Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2020

 

THÔNG TƯ[1]

HƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuế, Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế (gọi chung là Luật Quản lý thuế) và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ như sau:[2]

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[3]

Thông tư này hướng dẫn về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, giá tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ, miễn lệ phí trước bạ.

Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

4. Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.

8. Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng thành máy của tài sản phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất (đồng)

=

Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

Trong đó, diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai”.

c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất trong một số trường hợp cụ thể áp dụng như sau:

c.1) Đối với đất kèm theo nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c.2) Đối với đất được nhà nước giao theo hình thức đấu thầu, đấu giá (sau đây gọi chung là đấu giá), giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn hoặc là giá trúng đấu giá thực tế theo biên bản trúng đấu giá hoặc theo văn bản phê duyệt trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c.3) Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng mới tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm tính lệ phí trước bạ;

c.4)[4] (được bãi bỏ)

c.5) Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.

Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá đất tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

a)[5] Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tại địa phương căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ và hướng dẫn tại khoản 2 Điều này để xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng tại địa phương.

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước trước bạ nhà (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

b.1) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

b.2) Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ;

b.3) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

c) Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:

c.1) Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c.2)[6] (được bãi bỏ)

c.3) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng;

c.4) Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà.

Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ;

c.5) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số đất phân bổ để tính lệ phí trước bạ nhà chung cư được áp dụng theo hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

a)[7] (được bãi bỏ)

b)[8] Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô) là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành (sau đây gọi là Bảng giá).

Bảng giá được sử dụng làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ôtô, xe máy mới và được xác định theo các chỉ tiêu loại phương tiện, nhãn hiệu, kiểu loại xe [số loại hoặc tên thương mại; tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ôtô], thể tích làm việc hoặc công suất động cơ hoặc khối lượng hàng chuyên chở (hoặc kéo theo) cho phép tham gia giao thông (trọng tải), số người cho phép chở (kể cả lái xe), nước sản xuất của ô tô, xe máy trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới. Đối với chỉ tiêu thể tích làm việc của ô tô thì đơn vị tính được quy đổi làm tròn đến một chữ số thập phân như sau: ≥ 5 làm tròn lên, < 5 làm tròn xuống.

Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá thì Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh (đối với ô tô là theo kiểu loại xe). Cục Thuế thông báo cho các Chi cục Thuế giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ.

Ôtô, xe máy chưa có trong Bảng giá là ôtô, xe máy có một trong các chỉ tiêu quy định tại điểm này không trùng với các chỉ tiêu có trong Bảng giá.

c) Một số trường hợp cụ thể:

c.1) Đối với tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) bán ra là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có) ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.

Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp của cơ sở sản xuất;

c.2) Đối với tài sản mua theo phương thức trả góp, giá tính lệ phí trước bạ theo giá trả một lần bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) quy định đối với tài sản đó (không tính lãi trả góp);

c.3) Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng;

c.4) Đối với phương tiện vận tải được lắp đặt các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện đó, như: xe ôtô chuyên dùng chở hàng đông lạnh được lắp đặt hệ thống máy lạnh, xe ô tô chuyên dùng dò sóng được lắp đặt hệ thống ra đa,... thì giá tính lệ phí trước bạ là toàn bộ giá trị tài sản, bao gồm cả các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện vận tải đó.

d)[9] Đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ đã qua sử dụng (trừ nhà, đất và tài sản đã qua sử dụng được nhập khẩu và đăng ký sở hữu lần đầu có giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào cơ sở dữ liệu đối với tài sản nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của tài sản.

Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản, trong đó:

d.1) Giá trị tài sản mới xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ và điểm b khoản này.

d.2) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

- Tài sản mới: 100%.

- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

d.3) Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng mà chưa có trong Bảng giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị sử dụng còn lại của kiểu loại xe tương đương có giá tính lệ phí trước bạ trong nhóm kiểu loại xe đã có trong Bảng giá.

Kiểu loại xe tương đương được xác định như sau: ô tô, xe máy cùng nguồn gốc xuất xứ, cùng nhãn hiệu, cùng thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, cùng số người cho phép chở (kể cả lái xe) và kiểu loại xe có các ký tự tương đương với kiểu loại xe của ô tô, xe máy đã có trong Bảng giá.

Trường hợp trong Bảng giá có nhiều kiểu loại xe tương đương thì cơ quan thuế xác định giá tính lệ phí trước bạ theo nguyên tắc lấy theo giá tính lệ phí trước bạ cao nhất.

Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng mà chưa có trong Bảng giá và không xác định được kiểu loại xe tương đương thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ để xác định giá tính lệ phí trước bạ.

Điều 4. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.

2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao mức thu là 2%.

3. Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay mức thu là 1%.

4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau:

+ Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

5.[10] Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự, ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN và ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng): mức thu đối với các xe này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ.

Căn cứ vào loại phương tiện, khối lượng chuyên chở ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự theo quy định tại khoản này.

Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:

- Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

- Khối lượng chuyên chở.

- Loại xe được xác định như sau:

Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xác định của cơ quan Đăng kiểm ghi tại mục “Loại phương tiện” của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp;

Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì căn cứ vào mục “Loại phương tiện” ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

Trường hợp tại mục “Loại phương tiện” (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người.

Cơ quan Công an cấp biển số đăng ký xe kiểm tra loại xe, nếu phát hiện Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới ghi chưa đúng loại xe ô tô tải hoặc ô tô chở người dẫn đến việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ xe chưa phù hợp thì thông báo kịp thời với cơ quan Đăng kiểm để xác định lại loại phương tiện trước khi cấp biển số. Trường hợp cơ quan Đăng kiểm xác định lại loại phương tiện dẫn đến phải tính lại mức thu lệ phí trước bạ thì cơ quan Công an chuyển hồ sơ kèm tài liệu xác minh sang cơ quan thuế để phát hành thông báo thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định.

6.[11] Đối với các loại xe ô tô biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc đối tượng quy định khoản 2, Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ) thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng làm thủ tục kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo quy định và nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp này là giá trị còn lại của tài sản được xác định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại điểm d.3 khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

Đối với các loại xe ô tô biển số nước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ) đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu, trường hợp người nước ngoài chuyển nhượng tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.

7. Đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại Khoản 8 Điều 2 Thông tư này được thay thế thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tương ứng của từng loại tài sản quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.

8. Xác định số tiền lệ phí trước bạ nộp ngân sách Nhà nước.

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng)

=

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

x

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.

Điều 5. Miễn lệ phí trước bạ

Miễn lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ, cụ thể như sau:[12]

1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự là những tòa nhà hoặc các bộ phận của tòa nhà và phần đất trực thuộc tòa nhà được sử dụng vào mục đích chính thức của cơ quan đại diện ngoại giao (bao gồm cả nhà ở và phần đất kèm theo nhà ở của người đứng đầu cơ quan), cơ quan lãnh sự theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống các cơ quan của Liên hợp quốc;

b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ bao gồm vợ hoặc chồng và con chưa đủ 18 tuổi cùng sống chung trong gia đình không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, b khoản này như cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hiệp quốc, cơ quan Đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định miễn hoặc không thu, nếu quy định không thu hoặc miễn thu phí, lệ phí (nói chung) hoặc lệ phí trước bạ (nói riêng), áp dụng đối với cả phía Việt Nam thì đơn vị trực tiếp thực hiện dự án (hoặc Ban quản lý dự án) là phía Việt Nam cũng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản thuộc Chương trình, Dự án đã ký kết.

3. Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

c)[13] Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.

4. Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.

5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

7. Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng theo quy định tại Điều 159, Điều 160 Luật Đất đai năm 2013 được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm:

a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo;

b) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am.

9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

11. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.

12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho thuê tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó cho chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong thời hạn cho thuê tài chính, bên thuê chuyển nhượng hợp đồng thuê tài chính cho tổ chức, cá nhân khác (bên thứ ba) mà không thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng và công ty cho thuê tài chính không ký hợp đồng cho thuê tài chính với bên thứ ba thì bên thứ ba phải nộp lệ phí trước bạ khi kết thúc thời hạn thuê.

13. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật như:

a) Các loại nhà, đất chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

b) Tàu thủy, thuyền, ôtô, xe gắn máy thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng hoặc được phép của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện.

14. Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

15.[14] Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ hoặc đã khấu trừ lệ phí trước bạ phải nộp khi tính tiền bồi thường nhà đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật).

Việc miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.

16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản (bao gồm cả trường hợp được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhưng còn ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc nghĩa vụ tài chính);

b)[15] (được bãi bỏ)

c)[16] Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình do một người trong hộ gia đình đứng tên (bao gồm cả đồng sở hữu tài sản), khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại;

Thành viên hộ gia đình phải là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và cùng hộ khẩu thường trú với người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng.

d)[17] (được bãi bỏ)

đ) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm;

Trường hợp có thay đổi ranh giới thửa đất so với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng cũ dẫn đến phát sinh tăng diện tích đất thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng. Trường hợp có thay đổi ranh giới thửa đất so với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng cũ nhưng phát sinh giảm diện tích đất thì được miễn nộp lệ phí trước bạ.

e) Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai từ ngày Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ có hiệu lực thi hành.

17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem tài sản của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã hoặc khi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể hoặc phân chia hoặc rút vốn cho tổ chức, cá nhân thành viên tài sản mà tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước đây;

b) Tài sản của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp điều chuyển tài sản giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập hoặc điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập với nhau theo phương thức mua bán, chuyển nhượng, trao đổi hoặc điều động tài sản giữa cơ quan, đơn vị dự toán này với cơ quan, đơn vị dự toán khác (đối với hành chính sự nghiệp) thì phải nộp lệ phí trước bạ.

18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản, tài sản phải đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm:

a) Đổi tên đồng thời thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc thay đổi toàn bộ cổ đông sở hữu vốn điều lệ lần đầu (đối với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty (đối với loại hình doanh nghiệp khác) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 187 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

b) Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại: điểm c Khoản 2 Điều 196 (Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác); điểm b Khoản 1 Điều 197 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty); điểm c Khoản 1 Điều 198 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức chuyển nhượng toàn bộ cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn); Điều 199 của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi làm chủ.

19. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ, phải đăng ký lại quyền sở hữu sử dụng do chuyển đến địa phương khác mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.

20. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

21.[18] Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút chất thải, xe hút bụi; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

22. Tàu bay của tổ chức được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý, bưu gửi.

Trường hợp tàu bay đăng ký sử dụng làm phương tiện giao thông cá nhân thì thuộc diện phải chịu lệ phí trước bạ.

23.[19] (được bãi bỏ)

24. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư này được thay thế phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.

25.[20] (được bãi bỏ)

26. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Trong đó:

- Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số là các cá nhân và hộ gia đình, trong đó vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng là người dân tộc thiểu số.

- Vùng khó khăn được xác định theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

27. Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; tàu thủy, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa.

Các phương tiện nêu trên được xác định theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành (kể cả vỏ và tổng thành máy tương ứng lắp thay thế vào các loại phương tiện này).

Tàu thủy, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ được xác định theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cụ thể:

- Đối với “Tàu chở khách tốc độ cao”

+ Tại mục “công dụng”: ghi là tàu khách;

+ Tại mục “Chứng nhận phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện hành và được trao cấp”: dấu hiệu cấp tàu VRH HSC; VRM HSC; Hoặc tại mục “Khả năng khai thác”: có thể hiện tốc độ của tàu từ 30 km/h trở lên.

- Đối với “Tàu vận tải công-ten-nơ” tại mục công dụng: ghi là “chở công te nơ” hoặc “chở container”

28. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.

Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường miễn lệ phí trước bạ quy định tại Khoản này phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

29. Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 28 Điều này.

Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

30. Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật.

31. Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.

Xe buýt vận tải hành khách công cộng sử dụng năng lượng sạch thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ là xe buýt sử dụng khí hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện thay thế xăng, dầu theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, được xác định tại mục sử dụng nhiên liệu ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

Điều 6.[21] (được bãi bỏ)

Điều 7. Hiệu lực thi hành[22]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; thay thế khoản 1 Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và thay thế các Thông tư sau:

a) Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

b) Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

c) Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14/10/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

d) Thông tư số 140/2015/TT-BTC ngày 03/9/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

đ) Thông tư số 75/2016/TT-BTC ngày 24/5/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Trần Xuân Hà

 



[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:

- Thông tư số 301/2016TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

- Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.

[2] Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ như sau:

[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[4] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[6] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[7] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[12] Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[15] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[17] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[19] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[20] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[21] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

[22] Điều 3 Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019 quy định như sau:

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2019.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.”

MINISTRY OF FINANCE
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 17/VBHN-BTC

Hanoi, March 16, 2020

 

CIRCULAR[1]

GUIDELINES FOR REGISTRATION FEES

The Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 of the Minister of Finance on guidelines for registration fees, which comes into force from January 01, 2017, is amended by:

The Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

Pursuant to the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13 dated November 25, 2015;

Pursuant to the Law on Land No. 45/2013/QH13 dated November 29, 2013 and Government’s Decrees elaborating the Law on Land No. 45/2013/QH13 dated November 29, 2013;

Pursuant to the Law on Enterprises No. 68/2014/QH13 dated November 26, 2014;

Pursuant to the Law on Investment No. 67/2014/QH13 dated November 26, 2014;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Government’s Decree No. 140/2016/ND-CP dated October 10, 2016 on registration fees;

Pursuant to the Government’s Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of the Director General of the General Department of Taxation,

The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on guidelines for registration fees: [2]

Article 1. Scope[3]

This Circular provides guidelines for assets subject to a registration fee, registration fee calculation prices, registration fee rate and exemption from registration fees.

Article 2. Assets subject to a registration fee

1. Houses and land:

a) Houses, including residential houses, business establishments, houses used for other purposes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Shotguns, and guns used for training purposes or in sports competitions.

3. Water-borne vehicles including barges, canoes, tugboats and pusher boats.

4. Ships, including yachts, of which the registration of ownership or right to use with state management agencies is mandatory.

5. Aircrafts.

6. Two-wheeled motorcycles, three-wheeled motorcycles, mopeds, and similar vehicles which must be registered with and have a number plate issued by the competent authority (hereinafter referred to as “motorcycles”).

7. Automobiles, trailers or semi-trailers drawn by automobiles, and similar vehicles which must be registered with and have a number plate issued by the competent authority.

Registration fees shall not be imposed on the machinery and equipment which must be registered with and have a number plate issued by the competent authority but are not defined as automobiles as prescribed in the Law of Road Traffic and guiding documents.

8. The frame, chassis assembly (hereinafter referred to as the “chassis”) and engine assembly of an asset subject to a registration fee specified in Clauses 3, 4, 5, 6 and 7 of this Article shall be replacements whose numbers differ from the chassis number and engine number of the asset to which the competent authority issued a certificate of ownership or right to use.

Article 3. Registration fee calculation prices

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The registration fee calculation price for land is the price on the Land Price List promulgated by the People's Committee of the province or central-affiliated city (”hereinafter referred to as “provincial People's Committee”) in accordance with regulations of the law on land in effect upon the declaration of registration fees.

b) The following formula defines registration fee calculation price for a land plot:

Registration fee calculation price for land (VND)

=

Land area on which the registration fee is payable (m2)

x

Price of a square meter of land (VND/ m2) defined in the Land Price List promulgated by the provincial People’s Committee

The land area on which the registration fee is payable is the entire area of the land plot within the right to use of the relevant organization(s) or individual(s). Such land area is determined by the relevant land use right registration office, which provides such information to the relevant tax authority via the “Form of land information for determination of relevant liabilities”.

c) Registration fee calculation price for land shall, in specific cases, be specified as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c.2) The registration fee calculation price for a land plot that the state allocates by tender or auction (hereinafter referred to as “auction”) is the actual auction winning price invoiced or indicated in the written record of winning bid or defined in the competent authority’s written approval of the winning bid;

c.3) If the user of a land plot, to which a certificate of land use right was issued without registration fees, obtains the competent authority’s permission to repurpose such land plot to another one on which the registration fee is payable, the registration fee calculation price for the land plot is the price for the land after repurposing in the Land Price List promulgated by the provincial People's Committee in accordance with regulations of the law land in effect upon the calculation of the registration fees;

c.4)[4] (abolished)

c.5) If the price of a land plot in the contract for transfer of the land use right or for purchase and sale of the house is higher than the price imposed by the provincial People's Committee, the registration fee calculation price is the price recorded in such contract.

If the contracted price is lower than that prescribed in the Land Price List promulgated by the provincial People’s Committee, the registration fee calculation price for the land plot is the price imposed by the provincial People’s Committee in accordance with regulations of the law land in effect upon the calculation of the registration fees.

2. Registration fee calculation price for houses

a)[5] The registration fee calculation price for houses is the price imposed by the provincial People's Committee in accordance with regulations of the law on construction in effect upon the declaration of registration fees.

Pursuant to Point b, Clause 1, Article 6 of the Government’s Decree No. 140/2016/ND-CP amended by Clause 1 Article 1 of the Government’s Decree No. 20/2019/ND-CP and pursuant to Clause 2 of this Article, provincial Departments of Finance shall preside over cooperation with relevant local agencies in defining the registration fee calculation price for houses and request the propose provincial People’s Committees to promulgate the Table of registration fee calculation prices.

b) The following formula defines registration fee calculation price for a house:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

=

Floor space of the house on which the registration fee is payable (m2)

x

Price per 01 (one) square meter (VND/ m2) of the house

x

Residual percentage of the house on which the registration fee is imposed

b.1) The floor space of a house on which the registration fee is payable is the entire floor area (including the floor area of ancillary structures) under the legitimate ownership of (an) organization(s) or individual(s);

b.2) The price per 01 (one) m2 of the house is the actual price of one (01) “newly” constructed m2 of the floor area according to the house's grade and rank as defined by the provincial People’s Committee in accordance with regulations of the law on construction in effect upon the declaration of registration fees;

b.3) The residual percentage of the house on which the registration fee is payable shall be regulated by the provincial People's Committee as per the laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c.1) The registration fee calculation price for a state-owned house sold to its current lessee in accordance with regulations of law on sale of state-owned houses to lessees is the actual selling price pursuant to a decision of the provincial People's Committee.

c.2)[6] (abolished)

The registration fee calculation price for a house purchased at an auction in accordance with the laws on tendering and auctions is the actual auction winning price specified in the sales invoice;

c.4) If the price of a house in the contract for transfer of the land use right or for purchase and sale of the house is higher than the price imposed by the provincial People's Committee, the registration fee calculation price is the price specified in such contract.

If the contracted price is lower than that prescribed in the Land Price List promulgated by the provincial People’s Committee, the registration fee calculation price for the house is the price imposed by the provincial People’s Committee in accordance with regulations of the law land in effect upon the calculation of the registration fees;

c.5) The registration fee calculation price for an apartment building shall include the value of the land allocated accordingly. The land allocation coefficient for calculation of the fee for registration of the apartment building shall accord with the allocation coefficient for the type of such apartment building in accordance with regulations of law on tax on non-agricultural land use.

3. Registration fee calculation price for other assets

a)[7] (abolished)

b)[8] The registration fee calculation price for automobiles, and similar vehicles (below collectively referred to as “automobiles”) and motorcycles specified in Clauses 6 and 7 Article 2 of the Government’s Decree No. 140/2016/ND-CP (except trailers or semi-trailers drawn by automobiles) is the price stated in the decision on the Table of registration fee calculation prices promulgated by the Ministry of Finance (below referred to as the “Table”).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Regarding a new type of automobile or motorcycle which has not yet been included in the Table at the time of submission of the registration fee declaration, the tax authority shall, based on the database mentioned in Clause 1 Article 1 of the Government’s Decree No. 20/2019/ND-CP, decide the registration fee calculation price for such automobile or motorcycle (based on the vehicle type in the case of an automobile). The provincial Tax Department shall notify district-level Tax Department of the registration fee calculation price applicable in the province within 03 (three) working days after receiving a valid registration fee declaration file.

A type of automobile or motorcycle which has not yet been included in the Table satisfies one of the criteria specified in this Point, which is not the same as the criterion stated in the Table.

c) Specific cases:

c.1) The registration fee calculation price for an asset purchased directly from an establishment licensed to produce or assemble goods domestically (hereinafter referred to as the “producer”) is the actual transacted price (inclusive of the value added tax and excise tax - if chargeable) as shown in the respective legitimate sales invoice.

The buyer shall be deemed to have purchased goods directly from the producer when the former buys such goods from the sales agencies that enter into an agency contract directly with the producer and sell the goods at the producer’s price;

c.2) The registration fee calculation price for an asset acquired on installment purchase is its lump-sum price (without the installment interest) inclusive of the value added tax and excise tax (if chargeable);

c.3) The registration fee calculation price for an asset purchased at an auction (including that under seizure or on liquidation) in accordance with the laws on tendering and auctions is the actual auction winning price recorded in the sales invoice;

c.4) The registration fee calculation price for a vehicle fitted with specialized equipment, such as a refrigerated truck fitted with air conditioner, a radar-fitted wave-tracking vehicle and others, is its full value that includes the equipment fitted on the vehicle.

d) [9] The registration fee calculation price for used assets on which registration fees are payable (except for houses, land and assets which are imported and whose ownership is registered for the first time, and for which the registration fee calculation price is determined based on the database of imported assets prescribed in Clause 1 Article 1 of the Government’s Decree No. 20/2019/ND-CP) is the residual value calculated on the basis of the useful life of such assets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d.1) The value of a brand-new asset shall be determined in accordance with Clause 2 Article 6 of the Government’s Decree No. 140/2016/ND-CP amended and Clause 1 Article 1 of the Government’s Decree No. 20/2019/ND-CP and Point b of this Clause;

d.2) The residual percentage of an asset on which the registration fee is payable shall be determined as follows:

- Regarding a brand-new asset: 100%.

- Regarding an asset used for 1 year: 90%

- Regarding an asset used for more than 1 year to 3 years: 70%

- Regarding an asset used for more than 3 years to 6 years: 50%

- Regarding an asset used for more than 6 years to 10 years: 30%

- Regarding an asset used for more than 10 years: 20%

Regarding a used asset, the period of time over which it has been used begins from the year of manufacture to the year of registration fee declaration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A vehicle of equivalent type is defined as an automobile or a motorcycle having the same origin, trademark, displacement or engine capacity, and seat capacity (including the driver), and having its type containing characters equivalent to those of the type of the automobile or motorcycle included in the Table.

In case vehicles of different equivalent types are included in the Table, the tax authority shall determine the registration fee calculation prices according to the rule: applying the highest registration fee calculation price rate.

For a used automobile or motorcycle which has not yet been included in the Table and for which an equivalent type fails to be determined, the tax authority shall determine the registration fee calculation price based on the database prescribed in Clause 1 Article 1 of the Government’s Decree No. 20/2019/ND-CP.

Article 4. Registration fee rates (%)

1. Houses and land: 0.5%.

2. Shotguns, and guns used for training purposes or in sports competitions: 2%.

3. Water-borne vehicles, barges, canoes, tugboats, pusher boats, ships, yachts and aircrafts: 1%.

4. Motorcycles: 2%. Except:

a) Motorcycles of organizations and individuals in central-affiliated cities; in provincial cities; and in towns in which the provincial People's Committee has its headquarters: the first time payment of the registration fee is 5%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The 2nd time forth payment of the registration fee on a motorcycle (i.e. since its owner previously declared and paid the registration fee on such motorcycle in Vietnam, the subsequent declaration and payment of the registration fee is considered the 2nd time onwards) is 1%.

If the owner has already declared and paid a registration fee on the motorcycle at 2% and then transfers it to an organization or individual in an administrative division prescribed in Point a of this Clause, the registration fee is 5%. The rate of 1% applies to subsequent transfers of the motorcycle for which the registration fee was paid at 5%.

The owner of a motorcycle for which the registration fee is declared for the 2nd time forth, when declaring the registration fee, has to present to the tax authority the motorcycle registration card or the vehicle registration dossier recollected from the police division granting registration. The administrative division where the registration fee was declared previously is determined according to the “permanent address”, “permanent resident address” or “address” shown in the motorcycle registration card or the written declaration of vehicle registration or title transfer from the vehicle registration dossier and according to the governmental administrative division upon the declaration of the registration fee.

The following examples illustrate the registration fee rate upon the declaration of the registration fee from the 2nd time forth (in these situations, the administrative division A is in a central-affiliated city, provincial city or town where the provincial People’s Committee has its headquarters while the administrative division B refers to other divisions):

+ Situation 1: The rate of 1% applies to the subsequent declaration and payment of the registration fee, in the administrative division A, on a motorcycle for which the registration fee was previously declared and paid in the administrative division A.

+ Situation 2: The rate of 1% applies to the subsequent declaration and payment of the registration fee, in the administrative division B, on a motorcycle for which the registration fee was previously declared and paid in the administrative division A.

+ Situation 3: The rate of 5% applies to the subsequent declaration and payment of the registration fee, in the administrative division A, on a motorcycle for which the registration fee was previously declared and paid in the administrative division B.

+ Situation 4: The rate of 1% applies to the subsequent declaration and payment of the registration fee, in the administrative division B, on a motorcycle for which the registration fee was previously declared and paid in the administrative division B.

+ Situation 5: The rate of 5% applies to the subsequent declaration and payment of the registration fee, in the administrative division A, on a motorcycle for which the registration fee was declared and paid initially and successively in the administrative division B.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.[10] The rates of registration fees payable on automobiles, trailers or semi-trailers drawn by automobiles, and similar vehicles, passenger cars with 9 seats or fewer, vans and pickup trucks are specified in Clause 2 Article 1 of the Government’s Decree No. 20/2019/ND-CP.

Based on vehicle type and allowable payload specified in the certificate of quality, technical safety and environmental safety granted by a Vietnam’s registry, the tax authority shall determine registration fee rates for automobiles, trailers or semi-trailers drawn by automobiles, and similar vehicles as prescribed in this Clause.

The tax authority shall determine the rate of registration fee payable on an automobile based on:

- Number of seats on an automobile determined as per the manufacturer’s design.

- Allowable payload.

- The type of automobile, which is determined as follows:

The type of an imported automobile shall accord with the registry’s input in the "Vehicle type” section on the certificate of quality, technical safety and environmental safety for imported motor vehicles or to the Vietnamese registry's notice of exemption from inspection of quality, technical safety and environmental safety for imported motor vehicles;

The type of an automobile produced or assembled domestically shall accord with the “Vehicle type” section on the certificate of quality, technical safety and environmental safety for automobiles produced or assembled or the finished vehicle quality inspection checklist for motor vehicles.

If the automobile is not identified as a cargo vehicle in the “Vehicle type” section on the said documents, the rate of registration fee on passenger cars shall apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. [11] The transferee shall declare and pay the import duty, excise tax and value added tax pursuant to regulations and pay the registration fee at the initial registration rate defined by the People’s Council of the province or central-affiliated city upon the transfer of a foreign entity’s automobile fitted with a diplomatic, foreign or international number plate as stated in Clause 2 Article 9 of the Government’s Decree No. 140/2016/ND-CP that is transferred to another organization or individual in Vietnam (except those defined in Clause 2 Article 9 of the Government’s Decree No. 140/2016/ND-CP). The registration fee calculation price in this case is the residual value of the asset, which is determined pursuant to Point d.3 Clause 3 Article 3 of this Circular upon the declaration of the registration fee.

The transferee shall declare and pay the registration fee at the rate of 2% upon registering the ownership of an automobile fitted with a foreign number plate and owned by a foreigner (except those defined in Clause 2 Article 9 of the Government’s Decree No. 140/2016/ND-CP), who previously declared and paid the initial registration fee before transferring it to another organization or individual in Vietnam.

7. Frame, chassis assembly or engine assembly of an asset defined in Clause 8 Article 2 of this Circular, if subject to a registration fee, shall incur the rate of registration fee defined for such asset according to Clauses 3, 4, 5 and 6 of this Article.

8. The amount of registration fee payable to the state budget is determined as follows:

Amount of registration fee
(VND)

=

Value of the asset from which the registration fee is computed
(VND)

x

Registration fee rate
(%)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 5. Exemption from registration fees

The exemption from registration fees, pursuant to Article 9 of the Government's Decree No. 140/2016/ND-CP amended by Clause 3 Article 1 of the Government’s Decree No. 20/2019/ND-CP, is granted as follows: [12]

1. Housing and land at which diplomatic missions, consular missions and representative agencies of United Nations’ international bodies in Vietnam or the residential housing of the heads thereof is located.

Offices of diplomatic or consular missions, which comprises a building or parts of a building and the building's land area used for official purposes of the diplomatic mission (including the residential housing of the head of the mission) or consular mission pursuant to the legislation on privileges and immunity for diplomatic missions, consular missions and representative agencies of international organizations in Vietnam.

2. Assets (excluding housing and land) of the following foreign entities:

a) Diplomatic missions, consular missions and representative agencies of United Nations’ international organizations.

b) Members of diplomatic missions, consular posts, technical coordinators of foreign diplomatic and consular missions, members of representative agencies of United Nations’ international organizations, and their family members who are spouse and children under 18, live with such individuals, hold no Vietnamese citizenship or permanently reside in Vietnam and have diplomatic or official identity cards issued by the Vietnamese Ministry of Foreign Affairs;

c) Other foreign organizations and individuals that are not defined in Points a and b of this Clause; for example, representative agencies of global intergovernmental organizations outside the United Nations’ system, representative agencies of non-governmental organizations, delegations of international organizations, members of other agencies, organizations and individuals that are exempt from or are not required to pay registration fees according to the international commitments to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

If an international agreement to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory stipulates the waiver or non-levy of fees and charges (in general) or of the registration fee (in particular) for Vietnamese entities, the organizations directly engaged in a project (or the Project Management Board) which is Vietnamese shall be exempt from or not required to pay registration fees upon the registration of ownership or right to use of the assets of the project or program.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Public purposes as prescribed by the law on land;

b) Mineral exploration and mining; or scientific research pursuant to a license or certificate granted by the competent authority;

c)[13] Investment in construction of infrastructure (regardless of whether the land is within or outside an industrial zone or export processing zone), investment in construction of housing for transfer, including the case in which the transferee continues construction of the infrastructure or the housing for transfer.  If in these cases the transferee registers ownership or right to use to lease out or itself uses the infrastructure or housing, registration fees must be paid.

4. Land allocated, leased out or recognized by the State for agricultural or forestry production, aquaculture and salt production.

5. Agricultural land for which the land use right is transferred between households or individuals in the same commune, ward or town for facilitating agricultural production as per the Land Law.

6. Undisputed agricultural land which an individual or family household themself reclaims in conformity with land use planning approved by the competent authority and to which the competent authority issues a land use right certificate.

7. Land leased out by the state in the form of an annual payment of land rent or leased from the holder of legitimate right to use the land.

8. Houses and land of religious organizations or folk religious establishments recognized by the state for public activities pursuant to Articles 159 and Article 160 of the 2013 Land Law or licensed for operation, including:

a) Land plot on which there is a pagoda, church, temple, cathedral, Buddhist shrine, monastery, religious training institution, religious organization's office or religious building;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Cemetery land.

10. Houses and land inherited or donated between spouses; parents and biological children; parents and adopted children; parents and daughters-in-law; parents and sons-in-laws; paternal or maternal grandparents and grandchildren; biological siblings, and certified by a competent authority with regard to land use right and ownership of housing and other property on land.

11. Residential housing that a family or person has acquired through individual housing development as prescribed in the Housing Law.

12. Financial leased assets for which the ownership is transferred or sold to the lessee upon the expiration of the lease; therefore, the lessee is exempt from the registration fee. If the finance leasing company purchases an asset on which a registration fee has been paid and then leases such asset to such seller, the finance leasing company is exempt from a registration fee upon registering its ownership or use of right with the competent authority.

If the lessee transfers the finance lease contract to another (third) party without the procedure of contract closure and the finance leasing company does not sign another finance lease contract with such third party during the term of the lease, the third party has to pay the registration fee prior to the expiration of the lease.

13. Houses, land, special or specialized assets and assets intended for national defense and security as per the laws:

a) Specialized houses and land intended for national defense and security as per the laws;

b) Ships, boats, automobiles and motorcycles listed as special or specialized assets intended for national defense and security, whose registration is granted by the Ministry of National Defense or under the permission of the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security or a competent body of the Ministry of Public Security.

14. State-owned houses and land used as the headquarters of State agencies, of units of the people's armed forces, public service providers, political organizations, socio-political organizations, socio-political–professional organizations, social organizations or socio-professional organizations pursuant to the laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The exemption from registration fees specified in this Clause is granted to the entities whose houses and land are expropriated.

16. Property of organizations and individuals for which certificates of ownership or right to use have been issued are exempt from a registration fee in the following cases upon re-registration of ownership or right to use:

a) Property which was certified in writing by the competent authorities of the State of the Democratic Republic of Vietnam, the Provisional Revolutionary Government of the Republic of South Vietnam, the State of the Socialist Republic of Vietnam or by any other competent agency of the former regime and then is re-certified without any change of the owner (including the property for which the said government issued a certificate of ownership or right to use but has not collected the registration fee or financial contribution);

b)[15] (abolished)

c)[16] Property for which the ownership and right to use is re-registered under members of a household upon the division of the property as prescribed by law after it had been certified under one member of a household (or under co-owners);

Family ties must exist among the members of such household as defined in the Law on Marriage and Family. Moreover, they must be registered at the same permanent address with the person(s) named on the certificate of ownership and right to use.

d)[17] (abolished)

dd) In a case of reissuance of a certificate of land use right in which the land area has increased but the boundary of the land plot remains unchanged, a registration fee is exempt on the increased land area;

If the difference ensuing between the actual boundary of the land plot with that defined in the former certificate of ownership and right to use leads to an increase in the land area, the registration fee shall be payable on the increased area. If the difference ensuing between the actual boundary of the land with that defined in the former certificate of ownership and right to use leads to a decrease in the land area, the registration fee shall be exempt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17. If an asset or property of an organization or individual on which a registration fee has been paid (except in the case where registration fees are exempt) is transferred to another organization or individual, then registration fees are exempt on registration of the ownership or right to use in the following cases:

a) The entity or member of a co-operative contributed its asset or property as capital to an enterprise, credit institution or co-operative or when an enterprise, credit institution or co-operative dissolves or undergoes a division or withdraws the capital that its member organizations and individuals have contributed;

b) The assets of the enterprise were allocated internally, or an agency or professional administrative unit transferred the assets internally to another agency or unit in accordance with a decision of the competent authority.

If the assets are transferred between the enterprise with its independent accounting units or among the independent accounting units through sale, transfer, exchange or allocation of assets between an agency or state-assigned agency or unit (which perform state assignments), the registration fee shall be paid.

18. An organization or individual receives a contributed asset or portions of a divided asset as a result of the full division, partial division, consolidation, merger or renaming of an organization pursuant to a decision of a competent authority on the condition that the registration fee has been previously paid on such asset. If renaming proceeds concurrently with the re-registration with the competent authority of the asset under a new owner in the following cases, such owner shall incur the registration fee:

a) Renaming proceeds concurrently with the change of all founding shareholders (for a joint-stock company with founding shareholders) or to all holders of the initial charter capital (for a joint-stock company without founding shareholders) or all contributing members (for a company in another business form) or the owner (for a private enterprise sold pursuant to Article 187 of the Enterprise Law No. 68/2014/QH13 dated November 26, 2014).

b) A company is renamed and converted pursuant to Point c Clause 2 Article 196 (a limited liability company is converted into a joint-stock company by the sale of all shares to one or more organizations and individuals); Point b Clause 1 Article 197 (a joint-stock company is converted into a limited liability company by the transfer of all shares from the company's shareholders to a non-shareholding organization or individual; Point c Clause 1 Article 198 (a joint-stock company is converted into a limited liability company by the transfer of all shares to other organizations and individuals) or Article 199 of the Enterprise Law, except for a single-member limited liability company converted from a private enterprise by the conversion of the private enterprise owner to the contributing member.

19. Assets for which the registration fee was paid are re-registered in regard to ownership and right to use due to their relocation to another region without any change of the owner.

20. Charity houses, solidarity houses and houses received as humanitarian aid and including the land associated therewith, which are registered for ownership or used in the name of the house recipients.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22. Aircrafts that belong to the organizations licensed to provide commercial air transport of cargo, passengers, baggage and postal parcels.

Aircrafts registered as personal transport incur a registration fee.

23. [19] (abolished)

24. Frame, chassis assembly and engine assembly, as defined in Clause 8 Article 2 of this Circular, replaced and mandatorily re-registered during their warranty period.

25. [20] (abolished)

26. Houses and residential land of poor households; houses and residential land of ethnic minorities in communes, wards and towns in disadvantaged areas and in the Central Highlands; and houses and residential land of households and individuals in communes covered by socio-economic development programs for extremely disadvantaged communes, mountainous, remote and isolated areas. Where:

- Poor households are those in possession of a certificate of poverty issued by a competent authority or the People's Committee of the commune, ward or (communal) town where such households reside pursuant to the poverty guidelines of the Prime Minister and guiding documents upon their declaration and payment of the registration fee.

- Minority ethnic households and people are individuals and families in which a spouse or both of spouses belong to (an) ethnic minority groups.

- Disadvantaged areas are defined according to the Prime Minister’s decisions on the list of administrative divisions in disadvantaged areas.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The said means of transport are defined pursuant to the Law on Inland Waterway Transport and guiding documents (which also govern the replacement plating and engine assembly of the vessels).

The exemption of high-speed passenger vessels and container ships operating in the inland waterway transport sector from the registration fee is determined according to the certificate of quality, technical safety and environmental safety for inland waterway transport, which is issued by a Vietnam’s registry, in the following manner:

- For “high-speed passenger vessel”

+ Defined as “passenger vessel” in the “functionality” section;

+ Given the class notation of VRH HSC or VRM HSC in the section of “Certification of the technical adherence of the vessel’s technical and anti-pollution features defined in this certificate to current regulations and class notation”; or specified to operate at 30 km/h or faster in the section of “Capacity”.

- For “container ship”, its functionality is defined as “carrier of container”.

28. Houses and land contributed by private entities and certified with regard to land use right and housing ownership for education - vocational training; health care; cultural activities; sports and gymnastics; environment as per the laws.

Private entities contributing to education, vocational training, health care, cultural activities, sports and environment, which are exempt from the registration fee pursuant to this Clause, are required to adhere to the regulations on size and standards as prescribed by the Prime Minister and guiding documents.

29. Houses and land registered under non-public establishments for education - training; health care; cultural activities; sports and gymnastics; science and technology; environment; society; population, family, child care and child protection as per the laws, except those defined in Clause 28 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30. Houses and land of science and technology enterprises which register the land use right or house ownership in accordance with law for science and technology research purposes as per the laws.

31. Public passenger vehicles such as bus powered by clean energy.

Public buses powered by clean energy, which are exempt from the registration fee, are those fueled by liquid gas, natural gas or electricity in lieu of petrol and oil pursuant to Clause 5 Article 3 of the Prime Minister’s Decision No. 13/2015/QD-TTg dated May 05, 2013. Thus, their fuel use is determined according to the certificate of quality, technical safety and environmental safety for motor vehicles granted by a Vietnamese registry, and the buses have to meet the requirements defined in Article 8 of the Prime Minister’s Decision No. 13/2015/QD-TTg.

Article 6. [21] (abolished)

Article 7. Effect[22]

1. This Circular comes into force from January 01, 2017 and replaces Clause 1 Article 19 of the Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 06, 2013 of the Ministry of Finance and the following Circulars:

a) Circular No. 124/2011/TT-BTC dated August 31, 2011 of the Ministry of Finance;

b) Circular No. 34/2013/TT-BTC dated March 28, 2013 of the Ministry of Finance;

c) Circular No. 140/2013/TT-BTC dated October 14, 2013 of the Ministry of Finance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Circular No. 75/2016/TT-BTC dated May 24, 2016 of the Ministry of Finance;

2. In the cases where any of the legislative documents referred to in this Circular is amended or replaced, the newest one shall apply.

3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for consideration and resolution./.

 

 

CERTIFIED BY

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Tran Xuan Ha

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 of the Minister of Finance on guidelines for registration fees, which comes into force from January 01, 2017.

- The Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

This document does not replace the 02 abovementioned Circulars.

[2] The Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees is promulgated pursuant to:

 “The Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13 dated November 25, 2015;

The Government’s Decree No. 140/2016/ND-CP dated October 10, 2016 on registration fees;

The Circular No. 20/2019/TT-BTC dated February 21, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 140/2016/ND-CP dated October 10, 2016 on guidelines for registration fees;

The Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of the Director General of the General Department of Taxation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[3] This Article is amended by Clause 1 Article 1 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[4] This Point is abolished by Clause 1 Article 2 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[5] This Point is amended by Clause 2 Article 1 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[6] This Point is abolished by Clause 1 Article 2 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[7] This Point is abolished by Clause 1 Article 2 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[8] This Point is amended by Clause 2 Article 1 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[9] This Point is amended by Clause 2 Article 1 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[10] This Clause is amended by Clause 3 Article 1 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[11] This Clause is amended by Clause 3 Article 1 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[13] This Point is amended by Clause 4 Article 1 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[14] This Clause is amended by Clause 4 Article 1 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[15] This Point is abolished by Clause 2 Article 2 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[16] This Point is amended by Clause 4 Article 1 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[17] This Point is abolished by Clause 2 Article 2 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[18] This Clause is amended by Clause 4 Article 1 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[19] This Clause is abolished by Clause 2 Article 2 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[20] This Clause is abolished by Clause 2 Article 2 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

[21] This Article is abolished by Clause 2 Article 2 of the Circular No. 20/2019/TT-BTC dated April 09, 2019 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 301/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 on guidelines for registration fees, which comes into force from June 01, 2019.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “Article 3. Effect

1. This Circular comes into force from June 01, 2019.

2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for consideration and instructions./.”

;

Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC năm 2020 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 17/VBHN-BTC
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 16/03/2020
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [2]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [2]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC năm 2020 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…