Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 675/2006/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 10 tháng 4 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT KHI TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT, KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 207/TTr-STC ngày 16/3/2006 về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất khi tính tiền thuê đất, ký hợp đồng thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất khi tính tiền thuê đất, ký hợp đồng thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được Nhà nước giao đất cho thuê đất như sau:

1. Trên địa bàn các phường thuộc thị xã Bắc Kạn: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,8 (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quy định tại thời điểm áp dụng.

2. Trên địa bàn thị trấn và các xã có UBND huyện đóng trụ sở (xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm và xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn): Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7 (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quy định tại thời điểm áp dụng.

3. Trên địa bàn các xã còn lại: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5 (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quy định tại thời điểm áp dụng.

4. Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất cho thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,48 (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quy định tại thời điểm áp dụng.

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất khi tính tiền thuê đất, ký hợp đồng thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tại Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày ký, các Quyết định ban hành tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất khi tính tiền thuê đất, ký hợp đồng thuê đất trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT Tỉnh uỷ (b/c);
- Đoàn đại biểu QH đơn vị tỉnh Bắc Kạn;
- TT HĐND, UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Như Điều 3 (t/h);
- LĐVP;
- Lưu: VT-P.TH.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
CHỦ TỊCH




Hà Đức Toại

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 675/2006/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất khi tính tiền thuê đất, ký hợp đồng thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 675/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Hà Đức Toại
Ngày ban hành: 10/04/2006
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [3]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 675/2006/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất khi tính tiền thuê đất, ký hợp đồng thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Văn bản liên quan cùng nội dung - [2]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [4]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…