BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 196/2014/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014 |
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất rượu, thuốc lá như sau:
Tổ chức, cá nhân phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định điều kiện sản xuất rượu công nghiệp, rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh; thẩm định điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá, sản xuất sản phẩm thuốc lá và nộp lệ phí khi được cấp: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh; Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá; Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá; Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Thông tư này.
Mức thu phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy phép được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
1. Cơ quan thu phí, lệ phí gồm:
a) Bộ Công Thương;
b) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Phòng Công Thương; Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Phí thẩm định và lệ phí quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
a) Về phí thẩm định: Cơ quan thu phí được trích 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các nội dung chi quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số tiền còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Về lệ phí: Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2015.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính)
Số TT |
Nội dung phí, lệ phí |
Mức thu |
I |
Đối với hoạt động sản xuất rượu |
|
1 |
Phí thẩm định điều kiện hoạt động để cấp mới, cấp lại do hết hạn, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp: |
|
Đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế từ 3 triệu lít/năm trở lên |
4.500.000 đồng/cơ sở/lần |
|
Đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế dưới 3 triệu lít/năm |
2.200.000 đồng/cơ sở/lần |
|
2 |
Phí thẩm định điều kiện hoạt động để cấp mới, cấp lại do hết hạn, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh |
1.100.000 đồng/cơ sở/lần |
3 |
Lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp |
400.000 đồng/giấy/lần |
4 |
Lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công mục đích kinh doanh |
200.000 đồng/giấy/lần |
II |
Đối với hoạt động sản xuất thuốc lá |
|
1 |
Phí thẩm định điều kiện hoạt động để cấp mới, cấp lại do hết hạn, cấp sửa đổi bổ sung Giấp phép sản xuất sản phẩm, Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá |
4.500.000 đồng/cơ sở/lần |
2 |
Phí thẩm định điều kiện hoạt động để cấp mới, cấp lại do hết hạn, cấp sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá |
2.200.000 đồng/cơ sở/lần |
3 |
Lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá |
400.000 đồng/giấy/lần |
MINISTRY OF
FINANCE |
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM |
No: 196/2014/TT-BTC |
Hanoi, December 18, 2014 |
CIRCULAR
PROVIDING FOR LEVEL, COLLECTION, PAYMENT, MANAGEMENT AND USE OF APPRAISAL CHARGE OF OPERATION CONDITIONS, FEE FOR ISSUANCE OF LICENSE OF ALCOHOL AND TOBACCO PRODUCTION
Pursuant to the Ordinance on Fees and Charges No. 38/2001/PL-UBTVQH10 dated August 28, 2001of the Standing committee of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam;
Pursuant to Decree No. 57/2002/ND-CP dated June 3, 2002; Decree No. 24/2006/ND-CP dated March 6, 2006 of the Government detailing the implementation of the Ordinance on Fees and Charges;
Pursuant to the Government's Decree No. 94/2012/NĐ-CP dated November 12, 2012 on the alcohol production and alcohol trading;
Pursuant to the Government’s Decree No. 67/2013/ND-CP dated June 27, 2013 of detailing a number of articles and implementation measures of the law on tobacco harm prevention applicable to tobacco trading;
Pursuant to the Government's Decree No. 215/2013/NĐ-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the request of the Director of the Tax Policy Department,
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Article 1. Fee and charge payer
Organizations and individuals must pay charge for appraisal of operation conditions when submitting an application for appraisal of production conditions for small-scale alcohol and industrial alcohol for sale; appraisal of investment conditions for planting tobacco, processing tobacco ingredients, manufacturing tobacco products and must pay fee when they are issued one of the following papers: License to produce industrial alcohol and small-scale alcohol for sale; Certificate of eligibility to invest in tobacco planting; License for tobacco ingredient processing; License for manufacture of tobacco products as specified in this Circular.
Article 2. Fee and charge level
The level of charge for appraisal and fee for license issuance shall be specified in the Table of charges and fees enclosed with this Circular.
Article 3. Collection, payment, management and use of charge and fee
1. Agencies collecting of charge and fee shall include:
a) The Ministry of Industry and Trade;
b) The Service of Industry and Trade in central-affiliated cities and provinces
c) The Division of Industry and Commerce; the Division of Economy, the Division of Economy and Infrastructure under district-level People’s Committee.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) With regard to appraisal charge: Charge-collecting shall keep 90% of the total amount of fees collected to cover the expenses stipulated in the Ministry of Finance’s Circular No.45/2006/TT-BTC dated May 25, 2006 amending and supplementing Circular No.63/2002/TT-BTC dated July 24, 2002, providing guidance on the implementation of legal regulations on fees and charges; The remaining amount (10%) shall be transferred into the state budget as prescribed by regulations on state budget.
b) With regard to fee: Fee-collecting agency shall transfer all (100%) of fees collected to the state budget as prescribed by regulations on state budget.
3. Contents related to the collection, payment, management, use of fees and charges and publicization of regulations on collection of fees and charges that are not specified in this Circular shall comply with the guidance in the Ministry of Finance’s Circular No.63/2002/TT BTC dated July 24, 2002 providing guidance on the implementation of legal regulations on fees and charges; Circular No. 45/2006/TT-BTC dated May 25, 2006 amending and supplementing Circular No.63/2002/TT-BTC; the Ministry of Finance’s Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 6, 2013 providing guidance on a number of articles of the Law on Tax Administration; Law amending and supplementing a number of articles of the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 83/2013/NĐ-CP dated July 22, 2013; the Ministry of Finance’s Circular No. 153/2012/TT-BTC dated September 17, 2012 providing guidance on printing, issuance, management and use of receipts of fees and charges of the state budget and amending and supplementing documents (if any).
Article 4. Implementation
1. This Circular takes effect from February 05, 2015.
2. Any problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Finance for study, guidance, amendment and supplementation. /.
PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Vu Thi Mai
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TABLE OF CHARGES AND FEES
(Enclosed herewith the Ministry of Finance’s Circular No. 196/2014/TT-BTC dated December18, 2014)
No.
Content of fee and charge
Level
I
For alcohol production
1
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
For alcohol production facility with a capacity of at least 3 million liters/year
4,500,000 VND/facility/ time
For alcohol production facility with a capacity of less than 3 million liters/year
2,200,000 VND/facility/ time
2
Appraisal charge for operation conditions for issuance and/or reissuance due to expiry, amendment and/or supplementation of the license of small-scale alcohol production for sale
1,100,000 VND/facility/ time
3
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400,000 VND/license/time
4
Fee for issuance, reissuance, amendment or supplementation of the license of small-scale alcohol production for sale
200,000 VND/license/time
II
For tobacco production
1
Appraisal charge for operation conditions for issuance, reissuance due to expiry, amendment or supplementation of the license of tobacco product manufacture, the license of tobacco ingredient process
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Appraisal charge for operation conditions for issuance, reissuance due to expiry, amendment, supplementation of Certificate of eligibility to invest in tobacco planting
2,200,000 VND/facility/ time
3
Fee for issuance, reissuance, amendment, supplementation of the license of tobacco product manufacture, the license of tobacco ingredient process, Certificate of eligibility to invest in tobacco planting
400,000 VND/license/time
;
Thông tư 196/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động, lệ phí cấp giấy phép sản xuất rượu, thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: | 196/2014/TT-BTC |
---|---|
Loại văn bản: | Thông tư |
Nơi ban hành: | Bộ Tài chính |
Người ký: | Vũ Thị Mai |
Ngày ban hành: | 18/12/2014 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản đang xem
Thông tư 196/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động, lệ phí cấp giấy phép sản xuất rượu, thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Chưa có Video