Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 120-LCT

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1980

 

PHÁP LỆNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM VỀ THUẾ
CÔNG THƯƠNG NGHIỆP VÀ THUẾ SÁT SINH

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 41 và Điều 53 của Hiến pháp năm 1959;
Sau khi xét đề nghị của Hội đồng Chính phủ về việc sửa đổi và bổ sung một số điểm về thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh cho phù hợp với yêu cầu của tình hình mới;
Sau khi nghe ý kiến của Uỷ ban kế hoạch và ngân sách và Uỷ ban dự án pháp luật của Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Sửa lại suất miễn thu quy định ở các Điều 14, 23, 26 của Điều lệ thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp, ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như sau:

- Suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, tương đương với mức bình quân lương chính của công nhân xí nghiệp quốc doanh cùng ngành ở địa phương.

- Suất miễn thu đối với ngành phục vụ và ngành ăn uống thấp hơn suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp 10%.

- Suất miễn thu đối với ngành thương nghiệp thấp hơn suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp 20%.

Căn cứ vào nguyên tắc tính suất miễn thu trên đây, Hội đồng Chính phủ quy định cụ thể và điều chỉnh suất miễn thu cho từng ngành và từng thời gian.

Điều 2

Xoá bỏ thuế lợi tức vượt mức và sửa lại các Điều 16, 22, 24 và 27 của Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 và Nghị quyết số 488NQ/QHK4 ngày 26 tháng 9 năm 1974 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như sau:

Điều 16 mới:

Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp, không thuộc diện nộp tiền, tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây:

Bậc

Phần lợi tức chịu thuế bình quân xã viên quy ra cả năm

Thuế suất

1

- Từ 100 đồng trở xuống

8%

2

- Trên 100 đồng đến 200 đồng

11%

3

- Trên 200 đồng đến 500 đồng

14%

4

- Trên 500 đồng đến 1.000 đồng

18%

5

- Trên 1.000 đồng đến 1.600 đồng

22%

6

- Trên 1.600 đồng đến 2.200 đồng

26%

7

- Trên 2.200 đồng đến 2.800 đồng

30%

8

- Trên 2.800 đồng đến 3.500 đồng

35%

9

- Trên 3.500 đồng

40%

Điều 22 mới:

Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, tính trên lợi tức chịu thuế của cả hộ theo biểu thuế quy định ở Điều 16 mới cộng thêm 5% hoặc 10% số thuế đã tính; đối với các ngành, nghề xét thấy không cần đưa vào tổ chức sản xuất tập thể thì không phải chịu mức thuế cộng thêm.

Hội đồng Chính phủ quy định cụ thể các tỷ lệ thuế phải cộng thêm cho từng ngành, nghề nói ở trên.

Điều 24 mới:

Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh ngành phục vụ, ngành ăn uống tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây:

Bậc

Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ

Thuế suất

1

- Từ 100 đồng trở xuống

10%

2

- Trên 100 đồng đến 200 đồng

13%

3

- Trên 200 đồng đến 500 đồng

16%

4

- Trên 500 đồng đến 1.000 đồng

20%

5

- Trên 1.000 đồng đến 1.500 đồng

24%

6

- Trên 1.500 đồng đến 2.000 đồng

29%

7

- Trên 2.000 đồng đến 2.500 đồng

34%

8

- Trên 2.500 đồng đến 3.000 đồng

40%

9

- Trên 3.000 đồng đến 4.000 đồng

46%

10

- Trên 4.000 đồng đến 5.000 đồng

53%

11

- Trên 5.000 đồng

60%

Điều 27 mới:

Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh ngành thương nghiệp tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây:

Bậc

Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ

Thuế suất

1

- Từ 100 đồng trở xuống

12%

2

- Trên 100 đồng đến 200 đồng

15%

3

- Trên 200 đồng đến 500 đồng

20%

4

- Trên 500 đồng đến 900 đồng

25%

5

- Trên 900 đồng đến 1.400 đồng

30%

6

- Trên 1.400 đồng đến 1.900 đồng

36%

7

- Trên 1.900 đồng đến 2.400 đồng

42%

8

- Trên 2.400 đồng đến 3.400 đồng

48%

9

- Trên 3.400 đồng đến 4.400 đồng

55%

10

- Trên 4.400 đồng đến 5.500 đồng

62%

11

- Trên 5.500 đồng

70%

Điều 3

Thêm vào Điều 34 của Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội đoạn cuối sau đây:

Đối với những trường hợp buôn chuyến lớn, thì áp dụng thuế 15%. Hội đồng Chính phủ quy định loại hàng và mức doanh thu để xếp vào loại buôn chuyến lớn.

Điều 4

Sửa lại điểm 1 của Nghị quyết số 489 NQ/QHK4 ngày 26 tháng 9 năm 1974 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như sau:

Thuế sát sinh thu vào trâu, bò, lợn giết thịt theo thuế suất 10% giá trị con vật giết thịt, tính theo giá chỉ đạo thu mua của Nhà nước.

Căn cứ vào thuế suất nói trên, Hội đồng Chính phủ quy định mức thuế sát sinh cho đầu con, tính theo trọng lượng bình quân từng loại súc vật giết thịt đối với từng vùng, trên tinh thần khuyến khích chăn nuôi.

Điều 5

Hội đồng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1980

 

Trường Chinh

(Đã ký)

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Pháp lệnh sửa đổi thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh năm 1980 do Ủy ban thương vụ Quốc hội ban hành

Số hiệu: 120-LCT
Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Trường Chinh
Ngày ban hành: 23/06/1980
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [1]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Pháp lệnh sửa đổi thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh năm 1980 do Ủy ban thương vụ Quốc hội ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [3]
Văn bản hướng dẫn - [2]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…