Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 18 tháng 01 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 19 tháng 11năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 05/BC-SXD ngày 05/01/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:

1. Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn:

- Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn các huyện trong tỉnh cơ bản là từ các nguồn chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế và nông nghiệp. Trong đó nguồn phát sinh nhiều nhất là rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư tập trung. Trong đó:

Nội dung

Phát sinh CTR (tấn/năm)

Tỷ lệ (%)

CTR sinh hoạt từ người dân bản địa

99.298,9

92,2

CTR sinh hoạt phát sinh từ hoạt động du lịch

578,9

0,5

CTR công nghiệp

4.964,9

4,6

CTR y tế

1.460,0

1,4

CTR nguy hại

1.393,0

1,3

Tổng

107.695,7

100,0

- Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn được thực hiện thường xuyên, trang thiết bị phục vụ thu gom vận chuyển cơ bản đã được cơ giới hóa, hiệu suất thu gom đạt khoảng 70% (Chi tiết tại Phụ lục 1).

- Công tác xử lý cơ bản là chôn lấp hoặc lưu giữ chất thải lộ thiên, một số bãi chôn lấp đã được thiết kế xây dựng theo mô hình hợp vệ sinh. Tuy nhiên vẫn còn thiếu nhiều hạng mục công trình, đặc biệt hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn và xử lý nước rỉ rác, do vậy vẫn còn gây ô nhiễm nước khu vực xung quanh (Chi tiết tại Phụ lục 2).

2. Dự báo khối lượng phát sinh:

a) Nguồn phát thải: Phát sinh từ các nguồn chất thải khu dân cư, nơi công cộng, chất thải từ các hoạt động thương mại, dịch vụ đô thị, bệnh viện, chất thải công nghiệp.

b) Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn:

Loại chất thải

2015

2020

CTR sinh hoạt và du lịch (tấn/năm)

125.285,2

147.289,9

CTR công nghiệp (tấn/năm)

12.365,1

12.816,7

CTR y tế (tấn/năm)

1.905,3

2.429,1

CTR nguy hại (tấn/năm)

3.401,6

3.855,4

Tổng

142.957,2

166.391,1

3. Quy hoạch thu gom, vận chuyển chất thải rắn:

Thu gom vận chuyển hoạt động hằng ngày vào các giờ quy định, tập kết rác về trạn trung chuyển, từ đó chất thải rắn được vận chuyển đến bãi chôn lấp hợp vệ sinh bằng xe chuyên dùng (Chi tiết tại Phụ lục 3).

4. Xác định vị trí, quy mô hệ thống cơ sở xử lý chất thải rắn:

a) Căn cứ vào thông tin điều tra khảo sát thực địa và quy hoạch, phát triển kinh tế xã hội tại các huyện, thành phố để xác định vị trí, diện tích các bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Chi tiết tại Phụ lục 4).

b) Quy hoạch đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn cho các huyện, thành phố theo cụm và các huyện đơn lẻ:

- Cụm huyện Cao Lộc – Thành phố Lạng Sơn – Văn Lãng: 01 khu xử lý và đầu tư xây dựng nhà máy xử lý – tái chế chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Lạng Sơn và các Khu kinh tế cửa khẩu.

- Cụm huyện Bình Gia - Bắc Sơn: 01 khu xử lý.

- Cụm huyện Chi Lăng - Hữu Lũng: 01 khu xử lý và đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt trong khu xử lý.

- 04 huyện (Tràng Định, Đình Lập, Lộc Bình, Văn Quan): Mỗi huyện 01 khu xử lý.

5. Giải pháp xử lý, tiêu hủy chất thải rắn giai đoạn năm 2010-2020:

a) Giai đoạn 1 (2010 - 2015): Vẫn áp dụng phương pháp xử lý chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với khu vực thành phố Lạng Sơn và khu vực Khu kinh tế cửa khẩu huyện Cao Lộc và khu vực huyện Chi Lăng - Hữu Lũng, tiến hành xây dựng các khu xử lý chất thải rắn trong đó bao gồm đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt và khu chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với các huyện khác trên địa bàn tỉnh tiến hành xây dựng các khu xử lý chất thải rắn, trong đó đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.

b) Giai đoạn 2 (2016 - 2020): Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt cho các huyện và cụm huyện tại các khu xử lý chất thải rắn đã được quy hoạch trong giai đoạn 1.

c) Các dự án đầu tư giai đoạn năm 2012- 2020 là 15 dự án (Phụ lục 5).

d) Công nghệ xử lý chất thải rắn:

- Chất thải rắn đô thị: Áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Tiêu hủy chất thải rắn theo phương pháp liên hợp xử lý (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,…) và chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với chất thải rắn bệnh viện nguy hại thì tiêu hủy riêng bằng thiêu đốt.

- Chất thải rắn công nghiệp: Xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý cơ học, hóa - lý.

6. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 996.368 triệu đồng (trong đó giai đoạn đến năm 2015 là 685.028 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020 là 311.340 triệu đồng).

a) Vốn ngân sách:

- Giai đoạn 2011-2015 nhu cầu vốn 310.028 triệu đồng: Đầu tư xây dựng các khu xử lý, các trạm trung chuyển chất thải rắn; đầu tư trang thiết bị thu gom vận chuyển và thực hiện các dự án tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn.

- Giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn 11.340 triệu đồng: Tiếp tục đầu tư vào dự án tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn; bổ sung trang thiết bị thu gom vận chuyển tại các huyện, thành phố và dự án thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn khu vực đô thị.

b) Vốn xã hội hóa, vốn vay ODA, vốn nước ngoài, vốn phi chính phủ:

- Giai đoạn 2011-2015 nhu cầu vốn 375.000 triệu đồng: Kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

- Giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn 300.000 triệu đồng: Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

7. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách Trung ương, địa phương; vốn tài trợ nước ngoài; nguồn vốn vay dài hạn; vốn huy động từ các nhà đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn, trạm trung chuyển.

- Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn UBND huyện, thành phố về tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật lựa chọn địa điểm và xây dựng các khu xử lý, trạm trung chuyển chất thải rắn tại các đô thị.

2. Sở Xây dựng:

Chủ trì thực hiện quản lý quy hoạch chất thải rắn và Đề án tổng thể xử lý chất thải đô thị, giai đoạn 2011-2015; quản lý thu gom vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại các đô thị trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các UBND các huyện, thành phố và các chủ đầu tư thực hiện nội dung quy hoạch. Định kỳ tổng hợp tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn cho các điểm dân cư nông thôn.

4. Sở Công Thương.

Hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại có xuất xứ từ sản xuất công nghiệp.

5. Sở Y tế:

Kiểm tra, giám sát tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại có nguồn gốc từ hoạt động y tế.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Hướng dẫn việc lập dự án, cấp chứng nhận đầu tư cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. Đề xuất bố trí vốn ngân sách cho các dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt.

7. Sở Tài chính:

Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt khung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành chức năng thẩm định công nghệ các dự án đầu tư thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

9. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; quản lý giám sát các doanh nghiệp thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo các quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (B/c);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- PVP, KTN, KTTH, VX, TH;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lý Vinh Quang

 

PHỤ LỤC 1

TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày    /    /2012 của UBND tỉnh)

TT

Tên huyện /Thành phố

Tên Công ty VSMT

Số lao động (người)

Phương tiện thu gom

Tỷ lệ thu gom (%)

Tần suất thu gom

Thu phí hoạt động (VND)

Ngân sách huyện/T P/năm

Đóng góp người dân

1

Thành phố Lạng Sơn

Công ty TNHH Huy Hoàng

170

4 ô tô (40 m³/xe), 4 xe ép rác (25m³/xe), 87 xe điện (0,6- 1m³/xe)

70

hàng ngày

8,1 tỷ

1,9 tỷ

2

Tràng Định

Công ty TNHH Huy Hoàng

 

1 xe ép rác, 30 xe đẩy

60

5 lần/ tuần

400 triệu

 

3

Văn Lãng

DNTN Nguyễn Tiến Hòa

30

2 xe ép rác, 40 xe đẩy

60

hàng ngày

3 tỷ

 

4

Bình Gia

Đội VSMT

4

xe đẩy

60

3 lần/tuần

 

10.000 đ/hộ/tháng

5

Bắc Sơn

Tổ VSMT thị trấn Bắc Sơn

10

01 công nông, 12 xe đẩy

60

hàng ngày

55 triệu

8000 đ/hộ/ tháng

6

Văn Quan

Công ty TNHH Lê Thủy, Công ty TNHH Huy Hoàng

10

xe đẩy

60

1 lần

350 triệu

 

7

Cao Lộc

Hợp tác xã Đồng Tâm

20

1 xe ép rác, 65 xe đẩy

60

hàng ngày

 

 

8

Lộc Bình

Hợp tác xã Tiến Đạt

33 người

3 ô tô, 70 xe đẩy

60

2 lần/ngà y

 

8000 đ/hộ/ tháng

9

Chi Lăng

Công ty TNHH XD Thành Linh

 

1 ô tô, 12 xe đẩy

 

hàng ngày

400 triệu

 

10

Đình Lập

Tổ VSMT

7

01 ô tô, 14 xe đẩy

 

hàng ngày

200 triệu

 

11

Hữu Lũng

Hợp tác xã xây dựng Môi trường

10

01 công nông, 10 xe đẩy

60

2 lần/ngà y

450 triệu

 

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN VỀ CÁC BÃI RÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày    /    /2012 của UBND tỉnh)

Stt

Tên xã/ thị trấn

Số lượng bãi rác

Tên bãi rác

Diện tích (ha)

Khoảng cách đến khu dân cư tập trung (m)

Mô tả hiện trạng

1

Thành phố Lạng Sơn

0

 

 

 

- Rác thải của Thành phố được chôn lấp tại bãi rác Tân Lang

2

Tràng Định

4

Trung Thành

47

2000

- Đã quy hoạch

- Bãi rác nằm tại thung lũng có xung quanh là đồi núi thấp; cách đường liên xã Bản Trại – Trung Thành 800m

- Xa khu dân cư tập trung và nguồn nước mặt

Quốc Khánh

3,5

500

- Đổ thải tự nhiên, không đảm bảo vệ sinh môi trường

- Chưa được xây dựng theo chuẩn TCXDVN 261: 2001 - Bãi chôn lấp chất thải rắn; thiếu nhiều hạng mục phụ trợ

Tân Tiến

1,0

500

- Đã được duyệt thiết kế, chưa xây dựng

Quốc Việt

1,0

500

- Đang dự kiến quy hoạch tuy nhiên lại nằm ở đầu nguồn nước, cách dòng chảy nước mặt sông Kỳ Cùng 1km.

3

Văn Lãng

1

Tân Lang

3,2

1000

- Rác thải của huyện được chôn lấp tại bãi rác Tân Lang

- Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn và khu xử lý nước rỉ rác chưa đảm bảo, gây ô nhiễm môi trường cho khu vực lân cận

4

Bình Gia

0

 

 

 

- Chưa quy hoạch;

- Rác thải của huyện được đổ thải tại bãi rác huyện Bắc Sơn

5

Bắc Sơn

1

Lân Tắng

3,5

700

- Nằm tại thung lũng bao quanh là các đồi đất; cách xa khu dân cư.

- Đổ thải tự nhiên, không đảm bảo vệ sinh môi trường

- Chưa được xây dựng theo chuẩn TCXDVN 261: 2001 - Bãi chôn lấp chất thải rắn; thiếu nhiều hạng mục phụ trợ

6

Văn Quan

1

Mu Khấp

3

2000

- Đổ thải tự nhiên, không đảm bảo vệ sinh môi trường

- Chưa được xây dựng theo chuẩn TCXDVN 261: 2001 - Bãi chôn lấp chất thải rắn; thiếu nhiều hạng mục phụ trợ

7

Cao Lộc

0

 

 

 

- Chưa quy hoạch;

- Rác thải của huyện được chôn lấp tại bãi rác Tân Lang

8

Lộc Bình

1

Bãi rác Lộc Bình

3

500

- Bãi rác được xây dựng tại thung lũng thuộc địa bàn Thị trấn Lộc Bình; xung quanh là các đồi đất thấp; cách xa khu dân cư tập trung

- Đổ thải tự nhiên, không đảm bảo vệ sinh môi trường

- Chưa được xây dựng theo chuẩn TCXDVN 261: 2001 - Bãi chôn lấp chất thải rắn; thiếu nhiều hạng mục phụ trợ

9

Chi Lăng

2

Đèo Quao

2,07

1.000

- Được xây dựng tại khe núi đất; cách xa khu dân cư; gần đường giao thông (đường 279)

- Đổ thải tự nhiên, không đảm bảo vệ sinh môi trường

- Chưa được xây dựng theo chuẩn TCXDVN 261: 2001 - Bãi chôn lấp chất thải rắn; thiếu nhiều hạng mục phụ trợ

Vạn Linh

0,37

 

- Đang quy hoạch; gần khu vực hang động caster

10

Đình Lập

2

Bãi rác Đình Lập

0,5

500

- Được xây dựng tại khe núi đất thuộc địa bàn thị trấn Đình Lập; cách xa khu dân cư tập trung;

- Đổ thải tự nhiên, không đảm bảo vệ sinh môi trường

- Chưa được xây dựng theo chuẩn TCXDVN 261: 2001 - Bãi chôn lấp chất thải rắn; thiếu nhiều hạng mục phụ trợ

Bãi rác nông trường Thái Bình

0,3

1.000

- Đổ thải tự nhiên, không đảm bảo vệ sinh môi trường

- Chưa được xây dựng theo chuẩn TCXDVN 261: 2001 - Bãi chôn lấp chất thải rắn; thiếu nhiều hạng mục phụ trợ

11

Hữu Lũng

1

Cốt Cối

5

 

- Đang xây dựng, chưa đổ thải. Bãi rác có vị trí gần hồ nước và giáp ranh với tỉnh Bắc Giang

 

PHỤ LỤC 3

QUY HOẠCH HƯỚNG TUYẾN THU GOM TẠI CÁC HUYỆN/THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày    /    /2012 của UBND tỉnh)

- Thành phố Lạng Sơn: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 3 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã/phường

1

Tuyến T-TP01

4

- Phường Đông Kinh; Phường Chi Lăng; Phường Vĩnh Trãi; Xã Quảng Lạc

2

Tuyến T-TP02

3

- Phường Tam Thanh; Phường Hoàng Văn Thu; Xã Hoàng Đồng

3

Tuyến T-TP03

1

- Xã Mai Pha

- Huyện Văn Lãng: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 6 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã, thị trấn

1

Tuyến T-VL01

4

- Các xã: Nam La, Hội Hoan, Gia Miến, Thành Hòa

2

Tuyến T-VL02

3

- Các xã: Bắc La, Tân Tác,Tân Lang

3

Tuyến T-VL03

4

- Các xã: Nhạc Kỳ, Hoàng Việt, Hồng Thái, Hoàng Văn Thụ

4

Tuyến T-VL04

2

- Cửa khẩu Tân Thanh, xã Tân Mỹ

5

Tuyến T-VL05

2

- Xã Thụy Hưng và xã Thanh Long

6

Tuyến T-VL06

5

- Các xã: Tân Việt, Trùng Khánh, Trùng Quán, An Hùng, thị trấn Na Sầm

- Huyện Cao Lộc: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 7 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã, thị trấn

1

Tuyến T-CL01

9

- Các xã: Mẫu Sơn, Xuất Lễ, Cao Lâu, Công Sơn, Hải Yến, Hòa Cư, Hợp Thành, Thị trấn Cao Lộc, Thụy Hùng

2

Tuyến T-CL02

3

- Các xã: Lộc Yên, Thanh Lòa, Thạch Đạn

3

Tuyến T-CL03

5

- Các xã: Song Giáp, Bình Trung, Hồng Phong, Phú Xá, Thị trấn Đồng Đăng.

4

Tuyến T-CL04

1

- Xã Bảo Lâm

5

Tuyến T-CL05

1

- Xã Yên Trạch

6

Tuyến T-CL06

2

- Xã Tân Liên, xã Gia Cát

7

Tuyến T-CL07

2

- Xã Tân Thành, xã Xuân Long

- Huyện Tràng Định: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 8 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã, thị trấn

1

Tuyến T-TĐ01

2

- Xã Quốc Việt, xã Đào Viên

2

Tuyến T-TĐ02

2

- xã Trung Thành, xã Tân Minh

3

Tuyến T-TĐ03

4

- Thị trấn Thất Khê, xã Đại Đồng, xã Kháng Chiến, xã Hùng Sơn

4

Tuyến T-TĐ04

2

- Xã Hùng Việt, xã Đội Cấn

5

Tuyến T-TĐ05

2

- Xã Bắc Ái, xã Đề Thám

6

Tuyến T-TĐ06

2

- Xã Quốc Khánh, xã Tri Phương

7

Tuyến T-TĐ07

7

- Các xã: Khánh Long, Đoàn Kết, Cao Minh, Vĩnh Tiến, Tân Yên, Tân Tiến, Kim Đồng

8

Tuyến T-TĐ08

2

- Xã Chí Minh, xã Chi Lăng

 

 

 

 

- Huyện Bình Gia: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 7 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã

1

Tuyến T-BG01

2

- Xã Bình La, xã Hồng Thái

2

Tuyến T-BG02

5

- Các xã: Thiện Long, Xã Tân Hòa, Hòa Bình, Mông Ân và Hoàng Văn Thụ

3

Tuyến T-BG03

2

- Xã Thiện Hòa, xã Thiện Thuật

4

Tuyến T-BG04

1

- Xã Yên Lỗ

5

Tuyến T-BG05

1

- Xã Quang Trung

6

Tuyến T-BG06

3

- xã Hưng Đạo, xã Hoa Thám, xã Hồng Phong

7

Tuyến T-BG07

3

- Xã Vĩnh Yên, xã Quý Hòa, xã Minh Khai

- Huyện Bắc Sơn: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 5 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã, thị trấn

1

Tuyến T-BS01

4

- Các xã: Nhất Tiến, Tân Thành, Nhất Hòa, Vũ Lăng

2

Tuyến T-BS02

3

- Các xã: Vũ Lễ, Chiến Thắng, Vũ Sơn

3

Tuyến T-BS03

6

- Các xã: Tân Hương, Tân Lập, Chiêu Vũ, Hữu Vĩnh, TT. Bắc Sơn, Long Đống

4

Tuyến T-BS04

3

-Các xã:Vạn Thủy, Tân Tri, Đồng ý

5

Tuyến T-BS05

4

- Các xã: Trấn Yên, Hưng Vũ, Bắc Sơn, Quỳnh Sơn

- Huyện Văn Quan: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 6 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã, thị trấn

1

Tuyến T-VQ01

3

- Các xã: Hữu Lễ, Tri Lễ, Lương Năng, Tú Xuyên

2

Tuyến T-VQ02

3

- Các xã: Yên Phúc, Bình Phúc, Xuân Mai

3

Tuyến T-VQ03

4

- Các xã: Tràng Phái, Tân Đoàn, Tràng Sơn, Đại An

4

Tuyến T-VQ04

2

- Xã Chu Túc, Văn An

5

Tuyến T-VQ05

5

- Các xã: Trấn Ninh, Phú Mỹ, Việt Yên, Hồng Thái, Song Giang, Vân Mộng, Vĩnh Lại

6

Tuyến T-VQ06

2

- Xã Hòa Bình, Thị trấn Văn Quan

- Huyện Lộc Bình: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 7 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã, thị trấn

1

Tuyến T-LB01

4

- Các xã: Ái Quốc, Xuân Dương, Nam Quan, Đồng Quan

2

Tuyến T-LB02

7

- Các xã: Hữu Lân, Minh Phát, Hiệp Hạ, Vân Mông, Xuân Tình, Nhượng Bạn Như Khuê

3

Tuyến T-LB03

2

- Xã Xuất Lễ, xã Vân Mộng

4

Tuyến T-LB04

4

- Các xã: Mẫu Sơn, Bằng Khánh, Xuân Mãn, Đồng Bục

5

Tuyến T-LB05

5

- Các xã Tú Mích, Yên Khoái, Hữu Khánh, Lục Thôn, TT. Lộc Bình

6

Tuyến T-LB06

4

- Các xã: Lợi Bác, Sàn Viên, Quan Bản, TT. Na Dương

7

Tuyến T-LB07

4

- Các xã: Tam Gia, Tĩnh Bắc, Khuất Xá, Tú Đoạn

- Huyện Chi Lăng: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 7 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã, thị trấn

1

Tuyến T-CL01

5

- Các xã: Bằng Hữu, Bằng Mạc, Y Tịch Vạn Linh, Hòa Bình,

2

Tuyến T-CL02

3

- Các xã: Gia Lộc, Thượng Cường, thị trấn Đồng Mỏ

3

Tuyến T-CL03

3

- Các xã: Bắc Thủy, Nhân Lý, Sao Mai

4

Tuyến T-CL04

3

- Các xã: Vân An, Chiến Thắng, Xuân Thủy

5

Tuyến T-CL05

3

- Các xã: Hữu Kiên, Quan Sơn, Quan Lang

6

Tuyến T-CL06

2

- Thị trấn Chi Lăng, xã Chi Lăng

7

Tuyến T-CL07

2

- Xã Liên Sơn, xã Lâm Sơn

- Huyện Hữu Lũng: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 4 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã, thị trấn

1

Tuyến T-HL01

6

- Các xã: Hòa Lạc, Hòa Sơn, Tân Thành, Hòa Thắng, Minh Hòa, Hồ Sơn

2

Tuyến T-HL02

8

- Các xã: Quyết Thắng, Yên Bình, Hòa Bình, Tân Lập, Minh Tiến, Nhật Tiến, TT. Hữu Lũng, Đồng Tân

3

Tuyến T-HL03

7

-Các xã: Thiên Kỵ, Minh Sơn, Sơn Hà, Thanh Sơn, Đồng Tiến, Đô Lương, Vân Nham

4

Tuyến T-HL04

5

- Các xã: Hữu Liên, Yên Thịnh, Yên Sơn, Yên Vượng, Cai Kinh

- Huyện Đình Lập: Quy hoạch thu gom vận chuyển theo 4 hướng tuyến chính:

TT

Tuyến thu gom

Số lượng vị trí trung chuyển

Các vị trí trung chuyển tại các xã, thị trấn

1

Tuyến T-ĐL01

4

- Các xã: Đồng Thắng, Lâm Ca, thị trấn Thái Bình, xã Thái Bình

2

Tuyến T-ĐL02

3

- Các xã: Bắc Lãng, Châu Sơn, Cường Lợi

3

Tuyến T-ĐL03

3

- Các xã: Bắc Xa, Kiên Mộc, Bính Xá

4

Tuyến T-ĐL04

2

- Xã Đình Lập, thị trấn Đình Lập

 

PHỤ LỤC 4

VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH CÁC BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày    /    /2012 của UBND tỉnh)

Stt

Huyện/thành phố

Vị trí

Diện tích

Công suất (m3)

Thời gian hoạt động (năm)

1

Tp. Lạng Sơn

Khu xử lý chất thải rắn xã Tân Lang, huyện Văn Lãng

22,4 ha

1.124.670

Trên 10 năm

2

Cao Lộc

3

Văn Lãng

4

Tràng Định

Khu xử lý chất thải rắn xã Trung Thành, Thôn Khuổi Khìn, huyện Tràng Định

6,1 ha

227.845

Trên 15 năm

5

Văn Quan

Khu xử lý chất thải rắn Mu Khấp, thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan

11 ha

424.408

Trên 20 năm

6

Bắc Sơn

Khu xử lý chất thải rắn Lân Tắng, xã Đồng Ý, huyện Bắc Sơn

7,2 ha

415.497

Trên 10 năm

7

Bình Gia

8

Hữu Lũng

Khu xử lý chất thải rắn Đèo Quao, thôn Làng Thành, xã Quang Lang, huyện Chi Lăng

13,3 ha

623.009

Trên 10 năm

9

Chi Lăng

10

Lộc Bình

Khu xử lý chất thải rắn Thị trấn Lộc Bình, huyện Lộc Bình

5,4 ha

189.119

Trên 15 năm

11

Đình Lập

Khu xử lý chất thải rắn Thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập

4,6 ha

141.531

Trên 20 năm

 

PHỤ LỤC 5

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU XỬ LÝ, BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày    /    /2012 của UBND tỉnh)

TT

Thành phố/huyện

Giai đoạn 2012-2015

Giai đoạn 2016- 2020

Tên dự án

Kinh phí (triệu đồng)

Tên dự án

Kinh phí (triệu đồng)

1

Thành phố Lạng Sơn

- Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và trang thiết bị cho thành phố Lạng Sơn, huyện Cao Lộc và huyện Văn Lãng (kinh phí đầu tư 65 tỷ đồng).

- Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý- tái chế chất thải rắn TPLS và các Khu kinh tế cửa khẩu công suất 300 tấn/ngày (kinh phí 225 tỷ đồng)

290.000

Dự án đầu tư bổ sung trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

5.040

2

Cao Lộc

3

Văn Lãng

4

Tràng Định

Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và trang thiết bị cho huyện Tràng Định

14.813

5

Văn Quan

Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và trang thiết bị cho huyện Văn Quan

14.046

6

Bình Gia

Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và trang thiết bị cho huyện Bắc Sơn, Bình Gia

25.432

7

Bắc Sơn

8

Lộc Bình

Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và trang thiết bị cho huyện Lộc Bình

22.387

9

Chi Lăng

- Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và trang thiết bị cho huyện Chi Lăng, Hữu Lũng (kinh phí 46 tỷ đồng)

- Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý-tái chế chất thải rắn huyện Chi Lăng công suất 200 tấn/ngày (kinh phí 150 tỷ đồng)

196.000

10

Hữu Lũng

11

Đình Lập

Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và trang thiết bị cho huyện Đình Lập

12.950

 

 

Dự án đầu tư xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn tại thành phố Lạng Sơn (03 trạm trung chuyển) và các huyện (16 trạm trung chuyển)

105.000

12

 

Dự án tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn cho các huyện, thành phố tỉnh Lạng Sơn

4.400

 

3.300

 

 

 

 

Dự án thí điểm phân loại rác tại nguồn tại Tp. Lạng Sơn

3.000

 

 

 

 

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn huyện Văn Lãng công suất 100 tấn/ngày

100.000

 

 

 

 

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn huyện Văn Quan công suất 100 tấn/ngày

100.000

 

 

 

 

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn Na Dương công suất 100 tấn/ngày

100.000

Tổng cộng

 

685.028

 

311.340

(Tổng cộng mười năm dự án)

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2012 về phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Số hiệu: 70/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Lý Vinh Quang
Ngày ban hành: 18/01/2012
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [4]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2012 về phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Văn bản liên quan cùng nội dung - [3]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…