Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8112/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 11 tháng 11 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA NGÀNH Y TẾ TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Thực hiện Quyết định số 1652/QĐ-BYT ngày 23/03/2021 của Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao năng lực chỉ đạo, tổ chức, triển khai, giám sát các hoạt động phòng chống tai nạn thương tích (TNTT) tại cộng đồng, sơ cấp cứu và điều trị của ngành Y tế, tập trung vào các loại hình thương tích gây tử vong cao đgóp phần nâng cao sức khỏe và an toàn cho người dân.

2. Mục tiêu cthể

2.1. Mục tiêu 1: Nâng cao năng lực của ngành y tế trong chỉ đạo, tổ chức, triển khai, giám sát các hoạt động phòng, chng TNTT tại cộng đồng.

- 80% các huyện/thành phố có kế hoạch và bố trí kinh phí để triển khai công tác phòng, chống TNTT trên địa bàn.

- 80% các huyện/thành phố tổ chức các hoạt động đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ y tế về các loại hình TNTT và các biện pháp phòng, chống, kỹ năng truyền thông về phòng, chống TNTT tại cộng đồng.

- 80% các huyện/thành phố thực hiện công tác kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống TNTT tại các tuyến và cộng đồng.

2.2. Mục tiêu 2: củng cố và nhân rộng các mô hình an toàn - phòng, chống TNTT dựa vào cộng đồng.

- 20% dân số được tiếp cận các biện pháp an toàn, phòng, chống TNTT tại cộng đồng.

- 10 xã/phường/thị trấn được công nhận và công nhận lại đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn - phòng chống TNTT.

- Xây dựng thí điểm mô hình phòng, chống TNTT ở các nhóm có nguy cơ cao theo đặc thù của từng địa phương.

- 100% huyện/ thành phố lồng ghép các hoạt động phòng, chống TNTT trẻ em, phòng chống đuối nước, tai nạn giao thông (TNGT) trong hoạt động xây dựng cộng đồng an toàn.

2.3. Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực sơ cấp cứu TNTT tại cộng đồng, chăm sóc chấn thương trước viện và phục hồi chức năng.

- 50% cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện được kiểm tra về kiến thức và trang thiết bị y tế trong chăm sóc chấn thương thiết yếu đối với người bị TNTT và khả năng đáp ứng khi có thảm họa, thiên tai. 50% bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên đảm bảo năng lực cấp cứu, tiếp nhận nạn nhân tai nạn giao thông, thảm họa, thiên tai trong thời gian nhanh nhất kể từ khi nhận được thông tin yêu cầu cấp cứu.

- 50% các tuyến cao tốc, quốc lộ được bố trí đầy đủ hệ thống các trạm cấp cứu hoặc trong vùng phục vụ của cơ sở y tế có khả năng cấp cứu TNGT, đảm bảo khả năng tiếp cận nạn nhân TNGT trong thời gian nhanh nhất kể từ khi nhận được thông tin yêu cầu cấp cứu.

- Các huyện, thành phố có Trung tâm cấp cứu y tế 115, đảm bảo khả năng tiếp cận nạn nhân TNTT trong thời gian nhanh nhất kể từ khi nhận được thông tin yêu cầu cấp cứu.

- 100% trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh, tàu thuyền và các phương tiện giao thông công cộng được trang bị tủ, túi hoặc hộp sơ cấp cứu tại chỗ.

- 70% người bị TNTT tại cộng đồng được sơ cấp cứu tại tuyến y tế cơ sở.

- 70% cán bộ y tế tuyến xã, nhân viên y tế thôn bản, cán bộ cảnh sát giao thông, cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, thanh tra giao thông, người làm công tác y tế trường học, lực lượng sơ cấp cứu tại nơi làm việc, người điều khiển và phục vụ trên phương tiện giao thông công cộng, tàu thuyền, giáo viên, nhân viên hội chữ thập đỏ... được tập huấn về sơ cấp cứu TNTT.

- Xây dựng và triển khai thí điểm mô hình tư vấn phục hồi chức năng sau điều trị TNTT tại bệnh viện.

2.4. Mục tiêu 4: Nâng cao năng lực ghi nhận, giám sát và báo cáo dữ liệu TNTT, nghiên cứu và sử dụng dữ liệu TNTT trong lập kế hoạch, triển khai và đánh giá hiệu quả các chương trình can thiệp.

- 100% huyện/ thành phố tổ chức ghi nhận, giám sát và báo cáo số liệu mắc và tử vong do TNTT đầy đủ, chính xác và đúng hạn.

- 100% huyện/ thành phố được phổ biến cập nhật kết quả ghi chép giám sát mắc và tử vong do TNTT theo quý và theo năm.

2.5. Mục tiêu 5: Nâng cao nhận thức của cộng đồng, sự ủng hộ của chính quyền các cấp và các bộ, ngành liên quan về tầm quan trọng, các biện pháp can thiệp hiệu quả trong phòng, chng tai nạn, thương tích.

- 100% các huyện/thành phố tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về các yếu tố nguy cơ TNTT, đặc biệt trong mùa mưa bão và các biện pháp phòng chống cho người dân tại cộng đồng.

- 100% các huyện/thành phố báo cáo các hoạt động phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống TNTT tại cộng đồng.

- Duy trì và mở rộng mạng lưới phòng, chống tai nạn, thương tích tại cộng đồng.

- 80% huyện/thành phố huy động được sự tham gia, hỗ trợ của cộng đồng và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống tai nạn, thương tích.

II. NỘI DUNG

1. Mục tiêu 1: Nâng cao năng lực của ngành Y tế trong chỉ đạo, tổ chức, triển khai, giám sát các hoạt động phòng, chống TNTT tại cộng đồng.

- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch phòng, chống TNTT tại cộng đồng ngành Y tế hàng năm phù hợp với loại hình TNTT đặc thù và điều kiện của địa phương.

- Triển khai văn bản hướng dẫn phòng, chống TNTT tại cộng đồng của Bộ Y tế khi có các tình huống y tế công cộng khẩn cấp (như đại dịch Covid-19, thiên tai, thảm họa, bão lũ).

- Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ y tế các tuyến về kiến thức và kỹ năng phòng chống tai nạn, thương tích.

- Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động phòng, chống TNTT tại các tuyến và cộng đồng.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo triển khai kế hoạch phòng, chống TNTT tại cộng đồng của ngành Y tế; tổng kết, đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch.

2. Mục tiêu 2: Củng cố và nhân rộng các mô hình an toàn - phòng, chống TNTT dựa vào cộng đồng.

- Nhân rộng mô hình cộng đồng an toàn tại các địa phương tập trung vào các loại hình TNTT có tlệ mắc và tử vong cao, ưu tiên các nhóm có nguy cơ cao như phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi. Triển khai thí điểm mô hình phòng chống ngã và phòng chng bỏng cho các nhóm có nguy cơ cao trong nội dung xây dựng cộng đồng an toàn.

- Tổ chức công nhận và công nhận lại các xã/phường đạt tiêu chun cộng đồng an toàn - phòng, chống TNTT; đánh giá hiệu quả việc thực hiện mô hình và có hình thức khen thưởng đối với các địa phương thực hiện tốt công tác xây dựng cộng đồng an toàn.

- Chia sẻ kinh nghiệm về xây dựng cộng đồng an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát hỗ trợ các huyện/thành phố triển khai xây dựng mô hình.

- Xây dựng và lồng ghép nội dung phòng, chống TNTT tại cộng đồng của ngành y tế trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các phong trào cộng đồng[1]; tổ chức hướng dẫn và phổ cập kiến thức về phòng chống TNTT, đảm bảo an toàn cho trẻ em dưới 5 tuổi tại các cơ sở y tế và cơ sở giáo dục.

2.3. Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực sơ cấp cứu TNTT, chăm sóc chấn thương trước viện và phục hồi chức năng.

- Duy trì và phát triển các trạm sơ cứu, cấp cứu tai nạn giao thông trên các quốc lộ trọng điểm theo quy định; tiếp tục xây dựng và củng cmạng lưới cộng tác viên sơ cấp cứu tai nạn giao thông thông qua mạng lưới y tế xã, thôn bản; tổ chức các hình thức cấp cứu khác ngoài xe cứu thương như mô tô, thuyền.

- Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ y tế tuyến xã, thôn bản, cộng tác viên và các đối tượng có liên quan (như cán bộ cảnh sát giao thông, cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, thanh tra giao thông, người làm công tác y tế trường học, lực lượng sơ cấp cứu tại nơi làm việc, người điều khiển và phục vụ trên phương tiện giao thông công cộng, tàu thuyền, nhân viên hội chữ thập đỏ...) về kiến thức và kỹ năng sơ cấp cứu tại chỗ cho người bị TNTT.

- Hướng dẫn và hỗ trợ việc cung cấp các trang bị túi/tủ/hộp sơ cấp cứu tại ch cho người bị TNTT tại cộng đồng (hộ gia đình, trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh, khách sạn, phương tiện giao thông công cộng, tàu thuyn, nơi công cộng như khu vui chơi giải trí, bể bơi công cộng, bến tàu/xe, sân bay...).

- Rà soát và bổ sung trang thiết bị chăm sóc chấn thương thiết yếu tại cơ sở y tế các tuyến theo quy định.

- Đánh giá và đào tạo kỹ năng về chăm sóc chấn thương thiết yếu cho cán bộ y tế tại cơ sở y tế các tuyến theo quy định.

- Phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan tại tuyến địa phương tổ chức các hoạt động tuyên truyền về sơ cứu, cấp cứu TNTT.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm cải thiện tốc độ và hiệu quả của việc sơ cứu, cấp cứu và vận chuyển người bị TNTT.

- Tập huấn và triển khai thí điểm hệ thống tư vấn phục hồi chức năng tại chỗ và từ xa cho bệnh nhân TNTT và người nhà.

2.4. Mục tiêu 4: Nâng cao năng lực ghi nhận, giám sát và báo cáo dữ liệu TNTT, nghiên cứu và sử dụng dữ liệu TNTT trong lập kế hoạch, triển khai và đánh giá hiệu quả các chương trình can thiệp.

- Tổ chức ghi chép giám sát TNTT tại các tuyến bao gồm tại cộng đồng và cơ sở y tế.

- Tổ chức tập huấn và tập huấn lại về ghi chép, phân tích và phiên giải số liệu TNTT cho cán bộ thống kê tại các cơ sở y tế trên địa bàn toàn tỉnh.

- Phổ biến cập nhật kết quả ghi chép giám sát mắc và tử vong do TNTT theo quý và theo năm.

2.5. Mục tiêu 5: Nâng cao nhận thức của cộng đồng, sự ủng hộ của chính quyền các cấp và các bộ, ngành liên quan về tầm quan trọng, các biện pháp can thiệp hiệu quả trong phòng, chng tai nạn, thương tích.

- Cung cấp các tài liệu truyền thông về phòng, chống TNTT cho các đơn vị y tế trong toàn ngành để tuyên truyền về phòng, chống TNTT.

- Triển khai truyền thông về phòng, chống TNTT tại các cơ sở y tế.

- Tập huấn và tập huấn lại về kỹ năng truyền thông về phòng, chống TNTT cho cán bộ y tế cơ sở, y tế trường học, y tế cơ quan và cán bộ làm công tác phòng, chống TNTT tại địa phương.

- Hỗ trợ, khuyến khích, có hình thức động viên, khen thưởng các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia, hỗ trợ tích cực và có các sáng kiến trong công tác phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn. Tổ chức hoặc tham gia các đợt thanh kiểm tra, giám sát liên ngành trong công tác phòng, chống tai nạn, thương tích.

III. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện: Từ 2021 - 2025.

2. Phạm vi thực hiện: 12 huyện/thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

IV. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạo của của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ban ngành và tổ chức chính trị xã hội trong phòng chống thương tích tại cộng đồng, xây dựng cộng đồng an toàn. Tăng cường vai trò vận động của ngành y tế tại địa phương cho hoạt động phòng, chống TNTT.

2. Tăng cường quản lý nhà nước trong phòng, chống TNTT: nâng cao năng lực của hệ thống y tế trong công tác phòng, chống TNTT; tăng cường công tác quản lý, giám sát, thanh kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện công tác phòng chống TNTT từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn; tăng cường vai trò của Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh trong việc xây dựng, lồng ghép các tiêu chí phòng chống TNTT vào hoạt động của ngành Y tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Triển khai đồng bộ và hiệu quả các giải pháp can thiệp theo đặc thù của địa phương và ưu tiên các nhóm dễ tn thương. Ưu tiên các nguyên nhân TNTT có nguy cơ mắc và tử vong cao, lựa chọn và triển khai các biện pháp can thiệp đã minh chứng tính hiệu quả và tăng cường theo dõi, đánh giá hiệu quả của can thiệp. Đa dạng hóa các hoạt động, công tác tư vn, hướng dẫn, giáo dục cho cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh Covid-19 (qua các nền tảng trực tuyến, phần mm online, tài liệu chuyên biệt...).

4. Đảm bảo hệ thống dịch vụ sơ cấp cứu, chăm sóc chấn thương trước viện; tăng cường năng lực cho hệ thống y tế cơ sở, xây dựng và nâng cao chất lượng hệ thống vận chuyển bệnh nhân; củng cố và mở rộng hệ thống điều phối thông tin về vận chuyển cấp cứu, chăm sóc chấn thương trước khi đến bệnh viện tại các địa phương.

5. Tăng cường chất lượng giám sát và sử dụng dữ liệu trong lập kế hoạch, triển khai và đánh giá chương trình; cập nhật xu hướng và áp dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng và khai thác dữ liệu giám sát TNTT; lồng ghép, tích hp dữ liệu về TNTT với các chương trình y tế chung và các bộ, ban ngành khác.

6. Tăng cường phối hợp, huy động nguồn lực liên ngành, hợp tác và vận động sự tham gia, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng trong phòng, chống tai nạn, thương tích. Dựa trên các hướng dẫn của WHO, kinh nghiệm quốc tế, đặc biệt các nước trong khu vực, tổ chức các hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm.

7. Tăng cường truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức của người dân trong phòng, chống TNTT, đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông phòng, chng TNTT, đa dạng hóa các loại hình truyền thông, tăng cường công tác truyền thông về phòng, chống TNTT trên mạng xã hội như facebook, youtube, zalo...xây dựng các thông điệp truyền thông phòng, chng TNTT phù hợp với từng đối tượng; thực hiện công tác truyền thông phòng, chống TNTT đng bộ, hiệu quả; nâng cao năng lực triển khai thực hiện công tác truyền thông giáo dục phòng, chống TNTT.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Ngân sách của địa phương, ngân sách của ngành y tế hàng năm theo phân cấp hiện hành;

2. Kinh phí huy động từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

3. Kinh phí phòng chống đuối nước, tai nạn giao thông và tai nạn, thương tích trẻ em từ các Bộ, ngành và tổ chức quốc tế.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống TNTT, nhân rộng mô hình cộng đồng an toàn hàng năm; lập dự toán ngân sách thực hiện kế hoạch hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Chỉ đạo các đơn vị y tế địa phương củng cố và tăng cường nguồn lực hệ thống ghi chép, thu thập, phân tích và báo cáo TNTT, nâng cao chất lượng ghi chép thống kê TNTT; triển khai thực hiện các công tác tuyên truyn phòng, chng TNTT, các nghiên cứu mới về TNTT; thực hiện công tác đào tạo và đào tạo lại về phòng, chống TNTT; xây dựng cộng đồng an toàn, lồng ghép nội dung phòng, chống TNTT vào các chương trình y tế tại địa phương.

- Chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức giám sát kiểm tra các nguy cơ gây TNTT trong môi trường lao động, nâng cao năng lực sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc, tổ chức khám kiểm tra sức khỏe định kỳ trong các doanh nghiệp và trường học.

- Chỉ đạo tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng cấp cứu, chăm sóc chấn thương thiết yếu cho đội ngũ cấp cứu tại các trạm, chốt cấp cứu 115; xây dựng các mô hình chăm sóc chấn thương trước khi đến cơ sở y tế phù hợp với điều kiện địa phương, bảo đảm cấp cứu kịp thời người bị TNTT.

- Tăng cường chất lượng sơ cấp cứu ban đầu tại Trạm Y tế; củng cố, nâng cao năng lực sơ cấp cứu ban đầu cho mạng lưới cộng tác viên, nhân viên y tế thôn bản.

- Chỉ đạo đơn vị chức năng phối hợp với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong công tác điều tra, báo cáo tai nạn lao động, phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại địa phương; báo cáo tai nạn nạn lao động được khám và điều trị tại các cơ sở y tế theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thành phố trong việc tổ chức, triển khai các hoạt động phòng, chống TNTT, xây dựng cộng đồng an toàn trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của các địa phương, cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện thanh, quyết toán kinh phí, thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định.

3. Sở Giao thông vận tải

- Chủ động, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban an toàn giao thông tỉnh triển khai thực hiện công tác phòng, chống tai nạn giao thông đường bộ, đường thủy cho trẻ em.

- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các ngành liên quan triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường thủy cho trẻ em.

- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng các chốt sơ cứu, cấp cứu trên các tuyến giao thông; tổ chức ngoại khóa về sơ cứu, cấp cứu cho các đối tượng học và thi cấp giấy phép lái xe.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Phối hợp với Sở Y tế tập huấn sơ cứu, cấp cứu tai nạn xảy ra tại nơi làm việc cho người lao động.

- Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích; rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật, chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.

- Nâng cao năng lực về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nước trẻ em; xây dựng “Ngôi nhà an toàn” về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Cập nhật tài liệu hướng dẫn và tổ chức tập huấn sơ cấp cứu cho giáo viên, học sinh các cấp về trường học an toàn, phòng chống các loại hình thương tích phổ biến ở trẻ em như tai nạn giao thông, đuối nước, bỏng, ngã theo đặc thù các cấp học.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong trường học. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức cho giáo viên, phụ huynh và học sinh về phòng, chống tai nạn, thương tích, chú trọng đến phòng, chống đuối nước trẻ em.

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn, thương tích trong các hoạt động giảng dạy ở nhà trường, đặc biệt chú ý hướng dẫn kỹ năng bơi lội, kỹ năng phòng, tránh, ứng phó các trường hợp tai nạn gây thương tích.

6. Công an tỉnh

- Tập huấn cho cảnh sát giao thông, cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, thanh tra giao thông về sơ cấp cứu tai nạn giao thông, sơ cấp cứu tại cộng đồng.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường công tác quản lý nhà nước về trật tự, an toàn xã hội; kiểm tra, tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, phòng cháy, chữa cháy, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, đồ chơi nguy hiểm và các vi phạm khác về trật tự, an toàn xã hội; thực hiện công tác cứu nạn cứu hộ.

- Thống kê, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về tai nạn, thương tích trẻ em liên quan đến tai nạn giao thông đường bộ, đường thủy, tai nạn, thương tích do cháy, nổ, do các hành vi tội phạm xâm hại trẻ em; giám sát thực hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại công an các địa phương.

7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích trong công tác gia đình; tăng cường công tác quản lý bể bơi và hoạt động dạy bơi cho trẻ em.

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ ngành về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030.

- Hàng năm, triển khai hiệu quả Chương trình Bơi an toàn, phòng, chống đuối nước trẻ em và phát động toàn dân tập luyện môn bơi phòng, chống đuối nước; tăng cường công tác quản lý các cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao môn bơi, lặn và các môn thể thao dưới nước khác theo quy định.

8. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí địa phương, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phthông tin, truyền thông về các hoạt động phòng, chống TNTT và lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương.

- Tổ chức tập huấn cho các cán bộ truyền thông về năng lực truyền thông, giáo dục sức khỏe.

9. Hội Chữ thập đỏ tỉnh củng cố và nâng cao chất lượng điểm sơ cứu, cấp cứu dựa vào cộng đồng; thực hiện sơ cứu, cấp cứu cho người dân trong cộng đồng.

10. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tuyên truyền cho phụ nữ về phòng chống bạo lực gia đình. Hướng dẫn chăm sóc, giám sát trẻ và các biện pháp sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích trẻ em.

11. Tỉnh Đoàn Lâm Đồng tổ chức tuyên truyền phòng chống bạo lực trong cộng đồng; vận động đoàn viên thanh niên tham gia giao thông an toàn; tập huấn sơ cứu, cấp cứu tai nạn giao thông cho đoàn viên thanh niên, thanh niên tình nguyện.

12. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh.

- Chủ động tham gia thực hiện kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho các đoàn viên, hội viên về phòng, chống tai nạn, thương tích.

- Tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ chăm sóc trẻ em tại địa phương.

13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống TNTT giai đoạn 2021 - 2025 và kế hoạch hàng năm của địa phương; tổ chức tổng kết việc thực hiện kế hoạch theo quy định.

- Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách cấp huyện và chỉ đạo các xã, phường, thị trấn huy động nguồn lực xây dựng các thiết chế văn hóa phù hợp với điều kiện của địa phương nhằm tăng cường công tác phòng, chống tai nạn thương tích.

- Thường xuyên rà soát các khu vực xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông, tai nạn đuối nước để cảnh báo và có biện pháp chủ động phòng ngừa kịp thời đảm bảo an toàn cho học sinh, trẻ em nhất là trong dịp hè, mùa mưa bão.

- Quan tâm, chỉ đạo các ban ngành thuộc thẩm quyền quản lý, các tổ chức kinh tế, xã hội tại địa phương có liên quan, phối hợp với ngành Y tế kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống TNTT tại địa phương.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện, định kỳ hàng năm có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Y tế đ tng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế);
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT,
VX3.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Trí Dũng

 



¹ Như phong trào vệ sinh yêu nước, phong trào nông thôn mới; ngày Sức khỏe thế giới; ngày Thế giới về trẻ em, người già, sức khỏe tâm thần; ngày Thế giới tưởng nhớ các nạn nhân tai nạn giao thông; tháng Thanh niên; tháng An toàn thực phẩm; tháng An toàn vệ sinh lao động; tháng Gia đình Việt Nam; chương trình Sức khỏe Việt Nam, Sức khỏe trường học, tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người; ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân trên địa bàn tỉnh; cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân th theo gương Bác Hvĩ đại” ...

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Kế hoạch 8112/KH-UBND năm 2021 về phòng, chống tai nạn, thương tích tại cộng đồng của ngành y tế tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2021-2025

Số hiệu: 8112/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Đặng Trí Dũng
Ngày ban hành: 11/11/2021
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [2]
Văn bản được căn cứ - [0]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Kế hoạch 8112/KH-UBND năm 2021 về phòng, chống tai nạn, thương tích tại cộng đồng của ngành y tế tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2021-2025

Văn bản liên quan cùng nội dung - [5]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…