Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2012/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 13 tháng 9 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1481/TTr-STNMT ngày 09 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 3 Chương 12 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Hoà

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng chịu phí và nộp phí

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác, trong đó:

a) Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

b) Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình) theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.

Điều 3. Đối tượng không phải nộp phí

1. Cá nhân, hộ gia đình thải chất rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn;

- Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.

Điều 4. Căn cứ xác định lượng chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát thải tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác

Tính theo lượng phát thải tại báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt.

Trường hợp cơ sở đang hoạt động nhưng chưa có hồ sơ môi trường thì chủ cơ sở tự kê khai và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu mà mình đã kê khai.

Điều 5. Đơn vị tổ chức thu phí

1. Đơn vị tổ chức thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí đối với nhóm đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

b) Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm tổ chức thu phí đối với các đối tượng còn lại không thuộc nhóm phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường được phép ủy quyền cho Chi cục Bảo vệ môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được phép ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí.

Chương II

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN

Điều 6. Mức thu và mức trích để lại cho đơn vị thu phí

1. Mức thu phí:

- Mức thu đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 40.000 đồng/tấn (bốn mươi ngàn đồng trên một tấn);

- Mức thu đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn (sáu triệu đồng trên một tấn).

2. Mức trích để lại cho đơn vị thu phí: để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí.

Điều 7. Chứng từ thu và đồng tiền nộp phí

1. Chứng từ thu: sử dụng biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Đồng tiền nộp phí: phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thu phí

1. Cơ quan thu phí (hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí) có trách nhiệm thông báo cho đối tượng nộp phí về số phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phải nộp vào ngân sách Nhà nước; hướng dẫn người nộp phí thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định hiện hành.

2. Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đối tượng nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí theo quy định.

3. Khi thu phí, cơ quan thu phí (hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí) phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

4. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn phải lập và gửi hồ sơ khai phí cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp; hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ. Thời hạn nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

5. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn phải lập và gửi hồ sơ khai quyết toán phí năm cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp; hồ sơ khai quyết toán phí năm là tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán phí năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Điều 9. Nghĩa vụ của đối tượng nộp phí

1. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là loại khai, nộp theo tháng và quyết toán năm. Người nộp phí có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định hiện hành.

2. Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, người nộp phí phải lập và nộp tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; đồng thời nộp số phí phát sinh trên tờ khai cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí. Nếu nộp chậm thì cứ mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,05% trên số tiền phí chậm nộp.

3. Chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, người nộp phí phải lập và nộp tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí.

4. Cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu, sổ kế toán, hoá đơn chứng từ có liên quan đến việc khai, tính và nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 10. Quản lý và sử dụng phí thu được

a) Đối với số thu phí (10%) cho đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải cho hoạt động thu phí thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

b) Phần còn lại (90%) là khoản thu ngân sách địa phương, dùng để chi cho các nội dung sau đây:

- Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như: đốt, khử khuẩn, trung hoá, trơ hoá, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẻ ô nhiểm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải.

- Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn.

- Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước

1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của Quy định này;

- Thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;

- Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm báo cáo kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 1 hằng năm để tổng hợp và báo cáo tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 3 hằng năm.

2. Cơ quan Thuế: hướng dẫn đối tượng nộp phí và cơ quan thu phí về khai phí, nộp và thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của các đơn vị thu phí.

3. Kho bạc Nhà nước:

- Hướng dẫn đơn vị mở tài khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Hướng dẫn đơn vị trích nộp ngân sách đúng quy định, xác nhận số liệu để đơn vị báo cáo tình hình thu phí bảo vệ môi trường về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 12. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn không đề cập tại Quy định này được thực hiện theo Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 39/2008/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị phản ánh, đề xuất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 51/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 51/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Trần Xuân Hoà
Ngày ban hành: 13/09/2012
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [1]
Văn bản được căn cứ - [15]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 51/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Văn bản liên quan cùng nội dung - [9]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [2]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…