BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2017/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày       tháng        năm 2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Nghị định số 41/2017/NĐ-CP ngày 5 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn xác định tiền dịch vụ môi trường rừng; lập kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng; xác định diện tích để chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

2. Đối tượng áp dụng: các cơ quan nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hoạt động liên quan đến việc cung ứng, sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ rừng là tổ chức gồm các đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang và doanh nghiệp;

2. Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng gồm chủ rừng; Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật;

3. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất thủy điện; sản xuất và cung ứng nước sạch; sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước; kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng; tổ chức, cá nhân phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản;

4. Hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng là hợp đồng được ký  giữa Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng để trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;

5. Hợp đồng khoán bảo vệ rừng là hợp đồng được ký giữa bên khoán bảo vệ rừng với bên nhận khoán;

6. Hệ số K là hệ số điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng, mục đích sử dụng rừng, nguồn gốc hình thành rừng và mức độ khó khăn của lô rừng;

7. Diện tích rừng quy đổi theo hệ số K là tích số của diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng và hệ số K.

Chương II

XÁC ĐỊNH TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Điều 3. Hệ số K

1. Hệ số K được xác định cho từng lô rừng, làm cơ sở để tính toán mức  chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Hệ số K của từng lô rừng là tích số của các hệ số K thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

2. Các hệ số K thành phần gồm:

a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng, gồm rừng rất giàu và rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo và rừng phục hồi. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo;

b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ;  0,90 đối với rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch ba loại rừng;

c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,9 đối với rừng trồng;

d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I.

Điều 4. Áp dụng hệ số K

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương và hệ số K được quy định tại Điều 3 Thông tư này, quy định về việc áp dụng hệ số K thành phần trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan xác định hệ số K của các lô rừng khi có sự thay đổi về trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn.

Điều 5. Xác định số tiền điều tiết từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Hàng năm, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam xác định số tiền dịch vụ môi trường rừng theo số tiền thực thu trong năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 để điều tiết cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết chung là Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh) hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ 2 tỉnh trở lên.

a) Xác định số tiền chi trả cho 1 ha rừng từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng

b) Xác định số tiền điều tiết cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng

c) Xác định tổng số tiền điều tiết cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh từ nhiều bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng

2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều tiết số tiền không xác định hoặc chưa xác định được bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho các tỉnh có mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bình quân cho 1 ha thấp hơn mức chi trả bình quân cả nước.

Điều 6. Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng

1. Hàng năm, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo số tiền thực thu trong năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12, gồm số tiền điều tiết từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và thu nội tỉnh.

a) Xác định số tiền chi trả cho 1 ha rừng từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

Trường hợp mức chi trả cho 1 ha rừng thấp hơn năm trước, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ sung từ kinh phí dự phòng.

Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2  lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho bảo vệ rừng, tùy theo đối tượng trên cùng địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức điều tiết cho bên cung ứng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng từ thấp nhất trở lên.

b) Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng

c) Xác định tổng số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng từ nhiều bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

2. Trường hợp không xác định hoặc chưa xác định được bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức điều tiết cho bên cung ứng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng từ thấp nhất trở lên.

Điều 7. Xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán bảo vệ rừng

Hàng năm, bên khoán thông báo số tiền chi trả cho bên nhận khoán theo số tiền thực thu từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh cho năm kế hoạch:

1. Xác định đơn giá khoán cho 1 ha rừng từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

2. Xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

3. Xác định tổng số tiền chi trả cho bên nhận khoán từ nhiều bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng

Chương III

KẾ HOẠCH THU, CHI TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Điều 8. Ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Trường hợp chi trả trực tiếp

a) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, trong đó xác định rõ loại dịch vụ, mức chi trả, thời gian, phương thức chi trả. Mức chi trả không thấp hơn mức chi trả được quy định tại Điều 11 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 147/2016/NĐ-CP.

b) Hợp đồng lập thành bốn bản: bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng giữ 1 bản, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng giữ 1 bản, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh giữ 1 bản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ 1 bản.

2. Trường hợp chi trả gián tiếp

a) Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ 2 tỉnh trở lên.

b) Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính của 1 tỉnh.

c) Hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền dịch vụ môi trường rừng  từ ngày có hoạt động sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

2. Đối với chi trả trực tiếp, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo hợp đồng được ký kết.

3. Đối với chi trả gián tiếp

a) Trước ngày 15 tháng 10, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập bản đăng ký kế hoạch nộp tiền dịch vụ môi trường rừng năm sau theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng.

b) Trước ngày 15 của tháng đầu quý kế tiếp, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập bản kê nộp tiền dịch vụ môi trường rừng theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng.

c) Trước ngày 20 kể từ ngày kết thúc quý, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chuyển tiền trả cho quý, thời gian chi trả quý IV của năm chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

d) Trước ngày 15 kể từ ngày kết thúc năm, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập bản đối chiếu thu, nộp tiền dịch vụ môi trường rừng gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Lập kế hoạch thu, chi và dự toán chi quản lý

1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam

a) Rà soát, xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ 2 tỉnh trở lên trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.

b) Thông báo cho các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ 2 tỉnh trở lên gửi bản đăng ký kế hoạch nộp tiền dịch vụ môi trường rừng.

c) Thông báo cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh số tiền dịch vụ môi trường rừng dự kiến điều tiết cho năm kế hoạch theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Lập kế hoạch thu, chi theo mẫu số 6 và dự toán chi quản lý theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này vào Quý IV, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.

2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh

a) Rà soát, xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng và lập danh sách bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

b) Thông báo cho các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính của tỉnh gửi bản đăng ký kế hoạch nộp tiền dịch vụ môi trường rừng.

c) Lập kế hoạch thu, chi theo mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này vào Quý IV, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, gồm: tổng số tiền dự kiến thu; tổng số tiền dự kiến chi, gồm chi quản lý, dự phòng và chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

d) Lập dự toán chi quản lý theo mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này vào Quý IV, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với trường hợp Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đối với trường hợp Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

đ) Thông báo cho chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, tổ chức chính trị-xã hội số tiền dự kiến chi trả cho năm kế hoạch theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi quyết định phê duyệt kế hoạch thu, chi về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.

Điều 11. Điều chỉnh kế hoạch thu, chi

Trường hợp có phát sinh, biến động trong quá trình thực hiện, cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch thu, chi, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam lập kế hoạch điều chỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

Chương IV

XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐỂ CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Điều 12. Căn cứ xác định diện tích rừng

1. Kết quả tổng điều tra, kiểm kê rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Kết quả theo dõi diễn biến rừng hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Kết quả rà soát diện tích rừng hàng năm trong lưu vực quy định tại Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ngày 9 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng.

4. Kết quả chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước lin kề.

Điều 13. Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng bản đồ cấp xã chi trả dịch vụ môi trường rừng cho hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị-xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kiểm kê rừng cấp xã với bản đồ xác định diện tích rừng trong lưu vực được xây dựng quy định tại Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT.

2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, chủ rừng là tổ chức xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kiểm kê rừng của chủ rừng là tổ chức với bản đồ xác định diện tích rừng trong lưu vực được xây dựng quy định tại Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT.

3. Chi phí xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

Điều 14. Xác định diện tích rừng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị-xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng

1. Trước ngày ngày 31 tháng 12, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị-xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên cơ sở đối chiếu số liệu, bản đồ từ kết quả theo dõi diễn biến rừng với số liệu, bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước đó liền kề. Trường hợp chưa có kết quả theo dõi diễn biến rừng cả năm, thì sử dụng số liệu, bản đồ được cập nhật đến hết quý III của năm đó.

2. Trước ngày 31 tháng 01 của năm sau, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh phối hợp với Hạt Kiểm lâm kiểm tra, xác minh diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với trường hợp có kiến nghị.

3. Trước ngày 15 tháng 02 năm sau, Quỹ Bảo và phát triển rừng cấp tỉnh tổng hợp diện tích được hưởng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị-xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trong năm.

4. Chi phí xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển cấp tỉnh.

Điều 15. Xác định diện tích rừng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là tổ chức

1. Trước ngày 31 tháng 12, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là tổ chức trên cơ sở đối chiếu số liệu, bản đồ từ kết quả theo dõi diễn biến rừng với số liệu, bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước đó liền kề. Trường hợp chưa có kết quả theo dõi diễn biến rừng cả năm, thì sử dụng số liệu, bản đồ được cập nhật đến hết quý III của năm đó.

2. Trước ngày 31 tháng 01 của năm sau, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh phối hợp với Chi cục Kiểm lâm kiểm tra, xác minh diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với trường hợp có kiến nghị.

3. Trước ngày 15 tháng 02 năm sau, Quỹ Bảo và phát triển rừng cấp tỉnh tổng hợp diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là tổ chức theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trong năm.

4. Chi phí xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển cấp tỉnh.

Chương V

MIỄN, GIẢM TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Điều 16. Trường hợp miễn, giảm

Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng được miễn, giảm trong trường hợp:

1. Thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, động đất, bão lụt, lũ quét, lốc, sóng thần, lở đất xảy ra, làm thiệt hại trực tiếp đến vốn, tài sản của mình dẫn tới mất khả năng hoặc phải ngừng hoạt động, hoạt động sản xuất kinh doanh và không thuộc đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;

2. Mất năng lực hành vi dân sự, chết hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó;

3. Có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật, không còn vốn, tài sản để chi trả nợ cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Điều 17. Mức miễn, giảm

1. Tổ chức, cá nhân được miễn 100% số tiền phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của bên chi trả dịch vụ môi trường rừng từ 70% đến 100% so với tổng tài sản hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.

2. Tổ chức, cá nhân được giảm tối đa 50% số tiền phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của bên chi trả dịch vụ môi trường rừng rừ 40% đến dưới 70% so với tổng tài sản hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.

Điều 18. Hồ sơ và trình tự miễn, giảm

1. Hồ sơ miễn, giảm

Khi xảy ra rủi ro bất khả  tại Điều 16 Thông tư này, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng (sau đây viết chung là bên nộp hồ sơ) gửi đến Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính của một tỉnh hoặc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ 2 tỉnh trở lên (sau đây viết chung là bên nhận hồ sơ). Hồ sơ miễn, giảm gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn, giảm của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, trong đó nêu rõ nguyên nhân, nội dung rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm; thời gian đề nghị miễn, giảm;

b) Bản sao quyết định của tòa án trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự; tuyên bố của tòa án là chết, mất tích; bản sao giấy chứng tử trong trường hợp chết đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là cá nhân;

c) Bản kê tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là tổ chức.

2. Trình tự miễn, giảm

a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính hợp lệ của hồ sơ.

b) Đối với hồ sơ nhận qua đường bưu điện, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính hợp lệ của hồ sơ.

c) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm hợp lệ của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, bên nhận hồ sơ quyết định thành lập Đoàn kiểm tra xác minh.

d) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi có quyết định thành lập, Đoàn kiểm tra phải tiến hành kiểm tra xác minh.

đ) Trong vòng 07 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra hoàn thành báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn, giảm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính của tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định miễn, giảm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng  trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ 2 tỉnh trở lên.

e) Quyết định miễn, giảm được gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng để thực hiện.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục Lâm nghiệp đôn đốc, hướng dẫn các địa phương hàng năm theo dõi diễn biến rừng, phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng; tổ chức kiểm tra, giám sát Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam về ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng, lập kế hoạch và dự toán thu, chi; tình hình thu, chi và điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng.

3. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam

a) Xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ 2 tỉnh trở lên, ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng, tiếp nhận tiền, điều tiết số tiền thực thu cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

b) Hướng dẫn, tập huấn nâng cao năng lực cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh về ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng, lập kế hoạch và dự toán thu, chi; tình hình thu, chi và trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

d) Tổng hợp tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn quốc của năm trước, báo cáo Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 6 năm sau.

4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện Thông tư này.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chỉ đạo Chi cục Kiểm Lâm, Hạt Kiểm lâm cấp huyện xác định hệ số K của các lô rừng; cập nhật kết quả theo dõi diễn biến rừng hàng năm, phối hợp với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh xác định diện tích được chi trả dịch vụ môi trường rừng làm cơ sở thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh về ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng, lập kế hoạch và dự toán thu, chi; tình hình thu, chi và trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

6. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh

a) Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng, xác định diện tích được chi trả dịch vụ môi trường rừng.

b) Ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính của tỉnh, tiếp nhận tiền, chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát chủ rừng là tổ chức có khoán bảo vệ rừng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên nhận khoán.

d) Báo cáo kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 5 năm sau.

7. Các cơ quan, tổ chức và toàn thể nhân dân tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, nhóm hộ, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn có hoạt động liên quan đến việc cung ứng, sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày .... tháng .... năm ...

2. Bãi bỏ Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT/BNNPTNT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2012 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Điều 4 Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN.

3. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ, website Chính phủ, Công báo;
- Các Bộ, Cq ngang Bộ, Cq thuộc Chính Phủ;
- Viện KSND Tối cao, Tòa án ND Tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc T
W;
- Chi cục Kiểm Lâm các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT;
- Lưu: VP Bộ, TCLN.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Cường

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Close Box cá nhân
Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu:
Khongso
Loại văn bản:
Thông tư
Nơi ban hành:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người kí:
Nguyễn Xuân Cường
Ngày ban hành:
01/08/2017
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đã biết
Số công báo
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
  • Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực

© 2017 - THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Địa chỉ:17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (08) 3930 3279 (06 lines)
Fax: (08) 3930 3009
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

Giấy Chứng nhận số: 1802/2006/QTG của Bộ VHTT. Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 37/GP-TTĐT do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 20/04/2015, thay thế Giấy phép số 61/GP-TTĐT do Bộ TTTT cấp ngày 04/06/2009, và thay thế Giấy phép số 73/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 30/03/2006.

Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ

Top