Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 92/2013/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3574/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012; Ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại văn bản số 3223/STC-QLGCS ngày 01 tháng 11 năm 2013 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1722/BC-STP ngày 22 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (kèm theo Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận).

Điều 2. Giá các loại đất được ban hành tại Quyết định này là giá của từng loại đất ứng với mục đích sử dụng được Nhà nước cho phép, công nhận và được xác định như sau:

1. Giá đất trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối xác định theo vị trí đất và theo từng loại xã đồng bằng, trung du, miền núi.

2. Giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị, ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được xác định theo từng vị trí đất.

3. Giá đất ở đô thị được xác định theo vị trí, khả năng sinh lợi và yếu tố thuận lợi trong sinh hoạt của thửa đất theo từng loại đường phố.

4. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bằng 80% theo giá đất ở liền kề cao nhất, tại khu vực nông thôn bằng giá đất ở liền kề cao nhất.

5. Đất chưa sử dụng khi được giao đất, cho phép sử dụng thì giá đất được xác định theo từng mục đích sử dụng.

Điều 3. Giá các loại đất được ban hành tại Quyết định này được áp dụng

1. Tính các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà giá đất được ban hành tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì xác định lại giá đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp tại thời điểm xác định giá trị quyền sử dụng đất mà giá đất được ban hành tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì xác định lại giá đất theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp tại thời điểm xác định giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường mà giá đất được ban hành tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì xác định lại giá đất theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ.

6. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định này.

8. Giá đất được ban hành tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

9. Trường hợp giao đất cho các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh có thu tiền sử dụng đất (không thuộc các trường hợp trên đây) thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định giá đất giao phù hợp với giá thị trường tại thời điểm giao đất.

10. Đối với dự án đang thực hiện bồi thường (có nhiều giai đoạn), nếu giá đất bồi thường tại Quyết định này thấp hơn giá đất tại các phương án bồi thường mà Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt thì áp dụng theo mức giá đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt tại các phương án bồi thường.

11. Trong trường hợp đặc biệt căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh được quyền quyết định điều chỉnh giá các loại đất tăng hoặc giảm nhưng không quá 20% so với bảng giá đất được ban hành tại Quyết định này.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 72a/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

BẢNG GIÁ

CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(kèm theo Quyết định số 92/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Phần I

BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Bảng số 1. Giá đất trồng cây hằng năm

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

1

35.000

28.000

18.000

2

28.000

22.000

14.000

3

22.000

18.000

11.000

4

18.000

14.000

9.000

 

Bảng số 2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

1

40.000

32.000

18.000

2

32.000

26.000

14.000

3

26.000

20.000

11.000

4

20.000

16.000

9.000

Bảng số 3. Giá đất rừng sản xuất

 Đơn vị tính: đồng/m2

Khu vực

Giá đất

Xã đồng bằng

9.000

Xã trung du

7.000

Xã miền núi

5.000

Bảng số 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

1

40.000

25.000

14.000

2

30.000

18.000

12.000

3

22.000

15.000

10.000

4

18.000

10.000

8.000

Bảng số 5. Giá đất làm muối

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Giá đất

1

52.000

2

44.000

3

34.000

Bảng số 6. Giá đất nông nghiệp trong đô thị, trong khu dân cư nông thôn và đất vườn ao liền kề đất ở nhưng không được công nhận là đất ở:

a) Tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là 70.000 đồng/m2;

b) Tại các thị trấn thuộc huyện là 55.000 đồng/m2. Riêng địa bàn thị trấn Tân Sơn chỉ áp dụng đối với khu vực đất hai bên Quốc lộ 27 đến giáp sông Ông và kênh Tây, các khu vực còn lại áp dụng theo quy định tại các bảng 1, 2, 3 và 4.

 

Phụ lục kèm theo bảng 1, 2, 3, 4 và 5

1. Vị trí đất trồng cây hằng năm, lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:

- Vị trí 1: các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm;

- Vị trí 2: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1;

- Vị trí 3: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 2 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 2;

- Vị trí 4: vị trí còn lại không thuộc vị trí 1, 2 và 3.

2. Trong trường hợp đặc biệt, đối với các vùng đất có giá trị sản xuất cao nhưng không đảm bảo các yếu tố khoảng cách để xác định vị trí 1, 2, 3 thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể.

3. Đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn và đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được xác định là đất ở được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng khu vực.

4. Đối với các thửa đất nuôi trồng thủy sản đã hình thành bờ thửa hoặc các thửa đất nuôi trồng thủy sản ven biển thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản tại xã đồng bằng.

5. Giá đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích nào thì áp dụng theo giá đất đối với loại đất có cùng mục đích đó.

6. Vị trí đất làm muối

- Vị trí 1: đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển trong phạm vi đến 200 mét;

- Vị trí 2: đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển và nằm hai bên đường giao thông khác rộng từ 4 mét trở lên trong phạm vi từ 200 mét đến dưới 400 mét;

- Vị trí 3: các khu vực đất còn lại.

7. Giá đất có mặt nước: áp dụng theo đơn giá quy định tại Điều 4 Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phần II

BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Bảng số 7. Giá đất ở (thổ cư) tại nông thôn

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí

1

2

3

4

5

6

I. HUYỆN NINH HẢI

 

 

 

 

 

 

1. Xã Tri Hải

 

 

 

 

 

 

- Thôn Tri Thủy 1, Tri Thủy 2, Khánh Hội

150

100

80

60

44

40

- Thôn Tân An

135

75

53

48

44

40

- Thôn Khánh Tường

64

58

53

48

44

40

2. Xã Tân Hải

 

 

 

 

 

 

- Thôn Gò Đền

120

85

70

50

44

40

- Thôn Gò Thao

70

60

53

48

44

40

- Thôn Thủy Lợi

120

85

70

50

44

40

- Thôn Hòn Thiên

70

60

53

48

44

40

3. Xã Nhơn Hải

 

 

 

 

 

 

- Thôn Khánh Nhơn, Khánh Phước, Khánh Tân

72

60

53

48

44

40

- Thôn Mỹ Tường 1, Mỹ Tường 2

84

72

60

48

44

40

4. Xã Thanh Hải

 

 

 

 

 

 

- Thôn Mỹ Phong

85

70

60

55

50

45

- Thôn Mỹ Tân 1, Mỹ Tân 2

100

85

70

55

50

45

- Thôn Mỹ Hiệp

75

65

60

55

50

45

5. Xã Xuân Hải

 

 

 

 

 

 

- Thôn An Xuân, An Nhơn, An Hoà

120

72

60

48

44

40

- Thành Sơn, Phước Nhơn 1, Phước Nhơn 2, Phước Nhơn 3

84

60

53

48

44

40

6. Xã Hộ Hải

 

 

 

 

 

 

- Thôn Hộ Diêm

170

130

110

80

60

50

- Thôn Lương Cách, Đá Bắn

140

120

100

80

60

50

7. Xã Phương Hải

90

80

75

65

60

55

8. Xã Vĩnh Hải

 

 

 

 

 

 

- Thôn Vĩnh Hy

150

125

110

100

95

80

- Thôn Thái An

125

105

95

85

80

70

- Thôn Mỹ Hoà

105

90

80

72

66

60

- Thôn Cầu Gãy, Đá Hang

40

32

24

22

20

18

II. HUYỆN THUẬN BẮC

 

 

 

 

 

 

1. Xã Bắc Phong

 

 

 

 

 

 

- Thôn Gò Sạn, Ba Tháp

150

85

70

48

44

40

- Thôn Mỹ Nhơn

85

70

53

48

44

40

2. Xã Bắc Sơn

 

 

 

 

 

 

 - Thôn Bỉnh Nghĩa, Láng Me và Xóm Bằng 2

55

47

43

39

35

32

 - Thôn Xóm Bằng

29

26

24

22

20

18

3. Xã Lợi Hải

 

 

 

 

 

 

- Thôn Kiền Kiền 1, Kiền Kiền 2, Suối Đá, Ấn Đạt

120

85

70

48

44

40

- Các thôn còn lại

70

50

43

39

35

32

4. Xã Công Hải

 

 

 

 

 

 

- Thôn Hiệp Kiết

120

85

70

48

44

40

- Thôn Hiệp Thành

85

70

55

48

44

40

- Các thôn còn lại

70

50

43

39

35

32

5. Xã Phước Kháng

29

26

24

22

20

18

6. Xã Phước Chiến

30

26

24

22

20

18

III. HUYỆN NINH PHƯỚC

 

 

 

 

 

 

1. Xã Phước Sơn

200

180

150

120

90

60

2. Xã Phước Thuận

 

 

 

 

 

 

- Thôn Thuận Hoà, Phước Khánh, Phước Lợi, Phú Nhuận, Hiệp Hoà

220

180

150

90

70

50

- Thôn Thuận Lợi, Vạn Phước

200

150

120

100

70

50

3. Xã Phước Hậu

350

200

100

70

50

40

4. Xã Phước Thái

 

 

 

 

 

 

- Thôn Hoài Trung, Như Bình, Thái Giao

150

80

60

48

44

40

- Thôn Đá Trắng

60

50

43

39

35

32

- Thôn Tà Dương

40

30

24

22

20

18

5. Xã Phước Hữu

 

 

 

 

 

 

- Thôn Tân Đức, Thành Đức, La Chữ

90

60

53

48

44

40

- Thôn Hữu Đức

108

72

63

48

44

40

- Thôn Mông Đức, Nhuận Đức

200

72

62

48

44

40

- Thôn Hậu Sanh

64

58

53

48

44

40

6. Xã An Hải

 

 

 

 

 

 

- Thôn Long Bình

400

240

150

130

120

96

- Thôn An Thạnh

240

200

135

100

80

50

- Thôn Tuấn Tú, Nam Cương, Hoà Thạnh

120

108

64

58

53

48

7. Xã Phước Hải

80

70

65

55

45

40

8. Xã Phước Vinh

 

 

 

 

 

 

- Thôn Phước An 1, Phước An 2

120

100

70

60

45

40

- Thôn Bảo Vinh, Liên Sơn 1 2

50

40

30

26

24

20

IV. HUYỆN THUẬN NAM

 

 

 

 

 

 

1. Xã Phước Nam

 

 

 

 

 

 

- Thôn Văn Lâm 1, 2, 3 và 4, thôn Nho Lâm

120

90

70

50

44

40

- Thôn Phước Lập, Tam Lang

52

47

43

39

35

32

2. Xã Phước Ninh

52

47

43

39

35

32

3. Xã Phước Dinh

 

 

 

 

 

 

- Thôn Sơn Hải 1 và Sơn Hải 2

350

280

210

140

112

50

- Thôn Từ Thiện, Vĩnh Trường, Bầu Ngứ

150

120

90

60

45

40

4. Xã Cà Ná

350

280

210

150

100

50

5. Xã Phước Diêm

 

 

 

 

 

 

- Thôn Lạc Tân 1, Lạc Tân 2Lạc Tân 3

280

220

160

130

80

40

- Thôn Thương Diêm 1 2

180

80

60

48

44

40

6. Xã Phước Minh

144

120

96

72

53

48

7. Xã Phước Hà

40

32

28

22

20

18

8. Xã Nhị Hà

50

40

35

25

20

18

V. HUYỆN NINH SƠN

 

 

 

 

 

 

1. Xã Nhơn Sơn

 

 

 

 

 

 

- Thôn Đắc Nhơn, Nha Hố

155

120

95

75

60

48

- Thôn Lương Cang

90

80

65

50

44

40

- Các thôn còn lại

80

70

60

50

44

40

2. Xã Mỹ Sơn

 

 

 

 

 

 

- Thôn Phú Thạnh

120

100

80

60

50

32

- Thôn Tân Mỹ

80

60

43

39

35

32

- Thôn Mỹ Hiệp

80

60

50

40

35

32

- Thôn Phú Thủy

120

80

60

40

35

32

- Thôn Phú Thuận

80

60

50

40

35

32

- Thôn Nha Húi

80

50

43

39

35

32

3. Xã Quảng Sơn (không kể khu vực đất tiếp giáp chợ Quảng Sơn)

Bảng số 10

144

108

90

72

57

4. Xã Lương Sơn

 

 

 

 

 

 

- Thôn Trà Giang 1

90

70

60

50

40

35

- Thôn Trà Giang 2, 3 và 4

120

90

70

50

40

35

- Thôn Tân Lập 1

70

60

50

40

35

30

- Thôn Tân Lập 2

80

60

50

45

40

35

5. Xã Lâm Sơn

 

 

 

 

 

 

- Thôn Lâm Bình, Lâm Phú, Lâm Hoà, Lâm Quý

100

80

70

60

55

52

- Thôn Tân Bình, Tập Lá

52

47

43

39

35

32

- Thôn Gòn, Tầm Ngân

52

47

43

39

35

32

6. Xã Hoà Sơn

120

60

45

33

30

27

7. Xã Ma Nới

32

28

26

22

20

18

VI. HUYỆN BÁC ÁI

 

 

 

 

 

 

Các xã trong huyện

29

26

24

22

20

18

Bảng số 8. Giá đất ở (thổ cư) trong đô thị thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

  Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí

1

2

3

- Thôn Cà Đú

330

260

200

- Thôn Công Thành, Thành Ý

220

165

140

- Thôn Tân Sơn 1, Tân Sơn 2

550

440

330

2. Phường Văn Hải

 

 

 

- Khu phố 1, 2, 3, 4

600

450

350

- Khu phố 5, 6

250

190

150

- Khu phố 7

600

480

360

3. Phường Mỹ Bình

 

 

 

- Khu phố 1, 2, 4, 5, 6

800

700

550

- Khu phố 3

660

550

400

- Khu quy hoạch dân cư Bình Sơn

800

700

 

4. Phường Mỹ Hải

 

 

 

- Khu phố 1

700

560

420

- Khu phố 2, 3

500

430

320

- Khu phố 4

450

370

290

- Khu phố 5

450

370

290

5. Phường Đông Hải (trừ thôn Phú Thọ)

460

330

280

- Thôn Phú Thọ

126

108

84

6. Phường Mỹ Đông

 

 

 

- Khu phố 1, 2 (thôn Mỹ An)

550

450

330

- Xóm Cồn (khu phố 3); thôn Đông Ba (khu phố 4, 5, 6)

300

250

180

- Thôn Mỹ Nghĩa (khu phố 7, 8)

200

170

140

- Đất mới (khu phố 9)

500

400

300

7. Phường Tấn Tài

 

 

 

- Thôn Tấn Lộc (khu phố 4)

400

350

300

8. Phường Đô Vinh

 

 

 

- Thôn Nhơn Hội (khu phố 1)

550

440

330

- Xóm Dừa (khu phố 7)

180

160

140

9. Phường Bảo An

 

 

 

- Thôn Xóm Lở (khu phố 1, trừ khu tái định cư)

330

270

200

Bảng số 9. Giá đất ở (thổ cư) tại các thị trấn

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

THỊ TRẤN

Vị trí

1

2

3

4

5

6

1. Thị trấn Phước Dân

 

 

 

 

 

 

- Khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 14

360

310

260

160

140

110

- Khu phố 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15

280

220

180

120

80

60

2. Thị trấn Khánh Hải

400

300

200

100

75

55

3. Thị trấn Tân Sơn

220

150

100

70

65

55

Bảng số 10. Giá đất ở (thổ cư) tại các khu dân cư ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

KHU VỰC ĐẤT

Giá đất

I. THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM

 

1. Tuyến Quốc lộ 1A: từ ranh giới huyện Ninh Hải - ngã ba Tân Hội

1.600

2. Tuyến Quốc lộ 27

 

- Đoạn từ giáp trạm biến điện - hết địa phận phường Đô Vinh

 570

3. Tỉnh lộ 704 (địa phận Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm)

520

4. Phường Đông Hải

 

- Từ giáp đường Hải Thượng Lãn Ông (ngã tư) - cầu Hải Chữ

1.050

5. Đường đi Từ Tâm (từ đường Thống Nhất - hết địa phận thành phố)

400

6. Đường vào Trung tâm Giống thủy sản

400

II. HUYỆN NINH HẢI

 

1. Tuyến Quốc lộ 1A

 

- Từ giáp ranh giới thành phố - mương Lê Đình Chinh

560

- Đoạn giáp mương Lê Đình Chinh - cầu Lương Cách

400

- Đoạn giáp cầu Lương Cách - hết địa phận xã Hộ Hải

280

- Đoạn giáp xã Hộ Hải - hết địa phận huyện Ninh Hải

196

2. Đường Yên Ninh và đoạn đường từ ngã ba bưu điện huyện đến cầu Tri Thủy

 

- Đoạn giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đến hết ngã tư Ninh Chữ

1.900

- Đoạn Giáp ngã tư Ninh Chữ - Bưu điện huyện (phía Tây đường)

1.650

- Đoạn Giáp ngã tư Ninh Chữ - cầu Tri Thủy (không kể giá đất tại phía Tây đường đoạn giáp từ ngã tư Ninh Chữ - Bưu điện huyện

1.320

3. Các tuyến thuộc thị trấn Khánh Hải

 

- Đường kè lạch Tri Thủy (từ cầu Tri Thủy - Đồn biên phòng 412)

750

- Từ ngã tư Ninh Chữ - ngã ba cầu Ninh Chữ

1.320

- Từ ngã ba cầu Ninh Chữ - Đồn biên phòng 412

750

- Từ giáp ngã tư Ninh Chữ đi Văn Sơn - hết địa phận thị trấn Khánh Hải

600

- Đoạn ngã ba vào khách sạn Ninh Chữ - cổng khách sạn

800

- Đường nối từ đường Yên Ninh - khách sạn Ninh Chữ

1.300

- Đường nối từ đường Yên Ninh - chùa Trùng Khánh

750

- Từ ngã ba Dư Khánh - đường 704 đến cầu Tri Thủy

1.320

- Từ Cây Da qua chợ Dư Khánh - bến Lăng Tô

720

- Từ Trường Cao đẳng Sư phạm - qua chợ Dư Khánh - bến Lăng Tô

480

- Giáp Trường Cao đẳng Sư phạm - ngã ba Lò Vôi

400

- Các lô đất tiếp giáp chợ Dư Khánh

840

- Đường nối đường Trường Chinh - chùa Trùng Khánh

400

- Đường nối đường Yên Ninh (hẻm số 42) - đường Trường Chinh

1.100

- Đường nối đường Yên Ninh (hẻm số 2) - hẻm số 42 đường Yên Ninh

1.200

- Các đường còn lại thuộc khu Ba Bồn

600

- Các đường quy hoạch khu dân cư Ninh Chữ 2 (khu 8 sào)

500

4. Đường tỉnh 704: từ Khánh Hải - Cà Đú

 

- Từ Bưu điện huyện - ngã ba Lò Vôi

860

- Đoạn giáp ngã ba Lò Vôi - cột mốc 364 (ranh giới 3 xã: Hộ Hải, Thành Hải, Khánh Hải)

440

- Đoạn giáp cột mốc 364-đến địa phận thành phố Phan Rang-Tháp Chàm

300

5. Đường tỉnh 702: từ Khánh Hải - Vĩnh Hy

 

- Từ giáp cầu Tri Thủy - ngã ba đi Tân An

400

- Giáp ngã ba đi Tân An - cổng thôn Tân An

150

- Giáp cổng thôn Tân An - cổng chùa Pháp Hải

300

- Giáp cổng chùa Pháp Hải - ngã ba thôn Khánh Tường

150

- Giáp ngã ba thôn Khánh Tường - cầu mương thoát Muối Đầm Vua

100

- Giáp cầu mương thoát Muối Đầm Vua - dốc Truông Mỹ Tân

180

- Đoạn giáp dốc Truông Mỹ Tân - đến giáp thôn Thái An

105

- Đoạn giáp thôn Thái An - hết thôn Thái An

150

- Đoạn hết thôn Thái An đến giáp thôn Vĩnh Hy

125

- Thuộc thôn Vĩnh Hy

150

6. Tuyến đường Kiền Kiền - ngã tư Mỹ Tân

 

- Từ giáp xã Bắc Sơn - đèo ngang Khánh Nhơn

40

- Giáp đèo ngang Khánh Nhơn - tràn cống Khánh Nhơn

50

- Giáp tràn cống Khánh Nhơn - ngã tư Mỹ Tân

 120

7. Các tuyến đường khác

 

- Từ giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Khánh Nhơn)

120

- Giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Tường 1)

145

- Giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Tường 2)

100

- Giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Phong)

80

- Giáp đường 702 - đường Mỹ Hiệp

100

- Giáp đường 702 - cảng cá Mỹ Tân

100

- Từ tràn Ngâm-Đồn Biên phòng-lăng Mỹ Tân (các lô tiếp giáp cảng cá)

120

- Cầu Tri Thủy - tràn Suối Rách

265

- Giáp tràn Suối Rách - cầu Đông Nha

150

- Cầu Đông Nha - hết địa phận xã Phương Hải

260

- Tuyến đường 3 tháng 2: từ giáp Quốc lộ 1A - thôn Phước Nhơn

70

- Tuyến tỉnh lộ 705: từ giáp quốc lộ 1A - giáp thôn An Hoà

200

- Từ giáp cổng thôn An Hoà - giáp tuyến đường sắt

120

- Đường nối tỉnh lộ 705 - đình thôn An Xuân

150

- Giáp đình thôn An Xuân - suối Màn Màn

120

- Đường nối tỉnh lộ 705 (cổng thôn Thành Sơn) - Trạm bơm số 1

120

III. HUYỆN THUẬN BẮC

 

1. Tuyến quốc lộ 1A

 

- Từ giáp địa phận huyện Ninh Hải - cầu Lăng Ông

210

- Đoạn giáp cầu Lăng Ông - hết địa phận Ninh Thuận

280

2. Tuyến đường Kiền Kiền - ngã tư Mỹ Tân

 

- Từ giáp quốc lộ 1A - hết địa phận xã Lợi Hải

100

- Giáp xã Lợi Hải - hết địa phận xã Bắc Sơn

75

- Đoạn giáp ngã ba đường Kiền Kiền - Mỹ Tân đi Xóm Bằng

60

3. Khu quy hoạch tái định cư Bình Tiên

550

4. Tuyến quốc lộ 1A đi Phước Kháng

 

- Từ giáp quốc lộ 1A đi Phước Kháng - hết địa phận Ấn Đạt

140

- Từ giáp địa phận Ấn Đạt - hết thôn Bà Râu

80

- Từ giáp thôn Bà Râu - hết địa phận xã Phước Kháng

48

5. Tỉnh lộ 706

 

- Giáp quốc lộ 1A - hết thôn Kà Rôm

100

- Giáp thôn Kà Rôm - Phước Chiến

60

- Giáp quốc lộ 1A - xóm Đèn

80

- Giáp quốc lộ 1A - Suối Tiên

80

- Tỉnh lộ 706 đi Suối Vang

60

- Tỉnh lộ 706 đi Ma Trai

75

6. Khu trung tâm hành chính huyện Thuận Bắc

 

- Đường D1c, D2a

170

- Đường N4a, N4d, N4e

160

- Đường D1, D2, N5, D1b, N3a1, N3a, 4d, đường nhánh D1, đường nhánh 4d

355

- Các lô đất có hai mặt tiền đường quy hoạch gồm: N5-D1, D1 - đường nhánh D1, D1-4d, 4d - đường nhánh 4d, N3a1-D1b,D1b-N3, D2-N3a1

430

- Đường D1a, N3, N4b, N4c

170

7. Đường Tri Thủy - Bỉnh Nghĩa

 

Giáp địa phận xã Phương Hải - ngã ba đường Kiền Kiền Vĩnh Hy

100

8. Đường Hiệp Kiết - Bình Tiên đi hết địa phận Ninh Thuận

200

9. Đường ven biển Bình Tiên - hết địa phận huyện Thuận Bắc

300

IV. HUYỆN NINH PHƯỚC

 

1. Đường Lê Duẩn (từ giáp Nam cầu Đạo Long II - ngã ba Long Bình)

1.200

2. Tuyến quốc lộ 1A

 

- Từ giáp ranh thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - ngã ba Long Bình

1.250

- Ngã ba Long Bình - cầu Ý Lợi

960

- Giáp Trạm thủy nông huyện Ninh Phước - cầu Phú Quý

1.200

- Giáp cầu Phú Quý - hết địa phận thị trấn Phước Dân

400

3. Tuyến đường Phú Quý - Phước Thái - Phước Hậu

 

- Từ giáp Quốc lộ 1A đi Hữu Đức (ngã ba) - đường sắt

750

- Giáp đường sắt - cầu Mông Nhuận

550

- Cầu Mông Nhuận - Phước Thái - Phước Hữu - đường sắt

350

4. Các lô đất tiếp giáp chợ Phú Quý

840

5. Các đường thuộc thị trấn Phước Dân

 

- Đường trung tâm thị trấn Phước Dân

720

- Đường từ quốc lộ 1A - Bệnh viện Ninh Phước

360

- Đường từ quốc lộ 1A - cầu Mỹ Nghiệp

432

- Từ giáp cầu Mỹ Nghiệp - giáp thôn Mỹ Nghiệp

280

- Đường vào Trường Nguyễn Huệ

432

6. Đường nối đường Lê Duẩn và Tỉnh lộ 703

250

7. Đường tỉnh 703

 

- Từ giáp phường Bảo An - đường nối Tỉnh lộ 703 và Lê Duẩn (ngã ba)

550

- Đoạn giáp đường nối Tỉnh lộ 703 và Lê Duẩn - giáp thị trấn Phước Dân

350

- Đoạn thuộc thị trấn Phước Dân

350

8. Đường Trần Nhật Duật (đến đầu thôn An Thạnh)

250

9. Khu tái định cư tuyến tránh Quốc lộ 1A (xã Phước Thuận)

 

- Đường gom của khu tái định cư, lô số: 12à19 (các lô còn lại xác định theo vị trí đất ở xã Phước Thuận)

400

- Đường nối Lê Duẩn - Bệnh viện lao và bệnh phổi

200

10. Khu dân cư Chung Mỹ 2 (thị trấn Phước Dân)

 

- Đường gom của khu tái định cư và đường vào Bệnh viện Ninh Phước, lô số: 01à17, 31à40, 52.

280

- Trục đường nội bộ bên trong 11m không có vỉa hè, lô số: 18à30, 53à57, 75

220

- Trục đường nội bộ phía Đông 11m không có vỉa hè, lô số: 41à51, 64à69, 70à74.

180

- Trục đường nội bộ phía Nam 11m không có vỉa hè, lô số: 58à63.

120

11. Đường Phước Thái - Liên Sơn (giáp ngã ba Chất Thường và Hoài Nhơn - Liên Sơn)

250 

12. Đường nối đầu tuyến An Long - đầu cầu kênh Nam

320

13. Đường nối đầu tuyến An Long - Thành Tín đến cầu Tuấn Tú

320

V. HUYỆN THUẬN NAM

 

Tuyến quốc lộ 1A

 

 - Giáp địa phận TT.Phước Dân-hết địa phận xã Phước Ninh, Phước Nam

300

- Giáp địa phận xã Phước Nam - hết địa phận xã Phước Minh

200

- Giáp địa phận xã Phước Minh - ngã ba vào xã Phước Diêm

350

- Giáp ngã ba vào xã Phước Diêm - ngã ba vào Đồn biên phòng 420

400

- Giáp ngã ba vào đồn Biên phòng 420 - hết địa phận tỉnh Ninh Thuận

550

VI. HUYỆN NINH SƠN

 

1. Quốc lộ 27 (từ Nhơn Sơn đi Lâm Sơn)

 

- Từ giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - Trung tâm học tập cộng đồng

520

- Trung tâm học tập cộng đồng - cầu Suối Sa

420

- Giáp cầu Suối Sa - cầu Ông Một

365

- Giáp cầu Ông Một - cống cây Sung

300

- Giáp cống cây Sung - cầu qua đường kênh Nha Hố

308

- Giáp kênh Nha Hố - hết địa phận xã Nhơn Sơn

150

- Giáp địa phận xã Nhơn Sơn - cây xăng Cường Phát

160

- Giáp cây xăng Cường Phát - cầu Dũ Dĩ

270

- Giáp cầu Dũ Dĩ - cầu Xéo

100

- Giáp cầu Xéo - cầu Tân Mỹ

150

- Giáp cầu Tân Mỹ - ngã ba Hoà Sơn

150

- Giáp ngã ba Hoà Sơn - giáp cây xăng Quảng Sơn

192

- Từ cây xăng Quảng Sơn - nhà nguyện Hạnh Trí

600

- Giáp nhà nguyện Hạnh Trí - cầu Suối Môn

1.080

- Giáp cầu Suối Môn - hết địa phận xã Quảng Sơn

1.035

- Giáp địa phận xã Quảng Sơn - đường vào trụ sở khu phố 4 (Trường tiểu học Tân Sơn B)

1.100

- Giáp đường vào trụ sở khu phố 4 - đường vào nhà thờ Song Mỹ (Trường Tân Sơn A)

1.245

- Giáp Trường Tân Sơn A - hết địa phận thị trấn Tân Sơn

850

- Giáp thị trấn Tân Sơn - giáp xã Lâm Sơn (địa phận xã Lương Sơn)

 

+ Giáp thị trấn Tân Sơn - kênh N3

368

+ Giáp kênh N3 - suối 40

230

+ Giáp Suối 40 - hết địa phận xã Lương Sơn

180

- Giáp xã Lương Sơn - lò đường bà Hương Trang

240

- Giáp lò đường bà Hương Trang - cầu Sông Pha

260

- Giáp cầu Sông Pha - kênh Bình Phú

420

- Giáp kênh Bình Phú - Nhà máy thủy điện Đa Nhim

330

2. Quốc lộ 27B

 

- Giáp Quốc lộ 27 - cầu Ninh Bình

924

- Giáp cầu Ninh Bình - kênh N8 mới

630

- Giáp kênh N8 mới - cầu sông Cái

360

3. Các lô đất tiếp giáp chợ Quảng Sơn

800

4. Các tuyến khác

 

- Từ giáp Quốc lộ 27 - cầu Gió Bay

363

- Giáp cầu Gió Bay - cổng sân bay 

216

- Giáp Quốc lộ 27 - đường liên xã

150

- Giáp đường liên xã - giáp cổng thôn Mỹ Hiệp

100

- Từ thôn Mỹ Hiệp - hết địa phận xã Mỹ Sơn

80

- Đường bêtông Thạch Hà - Suối Mây

90

- Đường bêtông Triệu Phong - Chơ Vơ

90

- Giáp Quốc lộ 27 - cầu Tân Lập

250

- Giáp Quốc lộ 27B - Trạm bơm nước

300

 - Đường từ Huyện đội - giáp Cầu Bản

500

- Giáp Quốc lộ 27 - Công an huyện

630

- Các đường giáp Quốc lộ 27 - đường nội thị Công an, Huyện đội

430

- Giáp Quốc lộ 27 - cầu Tầm Ngân

120

- Giáp Quốc lộ 27 - hết thôn Lâm Quý, xã Lâm Sơn

130

- Giáp thôn Lâm Quý - cổng thôn Gòn 1

100

- Đường Lâm Sơn-Phước Hoà (đoạn giáp QL 27-hết khu dân cư hiện hữu)

100

- Giáp Quốc lộ 27 - đường nối Quốc lộ 27B đến trạm bơm

350

- Các lô đất tiếp giáp chợ đầu mối Tân Sơn

640

- Đất ở hai bên đường đi Phước Hoà (xã Lương Sơn)

120

VII. HUYỆN BÁC ÁI

 

1. Quốc lộ 27B

 

- Từ giáp cầu Sông Cái - dốc Mã Tiền (Km4)

144

- Giáp dốc Mã Tiền - cầu Trà Co

70

- Giáp cầu Trà Co - cầu Suối Đá

50

- Giáp cầu Suối Đá - hết địa phận xã Phước Tiến

40

- Đoạn từ xã Phước Thắng - ngã ba đi Phước Chính

70

- Giáp ngã ba đi Phước Chính - ngã ba Phước Đại

80

- Giáp ngã ba Phước Đại - cầu Sông Sắt (Km 21+530)

120

- Giáp cầu Sông Sắt (Km 21+530) - thôn Suối Lỡ, xã Phước Thành

25

- Giáp thôn Suối Lỡ - thôn Đá Ba Cái, xã Phước Thành

30

- Giáp thôn Đá Ba Cái - hết địa phận xã Phước Thành

25

2. Các đường trung tâm huyện

 

- Đường trung tâm huyện

150

- Đường 14m thuộc trung tâm huyện

90

- Đường 13m thuộc trung tâm huyện

90

- Đường 11m thuộc trung tâm huyện

70

- Đường 7m thuộc trung tâm huyện

60

- Đoạn giáp đường trung tâm huyện đi thôn Ma Hoa - Châu Đắc đến hết Trường trung học Phước Đại B

50

- Đoạn giáp Trường TH Phước Đại B đến hết thôn Ma Hoa - Châu Đắc

40

3. Các trục đường khác

 

- Đường từ Quốc lộ 27B đến hết thôn Suối Rua, xã Phước Tiến

30

- Đường từ Km 20 - Quốc lộ 27B đến đầu cầu Sông Sắt (đi Phước Chính)

50

- Đường từ giáp cầu Song Sắt (đi Phước Chính) - đài liệt sĩ

40

- Đường trung tâm xã Phước Chính

30

- Đường từ xã Phước Hoà - xã Phước Bình

30

- Đường trung tâm xã Phước Tân (cách trụ sở xã bán kính 500m)

30

- Đường Mỹ Hiệp đi xã Phước Trung

30

- Đường trung tâm xã Phước Hoà

30

Bảng số 11. Giá đất ở (thổ cư) tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG PHỐ

Loại đường phố

Giá đất

1

Đường Thống Nhất

I

 

- Từ ngã ba Tân Hội - cầu Bà Lợi (kênh Chà Là)

 

3.300

- Đoạn giáp cầu Bà Lợi - ngã ba Ngô Gia Tự

 

4.000

- Đoạn giáp ngã ba Ngô Gia Tự - ngã tư Trần Phú

 

5.000

- Đoạn giáp ngã tư Trần Phú - cầu Ông Cọp

 

8.040

- Đoạn từ cầu Ông Cọp - ngã tư Quang Trung

 

7.200

- Đoạn từ ngã tư Quang Trung - Đường Cao Thắng (đối diện là đường Võ Thị Sáu)

 

8.640

- Đoạn từ giáp đường Cao Thắng - giáp cầu Đạo Long 1

 

8.400

- Từ nhà số 702 - giáp đường Yết Kiêu (đối diện nhà số 773 - giáp đường Dã Tượng)

 

2.250

- Đoạn từ số TN 02 - số TN 06 (đối diện là nhà số TN 27)

 

1.000

- Đoạn từ giáp nhà số TN 06 - hết địa phận thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

 

1.620

- Đường phía Bắc chợ Phan Rang

II

3.500

- Hẻm phía Nam chợ Phan Rang (hết đường phía Đông chợ)

II

3.500

2

Đường 16 tháng 4

I

 

- Từ giáp đường Thống Nhất - ngã tư Ngô Gia Tự

 

6.960

- Đoạn giáp ngã tư Ngô Gia Tự - trục D3

 

4.500

- Đoạn giáp trục D3 - trục D7

 

3.200

- Đoạn giáp trục D7 - hết đường

 

5.400

3

Đường Nguyễn Du

I

 

- Giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 50 (đối diện là nhà số 21)

 

3.000

- Đoạn từ nhà số 52 - nhà số 82 (đối diện là nhà số 59)

 

2.000

- Đoạn từ nhà số 84 - hết đường

 

1.800

4

Đường Ngô Gia Tự

I

 

- Từ ngã ba Đài Sơn - ngã năm Thanh Sơn

 

4.200

- Đoạn ngã năm Thanh Sơn - giáp đường 16/4

 

5.280

- Đoạn giáp đường 16/4 - hết đường (giáp đường Thống Nhất)

 

6.600

5

Đường Ngô Quyền

II

 

- Từ nhà số 1 - nhà số 75 (đối diện nhà số 72)

 

2.000

- Đoạn từ nhà số 77 - hết đường

 

1.800

6

Đường Phan Đình Phùng

II

2.640

7

Đường Trần Bình Trọng

II

2.000

8

Đường Lê Lợi

II

 

- Đoạn từ đường Thống Nhất đến đường Nguyễn Thị Định

II

2.400

- Từ giáp đường Nguyễn Thị Định đến đường Ngô Gia Tự

II

3.000

9

Đường Trần Nhân Tông

II

4.500

10

Đường Quang Trung

II

 

- Từ giáp đường 21 tháng 8 - đường Thống Nhất

 

3.900

- Đoạn giáp đường Thống Nhất - giáp đường Ngô Gia Tự

 

4.200

11

Đường Trần Phú

II

3.960

12

Đường Lê Hồng Phong

II

 

- Từ nhà số 1 - nhà số 17

 

6.200

- Đoạn từ nhà số 17A - hết đường

 

4.800

13

Đường 21 tháng 8

II

 

- Từ giáp đường Thống Nhất - đến ngã năm Phủ Hà

 

3.960

- Từ giáp ngã năm Phủ Hà - Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 71 (đối diện là đường Pinăng Tắc)

 

3.000

- Đoạn giáp Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 71 - Trường tiểu học Bảo An I (đối diện là nhà số 594)

 

2.400

- Đoạn giáp Trường tiểu học Bảo An I - đường sắt

 

2.600

- Đoạn giáp đường sắt - Chi cục Bảo vệ thực vật (đối diện là đường Bác Ái)

 

2.400

- Đoạn giáp Chi cục Bảo vệ thực vật - hết đường (trạm biến thế điện)

 

1.400

14

Đường Yên Ninh

II

 

- Từ giáp thị trấn Khánh Hải - đường 16 tháng 4

 

2.500

- Từ giáp đường 16 tháng 4 - đường Tấn Tài xóm Láng

 

2.000

- Từ giáp đường Tấn Tài xóm Láng - hết đường

 

1.800

15

Các đường trong khu quy hoạch dân cư D7-D10, Bắc Nam đường 16 tháng 4 

 

 

- Các đường xuất phát từ đường 16 tháng 4

 

 

+ Đường Nguyễn Văn Nhu (đường D7 phía Bắc)

II

2.500

+ Đường Nguyễn Khoái (đường D7 phía Nam)

II

3.000

+ Đường Nguyễn Chích (đường D8 phía Bắc)

II

2.800

+ Đường Nguyễn Đức Cảnh (đường D8 phía Nam)

II

2.800

+ Đường Trương Văn Ly (đường D9 phía Bắc)

II

3.000

+ Đường Võ Giới Sơn (đường D9 phía Nam )

II

3.600

+ Đường Phạm Đình Hổ (đường 10 phía Bắc)

II

2.760

+ Đường Phan Đình Giót (đường D10 phía Nam)

II

2.300

+ Đường Nguyễn Công Trứ

II

2.400

+ Đường Bùi Thị Xuân

II

2.640

- Các đường nội bộ trong khu quy hoạch

 

 

+ Đường Đông Sơn (11m)

II

1.200

+ Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm (11m)

II

1.000

+ Đường Trần Huy Liệu (N7 - 11m)

II

1.000

+ Đường Phan Chu Trinh (B18)

III

1.000

+ Đường Phan Kế Bính

III

 900

+ Đường Phan Văn Lân

III

 900

+ Đường Phạm Văn Hai (13m)

III

 900

+ Đường Nguyễn Chí Thanh

III

 

Đoạn đầu (N2 - 11m)

 

1.000

Đoạn cuối (N2 - 7m)

 

 840

+ Đường Mạc Đỉnh Chi

III

 

Đoạn đầu (N8 - 11m)

 

1.080

Đoạn cuối (N8 - 9,4m)

 

 900

+ Đường Mạc Thị Bưởi (12m)

III

1.000

+ Đường B2 (hai đoạn), B3, N1 (7m)

III

 960

+ Đường B13 (7m)

III

 960

+ Đường B14 (7m)

III

 960

+ Đường B16 (7m)

III

 960

+ Đường B17 (7m)

III

 800

+ Đường Phan Văn Trị (11m)

III

1.000

+ Đường Triệu Quang Phục (11m)

III

1.320

+ Đường Võ Văn Tần (11m)

III

1.000

+ Đường Trần Kỷ (11m)

III

1.000

+ Đường Lê Lai (11m)

III

1.200

+ Đường Chu Văn An (B5 - 11m)

III

1.200

+ Đường Bà Huyện Thanh Quan (B8 - 11m)

III

1.200

+ Đường Nguyễn Biểu (11m)

III

1.000

+ N6 (6m)

III

960

+ Đường B7, B10 (11m)

IV

 800

+ Đường B6, N9 (7m)

IV

 650

+ Đường N5 (7m)

IV

 600

16

Đường Cao Thắng

III

 

- Từ giáp đường Thống Nhất - nhà số 34 (đối diện là hẻm vào Ủy ban nhân dân phường Đạo Long)

 

1.500

- Đoạn từ nhà số 36 - hết đường

 

1.440

17

Đường Trần Hưng Đạo

III

 

- Từ giáp đường Lê Hồng Phong - ngã năm Mỹ Hương

 

1.500

- Đoạn giáp ngã năm Mỹ Hương - hết đường

 

1.000

18

Đường Hùng Vương

III

 

- Từ giáp đường Thống Nhất - ngã năm Mỹ Hương

 

2.280

- Đoạn giáp ngã năm Mỹ Hương - hết đường

 

1.500

19

Đường Nguyễn Thái Học

III

1.200

20

Đường Phạm Hồng Thái

III

1.200

21

Đường Yersin

III

1.500

22

Đường Võ Thị Sáu

III

1.980

23

Đường Hải Thượng Lãn Ông

III

 

- Từ giáp ngã tư Tấn Tài - đường Trần Thi

 

4.680

- Đoạn giáp đường Trần Thi - nghĩa trang Tấn Tài (hết địa phận phường Tấn Tài)

 

3.900

- Đoạn giáp nghĩa trang Tấn Tài - cầu Đá Bạc

 

3.700

- Đoạn giáp cầu Đá Bạc - đường vào cảng cá Đông Hải (đường Bạch Đằng)

 

1.200

24

Đường Bạch Đằng (đường nối Hải Thượng Lãn Ông - cảng Đông Hải)

III

1.440

25

Đường Lý Thường Kiệt

III

1.800

26

Đường Nguyễn Đình Chiểu

III

1.500

27

Đường Nguyễn Trãi (từ giáp đường Thống Nhất - Ngô Gia Tự)

III

1.900

28

Đường Tô Hiệu (từ giáp đường Lê Lợi - Ngô Gia Tự)

III

1.900

29

Đường Hồ Xuân Hương

III

2.700

30

Đường Đoàn Thị Điểm

III

4.800

31

Đường Trần Quang Diệu

III

2.400

32

Đường Hoàng Diệu

III

1.900

33

Đường Hoàng Hoa Thám

III

1.680

34

Đường Cao Bá Quát

III

1.500

35

Đường Nguyễn Văn Trỗi

III

1.900

36

Đường Nguyễn Văn Cừ

III

 

- Từ giáp ngã năm Thanh Sơn - đường Nguyễn Thị Minh Khai (tuyến mới)

 

4.345

- Đoạn giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai (tuyến mới) - hết đường

 

4.138

37

Đường Nguyễn Trường Tộ (nối đường Trần Phú - 21 tháng 8)

III

1.400

38

Đường Minh Mạng

III

 

- Từ giáp đường 21 tháng 8 - Xí nghiệp đường sắt Thuận Hải (đối diện là nhà số 58)

 

1.440

- Đoạn giáp Xí nghiệp đường sắt Thuận Hải - hết đường

 

1.080

39

Đường Lê Duẩn

III

 

- Từ nút giao Tân Hội - Mương Cát

 

2.400

- Đoạn giáp Mương Cát - Bắc cầu Đạo Long II

 

3.000

40

Đường bên trong công viên Bến xe Nam

IV

 

- Đường phía Đông công viên Bến xe Nam (xuất phát từ đường Ngô Gia Tự)

 

1.800

- Đường phía Nam công viên Bến xe Nam (xuất phát từ đường Thống Nhất)

 

1.200

41

Đường Nguyễn Gia Thiều (hẻm 368 Ngô Gia Tự)

IV

2.400

42

Đường Nguyễn Thị Định (từ đường nối Nguyễn Trãi - Ngô Gia Tự đến đường Lê Lợi)

IV

1.800

43

Hẻm 356 Ngô Gia Tự - nhà số 298/30 Ngô Gia Tự (giáp mương Ông Cố)

IV

850

44

Hẻm 20 Nguyễn Văn Trỗi - đường Lê Đình Chinh (khu dân cư cơ khí)

IV

660

45

Đường Lương Ngọc Quyến (hẻm 85 Trần Phú: từ đường Trần Phú - nhà số 62/4 Hoàng Hoa Thám)

II

2.400

46

Hẻm đường 21 tháng 8

 

 

- Hẻm 158 (khu dân cư cạnh Trường Chính trị)

IV

600

- Hẻm 360 (đối diện chùa Bửu Lâm)

IV

720

- Hẻm 388 (khu dân cư khai hoang cơ giới)

IV

600

- Hẻm 402 (khu dân cư lâm đặc sản)

IV

600

47

Hẻm 25 đường Hàm Nghi (đường vào khu F tập thể Công an tỉnh)

IV

260

48

Đường vào ga Tháp Chàm (xuất phát từ đường Minh Mạng)

IV

 480

49

Tỉnh lộ 703 (Nam cầu Móng đoạn thuộc thành phố)

IV

 800

50

Hẻm đường Bác Ái

IV

 

- Hẻm 43 (đường lên tháp Poklong Giarai)

 

 420

- Hẻm 52 (đường vào Trung tâm toa xe Tháp Chàm)

 

 480

- Hẻm phía Bắc tháp Poklong Giarai

 

 480

51

Đường Phù Đổng

IV

 800

52

Đường Trần Thi

IV

 600

53

Đường Trần Nhật Duật

IV

 250

54

Đường Yết Kiêu

IV

 500

55

Đường Dã Tượng

IV

 500

56

Đường Phạm Ngũ Lão

IV

 400

57

Đường Hồng Bàng

IV

1.200

58

Đường Lê Đình Chinh

IV

 660

59

Đường Trường Chinh

IV

 

- Từ nhà số 1 - cây xăng Văn Hải (đối diện là số 193C)

 

1.500

- Đoạn giáp cây xăng Văn Hải - hết địa phận xã Văn Hải

 

 600

60

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (đoạn trước trụ sở UBND phường Văn Hải)

IV

1.080

61

Đường Lê Quý Đôn (giáp đường 21 tháng 8 đến nhà số 33)

IV

1.080

62

Đường Lương Thế Vinh

IV

 530

63

Đường Hà Huy Tập

IV

 636

64

Đường Hàm Nghi

IV

 900

65

Đường Đào Duy Từ

IV

 800

66

Đường Nguyễn Khuyến

IV

 900

67

Đường Trương Định

IV

1.080

68

Đường Huỳnh Thúc Kháng

IV

1.080

69

Đường Lê Đại Hành

IV

1.080

70

Đường Tô Hiến Thành

IV

900

71

Đường Pinăng Tắc

IV

900

72

Đường Lương Văn Can

IV

900

73

Đường Duy Tân

IV

600

74

Đường Đổng Dậu

IV

 

- Đoạn thuộc phường Phước Mỹ

 

780

- Đoạn thuộc xã Thành Hải

 

450

75

Đường Trần Quang Khải

IV

650

76

Đường Ngô Thì Nhậm

IV

700

77

Đường Trần Cao Vân

IV

 

- Từ giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 30 (đối diện là đình Đô Vinh)

 

720

- Đoạn từ giáp nhà số 30 - hết đường

 

500

78

Đường Phó Đức Chính (đường nối Trần Cao Vân - Minh Mạng)

IV

600

79

Đường Nguyễn Cư Trinh

IV

600

80

Đường Bác Ái

IV

 

- Từ giáp đường 21 tháng 8 - nhà số 46 (đối diện là Bệnh viện Đường sắt)

 

1.000

- Đoạn từ nhà số 48 - hết đường

 

790

81

Đường Tự Đức 

IV

1.800

82

Khu tái định cư Đạo Long và khu dân cư sân bóng phường Đạo Long

IV

400

83

Khu tái định cư thôn Tấn Lộc

IV

 

- Đường Mai Xuân Thưởng (từ đường Trần Thi - trụ sở khu phố 4; đường qua khu tái định cư Tấn Lộc)

 

860

- Các đường nội bộ bên trong khu tái định cư

 

420

84

Khu tái định cư Nam cầu Móng

IV

 

- Từ đường tỉnh 703 - nhà máy rượu vang nho

 

800

- Đường nội bộ bên trong

 

636

85

Khu dân cư Phước Mỹ 1

 

 

- Đường D1, D2

IV

1.200

- Đường D3

IV

 

+ Từ đầu đường - trục D5

 

1.800

+ Giáp trục D5 - hết đường

 

1.600

- Đường D4, D5

IV

1.800

- Đường D6

IV

2.400

- Đường D7

IV

1.200

- Đường N1

IV

 700

- Đường N2, N4, N5

IV

 700

- Đường N3

IV

 600

- Đường N6

IV

1.000

- Đường N7, N8, N9, N11

IV

 720

- Đường N10, N12, N13

IV

 700

86

Khu dân cư Mương Cát

 

 

- Đường Hà Huy Giáp (D1)

IV

2.400

- Đường Trần Quốc Thảo (D2)

IV

2.000

- Đường Dương Quảng Hàm (D3)

IV

1.500

- Đường Huỳnh Tấn Phát (D4)

IV

2.040

- Đường Trần Hữu Duyệt (D5)

IV

1.800

- Đường Đinh Công Tráng (D6)

IV

1.850

- Đường Nguyễn Viết Xuân (N2)

IV

1.300

- Đường N3

IV

1.000

- Đường Nguyễn Văn Tố (N4)

IV

1.000

- Đường Phan Thanh Giản (N5-N6)

IV

1.560

- Đường Trần Thị Thảo (N7)

IV

1.300

- Đường Phạm Hùng (N8)

IV

1.300

- Đường Nguyễn Văn Huyên (N9)

IV

 750

- Đường Võ Văn Tần (N11)

IV

1.500

- Đường N12

IV

 800

- Đường N13

IV

 700

- Đường N14

IV

 550

- Đường N15

IV

1.000

- Đường Trần Ca (N16)

IV

1.000

- Đường Dương Đình Nghệ (N18)

IV

1.600

87

Đường Tấn Tài xóm Láng cũ

 

 

- Đường Nguyễn Thượng Hiền (từ chợ Tấn Tài - đường Trần Thi)

IV

1.200

- Đường Nguyễn Thái Bình (từ trụ sở khu phố 4 - hết địa phận phường Tấn Tài)

IV

530

- Đường Ngô Đức Kế (từ giáp địa phận phường Tấn Tài - đường Hải Thượng Lãn Ông)

IV

480

- Đường Trần Đại Nghĩa (từ Trạm y tế Mỹ Đông - ngã ba Đông Ba)

IV

600

- Đường Trần Quý Cáp (từ ngã ba Đông Ba - giáp đường Yên Ninh)

IV

 480

- Đường Trịnh Hoài Đức (từ giáp đường Yên Ninh - Trường tiểu học Đông Hải)

IV

480

- Đoạn từ ngã ba Mỹ An - giáp đường Nguyễn Công Trứ; từ giáp đường Bùi Thị Xuân - giáp đường Nguyễn Văn Cừ

IV

600

88

Đường Tôn Đản (nối đường Quang Trung - đường Trần Nhân Tông)

IV

2.000

- Hẻm 25 đường Nguyễn Thượng Hiền (từ giáp đường Nguyễn Thượng Hiền - nhà thờ Tấn Tài)

IV

1.000

- Đường vào Trường tiểu học Kinh Dinh (nối đường Võ Thị Sáu - đường Ngô Gia Tự)

IV

1.800

- Đường khu thương mại Thanh Hà (nối đường Trần Phú - đường Lương Ngọc Quyến)

IV

2.880

89

Đường xung quanh hồ điều h Kinh Dinh

II

3.000

Bảng số 12. Giá đất ở (thổ cư) tại các khu quy hoạch dân cư

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TÊN KHU QUY HOẠCH

Giá đất

1. Khu tái định cư Thành Hải giai đoạn 1

 

Các lô số: A1, A13, E1, E13

1.200

Các lô số: A2àA12, E2àE12

420

Các lô số: A26, E14

365

Các lô số: B1, B15, G16, G30, A14, E26

360

Các lô số: C16, C30, F1, F15

280

Các lô số: B2àB14, G17àG29, D1, D7, D15, H7, H15, H21

275

Các lô số: C17àC29, F2àF14, H1, D21

250

Các lô số: D2àD6, D8àD14, H8àH14, H16àH20

240

Các lô số: B16, B30, C1, C15, F16, F30, G1, G15

210

Các lô số: D16àD20, H2àH6, A15àA25, E15àE25

200

Các lô số: B17àB29, C2àC14, D22àD28, F17àF29, G2àG14, H22àH28

190

2. Khu tái định cư Thành Hải giai đoạn 2

 

Lô số: A1, A16

1.200

Các lô số: A2àA15

1.200

Các lô số: A19, A32, B1, C1, D6, D16, E1

365

Các lô số: B14, C14, D1, D21, E13

350

Các lô số: A17àA18, A31, B2àB13, C2àC13, D2àD5, D7àD15, D17àD20, E2àE12, E26, G1, G13, H1, H11, H17

280

Các lô số: B15, B28, C15, C28

250

Các lô số: E16, E24àE25, F1, F13, F16, F24, G2àG12, G16, G26, H2àH10, H12àH16, H28

240

Các lô số: A20àA30, B16àB27, C16àC27, D22àD30

210

Các lô số: E14àE15, E17àE23, F2àF12, F14àF15, F17àF23, F25àF26, G14àG15, G17àG25, H18àH27

190

3. Khu tái định cư Yên Ninh

 

Các lô: F1àF18

1.400

Các lô: F33àF36

650

Các lô: F19àF22

570

Các lô: F23àF32

520

4. Khu tái định cư cụm công nghiệp Tháp Chàm

 

 Khu C

 

 C1, C8 (13m)

400

 C2 - C7 (13m)

340

 C25 (11m)

320

 C26 (7m)

280

 C9 - C24 (11m)

270

 C27 - C42 (7m)

240

 Khu F

 

 F1 (7m)

280

 F10, F11, F22 (7m)

245

 F2 - F9 (7m)

240

 F12 - F21 (7m)

200

5. Khu dân cư xóm Lở

 

1.1 Lô đất giao tái định cư số: 12, 13, 131

150

1.2 Lô đất giao theo nhu cầu đất ở:

 

- Các lô số: 44à59, 110à130, 136à138

385

- Các lô số: 60, 109

460

- Các lô số: 6à9, 40à43, 91à94

320

- Các lô số: 5, 39, 90

380

- Các lô số: 1à3, 14à23, 37à38, 95à108, 132à135, 139, 140

260

- Lô số 4

310

6. Khu quy hoạch Trung tâm Thông tin tín hiệu đường sắt Tháp Chàm

 

Các lô: 1à18, 10à11

290

Các lô: 9

180

Các lô: 12

510

7. Khu tái định cư Khánh Hội, huyện Ninh Hải

 

Các lô số A1, A5, B21, B25, C41, C44, D59, D68, F91

310

Các lô số A2àA4, B22àB24, C42àC43, D62àD67, F92

250

Các lô số A15, C51, E69, E72, F98, G105, G115

280

Các lô số A16àA20, C45àC50, E70àE71, F95àF97, G116àG119

230

Các lô số A11, B31, B35, C52, E82, F101, I150, G109

250

Các lô số A12àA14, B32àB34, E83÷E90, F99àF100, I151àI153, G106àG108

210

Các lô số E81, G114

215

Các lô số A6àA10, B26àB30, B36àB40, C53àC58, E73àE80, F102àF104, G110àG113

180

8. Khu tái định cư cầu Ninh Chữ, huyện Ninh Hải

 

Đường D1, D8b

1.694

Các tuyến còn lại trong khu quy hoạch

1.271

Các lô đất có 2 mặt tiền giá đất nhân hệ số 1,1

 

9. Khu dân cư Láng Ông 2, xã Phước Hậu, huyện Ninh Phước

 

Các lô đất tiếp giáp với trục đường liên xã (trục A1 - A4)

250

Các lô đất tiếp giáp với trục đường còn lại trong khu quy hoạch

200

Các lô đất có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,2

 

10. Khu tái định cư Trường tiểu học Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn

400

11. Khu dân cư Ao sau Quản lý thị trường, huyện Ninh Sơn

 

Các lô mặt tiền (06 lô, vị trí thuộc tuyến đường giáp quốc lộ 27B - trạm bơm nước)

507

Các lô sau mặt tiền 10 lô, vị trí 1 thị trấn Tân Sơn

427

12. Khu dân cư Ao sau Nhà trẻ Hoa Hồng, huyện Ninh Sơn

 

Các lô mặt tiền (10 lô, vị trí thuộc tuyến đường giáp quốc lộ 27B - trạm bơm nước)

524

Các lô sau mặt tiền 12 lô, vị trí 1 thị trấn Tân Sơn

444

13. Khu tái định cư xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn

 

Các lô đất mặt tiền đường N2 và N3 (16m)

97

Các lô đất còn lại trong khu quy hoạch

88

Các lô đất có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,1

 

14. Khu tái định cư xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn

 

Các lô đất mặt tiền đường D2 (10 m)

100

Các lô đất còn lại trong khu quy hoạch

90

Các lô đất có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,1

 

15. Khu tái định cư phường Phước Mỹ, thành phố PR-TC

 

Các lô đất nằm mặt tiền đường Phan Đăng Lưu

1.050

Các lô đất nằm mặt tiền đường quy hoạch trục D, D2 và N2

840

Các lô đất nằm mặt tiền đường quy hoạch trục N, N1 và D1

672

Các lô đất có 2 mặt tiền nhân hệ số 1,1

 

16. Khu dân cư phòng khám đa khoa nhân đạo xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc

 

Các lô đất nằm mặt tiền đường quy hoạch trục D1, N2, D4, N1, D5

260

Các lô đất nằm mặt tiền đường quy hoạch trục D1;N2, N2;D5, N2;D4, N2;D3, D4;N1, N1;D5

310

17. Khu dân cư trụ sở UBND xã An Hải (cũ)

405

18. Khu dân cư Bầu Ấu, xã Phước Hải

Bảng số 7

(xã Phước Hải)

19. Khu dân cư Trung tâm cụm xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam

 

Các lô số 110, 112à114, 117à119, 121à125, 137

90

Các lô số 30à33, 38à43, 46à50, 111, 115, 116, 120, 126

100

Các lô số 29, 44, 45, 56à59

110

Các lô số 35, 36

120

Các lô số 34, 37

130

20. Khu dân cư Trung tâm hành chính huyện Thuận Nam

 

Khu A2

 

Các lô số 02à18

231

Các lô số 01, 19

252

Các lô số 21à37

273

Các lô số 20, 38

300

Khu A3

 

Các lô số 02à32

252

Các lô số 01, 33

300

Các lô số 35à65

294

Các lô số 34, 66

323

Khu A4

 

Các lô số 02à32

294

Các lô số 01, 33

323

Các lô số 35à65

252

Các lô số 34, 66

300

Khu A7

 

Các lô số 02à17

231

Các lô số 01, 18

252

Các lô số 20à35

273

Các lô số 19, 36

300

Khu A9

 

Các lô số 02à21

252

Các lô số 01, 22

277

Các lô số 24à43

231

Các lô số 23, 44

254

21. Khu tái định cư dự án Sân vận động tỉnh Ninh Thuận

 

Lô số 01

1.320

Các lô số 02à19

1.200

Các lô số 20à39

1.440

Lô số 40

1.560

Các lô số 21à23 đường D1 dùng để giao đất cho các hộ thuộc diện tái định cư, mức thu bằng mức bồi thường về đất ở

560

22. Khu dân cư Cầu Gãy, thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn

 

1. Các lô mặt tiền

220

Khu A: Các lô số: 16, 26, 28.

 

Khu C: Lô số 02.

 

2. Các lô sau mặt tiền

100

Khu A: Các lô số 01à09

 

Khu B: Các lô số 01à21

 

Khu C: Các lô số: 20, 24, 28

 

Khu D: Các lô số: 01, 08, 11, 18, 21, 24, 27 và 28

 

Khu E: Các lô số: 16, 18à21, 23à31

 

Khu F: Các lô số: 11, 12

 

23. Khu dân cư Hồ điều hoà Kinh Dinh, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

 

Các lô số 1à3, 6, 7, 10à14, 16à19.

3.000

Các lô số 4, 5, 8, 9, 15, 20

3.300

Các lô số 21à23

2.700

24. Khu dân cư Cầu Mới, thôn La Chữ, xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước

 

Các lô A1àA14; B1àB4; E1àE6; F1àF6

300

Các lô B5àB8; E7àE12; F9àF14; D1àD15; D29; C1àC16.

270

Các lô D16àD28; F7àF8

240

Các lô đất có 02 mặt tiền nhân thêm hệ số 1,2 giá lô đất trên cùng trục đường

 

Bảng số 13. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại 2 cụm công nghiệp Thành Hải và Tháp Chàm

 Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Tên cụm công nghiệp

Khu vực

Giá đất

 1. Cụm công nghiệp Thành Hải

 

 

 Các lô số: L9, L10, L17, L18

I

800

 Các lô số: L1 → L8

II

 700

 Các lô số: L11 → L16 và L19 → L23

III

 680

 2. Cụm công nghiệp Tháp Chàm

 

 

- Các lô đất tiếp giáp với đường Bác Ái

 

600

 - Các lô đất còn lại

 

500

Bảng số 14. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại 2 cảng cá Khánh Hội và Cà Ná

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Tên cảng cá

Giá đất

 1. Cảng cá Khánh Hội

550

 2. Cảng cá Cà Ná

600

Phần III

PHỤ LỤC

1. Giá đất ở đường phố hẻm được quy định là giá đất của đường phố chưa được xác định tên trong Bảng giá đất ở đường phố chính thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (Bảng số 11).

2. Căn cứ vào vị trí cụ thể mà đường phố hẻm được chia thành 3 cấp hẻm như sau:

- Hẻm cấp 1: là hẻm xuất phát từ đường phố chính;

- Hẻm cấp 2: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 1;

- Hẻm cấp 3: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 2.

3. Giá đất của hẻm được xác định căn cứ vào giá của thửa đất tại đường phố chính mà hẻm đó xuất phát và theo bảng sau:

Bảng số 15. Bảng tính giá đất đường phố hẻm (loại 1) so với giá đất đường phố chính (đường phố mà hẻm đó xuất phát)

Loại đường phố chính

Giá đất hẻm cấp 1 so với giá đất đường phố chính (%)

Giá đất hẻm cấp 2 so với giá đất hẻm cấp 1 (%)

Giá đất hẻm cấp 3 và các thửa đất còn lại so với giá đất hẻm cấp 2 (%)

I

35

35

35

II

40

40

40

III

50

50

50

IV

55

55

55

4. Mỗi đường hẻm tùy theo độ rộng và chiều dài của hẻm mà được chia thành 7 loại hẻm sau:

Bảng số 16. Tiêu chuẩn phân loại hẻm

Chiều dài của hẻm tính từ đầu hẻm tới vị trí thửa đất

Độ rộng của hẻm (phần làm đường đi chung)

từ 6m trở lên

4m đến dưới 6m

3m đến dưới 4m

2m đến dưới 3m

dưới 2m

Dưới 50 mét

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Loại 5

Từ 50m - dưới 100m

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Loại 5

Loại 6

100 mét trở lên

Loại 3

Loại 4

Loại 5

Loại 6

Loại 7

Giá đất của từng loại hẻm như sau:

- Giá đất hẻm loại 1 bằng tỷ lệ quy định của Bảng số 15;

- Giá đất hẻm loại 2 bằng 70% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 3 bằng 60% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 4 bằng 50% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 5 bằng 40% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 6 bằng 30% giá đất hẻm loại 1;

- Giá đất hẻm loại 7 bằng 20% giá đất hẻm loại 1.

5. Giá đất ở của mỗi thửa đất trong hẻm được xác định theo quy định nhưng không được thấp hơn 140.000 đồng/m2.

6. Giá đất tại các khu quy hoạch chưa quy định tại Bảng số 11 (giá đất ở tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) thì xác định theo phụ lục tại Bảng số 15 [Bảng tính giá đất đường phố hẻm (loại 1) so với giá đất đường phố chính (đường phố mà hẻm đó xuất phát)] và Bảng số 16 (tiêu chuẩn phân loại hẻm) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch.          

7. Giá đất tại các khu quy hoạch thuộc địa bàn các huyện chưa quy định thì xác định theo Phụ lục 2 (Bảng phân vị trí đất để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị và thị trấn) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG PHÂN LOẠI XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI (tính đến thôn) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, GIÁ ĐẤT LÂM NGHIỆP

Loại xã

TP Phan Rang - Tháp Chàm

Huyện Ninh Phước

Huyện Thuận Nam

Huyện Ninh Hải

Huyện Thuận Bắc

Huyện Ninh Sơn

Huyện Bác Ái

 

1. Xã đồng bằng

Tất cả các phường, xã

1. thị trấn Phước Dân

1. xã Phước Nam

(trừ thôn Phước Lập và thôn Tam Lang)

1. thị trấn Khánh Hải

1. xã Bắc Phong

1. xã Nhơn Sơn

 

 

2. xã An Hải

2. xã Hộ Hải

 

 

 

3. xã Phước Hải

3. xã Tân Hải

 

4. xã Phước Hữu

2. xã Phước Dinh

4. xã Xuân Hải

 

5. xã Phước Hậu

3. xã Phước Diêm

5. xã Tri Hải

 

6. xã Phước Thuận

4. xã Phước Minh

(thôn Lạc Tiến, Quán Thẻ)

6. xã Nhơn Hải

 

7. xã Phước Sơn

7. xã Thanh Hải

 

8. xã Phước Vinh

(thôn Phước An 1, Phước An 2)

8. xã Phương Hải

 

5. xã Cà Ná

9. xã Vĩnh Hải

(thôn Mỹ Hoà,

Thái An, Vĩnh Hy)

 

6. xã Phước Ninh

 

9. xã Phước Thái

(thôn Hoài Trung, Như Bình, Thái Giao)

 

 

 

 

 

 

2. Xã trung du

 

1. xã Phước Thái

(thôn Đá Trắng)

1. xã Phước Nam

(thôn Phước Lập và thôn Tam Lang)

 

1. xã Công Hải

(thôn Hiệp Thành, Hiệp Kiết, Giác Lan, Suối Giếng và Bình Tiên)

1. thị trấn Tân Sơn

 

 

2. xã Mỹ Sơn

 

 

2. xã Lợi Hải

3. xã Quảng Sơn

 

3. xã Bắc Sơn

(thôn Bỉnh Nghĩa, Láng Me, thôn Xóm Bằng 2)

4. xã Lương Sơn

 

 

5. xã Lâm Sơn

 

 

 

3. Xã miền núi

 

1. xã Phước Thái

(thôn Tà Dương)

1. xã Nhị Hà

1. xã Vĩnh Hải

(thôn Cầu Gãy, Đá Hang)

1. xã Công Hải

(các thôn còn lại)

1. xã Hoà Sơn

Các xã trong huyện

 

2. xã Phước Hà

2. xã Ma Nới

 

2. xã Phước Vinh

(thôn Bảo Vinh, Liên Sơn 1, 2)

 

2. xã Phước Kháng

 

 

 

3. xã Phước Chiến

 

4. xã Bắc Sơn

(thôn Xóm Bằng 1)

 

 

PHỤ LỤC 2

1. Bảng phân vị trí đất 1, 2, 3, 4, 5, 6 để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị, thị trấn:

Vị trí

Căn cứ để phân vị trí

1

Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã

2

Các thửa đất tiếp giáp với đường liên thôn, khu phố

3

Các thửa đất tiếp giáp với đường chính trong thôn, khu phố

4

Các thửa đất tiếp giáp với đường nhánh trong thôn, khu phố

5

Các thửa đất có lối đi nhỏ (độ rộng lối đi lơn hơn 1m và không đủ điều kiện để xác định là vị trí 4)

6

Các thửa đất chưa được xác định ở loại 1, 2, 3, 4, 5

* Đường liên xã: các tuyến đường chưa được xác định giá trong Bảng số 10 quy định này nhưng là những tuyến đường chính trong huyện đi từ trung tâm xã này đến trung tâm xã kia và các tuyến đường xuất phát từ quốc lộ hoặc tỉnh lộ đến trung tâm xã.

2. Riêng đối với thành phố Phan Rang - Tháp Chàm phân vị trí đất ở như sau:

- Vị trí đất ở tại xã thuộc thành phố, đất ở ven đô thị:

+ Vị trí 1: các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, đường xuất phát từ quốc lộ, tỉnh lộ.

+ Vị trí 2: các thửa đất tiếp giáp với đường liên thôn, khu phố.

+ Vị trí 3: các thửa đất chưa được xác định ở vị trí 1, 2;

- Vị trí đất ở tại khu quy hoạch dân cư Bình Sơn:

+ Vị trí 1: các lô đất tiếp giáp với đường quy hoạch thông ra đường Nguyễn Thị Minh Khai.

+ Vị trí 2: các lô đất còn lại không thuộc vị trí 1.

3. Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, liên thôn, các khu vực thị trấn, huyện lỵ đã được xác định trong Bảng giá đất ở ven đầu mối giao thông, đường giao thông chính (Bảng số 10) thì không xác định giá theo vị trí tại Bảng số 7, 8, 9.

4. Xác định vị trí đất ở tại nông thôn để làm căn cứ tính tiền thuê đất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản:

- Vị trí 1: Cách đường giao thông chính đến 500 mét;

- Vị trí 2: Cách đường giao thông chính từ 500 mét đến dưới 1.000 mét;

- Vị trí 3: Cách đường giao thông chính từ 1.000 mét trở lên.

* Đất sản xuất kinh doanh phi nông tại nông thôn sử dụng cho mục đích khai thác khoáng sản được tính toán theo quy định này nhưng không được thấp hơn 50.000 đồng/m2.

5. Đối với những tuyến đường có hành lang an toàn đường bộ thì giá đất được xác định từ giới hạn hành lang an toàn đường bộ trở ra (phía không thuộc hành lang an toàn đường bộ) và theo quy hoạch chi tiết được duyệt; phần đất thuộc hành lang an toàn đường bộ được xác định mục đích sử dụng chính là đất giao thông.

 

PHỤ LỤC 3

XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CHO NHỮNG THỬA ĐẤT Ở THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

1. Vị trí của các thửa đất được xác định trong Quyết định này là vị trí tính theo điểm giữa của chiều mặt tiền thửa đất.

2. Thửa đất có nhiều mặt tiền đường thì giá đất được xác định theo đường có giá cao nhất.

3. Thửa đất nằm tại nơi có đường hẻm đi thông nhau ra nhiều đường chính, giá đất được xác định theo phía đường đi gần nhất.

4. Thửa đất có chiều dài (sâu) quá 50 mét thì giá đất phần có chiều dài quá 50 mét tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có).

5. Thửa đất sử dụng xây dựng cơ bản, công thự hoặc biệt thự có chiều dài (sâu) gấp bốn lần chiều ngang (mặt tiền) thì giá đất phần có chiều dài lớn hơn bốn lần chiều ngang được tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có).

6. Thửa đất vừa có phần mặt tiền, vừa có phần không mặt tiền (hình chữ L) thì giá đất phần không có mặt tiền tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền.

7. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định giá đất cho toàn bộ dự án không điều chỉnh theo các nội dung của Phụ lục này./.

 

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 92/2013/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 92/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký:
Ngày ban hành: 31/12/2013
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [1]
Văn bản được dẫn chiếu - [1]
Văn bản được căn cứ - [10]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 92/2013/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Văn bản liên quan cùng nội dung - [26]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [3]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…