Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 48/2007/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2007 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định nguyên tắc và phương pháp xác định giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên, (sau đây gọi chung là giá quyền sử dụng rừng); giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, (sau đây gọi là giá quyền sở hữu rừng trồng).

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định tại Nghị định này làm căn cứ để:

1. Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

2. Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

3. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

4. Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.

6. Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng tại Việt Nam.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giá quyền sử dụng rừng là giá trị mà chủ rừng có thể được hưởng từ rừng trong khoảng thời gian được giao, được thuê rừng tính bằng tiền trên một héc ta (ha) rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.

2. Giá quyền sở hữu rừng trồng giá trị mà chủ rừng có thể được hưởng từ rừng trong khoảng thời gian được giao, được thuê rừng tính bằng tiền trên một héc ta (ha) rừng sản xuất là rừng trồng theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.

3. Giá chuyển nhượng quyền sở hữu rừng trồng, quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường là số tiền tính trên một héc ta rừng sản xuất là rừng trồng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được hình thành từ kết quả giao dịch thực tế mang tính phổ biến trên thị trường giữa người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng trong điều kiện không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tăng hoặc giảm giá do đầu cơ, thay đổi quy hoạch, chuyển nhượng trong tình trạng bị ép buộc, quan hệ huyết thống.

4. Giá cho thuê quyền sử dụng rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường là số tiền tính trên một héc ta rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được hình thành từ kết quả giao dịch thực tế mang tính phổ biến trên thị trường giữa người cho thuê và người thuê trong điều kiện không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tăng hoặc giảm giá do đầu cơ, thay đổi quy hoạch, cho thuê trong tình trạng bị ép buộc, quan hệ huyết thống.

5. Thu nhập thuần tuý từ rừng là số tiền mà chủ rừng thu được từ hoạt động khai thác lâm sản; kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học (nếu có) sau khi trừ chi phí đầu tư tạo rừng, thuế và các khoản chi phí hợp lý khác.

6. Tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng là số tiền mà chủ rừng phải trả để được sử dụng rừng vào mục đích khai thác lâm sản; kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học (nếu có) theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.

7. Tiền bồi thường cho chủ rừng khi Nhà nước thu hồi rừng là số tiền mà Nhà nước phải trả cho chủ rừng tương xứng với các khoản thu nhập chủ rừng có thể được hưởng từ rừng trong khoảng thời gian được giao, được thuê còn lại từ khai thác lâm sản; kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học (nếu có) theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.

8. Tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừngsố tiền mà người có hành vi vi phạm gây thiệt hại về rừng phải bồi thường cho Nhà nước, bao gồm giá trị về lâm sản và giá trị về môi trường của rừng bị thiệt hại.

a) Giá trị về lâm sản là giá trị của toàn bộ gỗ, lâm sản ngoài gỗ trên diện tích rừng bị phá;

b) Giá trị về môi trường là giá trị của rừng cung cấp môi trường hàng năm và được tính bằng thương số giữa thu nhập thuần tuý của giá trị môi trường hàng năm trên lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm của loại tiền VNĐ tại  ngân hàng thương mại có mức lãi suất trung bình trên địa bàn ở thời điểm định giá hoặc được tính bằng giá trị của rừng về lâm sản nhân với hệ số k từ 2 đến 5 (tuỳ theo từng loại rừng).

Điều 5. Nguyên tắc và căn cứ xác định giá các loại rừng

1. Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và khoa học.

2. Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có biến động lớn thì phải điều chỉnh cho phù hợp.

3. Căn cứ vào vị trí khu rừng, trạng thái rừng; trữ lượng, chất lượng lâm sản tại thời điểm định giá.

4. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; chế độ quản lý và sử dụng của từng loại rừng; tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.

5. Các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, tương đương về vị trí khu rừng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau thì có cùng mức giá.

Chương 2:

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG

Mục 1: PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP

Điều 6. Phương pháp thu nhập

1. Phương pháp thu nhập là phương pháp xác định mức giá của một diện tích rừng cụ thể căn cứ vào thu nhập thuần tuý thu được từ rừng quy về thời điểm định giá với lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm của loại tiền VNĐ tại Ngân hàng Thương mại có mức lãi suất trung bình trên địa bàn ở thời điểm định giá.

2. Phương pháp thu nhập được áp dụng để xác định giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

Điều 7. Điều kiện áp dụng phương pháp thu nhập

Áp dụng phương pháp thu nhập khi có đủ thông tin để xác định được các khoản thu nhập thuần tuý mang lại cho chủ rừng từ diện tích rừng cần định giá.

Điều 8. Trình tự định giá bằng phương pháp thu nhập

1. Khảo sát, thu thập thông tin về diện tích rừng cần định giá gồm loại rừng theo mục đích sử dụng rừng, trạng thái rừng, trữ lượng rừng, chất lượng lâm sản và các quy định về quản lý và sử dụng rừng.

2. Xác định các nguồn thu và chi phí đối với hoạt động khai thác lâm sản; kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học (nếu có) trên diện tích rừng cần định giá.

3. Tính thu nhập thuần tuý trong các năm còn lại của chu kỳ sản xuất (đối với rừng sản xuất là rừng trồng); thu nhập thuần tuý trong các năm của thời hạn sử dụng rừng (đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên) hoặc thu nhập thuần tuý hàng năm bình quân (nếu có) đối với rừng tự nhiên.

4. Xác định mức lãi suất tiền gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

5. Xác định giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

Mục 2: PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ

Điều 9. Phương pháp chi phí

1. Phương pháp chi phí là phương pháp xác định mức giá của một diện tích rừng cụ thể căn cứ vào các khoản chi phí hợp lý đã đầu tư tạo rừng và lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm của loại tiền VNĐ tại Ngân hàng Thương mại có mức lãi suất cao nhất trên địa bàn ở thời điểm định giá.

2. Phương pháp chi phí được áp dụng để xác định giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trong điều kiện loại rừng cần định giá chưa có giao dịch trên thị trường.

Điều 10. Điều kiện áp dụng phương pháp chi phí

Áp dụng phương pháp chi phí khi có đủ thông tin để xác định được các khoản chi phí hợp lý đã đầu tư tạo rừng đối với diện tích rừng cần định giá tính từ thời điểm đầu tư đến thời điểm định giá.

Điều 11. Trình tự định giá bằng phương pháp chi phí

1. Khảo sát, thu thập thông tin về hiện trạng rừng, công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với mục đích bảo vệ, phát triển rừng tại thời điểm định giá và các quy định về quản lý và sử dụng rừng.

2. Thu thập số liệu về chi phí hợp lý đã đầu tư tạo rừng tính từ thời điểm đầu tư đến thời điểm định giá.

3. Xác định mức lãi suất tiền gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

4. Xác định các khoản lãi tương ứng với tiền lãi gửi ngân hàng đối với khoản chi phí đầu tư trong khoảng thời gian từ thời điểm đầu tư đến thời điểm định giá.

5. Xác định giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

Mục 3: PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH

Điều 12. Phương pháp so sánh

1. Phương pháp so sánh là phương pháp xác định mức giá của một diện tích rừng cụ thể thông qua việc phân tích các mức giá rừng thực tế đã chuyển nhượng quyền sở hữu rừng trồng, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng rừng trên thị trường hoặc giá giao dịch về quyền sở hữu rừng trồng, quyền sử dụng rừng (giữa Nhà nước và chủ rừng) của diện tích rừng cùng loại, tương tự về trạng thái rừng, trữ lượng rừng; chất lượng lâm sản để so sánh với diện tích rừng cần định giá.

2. Phương pháp so sánh được áp dụng để xác định giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

 Điều 13. Điều kiện áp dụng phương pháp so sánh

1. Áp dụng phương pháp so sánh khi có đủ thông tin về diện tích rừng cùng loại đã chuyển nhượng, cho thuê trên thị trường hoặc giao dịch (giữa Nhà nước và chủ rừng) có thể so sánh được với diện tích rừng cần định giá.

2. Trong trường hợp diện tích rừng dùng để so sánh và diện tích rừng cần định giá có những yếu tố không đồng nhất thì có thể dùng các hệ số để điều chỉnh.

Điều 14. Trình tự định giá bằng phương pháp so sánh

1. Khảo sát và thu thập thông tin về diện tích rừng cần định giá gồm loại rừng theo mục đích sử dụng rừng, vị trí rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản và công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với mục đích bảo vệ, phát triển rừng tại thời điểm định giá và các quy định về quản lý và sử dụng rừng.

2. Xác định thông tin về diện tích rừng đã có giá dùng để so sánh gồm vị trí rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản và công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với mục đích bảo vệ, phát triển rừng tại thời điểm chuyển nhượng, cho thuê hoặc giao dịch trên thị trường.

3. Phân tích, so sánh để lựa chọn những tiêu chí giống nhau và khác nhau về giá giữa diện tích rừng so sánh với diện tích rừng cần xác định giá.

4. Điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng giữa diện tích rừng so sánh với diện tích rừng cần định giá.

5. Xác định giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên, giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

Mục 4: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG

Điều 15. Lựa chọn phương pháp xác định giá các loại rừng

Cơ quan, tổ chức có chức năng định giá, tư vấn về giá căn cứ nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng quy định tại Nghị định này và điều kiện cụ thể của địa phương để lựa chọn phương pháp xác định giá các loại rừng cho phù hợp.

1. Việc lựa chọn phương pháp định giá phải căn cứ vào loại giá rừng cụ thể cần được xác định và đảm bảo lợi ích của chủ rừng, người làm nghề rừng.

2. Trường hợp cần thiết có thể sử dụng kết hợp các phương pháp xác định giá các loại rừng quy định tại Nghị định này để định giá hoặc kiểm tra, so sánh, đối chiếu khi quyết định mức giá cụ thể.

Điều 16. Điều chỉnh giá các loại rừng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh giá các loại rừng trong các trường hợp sau:

1. Khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng.

2. Khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Giao cho cơ quan chuyên môn hoặc thuê tổ chức có chức năng định giá, tư vấn về giá xác định giá các loại rừng theo quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức thẩm định giá các loại rừng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và công bố công khai tại địa phương.

3. Kiểm tra, xử lý và giải quyết những vấn đề liên quan đến việc định giá các loại rừng thuộc thẩm quyền tại địa phương.

4. Theo dõi biến động giá chuyển nhượng, cho thuê trên thị trường hoặc giá giao dịch (giữa Nhà nước và chủ rừng) về quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng trên thị trường; thường xuyên, tổ chức thống kê giá các loại rừng.

5. Quy định cụ thể hệ số "k" để làm cơ sở xác định tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định này.

6. Kinh phí thực hiện xác định giá các loại rừng do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định này.

Điều 19. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 
Nơi nhận: 
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh,
  thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; 
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; 
- Học viện Hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN,
  Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư,  NN .

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence- Freedom- Happiness
---------

No. 48/2007/ND-CP

Hanoi, March 28, 2007

 

DECREE

ON THE PRINCIPLES AND METHODS OF DETERMINING PRICES OF FORESTS OF DIFFERENT TYPES

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the December 3, 2004 Law on Forest Protection and Development;
Pursuant to the Ordinance on Prices;
At the proposal of the Minister of Agriculture and Rural Development,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Scope of regulation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2.- Scope of application

The forest use right price and plantation forest ownership price shall be promulgated by the People’s Committees of provinces or centrally run cities (hereinafter referred to as provincial-level People’s Committees) under the provisions of this Decree as a basis for:

1. Calculating forest use levies when the State allocates forests with collection of forest use levies or the value of the forest use right or the plantation forest ownership right when the State allocates forests without collection of forest use levies under Article 24 of the 2004 Law on Forest Protection and Development.

2. Calculating forest rents when the State leases forests not through bidding for the forest use right or plantation forest ownership right under Article 25 of the 2004 Law on Forest Protection and Development.

3. Calculating compensations when the State recovers forests under Article 26 of the 2004 Law on Forest Protection and Development.

4. Calculating the value of capital contribution in the form of the forest use right or plantation forest ownership right to enterprises under Clauses 1 and 3 of Article 35 of the 2004 Law on Forest Protection and Development.

5. Calculating compensation money for damage caused to the State by persons who violate the forest protection and development law.

6. Calculating taxes, charges and fees as provided for by law.

Article 3.- Subjects of application

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 4.- Interpretation of terms

In this Decree, the terms below are construed as follows:

1. Forest use right price means the value a forest owner may acquire from his/her forest in the period during which he/she is allocated or leased the forest, which is calculated in money per hectare of protection forest, special-use forest or production forest that is natural forest according to the Regulation on forest use and management promulgated by the State.

2. Plantation forest ownership right price means the value a forest owner may acquire from his/her forest in the period during which he/she is allocated or leased the forest, which is calculated in money per hectare of production forest that is plantation forest according to the Regulation on forest use and management promulgated by the State.

3. The actual market price of transfer of the plantation forest ownership right or the right to use production forest that is natural forest under normal conditions is an amount of money calculated per hectare of production forest that is plantation or natural forest on the basis of the result of popular actual transactions on the market between transferor and transferee under conditions not affected by factors of price increase or decrease such as speculation, planning change and transfer under coercion or between persons having blood relationships.

4. The actual market rent of the forest use right under normal conditions is an amount of money calculated per hectare of protection forest, special-use forest or production forest that is natural forest on the basis of the result of popular actual transactions on the market between lessor and lessee under conditions not affected by factors of price increase or decrease such as speculation, planning change and transfer under coercion or between persons having blood relationships.

5. Net income from forest means an amount of money earned by a forest owner from forest product exploitation, landscape business, ecotourism and/or scientific research (if any) less forest-related investment expenses, taxes and other reasonable expenses.

6. Forest use levy or forest rent means an amount of money payable by a forest owner for the use of forests for forest product exploitation, landscape business, ecotourism and/or scientific research purposes according to the Regulation on forest use and management promulgated by the State.

7. Compensation money paid to a forest owner when the State recovers his/her forest means an amount of money which the State shall pay to the forest owner corresponding to total incomes the forest owner can earn during the remaining allocation or lease duration from forest product exploitation, landscape business, ecotourism and/or scientific research in the forest according to the Regulation on forest use and management promulgated by the State.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ The value of forest products is the value of all timber and non-timber forest products on the area of the destroyed forest;

b/ The environmental value is the annual environmental value of forest, which is the quotient of the net income of the annual environmental value divided by the interest rate of one-year term savings in Vietnam dong applied by a commercial bank that has average interest rates in the locality at the time of price determination or is the value of products of the forest multiplied by coefficient k from 2 to 5 (depending on each type of forest).

Article 5.- Principles and bases for determining prices of forests of different types

1. Determining prices in a public, transparent, objective and scientific manner.

2. Being close to the actual market price of the forest use right or plantation forest ownership right under normal conditions; when the actual market price of the forest use right or plantation forest ownership right sees big fluctuations, appropriate adjustments shall be made.

3. Being based on the forest location, status and deposit, and forest product quality at the time of price determination.

4. Complying with the forest planning and plans; regulations on management and use of each type of forest; and econo-technical standards and norms promulgated by the State.

5. Forest blocks of the same type and functions, equivalent location, and similar status, deposit and forest product quality must have the same price.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 1. INCOME METHOD

Article 6.- Income method

1. Income method is a method of determining the price of a given forest area on the basis of net incomes earned from the forest and converted to the time of price determination and the interest rate of one-year term savings in Vietnam dong applied by a commercial bank that has average interest rates in the locality at the time of price determination.

2. The income method is applied to determining the price of the right to use protection forest, special-use forest or production forest that is natural forest or the price of the right to own production forest that is plantation forest.

Article 7.- Conditions on application of the income method

The income method may be applied when there is sufficient information for ascertaining net incomes earned by forest owners from forest areas to be priced.

Article 8.- Process of determining prices by the income method

1. Surveying and collecting information on the area of the forest to be priced, including information on the type of forest based on forest use purpose, forest status and deposit, forest product quality, and regulations on forest management and use.

2. Identifying revenues and expenses related to forest product exploitation, landscape business, ecotourism and/or scientific research (if any) arising from the forest area to be priced.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Identifying the deposit interest rate under Clause 1, Article 6 of this Decree.

5. Determining the price of the right to use protection forest, special-use forest or production forest that is natural forest or the price of the right to own production forest that is plantation forest.

Section 2. EXPENSE METHOD

Article 9.- Expense method

1. Expense method is a method of determining the price of a given forest area on the basis of reasonable expenses made in the forest and the interest rate of one-year term savings in Vietnam dong applied by a commercial bank that has the highest interest rate in the locality at the time of price determination.

2. The expense method is applied to determining the price of the right to own production forest that is plantation forest when there is not yet on the market any transaction in this type of forest to be priced.

Article 10.- Conditions on application of the expense method

The expense method may be applied when there is sufficient information for ascertaining reasonable expenses made in the forest area to be priced from the time of making investment to the time of price determination.

Article 11.- Process of determining prices by the expense method

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Collecting data on reasonable expenses made in the forest from the time of making investment to the time of price determination.

3. Identifying the deposit interest rate under Clause 1, Article 9 of this Decree.

4. Identifying interests equivalent to bank deposit interests of investment expenses in the period from the time of making investment to the time of price determination.

5. Determining the price of the right to own production forest that is plantation forest.

Section 3. COMPARISON METHOD

Article 12.- Comparison method

1. Comparison method is a method of determining the price of a given forest area through analyzing the actual prices at which the plantation forest ownership right has been transferred or the forest use right has been transferred or leased on the market or the transaction prices of the plantation forest ownership right or the forest use right (between the State and forest owners) of forests of the same type, similar status and deposit and forest product quality for comparison with the forest area to be priced.

2. The comparison method is applied to determining the price of the right to use protection forest, special-use forest or production forest that is natural forest or the price of the right to own production forest that is plantation forest.

Article 13.- Conditions on application of the comparison method

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. If the forest areas used for comparison and the forest area to be priced have dissimilar factors, coefficients may be used to adjust these dissimilarities.

Article 14.- Process of determining prices by the comparison method

1. Surveying and collecting information on the forest area to be priced, including information on the type of forest based on forest use purpose, forest location, status and deposit, forest product quality and infrastructure used for protecting and developing the forest at the time of price determination, and regulations on forest management and use.

2. Identifying information on forest areas with prices for comparison, including information on forest location, status and deposit, forest product quality and infrastructure used for protecting and developing the forest at the time of transfer, lease or transaction on the market.

3. Analyzing and comparing for selecting similar and different price criteria between forest areas used for comparison and the forest area to be priced.

4. Adjusting dissimilar factors in the forest use right price or plantation forest ownership price between forest areas used for comparison and the forest area to be priced.

5. Determining the price of the right to use protection forest, special-use forest or production forest that is natural forest or the price of the right to own production forest that is plantation forest.

Section 4. SELECTION OF METHODS OF DETERMINING FOREST PRICES AND ADJUSTMENT OF PRICES OF FORESTS OF DIFFERENT TYPES

Article 15.- Selection of methods of determining prices of forests of different types

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The selection of methods of determining forest prices shall be based on the type of prices of forests to be determined and must ensure the interests of forest owners and people engaged in silviculture.

2. When necessary, the methods of determining prices of forests of different types provided for in this Decree may be combined to determine forest prices or for checking, comparison or matching purposes before deciding on a particular price.

Article 16.- Adjustment of prices of forests of different types

Provincial-level People’s Committee shall decide to adjust prices of forests of different types in the following cases:

1. When forest use planning and plans are adjusted.

2. When the actual market price of the forest use right or plantation forest ownership right increases or decreases by over 20% compared to the current prescribed price for six or more consecutive months.

Chapter III

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 17.- Responsibilities of provincial-level People’s Committees

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. To organize the evaluation of prices of forests of different types, submit them to the People’s Councils of the same level for approval, and publicize them in their localities.

3. To check, handle and settle issues related to the determination of prices of forests of different types according to their competence.

4. To monitor fluctuations in the market transfer prices and rents or the prices of transactions (between the State and forest owners) of the forest use right or plantation forest ownership right; to regularly update information on prices of forests of different types.

5. To set specific coefficients “k” as a basis for determining compensation money payable by persons who commit acts in violation of the forest protection and development law, causing damage to the State, under the provisions of Clause 8, Article 4 of this Decree.

6. Funds for determining prices of forests of different types shall be ensured by the state budget.

Article 18.- Responsibilities of ministries and branches

1. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in, guiding the implementation of this Decree.

2. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall coordinate with relevant ministries and branches in examining, supervising and settling any problems arising in the course of implementation of this Decree.

Article 19.- Implementation provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of provincial-level People’s Committees shall implement this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

;

Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng

Số hiệu: 48/2007/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 28/03/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [1]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [2]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng

Văn bản liên quan cùng nội dung - [2]
Văn bản hướng dẫn - [1]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [1]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…