BỘ THÔNG TIN VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 14/2011/TT-BTTTT |
Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2011 |
THÔNG TƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày
04 tháng 12 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 04 tháng 12 năm 2009;
Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 28 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn
cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các
hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa;
Căn
cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền
thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và
truyền thông,
QUY ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này công bố danh mục mặt hàng cụ thể theo mã số HS, quy định điều kiện và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa được quy định tại Điều 2 của Thông tư này (sau đây gọi là người nhập khẩu).
Điều 2. Hàng hóa cần giấy phép nhập khẩu
1. Tem bưu chính, ấn phẩm tem và các mặt hàng tem bưu chính (sau đây gọi là tem bưu chính) được qui định chi tiết tại Phụ lục I của Thông tư này và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại Điều 6 của Thông tư này;
2. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9 KHz đến 400 GHz, có công suất từ 60 mW trở lên được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
3. Thiết bị ra đa, thiết bị trợ giúp bằng sóng vô tuyến điện và thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến điện được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
Hàng hóa quy định tại khoản 2 và 3 của Điều này (sau đây được gọi chung là thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện) là thiết bị hoàn chỉnh, không áp dụng đối với các linh kiện hoặc phụ kiện của các hàng hóa này và không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện.
Việc tạm nhập tái xuất các hàng hoá nêu trên để sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương sau khi có thỏa thuận với Bộ Thông tin và Truyền thông; Việc tạm nhập tái xuất theo diện quá cảnh, chuyển khẩu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Các hàng hóa khác thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông không thuộc diện cấm nhập khẩu và không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II của Thông tư này được nhập khẩu không cần giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông, nhưng phải thực hiện quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
Hàng hoá thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông được xuất khẩu không cần giấy phép xuất khẩu. Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin được sản xuất, lắp ráp trong nước.
Điều 3. Các trường hợp được miễn giấy phép nhập khẩu
Hàng hóa được quy định tại Điều 2 của Thông tư này nhưng được miễn giấy phép nhập khẩu của Bộ Thông tin và Truyền thông trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng: thực hiện theo quy định tại khoản 6, điều 10, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
Hàng hóa quy định tại Khoản 3 này được miễn Giấy phép nhập khẩu nhưng khi sử dụng phải được Cục Tần số vô tuyến điện cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định hiện hành.
Điều 4. Hiệu lực của giấy phép nhập khẩu
2. Giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến được sử dụng một hoặc nhiều lần để nhập khẩu lô hàng được xác định trên Giấy phép có hiệu lực cho đến lúc lô hàng đó được thông quan hoàn toàn, không vượt qua số lượng ghi trong giấy phép và trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy.
Giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện không có giá trị để thay thế Giấy phép thiết lập mạng viễn thông, Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
Điều 5. Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép nhập khẩu
Người nhập khẩu phải nộp lệ phí cấp hoặc cấp lại giấy phép nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.
Chương II
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
Tem bưu chính được nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện không thuộc những loại tem sau đây:
1. Tem bưu chính giả;
2. Tem bưu chính có nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam;
3. Tem bưu chính Việt Nam đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Tem bưu chính nước ngoài có nội dung và nguồn gốc xuất xứ không phù hợp theo thông báo của cơ quan bưu chính các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới và các hiệp hội sưu tập tem.
Điều 7. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu được lập thành một (01) bộ là bản gốc gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 01 thuộc Phụ lục III của Thông tư này;
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam của tổ chức đề nghị nhập khẩu do tổ chức tự đóng dấu xác nhận hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân đề nghị nhập khẩu;
c) Tem bưu chính mẫu hoặc bản sao tem bưu chính đề nghị nhập khẩu;
2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu có thể gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu:
Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính)
Số 18 Nguyễn Du, Hà Nội
Điện thoại: 0438226625 Fax 04 38226954
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;
b) Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, việc cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc;
c) Bộ Thông tin và Truyền thông gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
d) Trường hợp hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo yêu cầu những nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu; Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, Bộ Thông tin và Truyền thông ra thông báo từ chối cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo.
đ) Trường hợp từ chối cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính, trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 8. Cấp lại giấy phép nhập khẩu
1. Người nhập khẩu phải đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu trong các trường hợp làm mất, hỏng giấy phép hoặc có thay đổi về nội dung ghi trên giấy phép.
2. Thủ tục cấp lại giấy phép nhập khẩu:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 03 thuộc Phụ lục III của Thông tư này kèm bản sao tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi nội dung ghi trên giấy phép (nếu có).
b) Địa chỉ tiếp nhận đơn đề nghị quy định tại khoản 2, Điều 7 của Thông tư này.
c) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu nhận được đơn đề nghị, cơ quan cấp giấy phép cấp bản sao (đối với trường hợp mất, hỏng giấy phép) hoặc cấp lại giấy phép nhập khẩu (đối với trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép) cho người nhập khẩu.
Mục 2. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT, THU-PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN
Các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện được nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Phù hợp với công nghệ, mạng lưới viễn thông Việt Nam và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng phát xạ, an toàn bức xạ, an toàn tương thích điện từ trường của thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc công bố bắt buộc áp dụng; phù hợp với vị trí lắp đặt thiết bị và các quy định về quản lý viễn thông;
2. Phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các quy định về quy hoạch tần số vô tuyến điện liên quan.
Điều 10. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu được lập thành một (01) bộ là bản gốc gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 04 thuộc Phụ lục III;
b) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp gửi qua đường bưu chính) hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu (đối với trường hợp nộp trực tiếp) giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Quyết định/giấy phép thành lập, hoặc giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư, hoặc chứng minh nhân dân/hộ chiếu,...) ;
c) Bản sao giấy chứng nhận hợp quy; Tài liệu kỹ thuật của thiết bị;
d) Bản sao chứng thực sao y bản chính của người nhập khẩu hợp đồng hoặc chứng từ, vận đơn thể hiện tên, ký hiệu, số lượng hàng hóa nhập khẩu.
2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu có thể gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại:
Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông Tòa nhà ICTQC;
Phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
Điện thoại: 04 37820990 – Fax: 04 37820998
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu:
Ngay khi tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan cấp giấy phép hoặc trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép nhận được hồ sơ qua đường bưu chính, Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và cấp (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi giấy biên nhận nộp hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của người nhập khẩu và thông báo yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ (đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đúng quy định tại khoản 1 Điều này). Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ, nếu người nhập khẩu không thực hiện yêu cầu bổ sung, sửa đổi thì cơ quan cấp giấy phép ra thông báo từ chối cấp giấy phép.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu sẽ cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 05 Phụ lục III hoặc từ chối chấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu thông báo bằng văn bản cho người nhập khẩu, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Điều 11. Cấp lại giấy phép nhập khẩu
1. Người nhập khẩu đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép bị mất, hỏng;
b) Giấy phép hết hạn (liên quan đến thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy);
c) Có thay đổi về giấy chứng nhận hợp quy (tên, ký hiệu, tần số công tác của hàng hóa);
d) Có thay đổi về nội dung ghi trên giấy phép liên quan đến số lượng và mục đích nhập khẩu;
2. Thủ tục cấp lại giấy phép nhập khẩu:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 06 thuộc Phụ lục III của Thông tư này kèm bản sao tài liệu liên quan đến thay đổi nội dung ghi trên giấy phép.
b) Địa chỉ tiếp nhận đơn đề nghị quy định tại khoản 2, Điều 10 của Thông tư này.
c) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu nhận được đơn đề nghị, cơ quan cấp giấy phép cấp bản sao (đối với trường hợp a) hoặc cấp lại giấy phép nhập khẩu (đối với các trường hợp b, c, d) cho người nhập khẩu.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 và thay thế Thông tư số 02/2006/TT-BBCVT ngày 24/4/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài đối với hàng hoá thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Thông tin và Truyền thông để kịp thời giải quyết./.
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
THE
MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS |
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM |
No. 14/2011/TT-BTTTT |
Hanoi, June 07, 2011 |
Pursuant to December 4, 2009 Law No. 41/2009/QH12 on Telecommunications;
Pursuant to December 4. 2009 Law No. 42/2009/QH12 on Radio Frequency;
Pursuant to June 28, 2010 Law No. 49/2010/QH12 on Post;
Pursuant to the Government s Decree No.25/201I/ND-CP of April 26, 2011, detailing and guiding a number of articles of the Law on Telecommunications;
Pursuant to the Government's Decree No. 12/2006/ND-CP of January 23, 2006, detailing the Commercial Law regarding international goods trading activities and goods trading agency, processing and transit activities with foreign parties;
Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 41/2005/QD-TTg of March 2, 2005, promulgating the Regulation on goods import licensing;
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
At the proposal of the director of the Department for Information and Communication Technology Quality Management,
STIPULATES:
Article 1. Scope of regulation and subjects of application
1. This Circular promulgates the list of goods according to their HS headings, and stipulates conditions and procedures for the grant of import licenses for goods subject to specialized management by the Ministry of Information and Communications.
2. This Circular applies to organizations and individuals that import goods specified in Article 2 of this Circular (below referred to as importers).
Article 2. Goods in need of import license
1. Postage stamps, stamp publications and postage stamp items (below referred to as postage stamps) detailed in Appendix I to this Circular and other than those specified in Article 6 of this Circular;
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Radar apparatuses, radio aid apparatuses and radio remote-control apparatuses specified in Appendix II to this Circular;
Goods specified in Clauses 2 and 3 of this Article (below collectively referred to as radio transmitters and radio transmitter-receivers) are complete apparatuses, excluding components or parts thereof and merely radio receivers.
The temporary import for re-export of the above goods for use in Vietnam complies with guidance of the Ministry of Industry and Trade after reaching agreement with the Ministry of Information and Communications. The temporary import for re-export as transit or border-gate transfer complies with guidance of the Ministry of Industry and Trade.
Other goods subject to specialized management by the Ministry of Information and Communications neither banned from import nor specified in Appendices I and II to this Circular may be imported without Ministry of Information and Communications licenses but must comply with current regulations on regulation conformity certification and announcement.
Goods subject to specialized management by the Ministry of Information and Communications may be exported without export license. The export of domestically manufactured or assembled post, telecommunications and information technology goods is encouraged.
Article 3. Cases exempt from import license
For goods specified in Article 2 of this Circular, import licenses of the Ministry of Information and Communications are not required in the following cases:
1. Goods for security and defense purposes, which comply with Clause 6, Article 10 of the Government's Decree No. 12/2006/ND-CP
2. Postage stamps of member states of the Universal Postal Union imported in accordance with the Convention of the Universal Postal Union; postage stamps of all kinds imported each time with a total quantity of under 500 and other than those specified in Article 6 of this Circular; and Vietnamese postage stamps printed overseas under decisions of the Ministry of Information and Communications.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
For the goods specified in Clause 3, they do not need import licenses but must have radio frequency use licenses granted by the Authority of Radio Frequency Management before use.
4. Radio transmitters and radio receiver-transmitters imported or temporarily imported for re-export for use as measurement samples for regulation conformity certification with a quantity as required by such measurement under relevant technical regulations.
Article 4. Validity of import licenses
1. Postage stamp import licenses are valid once within one year from the date of signing and may not be extended.
2. Radio transmitter and radio receiver-transmitter import licenses may be used once or more than once for the import of goods lots indicated in the licenses and are valid until such goods lots are completely cleared from customs procedures with a quantity not exceeding that specified in the licenses and within the validity duration o( regulation conformity certificates.
Radio transmitter and radio receiver-transmitter import licenses may not substitute telecommunications network-establishing licenses or radio frequency use licenses.
Article 5. Fees for grant or re-grant of import licenses
Importers shall pay fees for the grant or re-grant of import licenses under the Finance Ministry's regulations.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Article 6. Import conditions To be imported, postage stamps must not:
1. Be counterfeit;
2. Have contents, images, symbols or signs which provoke or sow hatred among nations, ethnic groups or religions; oppose the Socialist Republic of Vietnam State; or run counter to Vietnamese social morality and fine national traditions and customs;
3. Be Vietnamese postage stamps for which withdrawal decisions have been issued by competent state agencies;
4. Be foreign postage stamps with inappropriate contents and origins as notified by postal offices of member states of the Universal Postal Union and philately societies.
Article 7. Procedures for grant of import licenses
1. A dossier of application for an import license shall be made in one (1) original set, comprising:
a/ An application for import license, made according to form No. 01 provided in Appendix III to this Circular (not printed herein);
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c/ Specimens or copies of postage stamps to be imported.
2. Dossier-receiving address:
Dossiers of application for import licenses may be sent by post to or submitted directly at:
The Ministry of Information and Communications (the Post Department)
18 Nguyen Du street, Hanoi
Telephone: 0438226625; Fax 04 38226954
3. Order and procedures for grant of postage stamp import licenses:
a/ Applicants for postage stamp import licenses shall directly submit or send by post dossiers to the Ministry of Information and Communications and take responsibility for the accuracy and truthfulness of the dossiers;
b/ Postage stamp import licenses shall be granted within 7 working days after the receipt of the dossiers satisfying the conditions specified in Clause 1 of this Article;
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d/ In case a dossier fails to satisfy the conditions specified in Clause 1 of this Article, within 3 working days after receiving it, the Ministry of Information and Communications shall notify to-be-modified contents. Within 5 working days after receiving the notice, the applicant shall make modifications as required. If the applicant fails to make modifications, the Ministry of Information and Communications shall issue a notice of refusal to grant a postage stamp import license within 5 working days after the expiration of the notification time limit;
e/ In case of refusal to grant a license, within the time limit specified at Point b. Clause 2 of this Article, the Ministry of Information and Communications shall issue a written notice clearly stating the reason.
Article 8. Re-grant of import licenses
1. importers shall apply for re-grant of import licenses in case their licenses are lost, damaged or have contents modified.
2. Procedures for re-grant of import licenses:
a/ An application for re-grant of import license, made according lo form No. 03 in Appendix ITI to this Circular, enclosed with copies of documents relevant to modified contents of the license (if any);
b/ The address for receiving applications is the same as specified in Clause 2. Article 7 of this Circular:
c/ Time limit for re-grant of licenses: Within 3 working days after receiving the applications, the licensing agency shall issue copies (in case licenses are lost or damaged) or re-grant licenses (in case licenses have contents modified) to importers.
Section 2: FOR RADIO TRANSMITTERS AND RADIO TRANSMITTER-RECEIVERS
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
To be imported, radio transmitters and radio transmitter-receivers must satisfy the following conditions:
1. Being compatible with Vietnamese telecommunications technologies and networks and standards and technical regulations on radiation quality, radiation safety and electromagnetic compatibility safety of radio transmitters and radio transmitter-receivers, promulgated or publicized by the Ministry of Information and Communications for compulsory application.
2. Being in line with the national planning on radio frequency spectrum under the Prime Minister's decision and relevant regulations on radio frequency planning:
Radio transmitters and radio transmitter-receivers failing to meet the above requirements and imported for special purposes comply with the Information and Communications Ministry's guidance on a case-by-case basis.
Article 10. Procedures for grant of import licenses
1. A dossier of application for import license shall be made in one (1) original set. comprising:
a/ An application for import license, made according lo form No. 04 in Appendix III:
b/ A certified copy (for documents sent by post) or a copy enclosed with the original for comparison (for documents directly submitted) of the legal entity status-evidencing paper (business registration certificate, or establishment decision/license, or investment certificate/license, or identity card/passport, etc.);
c/ Copies of regulation conformity certificates and technical documents of radio transmitters or radio transmitter-receivers;
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Dossier-receiving address:
Dossiers of application for import licenses may be sent by post to or submitted directly at:
The Department for Information and Communication Technology Quality Control
ICTQC Building
Yen Hoa ward, Cau Giay district, Hanoi.
Telephone: 04 37820990; Fax 04 37820998
3. Order and procedures for grant of import licenses:
Right after directly receiving license application dossiers or within 3 working days after receiving the dossiers by post, the licensing agency shall examine the dossiers and grant licenses (in case the dossiers are directly submitted) or send dossier receipts to importers' email addresses and request modifications of the dossiers (in case the dossiers fail to satisfy the conditions specified in Clause 1 of this Article). After 5 working days after requesting modifications of the dossiers, if importers fail to modify the dossiers, the licensing agency shall issue a notice of refusal to grant licenses.
Within 7 working days after receiving complete and valid dossiers, the licensing agency shall grant licenses, made according to form No. 05 in Appendix III, or refuse to grant licenses. In case of refusal, the licensing agency shall issue a written notice clearly stating the reason to importers.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. An importer shall apply for re-grant of import license in the following cases:
a/ The license is lost or damaged;
b/ The license expires (corresponding to the validity duration of the regulation conformity certificate);
c/ There are changes in the regulation conformity certificate (appellations, codes or operation frequency of goods);
d/ There arc changes in the license's contents related to the quantity and purposes of import;
2. Procedures for re-grant of import licenses:
a/ An application for re-grant of import license, made according to form No. 06 in Appendix III, enclosed with copies of documents relevant to modified contents of the license;
b/ The address for receiving applications is the same as specified in Clause 2. Article 10 of this Circular;
c/ Time limit for re-grant of licenses: Within 3 working days after receiving the applications, the licensing agency shall issue copies (in case a) or re-grant licenses (in cases b, c and d) to importers.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Article 12. Implementation provisions
1. This Circular takes effect on August 1, 2011, and replaces the Post and Telematics Ministry's Circular No. 02/2006/TT-BBCVT of April 24, 2006, guiding the Government's Decree No. 12/2006/ND-CP of January 23, 2006, detailing the Commercial Law regarding international goods trading and goods trading agency, processing and transit with foreign parties, with regard to goods subject to specialized management by the Ministry of Post and Telematics.
2. The Chief of the Office, the director of the Post Department, the director of the Department for Information and Communication Technology Quality Control and related organizations and individuals shall implement this Circular.
3. Any problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Information and Communications for timely settlement.
FOR
THE MINISTER OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
DEPUTY MINISTER
Nguyen Thanh Hung
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LIST OF POSTAGE STAMPS IN NEED OF IMPORT LICENSE
(To the Information and Communications Ministry's Circular No.
14/2011/TT-BTTTT of June 7, 2011)
Chapter
Heading
Sub heading
Description
Chapter 49
4907
00
20
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4907
00
90
Newly issued and unused aerograms, pre-stamped envelopes and postcards
Chapter 97
9704
00
10
Used or unused postage stamps of all kinds (including souvenir sheets, miniature sheets and blocks), excluding those under heading No. 4907
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
90
First-day covers, pre-stamped postcards affixed with daily postmarks or first-day postmarks (maximum cards).
Documents illustrated with stamps (stamped books).
Articles using postage stamps (paper weights, key chains, etc.)
Commemorative sheets
LIST OF RADIO TRANSMITTERS AND RADIO
TRANSMITTER-RECEIVERS IN NEED OF IMPORT LICENSE
(To the Information and Communications Ministry's Circular No.
14/2011/TT-BTTTT of June 7, 2011)
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Products
Code
Description
Chapter
Heading
Sub-heading
Description
Chapter 85
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Radio transmitters and radio transmitter-receivers of a frequency band of between 9 kHz and 400 GHz and a capacity of 60 m\V or more
1.1. Radio transmitters and radio transmitter-receivers for use in land fixed or mobile radio communication services
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8517
61
00
00
- Base-station apparatuses (GSM. CDMA, W-CDMA FDD. DECT. PHS. wide-range systems)
8517
12
00
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cell phones
8517
12
00
00
- MF, HF, VHF. UHF radio telephone apparatuses for use in land fixed or mobile radiocommunication services
8517
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
00
- Other
8517
62
69
_
- Other
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8517
62
90
_
- Other
8517
69
_
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Other
- Point-to-point, point-to-multiple point radio transmitter-receivers and those using spread spectrum-regulating techniques (except base-station apparatuses). Wimax radio transmitter-receivers:
8517
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
00
+ Router, bridge, modem;
8517
62
51
00
+ Wireless internal network apparatuses;
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8517
69
90
00
+ Scanners, laptops and computers installed on means of transport
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Radio transmitters and radio transmitter-receivers exclusively used for public television broadcasting
8525
50
00
00
- Transmitters
8525
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
00
- Transmitters fitted with receivers
1.3. Radio transmitters and radio transmitter-receivers exclusively used for public radio broadcasting
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8525
50
00
00
Transmitters
8525
60
00
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-Transmitters fitted with receivers
8517
69
90
00
1.4. Radio transmitters and radio transmitter-receivers exclusively used for standard transmission (frequency, time)
8526
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
00
1.5. Radio transmitters and radio transmitter-receivers exclusively used for location and telemetry (except offshore oil and gas apparatuses)
1.6. Radio transmitters and radio transmitter-receivers exclusively used for satellite communication (except maritime and aeronautical mobile apparatuses)
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8517
18
00
00
- User end-terminal apparatuses
8517
69
90
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Radio-wave amplifiers in satellite stations
8517
61
00
00
- Satellite transrnitting-receiving stations
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7. Radio transmitters and radio transmitter-receivers for exclusive use in maritime mobile operations (including aid and satellite apparatuses)
8526
91
10
00
- Radio buoys indicating maritime emergency locations
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8526
10
10
00
- Maritime radars, search and rescue radar response sets
8517
12
20
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Maritime radio transmitter-receivers. MF, FIT, UHF, VHF radio telephone apparatuses for use in maritime mobile services
8517
18
00
00
- Satellite end-terminal apparatuses for use in maritime services
8526
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8. Radio transmitters and radio transmitter-receivers for exclusive use in aeronautical mobile services (including aid and satellite apparatuses)
8517
12
20
00
- MF. HF. UHF, VHF radio telephone apparatuses for use in aeronautical mobile services
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Navigation aid and landing apparatuses
8526
91
10
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Of a kind for use on board civil aircraft
8526
91
00
00
+ Other
8517
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
00
- Data transmission apparatuses
8526
10
90
00
- Other radar apparatuses (detection and search for air defense)
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8526
92
00
00
- Remote control transmitting-receiving instruments for unmanned aerial vehicles (remotely piloted aircraft) and aircraft models.
etc.
Chapter 85
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Radio navigation aid apparatuses (radar apparatuses, radio navigation aid apparatuses and radio remote control apparatuses
8526
10
2.1. Radar apparatuses
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
00
- Radars of a kind for use on land or installed on board civil aircraft or only on board seagoing vessels
8526
10
90
00
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8526
91
2.2. Radio navigation apparatuses
8526
91
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
- Radio navigation apparatuses, of a kind for use on board civil aircraft or only on board seagoing vessels
8526
91
90
00
- Other
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
00
00
2.3. Radio remote-control warning
apparatuses
8526
10
90
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Radio identification apparatuses
8517
69
90
00
3. Microwave apparatuses
;
Thông tư 14/2011/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 12/2006/NĐ-CP đối với hàng hoá thuộc diện quản lý ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Số hiệu: | 14/2011/TT-BTTTT |
---|---|
Loại văn bản: | Thông tư |
Nơi ban hành: | Bộ Thông tin và Truyền thông |
Người ký: | Nguyễn Thành Hưng |
Ngày ban hành: | 07/06/2011 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản đang xem
Thông tư 14/2011/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 12/2006/NĐ-CP đối với hàng hoá thuộc diện quản lý ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Chưa có Video