Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2022

 

THÔNG TƯ[1]

QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUYỀN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ GIẤY PHÉP NGHIỆP VỤ VIỄN THÔNG

Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; và giấy phép nghiệp vụ viễn thông; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2018.

2. Thông tư số 32/2022/TT-BTC ngày 09 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2022.

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011: Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông:

Căn cứ Nghị đnh số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, min, chế độ thu, nộp, quản và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giy phép nghiệp vụ vin thông.[2]

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về mc thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

2. Thông tư này áp dụng đối với: người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; cơ quan, t chc khác liên quan đến cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép nghiệp vụ viễn thông và thu phí, lệ phí.

Điều 2. Người nộp và tổ chức thu phí, lệ phí

1. Tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép nghiệp vụ viễn thông phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Cục Vin thông và đơn vị được Bộ Thông tin và Truyền thông giao thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Các trường hợp miễn phí, lệ phí

Miễn thu phí, lệ phí đối với các trường hợp sau:

1. Mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

2. Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ công tác chỉ đạo điều hành cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai.

3. Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan và tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí

1.[3] Phí cung cp dịch vụ viễn thông

a) Doanh thu dịch vụ vin thông đlàm căn cứ tính phí thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông, Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về doanh thu dịch vụ vin thông và Thông tư số 01/2016/TT-BTTTT ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013. Trong trường hợp doanh nghiệp không hạch toán doanh thu dịch vụ vin thông theo các quy định trên, doanh thu dịch vụ vin thông được xác định là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ viễn thông tại báo cáo tài chính (gồm cả doanh thu bán thẻ).

b) Hàng quý, căn cứ sliệu báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông quý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, doanh nghiệp tính số phí phải nộp theo công thức sau:

Số phí phải nộp = Doanh thu dịch vụ viễn thông quý x 0,5%.

Thời điểm nộp phí cùng thời điểm nộp báo cáo doanh thu dịch vụ vin thông quý.

c) Hàng năm, căn cứ số liệu báo cáo doanh thu dịch vụ vin thông năm, doanh nghiệp tính s phí phải nộp theo công thức sau:

S phí phải nộp năm = Doanh thu dịch vụ viễn thông năm x 0,5%.

c.1) Trường hợp sphí phải nộp theo năm cao hơn số phí phải nộp của 04 quý, doanh nghiệp nộp bổ sung phn chênh lệch cho tổ chức thu, thời điểm nộp phí cùng thời điểm nộp báo cáo năm. Trường hợp s phí phải nộp theo năm thp hơn số phí phải nộp của 04 quý, doanh nghiệp được bù trừ phn chênh lệch cho s phí phải nộp của quý tiếp theo.

c.2) Trường hợp s phí phải nộp theo năm tính theo doanh thu dịch vụ vin thông (doanh thu x 0,5%) thp hơn Mức phí ti thiu quy định tại Biu mức thu phí, doanh nghiệp phải nộp bổ sung phn chênh lệch cho tổ chức thu.

c.3) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông (bao gồm cả cp mới, sửa đổi, bổ sung giy phép) sau ngày 01 tháng 01 hàng năm; giấy phép hết hạn hoặc bị thu hi trước ngày 01 tháng 01 năm sau (hoạt động không tròn năm):

Mức phí ti thiu trong trường hợp này = Mức phí ti thiu năm (quy định tại Biểu mức thu phí) x S tháng tính phí/12.

Trong đó: Số tháng tính phí được tính từ tháng sau của tháng được cấp giấy phép (bao gồm cả cấp mới hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép) đến hết tháng giấy phép hết hạn hoặc bị thu hi (bao gồm cả thu hi giy phép khi sửa đổi, bổ sung). Trường hợp giấy phép được cấp và hết hạn hoặc thu hồi không cùng năm thì số tháng tính phí của năm cấp phép tính từ tháng sau của tháng được cấp giấy phép đến hết tháng 12 năm đó; số tháng tính phí của năm giấy phép hết hạn hoặc bị thu hồi tính từ tháng 01 đến hết tháng giấy phép hết hạn hoặc bị thu hồi.

Ví dụ 1: doanh nghiệp A được cấp giy phép cung cấp dịch vụ vin thông ktừ ngày 15 tháng 3 năm 2018 đến ngày 15 tháng 10 năm 2018 bị thu hồi giấy phép: S tháng tính phí là 7 tháng, tính từ tháng 4 đến hết tháng 10.

Ví dụ 2: doanh nghiệp B được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông ngày 15 tháng 3 năm 2018: Stháng tính phí năm 2018 là 9 tháng, tính từ tháng 4 đến hết tháng 12. Năm sau, s tháng tính phí tính từ tháng 01.

Ví dụ 3: doanh nghiệp C được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ vin thông trước năm 2018. đến ngày 15 tháng 6 năm 2018 bị thu hồi giấy phép: Số tháng tính phí năm 2018 là 6 tháng, tính từ tháng 1 đến hết tháng 6.

2.[4] Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng: Doanh nghiệp viễn thông nộp hàng năm, thời gian nộp trong quý I.

a) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng vin thông công cộng sau ngày 01 tháng 01 hàng năm hoặc giy phép hết hạn trước ngày 01 tháng 01 năm sau (hoạt động không tròn năm):

S phí phải nộp = Mức phí năm x S tháng tính phí/12.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng vin thông công cộng sau ngày 01 tháng 01: Thời gian nộp phí lần đầu chậm nht là ngày cuối cùng của tháng sau tháng được cấp giấy phép.

b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép mà mức phí thiết lập mạng viễn thông công cộng khác với mức phí áp dụng đối với giy phép đã cấp:

Sphí phải nộp = S phí phải nộp tính theo giấy phép cũ (Mức phí năm x Stháng tính phí/12) + Số phí phải nộp tính theo giấy phép mới (Mức phí năm x Stháng tính phí/12).

Sô phí tăng (hoặc giảm) sẽ được bù trừ vào số phí của lần nộp phí của năm kế tiếp.

Ví dụ 4: doanh nghiệp D đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cđịnh mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, s thuê bao vin thông trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Mức phí phải nộp là 100 triệu đồng/năm.

Đến ngày 15 tháng 9 năm 2018, doanh nghiệp D được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép sửa đi, bổ sung; trong đó mở rộng phạm vi thiết lập mạng viễn thông công cộng từ trong phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lên trong phạm vi 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mức phí áp dụng cho giy phép sửa đổi, bổ sung là 600 triệu đồng/năm.

S phí doanh nghiệp D phải nộp năm 2018 là 225 triệu đng, trong đó: Số phí phi nộp tính theo giấy phép cũ là 75 triệu đồng (= 100 triệu đồng x 9/12); Số phí phải nộp tính theo giấy phép mới là 150 triệu đồng (= 600 triệu đồng x 3/12).

S tháng tính phí tại khoản này áp dụng theo quy định tại đim c.3 khoản 1 Điều này.

3. Lệ phí cấp giấy phép, phí thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, phí thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, phí lắp đặt cáp viễn thông trên biển: Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí khi được cấp giấy phép.

4. Phí, lệ phí được nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mtại Kho bạc nhà nước của tổ chức thu phí, lệ phí.

Điều 6. Kê khai, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

2.[5] Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp 100% s tin lệ phí và s tin phí thu được theo tlệ quy định tại Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo chương, tiu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí

1.[6] Đơn vị được Bộ Thông tin và Truyền thông giao thực hiện thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước btrí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đơn vị này thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích để lại 4% số tiền phí thu được đchi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 96% vào ngân sách nhà nước

2. Cục Viễn thông được trích để lại 10% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 90% vào ngân sách nhà nước.

3. S tin được đlại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

Điều 8. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành [7]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính vin thông và Quyết định số 76/2006/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 215/2000/QĐ- BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000.

2. Đối với các doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông còn hiệu lực tại thời điểm Thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp thực hiện nộp phí thiết lập mạng vin thông dùng riêng; phí thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư này.

3.[8] Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký kê khai, thu nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định vthủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư s 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chng từ.

4. Trong quá trình thực hiện, nếuvướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- C
ng Thông tin điện tử Chính phủ;
-
Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu
: VT, PC (5b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG [9]

(Kèm theo Thông số 03/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 218 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG

STT

Tên loại giấy phép

Mức thu
(đồng/giấy)

1

Cấp lần đầu, cấp mới

1.000.000

 

- Cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tn số vô tuyến điện;

- Thiết lập mạng viễn thông công cộng sử dụng băng tần số tuyến điện;

- Lp đặt cáp viễn thông trên bin (không bao gồm việc cho phép tàu, thuyn vào sửa chữa, bảo dưỡng tuyến cáp viễn thông trên biển);

- Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

- Cung cấp dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tn số vô tuyến điện;

- Thiết lập mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần vô tuyến điện;

- Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng;

- Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện.

 

2

Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép quy định tại điểm 1 nêu trên

500.000

II. PHÍ QUYỀN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG

I. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông

Hàng năm, tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phải nộp mc phí theo tỷ lệ 0,5% tính trên doanh thu dịch vụ vin thông nhưng không thấp hơn mc tối thiu trong Biu dưới đây:

STT

Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

Mức tối thiểu
(triệu đồng)

1

Cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sử dụng băng tn s vô tuyến điện

2.000

2

Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện

1.000

3

- Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh;

- Cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải;

- Cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng không.

50

4

Cung cấp dịch vụ viễn thông di động vệ tinh

100

5

- Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

- Cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện.

250

2. Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng, dùng riêng; phí thử nghiệm mạng, dịch vụ viễn thông; phí lắp đặt cáp viễn thông trên biển áp dụng như sau:

Số TT

Hoạt động viễn thông

Mức thu

1

Thiết lập mạng viễn thông công cộng (nộp hàng năm)

 

1.1

Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sdụng băng tn số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông

 

a

Trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

100 triệu đồng

b

Trong phạm vi từ 02 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

300 triệu đồng

c

Trong phạm vi trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

600 triệu đồng

1.2

Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần svô tuyến điện, số thuê bao viễn thông

 

a

Trong phạm vi từ 02 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

800 triệu đồng

b

Trong phạm vi trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2.000 triệu đồng

1.3

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện

200 triệu đồng

1.4

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (MVNO)

2.000 triệu đồng

1.5

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng băng tn số vô tuyến điện

5.000 triệu đồng

1.6

Thiết lập mạng viễn thông công cộng cđịnh vệ tinh

100 triệu đồng

1.7

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động vệ tinh

100 triệu đồng

2

Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép, bao gồm cả thời gian gia hạn giấy phép)

 

2.1

Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần svô tuyến điện

 

a

Phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

200 triệu đồng

b

Phạm vi thử nghiệm t02 đến 30 tỉnh, thành phố trc thuộc Trung ương

300 triệu đồng

c

Phạm vi thử nghiệm trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung trong

400 triệu đồng

2.2

Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện

 

a

Phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

300 triệu đồng

b

Phạm vi thử nghiệm từ 02 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

400 triệu đồng

c

Phạm vi thử nghiệm trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

500 triệu đồng

3

Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép, bao gồm cả thời gian gia hạn giấy phép)

100 triệu đồng

4

Lắp đặt cáp viễn thông trên biển

 

a

Lp đặt cáp viễn thông trên biển, bao gồm cả hoạt động khảo sát, lp đặt tuyến cáp viễn thông trên bin (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép, bao gồm cả thời gian gia hạn giấy phép)

01 triệu Đô la Mỹ

B

Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến cáp viễn thông trên biển (nộp cho mỗi lần tàu, thuyền vào sửa chữa, bảo dưỡng tuyến cáp)

50.000 Đô la Mỹ

 



[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:

- Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;

- Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2018 (sau đây gọi là Thông tư số 03/2018/TT-BTC).

- Thông tư s32/2022/TT-BTC ngày 09 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2022 (sau đây gọi là Thông tư số 32/2022/TT-BTC).

Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư trên.

[2] - Thông tư số 03/2018/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phílệ phí;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sa đi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động vin thông và lệ phí cp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ vin thông.”

- Thông tư số 32/2022/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Vin thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cNghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, min, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyn hoạt động vin thông và lệ phí cp giy phép kinh doanh dịch vụ vin thông và giy phép nghiệp vụ vin thông.”

[3] Khoản này được sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 03/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2018.

[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 03/2018/TT-BTC, có hiệu lực ktừ ngày 01 tháng 03 năm 2018.

[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 1 Điều 1 Thông tư số 32/2022/TT-BTC, có hiệu lực k t ngày 01 tháng 08 năm 2022.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 32/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2022.

[7] - Điều 2 Thông tư số 03/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2018 quy định như sau:

“Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ktừ ngày 01 tháng 3 năm 2018.

2. Đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không phát sinh doanh thu dịch vụ và các quyết định thu hi giy phép thì không phải nộp phí quyn hoạt động viễn thông.

3. Phí đối với hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng tuyến cáp viễn thông trên biển tại điểm 4 (b) khoản 2 mục 11 Biểu mức thu phí, lệ phí cấp giấy phép hoạt động vin thông áp dụng ktừ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời vBộ Tài chính đxem xét, hướng dẫn./. ”

- Điều 2 Thông tư số 32/2022/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2022 quy định như sau:

“Điều 2. Tchức thực hiện

1. Thông tư này hiệu lực ktừ ngày 01 tháng 8 năm 2022.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu cóng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./. ”

[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điu 1 Thông tư số 32/2022/TT-BTC, có hiệu lc ktừ ngày 01 tháng 08 năm 2022.

[9] Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép hoạt động viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 273/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 03/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2018.

MINISTRY OF FINANCE
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 29/VBHN-BTC

Hanoi, December 26, 2022

 

CIRCULAR[1]

PRESCRIBING FEES FOR TELECOMMUNICATIONS OPERATIONS AND CHARGES FOR ISSUANCE OF LICENSE FOR TELECOMMUNICATIONS SERVICES AND LICENSE FOR TELECOMMUNICATIONS OPERATIONS AND COLLECTION, WAIVER, TRANSFER, MANAGEMENT AND USE THEREOF

The Circular No. 273/2016/TT-BTC dated November 14, 2016 of the Minister of Finance prescribing fees for telecommunications operations and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations and collection, waiver, transfer, management and use thereof, which has been effective since January 01, 2017, is amended by:

1. The Circular No. 03/2018/TT-BTC dated January 12, 2018 of the Minister of Finance on amendments to some articles of the Circular on No. 273/2016/TT-BTC dated November 14, 2016 of the Ministry of Finance on fees for telecommunication operations and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations and collection, waiver, transfer, management and use thereof, which has been effective since March 01, 2018.

2. The Circular No. 32/2022/TT-BTC dated June 09, 2022 of the Minister of Finance on amendments to some articles of the Circular on No. 273/2016/TT-BTC dated November 14, 2016 of the Ministry of Finance on fees for telecommunication operations and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations and collection, waiver, transfer, management and use thereof, which has been effective since August 01, 2022.

Pursuant to the Law on Fees and Charges dated November 25, 2015;

Pursuant to the Law on State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 23, 2009;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Pursuant to the Government’s Decree No. 25/2011/ND-CP dated April 06, 2011; the Government’s Decree No. 81/2016/ND-CP dated July 01, 2016 on detailing and guiding a number of Articles of the Law on Telecommunications.

Pursuant to the Government’s Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 defining the functions, rights, responsibilities and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of the Director of the Tax Policy Department,

The Minister of Finance hereby promulgates the Circular on fees and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations and collection, waiver, transfer, management and use thereof. [2]

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Circular deals with fees and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations and collection, waiver, transfer, management and use thereof.

2. This Circular applies to fee and charge payers, collecting agencies and other entities relating to the issuance of license for telecommunications services and telecommunications operations.

Article 2. Fee and charge payers and collecting agencies

1. An organization or enterprise (hereinafter referred to as “enterprise”) issued with the license for telecommunications services or the license for telecommunications operations shall be liable for the fees and charges prescribed in this Circular.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 3. Fee and charge waiver

The telecommunications fee and charge is waived for:

1. Exclusive-use telecommunications network of the Ministry of Public Security and Ministry of National Defense.

2. Exclusive-use telecommunications network in service of direction of search and rescue operations, and natural disaster management.

3. Exclusive-use telecommunications network of international organizations in Vietnam enjoying diplomatic privileges and immunities or consular immunities.

Article 4. Fees and charges

Fees and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations shall be prescribed in the Schedule of Fees and Charges enclosed with this Circular.

Article 5. Declaration and payment of fees and charges by fee and charge payers

1. [3] Fees for telecommunications services

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Based on the quarterly reports on turnover from telecommunications services as prescribed in point a clause 1 of this Article, the enterprise shall make quarterly fee payment according to the following formula:

Fee payable = Quarterly turnover from telecommunications services x 0.5%.

The time of payment shall be the same as the time of submitting quarterly reports on turnover from telecommunications services.

c) Based on the annual reports on turnover from telecommunications services, the enterprise shall make annual fee payment according to the following formula:

Annual fee payable = Annual turnover from telecommunications services x 0.5%.

c.1) In case the annual fee payable is higher than the total fee of 04 quarters, the enterprise shall pay the difference to the collecting agencies. The time of payment shall be the same as the time of submitting annual report. In case the annual fee payable is smaller than the total fee of 04 quarters, the enterprise shall pay have the difference offset against the fee payable in the next quarter.

c.2) In case the annual fee payable, which is calculated according to the turnover from telecommunications services (turnover x 0.5%), is smaller than the minimum fee provided in the schedule of fees, the enterprise shall pay the difference to the collecting agencies.

c.3) In case the enterprise is issued with the license for provision of telecommunications services (including issuance of new license and adjustment to license) after January 01 and the license expires or is revoked before January 01 of the succeeding year (the duration is shorter than a full year):

Minimum fee in this case = Annual minimum fee (provided in the Schedule of fees) multiplied by (x) charged duration (months) and divided by (:) 12.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Example 1: Enterprise A is issued with a license for provision of telecommunications services on March 15, 2018 and has such license revoked on October 15, 2018, the charged duration is 7 months, from April to October inclusive.

Example 2: Enterprise B is issued with a license for provision of telecommunications services on March 15, 2018, in 2018, the charged duration is 9 months, from April to December inclusive. In the succeeding year, the charged duration begins from January.

Example 3: Enterprise C was issued with a license for provision of telecommunications services before 2018 and has such license revoked on June 15, 2018, in 2018, the charged duration is 6 months, from January to June inclusive.

2. [4] Fees for establishment of public telecommunications network shall be paid annually in the first quarter.

a) In case the enterprise is issued with the license for establishment of public telecommunications network after January 01 and the license expires before January 01 of the succeeding year (the duration is shorter than a full year):

Fee payable = Annual fee multiplied by (x) charged duration (months) and divided by (:) 12.

In case the enterprise is issued with the license for establishment of public telecommunications network after January 01, the first payment shall be made by the end of the month succeeding the month in which the license is issued.

b) In case the license is adjusted and fees for establishment of public telecommunications network are different from those for the issued license:

Fee payable = Fee for the old license (Annual fee multiplied by (x) charged duration (months) and divided by (:) 12) + Fee for the new license (Annual fee multiplied by (x) charged duration (months) and divided by (:) 12.).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Example 4: Enterprise D has been issued with the license for establishment of terrestrial stationary public telecommunications network without using radio frequencies and number of subscribers within 01 province, the fee payable is VND 100 million per year.

On September 15, 2018, enterprise D is issued with the adjusted license by Ministry of Information and Communications, in which the public telecommunications network is now established in 30 provinces. Fees for the adjusted licenses are VND 600 million per year.

Enterprise D’s fee payable in 2018 is VND 225 million dong, where fee for the old license is VND 75 million (= VND 100 million x 9/12). Fee for the new license is VND 150 million (= VND 600 million x 3/12).

The charged duration (months) in this Clause shall be determined as prescribed in c.3, clause 1 of Article.

3. Charges for issuance of license, fees for establishment of exclusive-use telecommunications network, fees for testing of networks and telecommunications services, and fees for installation of submarine telecommunications cable lines: The fee or charge payer shall pay fees and charges when issued with the license.

4. Fees and charges shall be paid directly to the collection agency or wired to its designated account opened at the State Treasury.

Article 6. Declaration and transfer of fees and charges by collecting agencies

1. Collecting agencies shall transfer fees collected in a month to a designated account opened at the State Treasury by the 05th of the next month.

2. [5] The fee or charge collecting agency shall prepare monthly and annual declarations of collected fees and charges as prescribed in the Law on Tax Administration and Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government of Vietnam elaborating the Law on Tax Administration. The collecting agency shall transfer 100% of the collected fee at the rate prescribed in this Circular to the State Budget based on the Chapter and Sub-section of the state Budget Appendix.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. [6] The agencies assigned by the Ministry of Information and Communications to collect fees shall transfer 100% of the collected fees to the state budget. Budget for service provision and fee collection activities shall be part of the collecting agency's cost estimate according to the state budget’s regime in accordance with regulations of law.

An agency whose operation is covered by the collected fees as prescribed in clause 1 Article 4 of Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government of Vietnam elaborating and providing guidelines for implementation of some Articles of the Law on Fees and Charges may retain 4% of the collected fee for spending on service provision and fee collection activities and transfer the remaining 96% to the state budget.

2. The Vietnam Telecommunications Authority shall retain 10% of the collected fee for spending on service provision and fee collection activities and the remaining 90% to the state budget.

3. The retained fee shall be managed and used as prescribed in Article 5 of the Government’s Decree No.120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 detailing and guiding a number of Articles of the Law on Fees and Charges.

Article 8. Implementation and implementation clause [7]

1. This Circular comes into force from January 01, 2017 and replaces the Decision No. 215/2000/QD-BTC dated December 29, 2000 of the Minister of Finance on collection of charges for the post and telecommunication operation licenses and the Decision No. 76/2006/QD-BTC dated December 29, 2006 of the Minister of Finance on amending the Decision No. 215/2000/QD-BTC dated December 29, 2000.

2. The enterprise whose license for establishment of exclusive-use telecommunications network or license for testing of networks and telecommunications services is still valid on the effective date of this Circular shall pay the fee for establishment of exclusive-use telecommunications or fee for testing of networks and telecommunications services as prescribed in this Circular.

3. [8] Other contents related to the registration, declaration, collection, payment, management, use, publication of fees and charges which are not prescribed in this Circular shall comply with the regulations of the Law on Fees and Charges of Vietnam, Decree No. 120/2016/ND-CP , Law on Tax Administration of Vietnam, Decree No. 126/2020/ND-CP , Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 of the Government of Vietnam on administrative procedures for State Treasury operations, Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government of Vietnam on invoices and records, and Circular No. 78/2021/TT-BTC dated September 17, 2021 of the Minister of Finance of Vietnam guiding a number of Articles of the Law on Tax Administration of Vietnam dated June 13, 2019 and Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government of Vietnam on invoices and records.

4. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Finance for considerations and instructions./.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

CERTIFIED BY

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

 

SCHEDULE OF FEES AND CHARGES FOR ISSUANCE OF LICENSE FOR TELECOMMUNICATIONS OPERATIONS [9]

 (enclosed with the Circular No. 03/2018/TT-BTC dated January 12, 2018 of the Minister of Finance)

I. CHARGES FOR ISSUANCE OF LICENSE FOR TELECOMMUNICATIONS OPERATIONS

No.

Name of license

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

First or new license

1,000,000

 

- Provision of telecommunications services with radio frequencies;

- Establishment of public telecommunications network using radio frequencies;

- Installation of submarine telecommunications cables (except for maintenance of submarine telecommunications cable lines);

- Testing of telecommunications services and networks using radio frequencies;

- Provision of telecommunications services without radio frequencies;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Establishment of exclusive-use telecommunications network;

- Testing of telecommunications services and networks using radio frequencies.

 

2

Extension, adjustment and reissuance of license prescribed in the abovementioned point 1

500,000

II. FEES FOR TELECOMMUNICATIONS OPERATIONS

 1. Fees for provision of telecommunications services

Annually, the organization or enterprise issued with the license for provision of telecommunications services shall pay the fee according to the rate in 0.5% calculated according to the turnover from telecommunications services, but the fee shall not be smaller than the minimum amount provided in the following Schedule:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Provision of telecommunications services

Minimum amount
(million dong)

1

Provision of terrestrial mobile telecommunications services with radio frequencies

2,000

2

Provision of terrestrial stationary telecommunications services with radio frequencies

1,000

3

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Provision of maritime mobile telecommunications services;

- Provision of aviation mobile telecommunications services;

50

4

Provision of satellite mobile telecommunications services

100

5

- Provision of terrestrial stationary telecommunications services without radio frequencies;

- Provision of terrestrial mobile telecommunications services without radio frequencies.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Fees for establishment of exclusive-use public telecommunications network, fees for testing of telecommunications services and networks, and fees for installation of submarine telecommunications cables shall be applied as follows:

No.

Telecommunications operations

Amount

1

Establishment of public telecommunications network (annually paid)

 

1.1

Establishment of terrestrial stationary public telecommunications network without using radio frequencies and number of subscribers

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a

Within 01 province or central-affiliated city

VND 100 million

b

Within 02 - 30 provinces or central-affiliated cities

VND 300 million

c

Within over 30 provinces or central-affiliated cities

VND 600 million

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Establishment of terrestrial stationary public telecommunications network using radio frequencies and number of subscribers

 

a

Within 02 - 30 provinces or central-affiliated cities

VND 800 million

b

Within over 30 provinces or central-affiliated cities

VND 2,000 million

1.3

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



VND 200 million

1.4

Establishment of terrestrial mobile public telecommunications network without using radio frequencies (MVNO)

VND 2,000 million

1.5

Establishment of terrestrial mobile public telecommunications network using radio frequencies

VND 5,000 million

1.6

Establishment of satellite stationary public telecommunications network

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.7

Establishment of satellite mobile public telecommunications network

VND 100 million

2

Testing of telecommunications services and networks (lump-sum payment for the total duration of the license, including duration of extension of the license)

 

2.1

Testing of telecommunications services and networks using radio frequencies

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Within 01 province or central-affiliated city

VND 200 million

b

Within 02 - 30 provinces or central-affiliated cities

VND 300 million

c

Within over 30 provinces or central-affiliated cities

VND 400 million

2.2

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

a

Within 01 province or central-affiliated city

VND 300 million

b

Within 02 - 30 provinces or central-affiliated cities

VND 400 million

c

Within over 30 provinces or central-affiliated cities

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3

Establishment of exclusive-use telecommunications network (lump-sum payment for the total duration of the license, including duration of extension of the license)

VND 100 million

4

Installation of submarine telecommunications cable lines

 

a

Installation of submarine telecommunications cable lines, including survey and installation of submarine telecommunications cable lines (lump-sum payment for the total duration of the license, including the duration of extension of license)

01 million US dollars

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Repair and maintenance of submarine telecommunications cable lines (payment for each time of repair and maintenance of cable lines)

50,000 US dollars

 

 

[1] This document is consolidated from the 03 following Circulars:

- The Circular No. 273/2016/TT-BTC dated November 14, 2016 of the Minister of Finance prescribing fees for telecommunications operations and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations and collection, waiver, transfer, management and use thereof, which has been effective since January 01, 2017;

- The Circular No. 03/2018/TT-BTC dated January 12, 2018 of the Minister of Finance on amendments to some articles of the Circular on No. 273/2016/TT-BTC dated November 14, 2016 of the Ministry of Finance on fees for telecommunication operations and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations and collection, waiver, transfer, management and use thereof, which has been effective since March 01, 2018 (hereinafter referred to as “the Circular No. 03/2018/TT-BTC”).

- The Circular No. 32/2022/TT-BTC dated June 09, 2022 of the Minister of Finance on amendments to some articles of the Circular on No. 273/2016/TT-BTC dated November 14, 2016 of the Ministry of Finance on fees for telecommunication operations and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations and collection, waiver, transfer, management and use thereof, which has been effective since August 01, 2022 (hereinafter referred to as “the Circular No. 32/2022/TT-BTC”).

This document does not supersede the 03 abovementioned Circulars.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 “Pursuant to the Law on Fees and Charges dated November 25, 2011;

Pursuant to the Law on State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 23, 2009;

Pursuant to the Government’s Decree No. 25/2011/ND-CP dated April 06, 2011; the Government’s Decree No. 81/2016/ND-CP dated July 01, 2016 elaborating and providing guidelines for some Articles of the Law on Telecommunications;

Pursuant to the Government’s Decree No.120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 elaborating and providing guidelines for some articles of the Law on Fees and Charges;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 on functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of the Director of the Tax Policy Department,

The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on amendments to some Articles of the Circular on No. 273/2016/TT-BTC dated November 14, 2016 of the Ministry of Finance on fees for telecommunication operations and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations and collection, waiver, transfer, management and use thereof.

- - Preludes to the Circular No. 32/2022/TT-BTC:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 23, 2009;

Pursuant to the Law on Tax Administration dated June 13, 2019;

Pursuant to the Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 elaborating and providing guidelines for some Articles of the Law on Fees and Charges;

Pursuant to Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaboration of the Law on Tax Administration;

Pursuant to Decree No.87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 of the Government on functions, duties, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of the Director of the Tax Policy Department,

The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on amendments to some Articles of the Circular on No. 273/2016/TT-BTC dated November 14, 2016 of the Ministry of Finance on fees for telecommunication operations and charges for issuance of license for telecommunications services and license for telecommunications operations and collection, waiver, transfer, management and use thereof.”

[3] This clause is amended by clause 2 Article 1 of the Circular No. 03/2018/TT-BTC, which has been effective since March 01, 2018.

[4] This clause is amended by clause 2 Article 1 of the Circular No. 03/2018/TT-BTC, which has been effective since March 01, 2018.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



[6] This clause is amended by clause 2 Article 1 of the Circular No. 32/2022/TT-BTC, which has been effective since August 01, 2022.

[7] - Article 2 of the Circular No. 03/2018/TT-BTC which has been effective since March 01, 2018 stipulates that:

 “Article 2. Implementation

1. This Circular comes into force from March 01, 2018.

2. Before the effective date of this Circular, the enterprise that is issued with the license for provision of telecommunications services and does not generate turnover and receives the decision on revocation of license shall not pay fees for telecommunications operations.

3. Fees for repair and maintenance of submarine telecommunications cable lines specified in Point 4 (b), Clause 2, Section II of the Schedule of fees and charges for issuance of license for telecommunications operations shall be applied from January 01, 2017.

4. Difficulties that arise during the implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration and instructions./.”

- - Article 2 of the Circular No. 32/2022/TT-BTC which has been effective since August 01, 2022 stipulates that:

 “Article 2. Implementation

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. During the implementation of this Circular, if the related documents referred to in this Circular is amended or replaced, the newest one shall apply.

3. Difficulties that arise during the implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration and instructions./.”

[8] This clause is amended by clause 3 Article 1 of the Circular No. 32/2022/TT-BTC, which has been effective since August 01, 2022.

[9] The schedule of fees and charges for issuance of license for telecommunications operations enclosed with the Circular No. 273/2016/TT-BTC is amended by clause 1 Article 1 of the Circular No. 03/2018/TT-BTC, which has been effective since March 01, 2018.

;

Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BTC năm 2022 hợp nhất Thông tư quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 29/VBHN-BTC
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 26/12/2022
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [3]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [2]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BTC năm 2022 hợp nhất Thông tư quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…