Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/KH-UBND

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 3 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2022 - 2025

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 20/QĐ-TTg ngày 04/01/2012 ban hành Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030; số 1092/QĐ-TTg ngày 02/9/2018 phê duyệt Chương trình sức khỏe Việt Nam; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới; Quyết định số 5924/QĐ-BYT ngày 29/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025; sau khi xem xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 170/TTr-SYT ngày 12/01/2022, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2025, như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm từ tuyến tỉnh đến tuyến xã, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành nhằm kiểm soát tốt hơn, toàn diện hơn chất lượng an toàn thực phẩm phù hợp với các điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, góp phần bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng: 90% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, người quản lý (bao gồm lãnh đạo UBND các cấp; lãnh đạo các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm), người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.

2.2. Nâng cao năng lực của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

- 100% tuyến tỉnh, huyện và 80% tuyến xã thực hiện kiểm nghiệm nhanh thực phẩm; duy trì hệ thống ISO:17025 của Phòng kiểm nghiệm an toàn thực phẩm thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Nguyên; duy trì phòng kiểm nghiệm của Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật và Huấn luyện nghiệp vụ chất lượng nông lâm thủy sản Thái Nguyên đạt tiêu chuẩn ISO:17025; hàng năm mở rộng các chỉ tiêu được công nhận, chỉ định và thực hiện các chỉ tiêu xét nghiệm an toàn thực phẩm thuộc 03 lĩnh vực y tế, công thương, nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Xây dựng Phòng Kiểm nghiệm của Trung tâm Kiểm soát dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và thiết bị y tế Thái Nguyên đạt chuẩn ISO:17025.

2.3. Cải thiện tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm

- 90% cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm đạt điều kiện an toàn thực phẩm.

- 90% các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (loại hình thuộc diện cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm); 100% chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích có kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh được kiểm soát an toàn thực phẩm.

- 100% xã, phường, thị trấn hướng dẫn, triển khai tốt công tác tuyên truyền các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đặc biệt đối với loại hình bữa cỗ tập trung đông người (đám cưới, hỏi, đám hiếu...). Phấn đấu ít nhất 70% số bữa cỗ đông người tổ chức tại cộng đồng được giám sát các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.

2.4. Ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính

Tỷ lệ ngộ độc thực phẩm được ghi nhận dưới 7 người/100.000 dân. Hạn chế tối đa xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm tập thể trên 30 người mắc.

II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp về chỉ đạo điều hành

1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.

1.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

1.3. Phát huy vai trò giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội trong việc giám sát thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm.

1.4. Phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm các cấp, nâng cao vai trò của Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo, tổ chức tốt các hoạt động phối hợp liên ngành.

2. Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật

2.1. Tăng cường các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi về an toàn thực phẩm

- Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền; chú trọng tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cơ sở, xây dựng các phóng sự, chuyên mục về an toàn thực phẩm, tuyên truyền các thông điệp truyền thông an toàn thực phẩm trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh... Thông tin khách quan, trung thực, kịp thời về các điển hình sản xuất, chế biến, lưu thông thực phẩm an toàn và các cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm, phổ biến Luật An toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn thực hiện, kiến thức về an toàn thực phẩm.

- Tổ chức các buổi nói chuyện, tập huấn cho cộng đồng những kiến thức cơ bản về lựa chọn, bảo quản thực phẩm, phòng chống ngộ độc và các bệnh truyền qua thực phẩm, hướng tới mục tiêu nâng cao nhận thức, thái độ của người tiêu dùng, chủ động không sử dụng các thực phẩm không đảm bảo chất lượng.

- Duy trì hoạt động “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm”, tạo điểm nhấn trong công tác đảm bảo an toàn thực phẩm hàng năm; đồng thời tăng cường các hoạt động nhằm hạn chế tối đa nguy cơ gây mất an toàn từ thực phẩm bẩn, thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Đánh giá kiến thức và thực hành của các nhóm đối tượng: người quản lý, lãnh đạo, người sản xuất, người kinh doanh và người tiêu dùng thực phẩm... làm cơ sở để có chính sách, biện pháp quản lý phù hợp với tình hình thực tế.

- Xây dựng tài liệu truyền thông về an toàn thực phẩm và tổ chức tuyên truyền tạo sự chuyển biến trong nhận thức của cơ sở, người dân về việc bảo đảm an toàn thực phẩm. Xây dựng các tài liệu dành riêng cho đồng bào dân tộc thiểu số về lựa chọn thực phẩm an toàn và các biện pháp phòng tránh ngộ độc thực phẩm.

2.2. Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị kiểm nghiệm về an toàn thực phẩm đạt chuẩn ISO:17025 và GLP (thực hành phòng kiểm nghiệm tốt) cho Trung tâm Kiểm soát dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và thiết bị y tế Thái Nguyên và Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật và Huấn luyện nghiệp vụ chất lượng nông lâm thủy sản Thái Nguyên.

- Đảm bảo đủ cơ số test nhanh kiểm tra an toàn thực phẩm cho các tuyến để phục vụ hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn.

- Tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các tuyến tỉnh, huyện, xã trong quản lý an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2.3. Đẩy mạnh công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm

- Tăng cường lấy mẫu kiểm nghiệm để phát hiện kịp thời, có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố bất thường về an toàn thực phẩm; thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm bẩn, thực phẩm kém chất lượng và thực phẩm không rõ nguồn gốc. Kiên quyết xử lý vi phạm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.

- Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các loại vật tư nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm. Đảm bảo sử dụng đúng chủng loại, liều lượng, thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

- Thường xuyên thực hiện kiểm tra tồn dư hóa chất độc hại trong nông sản, thủy sản thực phẩm. Kiểm soát chặt chẽ các địa điểm giết mổ gia súc, gia cầm, kiên quyết xử lý các cơ sở giết mổ tự phát, không đảm bảo điều kiện vệ sinh. Kiểm tra việc thực hiện các quy định đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất.

- Phát động phong trào đấu tranh, tố giác và ngăn chặn việc kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng, quá hạn sử dụng, vi phạm quy định ghi nhãn hàng hóa, không rõ nguồn gốc.

- Hậu kiểm các sản phẩm do các cơ sở tự công bố kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành và chuyên ngành, hậu kiểm việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. Thường xuyên giám sát các loại thực phẩm có nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm cảnh báo cho người tiêu dùng các thực phẩm, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm mất an toàn.

- Kiểm tra chặt chẽ các hoạt động quảng cáo thực phẩm, không để hoạt động quảng cáo thực phẩm lẫn vào nội dung tin sai lệch, không đúng chất lượng sản phẩm, không đúng nội dung đăng ký.

2.4. Xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế tại địa phương

2.5. Tiếp tục triển khai và nhân rộng mô hình điểm về quản lý an toàn thực phẩm

- Áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Triển khai và nhân rộng các mô hình đảm bảo an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể, nhà hàng trong khách sạn (thuộc diện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm); các mô hình trồng trọt, chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Duy trì và nhân rộng các mô hình cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm áp dụng chương trình quản lý chất lượng tiên tiến (GMP, GHP, HACCP, ISO, VietGAP, VietGHAP), qua đó kiểm soát được các mối nguy an toàn thực phẩm và tạo ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Tiếp tục xây dựng và nhân rộng mô hình thí điểm chợ đảm bảo an toàn thực phẩm.

2.6. Nâng cao năng lực quản lý phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm

- Xây dựng phương án phòng ngừa, ngăn chặn, điều tra, xử lý và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

- Chủ động giám sát nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm để thông tin cảnh báo cộng đồng, giảm thiểu các vụ ngộ độc thực phẩm đông người và tử vong do ngộ độc thực phẩm.

2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cải cách thủ tục hành chính

- Nâng cấp, duy trì và thường xuyên cập nhật nội dung lên website An toàn thực phẩm tỉnh Thái Nguyên.

- Triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý an toàn thực phẩm trên toàn tỉnh. Cập nhật thường xuyên và đầy đủ các dữ liệu liên quan đến thông tin về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên các website của cơ quan, đơn vị.

- Triển khai thực hiện các thủ tục hành chính thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Tiếp tục nghiên cứu cải cách một số thủ tục hành chính nhằm phục vụ tốt các nhu cầu và lợi ích chính đáng của Nhân dân.

3. Giải pháp về nguồn lực

3.1. Tăng cường đào tạo, tập huấn về an toàn thực phẩm cho đội ngũ cán bộ làm công tác an toàn thực phẩm tại các tuyến tỉnh, huyện, xã; đào tạo mở rộng kiểm nghiệm các chỉ tiêu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm cho kiểm nghiệm viên của phòng kiểm nghiệm.

3.2. Xã hội hóa công tác bảo đảm an toàn thực phẩm

- Phát huy vai trò của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức đoàn thể trong việc tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm.

- Khuyến khích các cơ sở duy trì tốt điều kiện an toàn thực phẩm song song với áp dụng chế độ kiểm tra giám sát chặt chẽ đối với các cơ sở vi phạm.

3.3. Đảm bảo kinh phí cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm

- Kinh phí thực hiện các hoạt động của Kế hoạch được cân đối vào dự toán ngân sách hằng năm theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

3.4. Khen thưởng, kỷ luật

Kịp thời khen thưởng, nêu gương những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định; đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm theo đúng pháp luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2022 - 2025 và các nội dung chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về công tác an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường hoạt động chuyên môn về thông tin truyền thông, thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm, giám sát, cấp giấy chứng nhận thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm.

- Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên, Trung tâm thông tin tỉnh và các cơ quan thông tin, truyền thông tổ chức có hiệu quả công tác truyền thông với nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng, phong phú về an toàn thực phẩm vào các dịp cao điểm như: Tháng hành động vì an toàn thực phẩm, Tết Nguyên Đán, Tết Trung thu... nhằm từng bước nâng cao trách nhiệm, nhận thức của người sản xuất, kinh doanh thực phẩm và người tiêu dùng.

- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã nghiên cứu, xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm các cấp; quy định về chức năng, nhiệm vụ của bộ phận đầu mối quản lý an toàn thực phẩm tuyến huyện và đối với công chức xã.

- Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện công tác an toàn thực phẩm, gửi UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương theo quy định.

2. Sở Công Thương

- Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành quản lý; phối hợp các đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả công tác quản lý sản phẩm thực phẩm tại các siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm.

- Chỉ đạo, hướng dẫn tuyến huyện triển khai các mô hình đảm bảo an toàn thực phẩm thuộc ngành Công Thương quản lý.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý an toàn thực phẩm trực tuyến bằng QRcode.

- Nghiên cứu xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với lĩnh vực ngành Công Thương quản lý về các mô hình đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá nhằm tiêu thụ các sản phẩm thực phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn của tỉnh và vùng miền.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn tuyến huyện triển khai các mô hình đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

- Chỉ đạo xây dựng các vùng nguyên liệu, cơ sở giết mổ tập trung; đẩy mạnh việc triển khai áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh, sơ chế, chế biến thực phẩm.

- Thực hiện chính sách hỗ trợ các cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản nhằm nâng cao năng lực sản xuất, áp dụng các chương trình tiên tiến và xây dựng thương hiệu truyền thống của tỉnh theo quy định.

- Nghiên cứu xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với lĩnh vực ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý về các mô hình đảm bảo an toàn thực phẩm.

4. Cục Quản lý thị trường tỉnh: Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực an toàn thực phẩm; kiểm soát các hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm trên thị trường, đặc biệt là hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ.

5. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng chống tội phạm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu đảm bảo kinh phí để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Kế hoạch theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.

7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh, các cơ quan thông tin, tuyên truyền trên địa bàn tỉnh

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về an toàn thực phẩm, Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả; phản ánh kịp thời các thông tin về tình hình an toàn thực phẩm; các mặt hàng, sản phẩm, các cơ sở sản xuất kinh doanh đảm bảo an toàn thực phẩm và các cơ sở chưa đảm bảo an toàn thực phẩm để cung cấp thông tin cho người tiêu dùng và tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

- Tăng cường thông tin, tuyên truyền về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, lựa chọn, tiêu dùng thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm; chú trọng truyền thông chuyên đề thay đổi hành vi, tập quán lạc hậu không bảo đảm an toàn thực phẩm, hướng vào đối tượng sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, Nhân dân ở vùng sâu, vùng xa.

8. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế nghiên cứu việc xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đặc thù của địa phương phù hợp với điều kiện thực tế.

9. Các sở, ban, ngành liên quan

Căn cứ các chức năng, nhiệm vụ được giao tại các Quyết định của UBND tỉnh: số 12/2020/QĐ-UBND ngày 26/5/2020 quy định quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; số 45/2021/QĐ-UBND ngày 06/10/2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 26/5/2020 để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch.

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội

- Phối hợp tham gia các hoạt động giám sát và tổ chức vận động, hướng dẫn phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm, cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm cho đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân trong cộng đồng dân cư. Triển khai các hoạt động cụ thể góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm tại cộng đồng.

- Duy trì và nhân rộng mô hình truyền thông an toàn thực phẩm đang triển khai có hiệu quả tại cộng đồng, phát động phong trào, chiến dịch đảm bảo an toàn thực phẩm gắn liền với cuộc vận động xây dựng xã, phường, khu phố, thôn, bản văn minh.

11. UBND các huyện, thành phố, thị xã

- Hàng năm, xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm của địa phương.

- Chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác bảo đảm an toàn thực phẩm phục vụ sản xuất, tiêu dùng trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp.

- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, tập huấn, phổ biến kiến thức về an toàn toàn thực phẩm; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, hậu kiểm, kiểm soát về an toàn thực phẩm trên địa bàn.

- Huy động các đoàn thể chính trị, xã hội trên địa bàn tích cực tham gia các hoạt động giám sát, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định pháp luật việc sản xuất, kinh doanh buôn bán thực phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Chỉ đạo phát động phong trào đấu tranh tố giác các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm giả, thực phẩm bẩn trên địa bàn.

Trên đây là Kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2025, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện,
thành phố, thị xã;
- Lưu: VT, KGVX
.
Chipqt.KH.06/T3

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Đặng Xuân Trường

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Kế hoạch 46/KH-UBND năm 2022 về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022-2025

Số hiệu: 46/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Đặng Xuân Trường
Ngày ban hành: 16/03/2022
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [1]
Văn bản được căn cứ - [6]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Kế hoạch 46/KH-UBND năm 2022 về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022-2025

Văn bản liên quan cùng nội dung - [3]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…