Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 72/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐỂ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

Thực hiện Công văn số 676/BTNMT-TCMT ngày 14/02/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tăng cường biện pháp quản lý chất thải để phòng, chống dịch bệnh Covid-19, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch quản lý chất thải rắn để phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tăng cường chỉ đạo, giám sát đối với công tác thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải nói chung, chất thải sinh hoạt nói riêng trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng lực quản lý và nhận thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về công tác bảo vệ môi trường, quản lý chất thải rắn để chủ động phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Yêu cầu

- Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo giải quyết các vấn đề gây ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra; từng bước giảm thiểu, kiểm soát, khắc phục tình trạng gây mất vệ sinh môi trường ở các khu vực đô thị và khu vực nông thôn.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền nhằm từng bước thay đổi thói quen của Nhân dân trong việc phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải; sống thân thiện với môi trường, sử dụng vật liệu có khả năng tái chế, hạn chế sử dụng các sản phẩm từ nhựa dùng một lần; không vứt rác bừa bãi, giữ gìn vệ sinh, cảnh quan môi trường; phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

a) Công tác phân loại, lưu giữ

- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý thành 03 nhóm sau:

+ Nhóm chất thải hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật);

+ Nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, thủy tinh);

+ Nhóm chất thải còn lại.

- Chất thải rắn sinh hoạt được lưu giữ trong các thiết bị lưu chứa phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường, được quản lý, giám sát, tuyên truyền và vận động tổ chức, cá nhân chấp hành theo quy định, bảo đảm yêu cầu thuận lợi cho thu gom, vận chuyển và xử lý.

- Các tổ chức, cá nhân có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phải nộp phí vệ sinh cho thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

b) Thu gom, vận chuyển

- Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom theo tuyến để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy định; bố trí các thiết bị lưu chứa có kích cỡ phù hợp, bảo đảm tính mỹ quan trên các đường phố chính, các khu thương mại, các điểm tập trung dân cư, quá trình vận chuyển bảo đảm không làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi, nước rò rỉ ra môi trường.

- Chủ cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm:

+ Bảo đảm đủ nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng, điểm tập kết, để thu gom, lưu giữ, vận chuyển, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt; bảo đảm thời gian thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không quá 02 ngày. Thông báo rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom tại các điểm dân cư; trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển thì phải chuyển sang quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại. Chịu trách nhiệm về tình trạng rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển. Đào tạo, trang bị bảo hộ lao động; tổ chức khám bệnh định kỳ, bảo đảm các chế độ cho người lao động tham gia thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

+ Chỉ thực hiện chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho chủ cơ sở tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt có chức năng phù hợp; có hợp đồng với chủ cơ sở tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; phải được chính quyền địa phương giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để chuyển giao cho Chủ cơ sở tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; mỗi lần tiếp nhận, bàn giao chất thải rắn sinh hoạt phải lập biên bản theo quy định. Định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

c) Xử lý chất thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, chế biến phân hữu cơ và các công nghệ khác thân thiện với môi trường; Chi phí xử lý chất thải phù hợp với khả năng chi trả của địa phương hoặc không vượt quá mức chi phí xử lý được UBND tỉnh công bố. Bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

- Chủ cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm:

+ Bảo đảm hệ thống, thiết bị xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định; lập biên bản bàn giao; nhật ký vận hành các hệ thống, thiết bị cho việc xử lý chất thải; sổ theo dõi số lượng chất thải rắn có thể tái sử dụng, tái chế được thu hồi từ chất thải rắn sinh hoạt;

+ Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải có Báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt; được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định; địa điểm xây dựng cơ sở xử lý phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh. Báo cáo định kỳ hàng năm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt (kỳ báo cáo từ ngày 01/01 đến hết 31/12) theo quy định, trên các phương tiện thông tin đại chúng trước ngày 31/01 năm tiếp theo.

2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường

a) Phân định, phân loại và lưu giữ

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại riêng, được phân loại thành 03 nhóm sau:

+ Nhóm tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu sản xuất;

+ Nhóm sử dụng sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng;

+ Nhóm xử lý bằng các phương pháp đốt, chôn lấp, hoàn nguyên theo quy định của pháp luật về khoáng sản và phương pháp khác theo quy định pháp luật có liên quan.

- Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm:

+ Phân loại chất thải rắn, có thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ chất thải rắn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định; chuyển giao cho chủ cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất, sản xuất vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt bằng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật, có chức năng phù hợp; mỗi lần chuyển giao phải lập biên bản bàn giao theo quy định.

+ Báo cáo định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) theo quy định, thời gian báo cáo trước ngày 31/01 năm tiếp theo.

b) Thu gom, vận chuyển

- Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định. Tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm chuyển giao chất thải cho cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường được phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm:

+ Chuyển giao cho chủ cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất, sản xuất vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt bằng được phép theo quy định, có chức năng phù hợp, có biên bản bàn giao. Bảo đảm các phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ chất thải rắn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.

- Báo cáo định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) theo quy định, thời gian báo cáo trước ngày 31/01 năm tiếp theo.

c) Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường: Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt; có các công trình bảo vệ môi trường, hệ thống, thiết bị xử lý, lưu chứa phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý; có chương trình quản lý và giám sát môi trường, các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

- Chủ cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm:

+ Bảo đảm hệ thống, phương tiện, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý; mỗi lần nhận chuyển giao chất thải rắn công nghiệp phải lập biên bản bàn giao; thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong thời gian không quá 06 tháng kể từ khi chấm dứt hoạt động.

+ Cơ sở xử lý chất thải rắn phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định; địa điểm của cơ sở xử lý phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh.

+ Báo cáo hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo quy định, thờ i gian báo cáo trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo.

3. Chất thải nguy hại

a) Phân định, phân loại và lưu giữ

- Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại; các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Chất thải nguy hại phải được phân loại bắt đầu từ thời điểm đưa vào lưu giữ hoặc chuyển đi xử lý.

- Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm:

+ Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường theo một trong các hình thức sau: Lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy

hại; tích hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại và không phải thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với một số trường hợp đặc biệt (trường hợp chủ nguồn thải có giới hạn về số lượng phát sinh, loại hình và thời gian hoạt động);

+ Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng chất thải nguy hại phải báo cáo và quản lý. Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định. Trường hợp không tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở, chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại với tổ chức, cá nhân có giấy phép phù hợp.

- Báo cáo định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) theo quy định, thời gian báo cáo trước ngày 31/01 của năm tiếp theo và thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của người có thẩm quyền.

b) Thu gom, vận chuyển

Việc thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại chỉ được phép thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Các phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý, được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc được sự chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường và phải theo lộ trình tối ưu về tuyến đường, quãng đường, thời gian, bảo đảm an toàn giao thông và phòng ngừa, ứng phó sự cố, phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông.

c) Xử lý chất thải nguy hại

- Việc xử lý chất thải nguy hại phải được thực hiện bởi đơn vị có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, trong đó quy định rõ thời hạn Giấy phép xử lý, địa bàn hoạt động, số lượng và loại chất thải nguy hại được phép xử lý; các phương tiện, hệ thống, thiết bị cho việc vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại và các yêu cầu khác đối với chủ xử lý chất thải nguy hại theo quy định.

- Chất thải y tế nguy hại thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế; Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 04/11/2016 của UBND tỉnh về việc thu gom, vận chuyển và ̉ lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

- Việc thu gom, vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT- BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Chủ cơ sở xử lý chất thải nguy hại có trách nhiệm:

+ Ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trên địa bàn hoạt động được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; thực hiện đầy đủ các nội dung của hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại được xác nhận kèm. Thông báo bằng văn bản cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại trong trường hợp có lý do phải lưu giữ tạm thời mà chưa đưa vào xử lý sau 06 (sáu) tháng kể từ ngày thực hiện chuyển giao ghi trên chứng từ chất thải nguy hại.

+ Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường (lựa chọn giải pháp thực hiện phù hợp với từng thời điểm, diễn biến dịch bệnh covid-19); thực hiện công tác quản lý nhà nước về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; hướng dẫn việc phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn theo quy định (trừ chất thải y tế nguy hại).

- Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất; giám sát hoạt động xả thải của các cơ sở có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường; xử lý hoặc tham mưu xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.

- Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Sở Y tế

- Chỉ đạo, hướng dẫn các bệnh viện, các cơ sở y tế thực hiện nghiêm việc phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải y tế theo quy định về quản lý chất thải y tế.

- Thực hiện nghiêm các quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế; Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 04/11/2016 của UBND tỉnh về thu gom, vận chuyển và ̉ lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

- Tổng hợp, báo cáo định kỳ, hàng năm về công tác quản lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Sở Xây dựng

- Hướng dẫn, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy hoạch được phê duyệt; phương pháp lập, quản lý chi phí và phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; mẫu hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

- Hướng dẫn kỹ thuật quản lý, sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các công trình xây dựng; mẫu hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách ưu tiên các dự án xử lý chất thải sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường; cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích xã hội hóa thực hiện các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn.

5. Sở Tài chính

Hằng năm tham mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán các khoản thu phí vệ sinh môi trường, kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn đô thị, việc đấu thầu thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải theo quy định.

6. Sở Thông tin và truyền thông

Chỉ đao tăng cường phổ biến, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường, thực hiện phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, không vứt rác thải bừa bãi, thực hiện nếp sống văn minh đô thị, giữ gìn vệ ̣sinh môi trường nông thôn.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ chất thải phát sinh trong các hoạt động nông nghiệp; quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và các công trình thủy lợi. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện tuyên truyền các tổ chức, cá nhân trong công tác thu gom, xử lý, tiêu hủy bao gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, hóa chất bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng, chất thải trong chăn nuôi gia súc, gia cầm; xây dựng các điểm lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Tuyên truyền, vận động các hộ chăn nuôi sử dụng các biện pháp, xử lý chất thải trong chăn nuôi như: Thu gom ủ phân compost, xây hầm khí biogas… để làm phân bón hữu cơ phục vụ trồng trọt, giải quyết một phần ô nhiễm môi trường.

8. Công an tỉnh

Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các huyện, thành phố tăng cường công tác đấu tranh xử lý nghiêm các hành vi vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trái quy định của pháp luật.

9. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Lạng Sơn, các đoàn thể chính trị̣ – xã hội tỉnh

- Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào, các cuộc vận động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường, phân loại rác thải tại nguồn, thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý rác thải theo đúng quy định.

- Tổ chức các hoạt động điểm, mô hình điểm về công tác bảo vệ môi trường nhằm dần hình thành thói quen trong công tác giữ gìn vệ sinh môi trường.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền vận động người dân thực hiện thu gom, phân loại, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải rắn trên địa bàn đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường; thực hiện đổ rác thải đúng giờ, đúng nơi quy định.

- Đôn đốc, chỉ đạo các cơ sở hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động, cương quyết không để hình thành các điểm tập kết rác trên đường phố, không sử dụng hè đường làm nơi tập kết phương tiện thu gom, không để rác tồn đọng qua đêm; thực hiện vệ sinh thường xuyên, bảo đảm mỹ quan các điểm thu gom rác công cộng; lựa chọn vị trí, địa điểm đặt thùng rác phù hợp tại các tuyến phố.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn; phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc hình thành các bãi chôn lấp tự phát, xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm. Định kỳ báo cáo về công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn theo quy định.

- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) kết quả thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, MTTQ, các đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
- C, PCVP UBND tỉnh. các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, KTN (NNT).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Tiến Thiệu

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Kế hoạch 72/KH-UBND năm 2020 về quản lý chất thải rắn để phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 72/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Hồ Tiến Thiệu
Ngày ban hành: 25/04/2020
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [4]
Văn bản được căn cứ - [0]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Kế hoạch 72/KH-UBND năm 2020 về quản lý chất thải rắn để phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Văn bản liên quan cùng nội dung - [6]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…