) Conformity-assessing organization commits violations of assigned scopes;

b) Conformity-assessing organization which has been suspended its assignment decision is detected to conduct testing, certifying and verifying;

a) Conformity-assessing organization forges and rectifies the contents of the assignment decision;

d) Conformity-assessing organization dissolves or no longer operates in the assessed and assigned field ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. If the assignment decision of conformity-assessing organization is cancelled, assessment results of the conformity-assessing organization from the previous inspection to the time of cancellation the assignment decision shall be invalid .

4. The Ministry of Industry and Trade must notify the agencies, organizations, and individuals related to the suspended or cancelled conformity-assessing organization its assignment decision as soon as issuing the suspension or cancellation decision.

Section 2. TESTING, CERTIFICATION, DECLARATION OF CONFORMITY OF QUALITY INSPECTION OF INORGANIC FERTILIZER

Article 20. Testing, certification of conformity of inorganic fertilizer

1. Testing, certifying the conformity of inorganic fertilizer shall comply with technical standards and test methods specified in Appendix 13 enclosed with this Circular. When the national technical regulations are issued and take effect, testing and certification of inorganic fertilizers shall comply with the corresponding national technical standards.

2. Tolerance shall be accepted when compared analysis results between laboratories on the same sample for the same target when using the same test method or equivalent test methods; acceptable content between the analysis results of the laboratory analysis compared and the content of each quality norms declared to apply or under the provisions of the National technical regulation for inorganic fertilizers shall comply with the provisions in Appendix 14 of this Circular.

3. The settlement of complaints and test results of inorganic fertilizer shall comply with provisions in point d, Clause 2, Article 9 of Circular No. 26/2012 / TT-BKHCN.

Article 21. Declaration of conformity, declaration of application standard

1. Before the circulation of inorganic fertilizer on the market, manufacturers or importers must make the declaration of conformity .

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Methods of conformity assessment shall be applied to each type of inorganic fertilizer prescribed in corresponding technical regulations. Methods of conformity assessment, contents, procedures and rules of use of the methods of conformity assessment shall be prescribed in Article 5 of Circular No. 28/2012/TT-BKHCN

4. Declaration of application standard, declaration of conformance for inorganic fertilizer

a) Organizations or individuals manufacturing, importing fertilizers for sales shall themselves declare the application standard for the type of fertilizer they produce or import in accordance with the guidance on application of national standards, international standards, regional standards and foreign standards in Vietnam or guidance on developing and declaring the basic standards in Circular No. 21/2007 / TT-BKHCN dated August 28, 2007 of the Ministry of Science and Technology providing guidance on development and application of standards;

b) The contents of applied standards shall include all quality norms defined in National technical regulation in proportion to the same unit, other quality norms and technical characteristics of the fertilizer declared by organizations or individuals having the fertilizer themselves and shall not be contrary to provisions of National technical regulation. When National technical regulation is not issued, provisions in Appendix 13 enclosed with this Circular shall be complied.

c) Organizations and individuals producing inorganic fertilizers, importing inorganic fertilizer for sales shall declare the conformance as prescribed in Circular No. 28/2012 / TT-BKHCN.

Article 22. Application for declaration of conformity of inorganic fertilizer

1. A declaration of conformity in the form provided in Appendix I enclosed with Circular No. 48/2011/TT-BCT .

2. A copy of Certificate of conformity of inorganic fertilizers with the corresponding technical regulations granted by assigned certification body.

3. A written general description of inorganic fertilizer including characteristics, functionality and utility.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 23. Procedures for declaration of conformity

1. Organizations and individuals declaring conformity shall submit directly or by post 1 (one) set of application as prescribed in Article 22 of this Circular to the Service of Industry and Trade in the locality where the organizations and individuals register their manufacture and trading to register.

2. Within 5 (five) working days from receipt of the satisfactory application of declaration of conformity, the Service of Industry and Trade shall send confirmation notification of declaration of conformity to the organizations or individuals declaring their conformity and to the Ministry of Industry and Trade (Vietnam Chemicals Agency). The form of confirmation notification of declaration of conformity shall be specified in Appendix II of the Circular No. 48/2011 / TT-BCT

If the application is not satisfactory, within 5 (five) working days, the Service of Industry and Trade shall notify in writing to such organizations and individuals about unsuitable points and contents for completion of the application.

3. Quarterly, the Ministry of Industry and Trade (Vietnam Chemicals Agency) shall summarize and declare the list of inorganic fertilizers posted on their Web portal.

Article 24. Responsibilities of organizations and individuals declaring conformity

1. Be responsible for the conformance of inorganic fertilizers declared the conformity; maintain quality control, testing and periodic supervision in the enterprises.

2. Use the conformity mark for inorganic fertilizers declared the conformity in accordance with provisions in Article 21 of this Circular before they are circulated in the market.

3. When detecting a nonconformity of inorganic fertilizers which have been declared the conformity with corresponding technical regulations during production, circulation, operation or use, must:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Undertake remedial measures of the nonconformity. When necessary, temporarily suspend the production and trading and cancel the nonconformity inorganic fertilizers which are being circulated in the market;

c) Notify the management agency the remedy results of nonconformity before continue the production and trading .

4. Keep a record of declaration of conformity as a basis for testing and inspection of State management agencies.

5. Make the declaration when there is any change in the content of the registered declaration of conformity

Article 25. Quality inspection of inorganic fertilizer

Quality inspection of inorganic fertilizer shall comply with the provisions in Circular No. 48/2011/TT-BCT

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 26. Reports

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Before June 15 and December 15 every year, organizations and individuals having operations in inorganic fertilizers shall be responsible for reporting on the operation in the form prescribed in Appendix 15 of this Circular and submit to the Vietnam Chemicals Agency and the Service of Industry and Trade at the place of inorganic fertilizer operation to coordinate and monitor;

b) Upon request of the competent agencies , organizations and individuals having operation in inorganic fertilizers shall be responsible for reporting extraordinarily on operations of inorganic fertilizers in the form prescribed in Appendix 15 enclosed with this Circular and submit it to the Vietnam Chemicals Agency to monitor ;

2. Reports of State management agencies

a) Before June 30 and December 31 every year, the Service of Industry and Trade shall generally report on the operation of organizations and individuals in the area of ​​management as prescribed in Article 13 and Article 23 of this Circular. The report form shall be prescribed in Appendix 16 of this Circular;

b) Vietnam Chemicals Agency shall be the focus point to summarize the operation of inorganic fertilizers and report to the Ministry Leaders who shall report to The Government as required.

Article 27. Inspection of operation of inorganic fertilizers

1. The inspection of the production, sales, export and import of inorganic fertilizers under the provisions of this Circular shall comply with the annual plan.

2. If organizations and individuals are detected to have signs of violation of the provisions of this Circular or the relevant law, irregular inspection shall be conducted .

3. Contents of inspection shall include

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Compliance with the provisions of quality control of fertilizer ;

c) Regulations of records and documents;

d) The management of License for manufacture of inorganic fertilizers, License for manufacture of inorganic fertilizers, organic fertilizer and other fertilizers

dd) Report regulations and responsibilities of organizations and individuals in operation of inorganic fertilizers.

Article 28. Responsibilities of Departments and Agencies under The Ministry of Industry and Trade .

1. Vietnam Chemicals Agency shall be the focus point to cooperate with related agencies and units to:

a) Take charge with related agencies and units to produce legislative documents on fertilizer management, strategy, planning, programs, plans, policies of fertilizer development ; produce and submit legislative documents on inorganic fertilizer management, National technical regulation on inorganic fertilizer quality to The Ministers for promulgating within their competence;

b) Guide the provisions of law in the manufacturing and trading of inorganic fertilizers; declare the conformity for inorganic fertilizer domestically manufactured and imported; summarize and declare the list of organizations and individuals granted the license for inorganic fertilizer production, License for production of inorganic fertilizer, organic fertilizer and other fertilizers; summarize and declare the list of inorganic fertilizers which are declared to be suitable for National Technical Regulation in nationwide on the Web portal of The Ministry of Industry and Trade;

c) Take charge of receiving and verifying applications, conditions for granting, regranting, adjusting and revoking the License for manufacture of inorganic fertilizers. Be the focus point to receive applications, cooperating with related agencies and units of the Ministry of Agriculture and Rural development to grant License for manufacture of inorganic fertilizers, organic fertilizers and other fertilizers;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Manage the naming inorganic fertilizers; receive and give comments for the content of inorganic fertilizer ads in accordance with the law;

e) Take charge and cooperate with related agencies and units to establish inspection teams to inspect the facilities manufacturing, trading, exporting and importing inorganic fertilizers as prescribed in this Circular. Be a focus point to cooperated with competent agencies and units of the Ministry of Agriculture and Rural development and agencies, units involved in inspection of facilities manufacturing inorganic fertilizer, organic fertilizer and other fertilizers;

g) Cooperate with related Agencies and Departments to summarize the management, production, sales, import, export and quality of inorganic fertilizer and report to the Ministry Leader as prescribed.

2. Department of science and technology

a) Assess, assign and manage the operation of laboratories, certify and verify inorganic fertilizers, resolve complaints about the test results of inorganic fertilizers;

b) Take charge and cooperate with related agencies and units to inspect the quality of imported inorganic fertilizer as prescribed in Circular No. 48/2011/TT-BCT and this Circular;

c) Take charge and cooperate with related agencies to research and apply the advanced science and technology to operations related to inorganic fertilizers.

3. Department of Import and Export shall cooperated with related agencies and units to monitor export, import of inorganic fertilizer; propose mechanism and policies related to export and import of inorganic fertilizer.

4. Department of Mountainous and border trading shall take charge and cooperate with related agencies and units to monitor export, import of inorganic fertilizer through the border; propose mechanism and policies related to export and import of inorganic fertilizer through the border.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 29. Responsibilities of Service of Industry and Trade of central-affiliated cities and provinces

1. Request provincial People’s Committees for issuing support policies of manufacture and trading inorganic fertilizer in their administrative division.

2. Receive the declaration of conformity of inorganic fertilizer, make a list of organizations and individuals registered the declaration of conformity and submit a confirmation notice of declaration of conformity of the quality of inorganic fertilizer to The Ministry of Industry and Trade ( Vietnam Chemicals Agency) as prescribed in Article 21 of this Circular.

3. Take charge and cooperate with relevant agencies to propagate, disseminate and provide guidance on law, provide information on the quality of inorganic fertilizer for manufacturers and traders and consumers. Receive proposals of the manufacturers and traders of inorganic fertilizer for workshops, introduction of models of inorganic fertilizers in accordance with the law.

4. Inspect and handle administrative violations in inorganic fertilizer field under their administrative division as prescribed in law. Periodically inspect the fertilizer business in their administrative division in accordance with the provisions of Article 13 of this Circular. Cooperate with the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Agriculture and Rural Development to inspect, monitor, resolve complaints and denunciations and handle violations of production and trading inorganic fertilizer in their administrative division.

5. Implement the report regulations as specified in point a clause 2 of Article 26 of this Circular.

Article 30. Responsibilities of local market management agencies

Department of Market Surveillance of central-affiliated cities and provinces shall take charge and cooperate with related agencies and units to inspect the compliance with law in manufacture, trading and quality of fertilizer under the guidance of People’s Committee of central-affiliated cities and provinces, Market Surveillance Agency, the Service of Industry and Trade in the administrative division which they are assigned to handle administrative violations as prescribed in law

Article 31. Responsibilities of manufacturers and traders, importers, exporters of inorganic fertilizer

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. For manufactures of inorganic fertilizer, record and keep a log during the production process; keep test results and samples of finished products; preserve stored samples specified in Clause 1, Article 5 of Decree No. 202/2013 / ND-CP. Do not apply to keep samples of natural gas, associated gas and auxiliary materials.

3. Implement the report regulations as specified in point g clause 5 of Decree No. 202/2013 / ND-CP and clause 1 of Article 26 of this Circular.

4. Be responsible for organizing or organize through competent units courses of training, fostering knowledge of fertilizer for employees directly manufacturing inorganic fertilizers as prescribed in Point b, Clause 3, Article 8 of Decree No. 202/2013 / ND-CP.

5. For investors in the production of inorganic fertilizers; manufactures of fertilizer and organic fertilizer and other fertilizers after this Circular takes effect, make an application for licensing after completion of the construction and have a license was before the operation.

Article 32. Transitional provisions

Organizations and individuals that have manufactured inorganic fertilizers, inorganic fertilizer and other fertilizers before this Circular takes effect must supplement the application and conditions within the time specified in clause 1 of Article 22 of Decree No. 202 / 2013 / ND-CP and carry out procedures for licensing under the provisions of this Circular.

Article 33. Effect

1. This Circular takes effect from November 27, 2014.

2. When the legislative documents cited in this Circular are amended, supplemented, replaced, the provisions in the new legislative documents shall be applied.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The Ministry of Industry (now the Ministry of Industry and Trade)’s Circular No. 05/2005 / TT-THE MINISTRY OF INDUSTRY dated October 31, 2005 providing guidance on the implementation of by Government’s Decree No. 113/2003 / ND-CP dated October 7, 2003 on fertilizer production and trading;

b) The Ministry of Industry (now the Ministry of Industry and Trade)'s Circular No. 02/2007 / TT-BCN dated March 22, 2007 of the Ministry of Industry (now the Ministry of Industry and Trade) supplementing clause 2 of Section II of the Circular No. 05/2005 / TT-BCN

4. Any problems arising in the course of implement should be reported to The Ministry of Industry and Trade Ministry for amendment and supplementation./. 

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Quoc Hung

 

 

ATTACHED FILE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

;

Thông tư 29/2014/TT-BCT quy định và hướng dẫn thực hiện về phân bón vô cơ; hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu: 29/2014/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Cao Quốc Hưng
Ngày ban hành: 30/09/2014
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [1]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [2]
Văn bản được dẫn chiếu - [7]
Văn bản được căn cứ - [1]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Thông tư 29/2014/TT-BCT quy định và hướng dẫn thực hiện về phân bón vô cơ; hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [6]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [2]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [2]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [3]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…