Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ TÀI CHÍNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2018

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2016-2020

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 (sau đây viết tắt là Quyết định số 1125/QĐ-TTg);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 (sau đây viết tắt là chương trình) theo Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả vốn đối ứng các chương trình, dự án để thực hiện chương trình); trừ các khoản hỗ trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các khoản hỗ trợ mà nhà tài trợ (hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ) và phía Việt Nam đã có thỏa thuận về nội dung và mức chi.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện chương trình.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình

1. Ngân sách trung ương:

a) Bảo đảm kinh phí cho các Bộ, cơ quan trung ương thực hiện các hoạt động của dự án/chương trình (bao gồm cả kinh phí đối ứng cho các dự án ODA thực hiện nhiệm vụ của các hoạt động/dự án theo thỏa thuận của nhà tài trợ và phê duyệt của cấp có thẩm quyền);

b) Bảo đảm đủ vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn cho tiêm chủng mở rộng; thuốc chống lao hàng 1 và hàng 2 trong giai đoạn 2016 - 2018 (từ năm 2019 thanh toán thuốc chống lao từ Quỹ bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là BHYT) cho các đối tượng có thẻ BHYT, các đối tượng khác chưa được thanh toán thuốc chống lao từ Quỹ BHYT do ngân sách chương trình thanh toán); thuốc cho bệnh nhân tâm thần; thuốc, hóa chất, bình phun hóa chất, vật tư phòng, chống sốt rét; phương tiện tránh thai cấp cho các đối tượng ưu tiên và tiếp thị xã hội; Vitamin A; mua các vật dụng đặc thù và gia công sản xuất giầy dép chuyên biệt cho bệnh nhân phong, pha chế thuốc bôi ngoài da phục vụ khám phát hiện bệnh phong; thuốc kháng vi rút HIV (ARV) trong giai đoạn 2016 - 2018 (từ năm 2019 thanh toán thuốc kháng vi rút HIV từ Quỹ BHYT cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế, các đối tượng khác chưa được thanh toán thuốc kháng vi rút HIV từ Quỹ BHYT do ngân sách chương trình thanh toán), thuốc nhiễm trùng cơ hội, sinh phẩm xét nghiệm HIV, thuốc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, bơm kim tiêm, bao cao su và các vật dụng khác cho phòng, chống HIV/AIDS; hóa chất, bình phun hóa chất, trang thiết bị, vật tư phòng, chống sốt xuất huyết; trang thiết bị đồng bộ theo yêu cầu của các Dự án;

c) Thuê phần mềm tiêm chủng, thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia, phần mềm quản lý bệnh nhân điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và ARV; thuê kho bảo quản vắc xin, phương tiện tránh thai; mua bảo hiểm kho vắc xin; chi bồi thường tiêm chủng; hỗ trợ công tiêm chủng cho một số tỉnh khó khăn;

d) Hỗ trợ các địa phương để triển khai thực hiện hoạt động của các dự án (trừ các nhiệm vụ chi do ngân sách địa phương đảm bảo) theo nguyên tắc quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1125/QĐ-TTg, trong đó ưu tiên hỗ trợ các địa phương nằm trong vùng trọng điểm về dịch tễ, vùng có nguy cơ bùng phát dịch, vùng có mức sinh cao, vùng có tỷ số giới tính khi sinh cao; các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa phương chưa tự cân đối ngân sách, các tỉnh nghèo, miền núi, biên giới, biển đảo, Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh có ảnh hưởng lớn do thiên tai (bão, lũ lụt).

2. Ngân sách địa phương:

a) Đảm bảo đầy đủ nguồn lực từ ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Mua vật tư tiêm chủng (trừ bơm kim tiêm và hộp an toàn); phương tiện tránh thai; vật tư, trang thiết bị, hóa chất thông dụng của chương trình;

- Tiêu hủy: bơm kim tiêm, phương tiện tránh thai, thuốc, vắc xin, mẫu bệnh phẩm, vật tư, hóa chất hết hạn sử dụng (nếu có), chất thải độc hại (nếu có) thuộc chương trình; tiêu hủy thực phẩm, nguyên liệu sản xuất, chế biến thực phẩm, vật tư, hóa chất phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm (đối với hàng vô chủ) phát hiện trong các đợt kiểm tra, thanh tra, giám sát thuộc chương trình;

- Hỗ trợ chi phí đi lại cho bệnh nhân thuộc hộ nghèo đến kiểm tra tình trạng bệnh tại cơ sở y tế chuyên khoa từ tuyến huyện trở lên;

- Xây dựng, duy trì, cập nhật hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của các chương trình, Dự án tại địa phương;

- Chi hỗ trợ cán bộ y tế, dân số; thù lao cho cán bộ chuyên trách, cộng tác viên (trong đó bao gồm cán bộ y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số, nhân viên tiếp cận cộng đồng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS); chi trả công cho người trực tiếp thực hiện các hoạt động xử lý ổ dịch và hoạt động phòng, chống bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết; chi hỗ trợ cán bộ y tế đưa bệnh nhân lao tới tổ khám, điều trị lao tuyến huyện, hỗ trợ khám, phát hiện bệnh nhân lao phổi và cấp phát thuốc, theo dõi tuân thủ điều trị của bệnh nhân;

- Xây dựng, triển khai mô hình quản lý bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen phế quản và tâm thần; mô hình phòng chống bệnh tật lứa tuổi học đường; mô hình cải thiện tình trạng dinh dưỡng, thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, xử lý tai biến theo chuyên môn y tế;

- Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ y tế cấp cơ sở; đào tạo, tập huấn, diễn tập nâng cao năng lực cho các đối tượng của các Dự án tại tuyến cơ sở;

- Hỗ trợ quản lý chương trình tại địa phương; kiểm tra, giám sát, đánh giá chương trình của địa phương;

b) Bố trí vốn đối ứng cho các cơ quan, đơn vị cùng với ngân sách trung ương triển khai các hoạt động của Dự án; lồng ghép với các chương trình, Dự án, hoạt động khác có liên quan trên địa bàn để bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nội dung, hoạt động của Dự án của chương trình theo quy định tại Quyết định số 1125/QĐ-TTg.

3. Nguồn huy động, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

Điều 3. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước

1. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí chương trình thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm về lập dự toán như sau:

a) Các Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình năm sau chi tiết theo Dự án, lĩnh vực chi gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế trước ngày 20 tháng 7 hàng năm;

b) Căn cứ dự toán chi thực hiện chương trình do các Bộ, cơ quan trung ương và UBND cấp tỉnh gửi, căn cứ tình hình thực hiện các mục tiêu của năm trước, tình hình dịch bệnh, mục tiêu đặt ra của từng Dự án giai đoạn 2016-2020 và số thông báo của Bộ Tài chính dự kiến giao kinh phí ngân sách trung ương bố trí thực hiện chương trình năm sau (vốn sự nghiệp), Bộ Y tế dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ nguồn ngân sách sự nghiệp trung ương chi tiết theo từng Dự án và chi tiết cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương kèm theo thuyết minh nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ của từng dự án gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 8 hàng năm.

2. Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức theo quy định.

3. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan, đơn vị được giao dự toán gồm: Hợp đồng (kèm theo dự toán chi tiết được cơ quan chủ trì phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, chứng từ chi ngân sách nhà nước (giấy rút dự toán), chứng từ thanh toán (ủy nhiệm chi) và các tài liệu có liên quan khác (nếu có). Các hóa đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện hợp đồng lưu giữ.

4. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp mở rộng cơ sở vật chất.

Chương II

NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHUNG

Điều 4. Nội dung và mức chi chung của chương trình

1. Chi xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ:

a) Xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung chương trình, giáo trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số 123/2009/TT-BTC);

b) Chi biên soạn, chỉnh sửa, bổ sung tài liệu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Nội dung và mức chi theo quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC;

c) Chi xây dựng sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ (nếu có): Mức chi theo thực tế phát sinh, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.

2. Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn:

a) Nội dung và mức chi: theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 139/2010/TT-BTC).

b) Ngoài các nội dung chi tại Điểm a Khoản này, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng được sử dụng kinh phí của chương trình để hỗ trợ đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các nội dung sau:

- Chi hỗ trợ tiền ăn: theo mức chi áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC;

- Chi phí đi lại từ nơi cư trú đến nơi học tập (một lượt đi và về);

- Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ sở đào tạo không có Điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho học viên mà phải đi thuê);

Nội dung và mức chi thuê chỗ nghỉ, chi phí đi lại tối đa theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Điều 7 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC). Trường hợp người học tự túc phương tiện đi lại thì được hỗ trợ chi phí đi lại bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm học.

3. Chi tổ chức các cuộc hội nghị về lập kế hoạch, triển khai thực hiện, hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình và các hoạt động, dự án thành phần thuộc chương trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

4. Chi tổ chức hội thảo khoa học trong nước, chi các hoạt động nghiên cứu, phục vụ nội dung chuyên môn của chương trình theo đề cương nghiên cứu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).

5. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về các nội dung, hoạt động của chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2010/TT-BTC).

6. Chi điều tra, khảo sát, thống kê theo nội dung chuyên môn của từng Dự án: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 109/2016/TT-BTC).

7. Chi xây dựng, quản lý, sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu, phần mềm quản lý dữ liệu; xây dựng, cập nhật và quản lý thông tin của các Dự án, chương trình trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử:

a) Đối với các trường hợp xây dựng dự án, mức chi căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin; định mức, đơn giá chuyên ngành do các Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan ban hành. Một số quy định hiện hành như sau:

- Lập và quản lý chi phí dự án ứng dụng công nghệ thông tin: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;

- Định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2378/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông công bố định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước;

- Chi phí thẩm định dự án: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;

- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Định mức lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm trong ứng dụng công nghệ thông tin; Quyết định số 1235/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 về việc công bố định mức lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm trong ứng dụng công nghệ thông tin;

- Định mức tạo lập cơ sở dữ liệu: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1595/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức tạo lập cơ sở dữ liệu trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin;

- Chi xây dựng, nâng cấp phần mềm nội bộ: thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ;

b) Đối với nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin không phải lập dự án: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;

c) Chi nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử: thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;

d) Chi chuẩn hóa dữ liệu: mức chi trên cơ sở tham khảo định mức kinh tế-kỹ thuật theo Quyết định số 1595/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức tạo lập cơ sở dữ liệu trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin;

đ) Chi cải tạo, sửa chữa hạ tầng, mua sắm tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

e) Chi thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

g) Chi thuê bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin, duy trì dịch vụ mạng (bao gồm thuê đường truyền, băng thông, duy trì tên miền, địa chỉ IP, thu thập, lưu trữ và truyền tải thông tin, các dịch vụ trực tuyến khác): thực hiện theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

8. Chi thuê chuyên gia trong nước theo quyết định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện chương trình. Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật về đấu thầu.

9. Chi học tập, trao đổi kinh nghiệm và hợp tác quốc tế để tăng cường năng lực và triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động của chương trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC và Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

10. Chi mua thuốc, mẫu thực phẩm, phương tiện tránh thai, trang thiết bị y tế, sinh phẩm, hóa chất, vật tư tiêu hao, dụng cụ, vật dụng đặc thù, trang thiết bị (đào tạo, truyền thông, tin học và quản lý) (sau đây gọi tắt là hàng hóa) dùng cho hoạt động chuyên môn của từng Dự án thuộc chương trình (bao gồm cả mua phục vụ các lớp đào tạo, tập huấn để học viên thực hành lâm sàng và tiền lâm sàng (nếu có)). Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

11. Chi tiêu hủy bơm kim tiêm, thuốc, vắc xin, phương tiện tránh thai, mẫu bệnh phẩm, vật tư, rác thải y tế độc hại, hóa chất hết hạn sử dụng (nếu có) thuộc chương trình; tiêu hủy hàng vô chủ là thực phẩm, nguyên liệu, vật tư, hóa chất sản xuất, chế biến thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm (đã bao gồm thực phẩm giả, thực phẩm nhái, thực phẩm kém chất lượng, thực phẩm không đảm bảo an toàn) phát hiện trong các đợt kiểm tra, giám sát thuộc chương trình theo quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Mua nhiên liệu, hóa chất, vật tư dùng cho tiêu hủy (nếu có);

b) Thuê kho lưu giữ vật tư, hóa chất, mầm bệnh độc phải thực hiện tiêu hủy;

c) Thuê máy móc, thiết bị phục vụ tiêu hủy (nếu cần thiết);

Mức chi quy định tại Điểm a, b và c Khoản này căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng, hóa đơn, các chứng từ chi tiêu hợp pháp phù hợp với giá thị trường tại thời điểm thực hiện ở địa phương;

d) Chi vận chuyển: thuốc, vắc xin, phương tiện tránh thai, mẫu bệnh phẩm, thực phẩm, nguyên liệu sản xuất, chế biến thực phẩm; vật tư, hóa chất phục vụ sản xuất, kinh doanh cần tiêu hủy; trang thiết bị, người tham gia phục vụ tiêu hủy. Mức chi theo quy định tại Khoản 13 Điều này;

đ) Thuê nhân công thực hiện việc tiêu hủy (nếu có), mức chi: bằng 1,5 mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Trường hợp phải thuê cơ quan, đơn vị khác thực hiện việc tiêu hủy, mức chi thực hiện theo hợp đồng, hóa đơn của đơn vị thực hiện tiêu hủy.

12. Chi sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì định kỳ và hiệu chỉnh các trang thiết bị, kho bảo quản (thuốc, phương tiện tránh thai, sinh phẩm, mẫu bệnh phẩm, vật tư, hóa chất) phục vụ hoạt động chuyên môn của từng Dự án thuộc chương trình do cấp có thẩm quyền phê duyệt: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và quy định của pháp luật về đấu thầu.

13. Chi vận chuyển hàng hóa, mẫu bệnh phẩm, mẫu xét nghiệm từ nơi lấy mẫu về cơ sở thực hiện xét nghiệm để phục vụ hoạt động chuyên môn của từng dự án, máy móc, trang thiết bị; chi phí đi lại của cán bộ y tế, dân số, người phục vụ, cộng tác viên và đối tượng trong các đợt khám sàng lọc, phát hiện và triển khai các chiến dịch:

a) Trường hợp đi lại, vận chuyển bằng các phương tiện công cộng: Mức hỗ trợ theo giá vé phương tiện vận tải công cộng;

b) Trường hợp vận chuyển theo đường bưu điện: Mức hỗ trợ theo giá dịch vụ bưu chính hiện hành;

c) Trường hợp thuê phương tiện đi lại, vận chuyển đường bộ (nếu cần thiết): thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc sử dụng phương tiện vận chuyển. Mức chi theo hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó) trong phạm vi dự toán được giao.

d) Trường hợp tự túc phương tiện đi lại, vận chuyển đường bộ (nếu cần thiết): Mức hỗ trợ tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.

Trường hợp vận chuyển nhiều hàng hóa, trang thiết bị, mẫu bệnh phẩm và con người trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa không quá mức quy định nêu trên.

14. Thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc, người dẫn đường không kiêm phiên dịch tiếng dân tộc: Mức chi theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC.

15. Chi dịch thuật:

a) Dịch tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC;

b) Chi phiên dịch (dịch nói) từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại: mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC;

c) Chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại: áp dụng mức chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

16. Chi hỗ trợ người cho và lấy mẫu xét nghiệm theo quy định về chuyên môn y tế để xác định các bệnh thuộc chương trình (riêng đối với dự án Tiêm chủng mở rộng chỉ áp dụng đối với các bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, rubella, viêm gan B, viêm não Nhật Bản, viêm phổi/viêm màng não mủ do Hib, lao và bại liệt) trong các cuộc điều tra, thanh tra, kiểm tra, giám sát, bao gồm:

a) Chi hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm và mẫu máu (trừ mẫu dịch não tủy): 7.000 đồng/mẫu;

b) Chi hỗ trợ người lấy mẫu dịch não tủy (nếu có): 30.000 đồng/mẫu;

c) Chi hỗ trợ người cho mẫu máu tĩnh mạch: 30.000 đồng/mẫu, người cho mẫu máu mao mạch: 10.000 đồng/mẫu.

17. Chi công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật tại các tuyến và hướng dẫn thực hiện các hoạt động chuyên môn thuộc chương trình:

a) Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Khoản 1 và Khoản 2 Mục II Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;

Đối với đoàn công tác kiểm tra, đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong đoàn. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, giấy triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh toán các khoản chi này;

b) Trường hợp đi giám sát dịch tễ học, giám sát các bệnh tật, giám sát an toàn thực phẩm, giám sát dinh dưỡng, giám sát sức khỏe sinh sản, giám sát mất cân bằng giới tính khi sinh, giám sát bệnh, tật bẩm sinh, giám sát điều kiện, vệ sinh trường học thuộc phạm vi của các Dự án, cán bộ y tế, dân số đi giám sát được hỗ trợ mức 40.000 đồng/người/ngày đi giám sát ngoài chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC;

Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi cuộc kiểm tra, thanh tra, giám sát được sử dụng kinh phí của chương trình để thực hiện thêm một số nội dung như sau:

- Lấy, bảo quản hoặc mua mẫu xét nghiệm, mẫu phân tích: lấy mẫu theo quy định tại Khoản 16 Điều này; việc bảo quản, mua mẫu theo chứng từ, hoá đơn hợp lệ và phù hợp với giá cả thị trường của địa phương tại thời điểm lấy mẫu;

- Vận chuyển phân tích từ nơi lấy mẫu về cơ sở thực hiện xét nghiệm: Theo quy định tại Khoản 13 Điều này;

- Thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc, người dẫn đường không kiêm phiên dịch tiếng dân tộc: Theo quy định tại Khoản 14 Điều này;

- Chi xét nghiệm, kiểm nghiệm mẫu: Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ y tế của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập hiện hành. Đối với dịch vụ xét nghiệm, kiểm nghiệm chuyển từ phí sang cơ chế giá không thuộc danh Mục sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá: Mức chi theo giá của đơn vị cung cấp dịch vụ;

- Chi khảo sát, điều tra, thống kê dịch tễ: Theo quy định tại Khoản 6 Điều này.

18. Chi tổ chức tư vấn, nói chuyện chuyên đề hướng dẫn bệnh nhân và người nhà bệnh nhân phòng, điều trị, chăm sóc và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh; hỗ trợ tổ chức các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ thực hiện tư vấn về nội dung chương trình:

a) Trường hợp tư vấn, nói chuyện chuyên đề, hướng dẫn tập trung:

- Chi thuê địa điểm, bàn, ghế, phông, bạt (nếu có): Mức chi thực hiện theo hợp đồng (trong trường hợp thuê dịch vụ) hoặc giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp (giấy biên nhận hoặc hóa đơn);

- Tiền nước uống cho người tham dự: theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC;

- Chi thù lao người thực hiện tư vấn: Mức chi theo quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC. Trường hợp báo cáo viên là cộng tác viên, nhân viên y tế thôn bản: Áp dụng mức chi cho giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống;

- Chi dịch thuật (nếu có): Mức chi theo quy định tại Khoản 15 Điều này;

b) Riêng trường hợp tư vấn thường xuyên hàng tháng tại cơ sở xét nghiệm HIV, cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế:

- Thù lao người thực hiện tư vấn: 100.000 đồng/người tư vấn/buổi tư vấn, tối đa 500.000 đồng/người tư vấn/tháng. Số lượng người tư vấn do người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế, dân số tại địa phương quyết định;

- Chi dịch thuật (nếu có): Mức chi theo quy định tại Khoản 15 Điều này;

c) Trường hợp đi tư vấn, hướng dẫn tại cộng đồng:

- Được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và được bồi dưỡng theo đối tượng tư vấn với mức 15.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn, tối đa 300.000 đồng/người tư vấn/tháng. Riêng tư vấn về an toàn thực phẩm, mức chi 30.000 đồng/cơ sở được tư vấn/lần tư vấn, tối đa 450.000 đồng/người tư vấn/tháng;

- Chi phiên dịch (nếu có): Mức chi theo quy định tại Khoản 15 Điều này;

- Thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc, người dẫn đường không kiêm phiên dịch tiếng dân tộc (nếu có): Theo quy định tại Khoản 14 Điều này.

19. Chi tổ chức khám sàng lọc, sàng lọc phát hiện, quản lý sàng lọc, chiến dịch và khám lưu động tại cộng đồng đối với các bệnh, các hoạt động thuộc các dự án của chương trình (bao gồm cả lồng ghép khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là KCB) với khắc phục hậu quả thiên tai và củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn thuộc phạm vi dự án kết hợp quân dân y. Riêng đối với dự án Tiêm chủng mở rộng chỉ thực hiện đối với các bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, rubella, viêm gan B, viêm não Nhật Bản, viêm phổi/viêm màng não mủ do Hib, thương hàn, lao, bại liệt) (sau đây viết tắt là khám sàng lọc). Nội dung và mức chi bao gồm:

a) Chi phí xét nghiệm, thủ thuật lấy bệnh phẩm sinh thiết, làm tiêu bản mô bệnh học và các dịch vụ kỹ thuật y tế khác theo chuyên môn y tế (nếu có). Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ y tế của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập hiện hành;

b) Chi hỗ trợ cho những người trực tiếp tham gia công tác khám sàng lọc ngoài chế độ công tác phí hiện hành:

- Trường hợp là người đang hưởng lương, phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước:

+ Người trực tiếp khám, xét nghiệm (bao gồm bác sỹ, y sỹ, y tá, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên xét nghiệm): Mức hỗ trợ là 125.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại xã đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là ĐBKK) vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là xã ĐBKK); 90.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại các xã còn lại;

+ Đối tượng khác trực tiếp phục vụ công tác khám sàng lọc: Mức hỗ trợ 65.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại xã ĐBKK; 40.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại các xã còn lại;

- Trường hợp là người không hưởng lương, phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước:

+ Người trực tiếp khám, xét nghiệm: mức hỗ trợ bằng 1,3 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

+ Đối tượng khác trực tiếp phục vụ công tác khám sàng lọc (bao gồm cộng tác viên nếu có): mức hỗ trợ bằng mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

Trường hợp khám sàng lọc kết hợp chuyển giao kỹ thuật cho địa phương, mức chi cho bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên xét nghiệm áp dụng mức chi thù lao cho giảng viên quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC. Người tham gia khám sàng lọc tại địa bàn nơi khám sàng lọc thì không được hỗ trợ công tác phí theo quy định hiện hành;

c) Chi thuê địa điểm, bàn, ghế, phông, bạt (nếu có), thanh toán tiền nhiên liệu, điện, nước, vật tư y tế phục vụ công tác khám sàng lọc: Mức chi theo thực tế phát sinh trên cơ sở hóa đơn và chứng từ chi tiêu hợp pháp;

d) Chi dịch thuật (nếu có): Mức chi theo quy định tại Khoản 15 Điều này;

Thời gian thực hiện một đợt khám tại một cụm khám và số lượng đối tượng khám tối thiểu/ngày theo quy định về chuyên môn của Bộ Y tế;

Người tham gia khám sàng lọc chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ theo quy định tại khoản này hoặc theo quy định về nội dung chi đặc thù của dự án, hoạt động của chương trình (nếu có).

20. Chi hỗ trợ các xã, phường, thị trấn để thực hiện công tác quản lý chương trình: UBND cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ phù hợp với điều kiện và khả năng ngân sách địa phương.

21. Chi thù lao cộng tác viên y tế, dân số tại xã, phường, thị trấn:

a) Đối tượng (nhân viên y tế thôn bản hoặc đối tượng khác) và số lượng cộng tác viên của từng xã: Thủ trưởng cơ quan y tế, dân số tại địa phương quyết định đối với các dự án, hoạt động bắt buộc phải có cộng tác viên thường xuyên;

b) Mức hỗ trợ cộng tác viên như sau:

- Đối với xã, phường, thị trấn trọng điểm, xã ĐBKK: 200.000 đồng/người/tháng/dự án (Dự án 2, 4, 5, 6, 7) hoặc 01 bệnh của Dự án 1 hoặc 01 hoạt động của Dự án 3;

- Đối với các xã còn lại: 150.000 đồng/người/tháng/dự án (Dự án 2, 4, 5, 6, 7) hoặc 01 bệnh của Dự án 1 hoặc 01 hoạt động của Dự án 3;

Trường hợp cộng tác viên của nhiều dự án (Dự án 2, 4, 5, 6, 7) hoặc nhiều bệnh của Dự án 1 hoặc hoạt động của Dự án 3 thì cứ mỗi dự án hoặc 01 bệnh/hoạt động tăng thêm, cộng tác viên được hỗ trợ thêm 50.000 đồng/tháng.

22. Chi hỗ trợ chi phí đi lại (một lượt đi và về, tối đa 03 lần) đối với bệnh nhân thuộc hộ nghèo đến kiểm tra tình hình bệnh tại cơ sở y tế chuyên khoa từ tuyến huyện trở lên (đối với các bệnh không thuộc danh mục bệnh được cơ quan BHYT chi trả và chưa được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác) theo chỉ định của bác sĩ sau khi khám, sàng lọc phát hiện tại cộng đồng: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 13 Điều này, trong phạm vi dự toán được giao.

23. Chi hỗ trợ cơ sở y tế xây dựng, triển khai mô hình quản lý, phát hiện và ghi nhận bệnh nhân các bệnh không lây nhiễm (gồm bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, tai biến mạch não/đột quỵ não, nhồi máu cơ tim, ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen phế quản, sức khỏe tâm thần) theo quy định của Bộ Y tế. Mức chi: 200.000 đồng/bệnh/cơ sở y tế/tháng để thực hiện các nội dung sau:

a) Lập phiếu đánh giá nguy cơ bệnh, lập phiếu ghi nhận, lập bảng phỏng vấn bệnh nhân (nếu có);

b) Lập hồ sơ bệnh án hoặc sổ theo dõi định kỳ bệnh nhân theo yêu cầu của chương trình;

c) Tư vấn phòng, chống các bệnh không lây nhiễm (bao gồm cả hướng dẫn về tuân thủ điều trị và tư vấn chăm sóc sức khỏe).

24. Chi thuê kiểm toán độc lập trong trường hợp Kiểm toán Nhà nước không tiến hành kiểm toán hàng năm (nếu thấy cần thiết): thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

25. Chi thẩm định các ca tử vong khi triển khai các dự án, hoạt động thuộc chương trình trong trường hợp cần thiết theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

a) Chi họp Hội đồng thẩm định: Áp dụng mức chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ khoa học công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN;

b) Chi công tác phí (nếu có): Mức chi theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC;

c) Chi thuê người dẫn đường (nếu cần thiết): Mức chi theo quy định tại Khoản 14 Điều này.

26. Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức, triển khai thực hiện chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

27. Chi từ nguồn vốn đối ứng của các dự án viện trợ: Nội dung chi theo Hiệp định hoặc Thỏa thuận với nhà tài trợ. Mức chi theo chế độ chi tiêu hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trong phạm vi dự toán được giao.

Chương III

NỘI DUNG VÀ MỨC CHI ĐẶC THÙ CỦA CÁC DỰ ÁN

Điều 5. Nội dung và mức chi đặc thù của Dự án 1- Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các bệnh không lây nhiễm phổ biến

1. Hoạt động phòng, chống phong:

a) Chi mua, sản xuất vật dụng đặc thù để trang cấp cho bệnh nhân phong theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc và theo dõi bệnh nhân phong đa hóa trị liệu tại nhà, ngoài chế độ công tác phí hiện hành: Mức hỗ trợ như sau:

- Đối với bệnh nhân nhóm ít vi khuẩn, điều trị đủ liều từ 6-9 tháng: 200.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều;

- Đối với bệnh nhân nhóm nhiều vi khuẩn, điều trị đủ liều từ 12-18 tháng: 400.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều;

c) Bệnh nhân phong thuộc hộ nghèo được hỗ trợ:

- Dụng cụ phục hồi chức năng cho bệnh nhân phong bị khuyết tật theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư này;

- Trường hợp bệnh nhân nạo vét lỗ đáo điều trị tại trạm y tế xã, cơ sở y tế khu vực được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày, thời gian hỗ trợ không quá 20 ngày;

- Trường hợp bệnh nhân phong bị cơn phản ứng phong nặng hoặc tai biến điều trị được hỗ trợ tiền thuê phương tiện vận chuyển từ nhà đến trạm y tế xã, khu điều trị phong hoặc bệnh viện đa khoa khu vực theo mức chi quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư này;

d) Chi thù lao cho người phát hiện bệnh nhân phong mới và giới thiệu hoặc đưa được họ đến cơ sở y tế khám chẩn đoán:

- Bệnh nhân ở xã ĐBKK: 300.000 đồng/bệnh nhân;

- Bệnh nhân ở các xã còn lại: 200.000 đồng/bệnh nhân.

2. Hoạt động phòng, chống lao:

a) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế làm công tác khám, phát hiện nguồn lây chính (lao phổi AFB) tại cộng đồng: Mức hỗ trợ: 30.000 đồng/bệnh nhân lao AFB;

b) Chi hỗ trợ cán bộ y tế xã trực tiếp khám và đưa bệnh nhân lao tới tổ chống lao tuyến huyện:

- Đối với xã ĐBKK: 50.000 đồng/xã/tháng;

- Đối với các xã còn lại: 30.000 đồng/xã/tháng;

c) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc, kiểm tra, giám sát bệnh nhân lao, lao kháng đa thuốc, lao tiềm ẩn điều trị đủ thời gian tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế (Dự án phòng, chống lao quốc gia):

- Đối với xã ĐBKK: 170.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị 6-8 tháng; 150.000 đồng/bệnh nhân lao tiềm ẩn/đợt điều trị; 200.000 đồng/bệnh nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 9 tháng hoặc 400.000 đồng/bệnh nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 20 tháng;

- Đối với các xã còn lại: 120.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị 6-8 tháng; 100.000 đồng/bệnh nhân lao tiềm ẩn/đợt điều trị; 150.000 đồng/bệnh nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 9 tháng hoặc 300.000 đồng/bệnh nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 20 tháng.

3. Hoạt động phòng, chống sốt rét:

a) Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát hiện bệnh sốt rét tại gia đình:

- Xét nghiệm để định loại véc tơ truyền bệnh: 5.000 đồng/mẫu;

- Xét nghiệm xác định độ nhạy cảm với hóa chất và hiệu lực diệt muỗi của từng loại hóa chất (từ khâu bắt muỗi, nuôi muỗi và phát triển cho đủ số lượng muỗi của một mẫu và xét nghiệm): 600.000 đồng/mẫu;

- Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt rét (từ khâu lấy máu, vận chuyển đến bảo quản và xét nghiệm): 25.000 đồng/mẫu;

- Xét nghiệm PCR, giải trình tự gen: 30.000 đồng/mẫu;

b) Chi hỗ trợ cán bộ tại điểm kính hiển vi: 150.000 đồng/điểm kính hiển vi/tháng;

c) Chi trả công người làm mồi và người đi bắt muỗi đêm: 130.000 đồng/người/đêm;

d) Chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

4. Hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết:

a) Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát hiện bệnh sốt xuất huyết tại gia đình:

- Xét nghiệm để định loại véc tơ truyền bệnh: 5.000 đồng/mẫu;

- Xét nghiệm xác định độ nhạy cảm với hóa chất và hiệu lực diệt muỗi của từng loại hóa chất (từ khâu bắt muỗi, nuôi muỗi và phát triển cho đủ số lượng muỗi của một mẫu và xét nghiệm): 600.000 đồng/mẫu;

- Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt xuất huyết (từ khâu lấy máu, vận chuyển đến bảo quản và xét nghiệm): 25.000 đồng/mẫu;

- Xét nghiệm PCR, giải trình tự gen: 30.000 đồng/mẫu;

b) Hỗ trợ cán bộ thực hiện nuôi cấy, phân lập vi rút, người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi, người trực tiếp thực hiện các hoạt động vệ sinh môi trường, diệt bọ gậy, lăng quăng tại hộ gia đình và trong các đợt tổ chức chiến dịch như sau:

- Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện nuôi cấy, phân lập vi rút: 40.000 đồng/mẫu;

- Chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

- Chi trả công cho người trực tiếp thực hiện các hoạt động vệ sinh môi trường, diệt bọ gậy, lăng quăng tại hộ gia đình và trong các đợt tổ chức chiến dịch (không kể thành viên của hộ gia đình): 3.000 đồng/hộ/lần, mức hỗ trợ một ngày tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

5. Bảo vệ sức khỏe tâm thần:

a) Chi phát hiện, quản lý và điều trị sớm cho bệnh nhân tâm thần:

Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế làm bảng hỏi Beck hoặc đánh giá trầm cảm khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế: 15.000 đồng/bảng hỏi;

b) Hỗ trợ cho cán bộ y tế tuyến xã được phân công cấp thuốc định kỳ cho bệnh nhân tâm thần tại gia đình, hỗ trợ nhân viên y tế thôn, bản tham gia phục hồi chức năng cho bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng: Số lượng cán bộ, nhân viên y tế được hỗ trợ do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho thủ trưởng cơ quan chuyên môn quyết định. Mức hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ cho cán bộ y tế tuyến xã được phân công cấp thuốc định kỳ cho bệnh nhân tâm thần tại gia đình: 150.000 đồng/xã/tháng;

- Hỗ trợ nhân viên y tế thôn, bản tham gia phục hồi chức năng cho bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng: 20.000 đồng/bệnh nhân/tháng ở khu vực đồng bằng và thành thị, 25.000 đồng/bệnh nhân/tháng ở khu vực miền núi, vùng cao và hải đảo nhưng không quá 100.000 đồng/thôn, bản/tháng.

6. Hoạt động phòng, chống bệnh đái tháo đường và phòng, chống các rối loạn do thiếu Iốt:

Chi hỗ trợ cán bộ y tế trong đợt khám sàng lọc, chiến dịch:

a) Chi hỗ trợ cán bộ y tế thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh xét nghiệm: 20.000 đồng/mẫu;

b) Chi hỗ trợ cán bộ y tế thực hiện quá trình làm nghiệm pháp tăng đường máu, mức chi: 5.000 đồng/mẫu;

c) Chi công xét nghiệm nhanh mẫu muối Iốt 2.000 đồng/mẫu;

d) Chi công khám siêu âm tuyến giáp trong điều tra, đánh giá, khảo sát 10.000đ/người được khám;

đ) Chi nước uống và đường glucose cho đối tượng làm nghiệm pháp tăng đường máu: 10.000 đồng/người.

7. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản:

Chi hỗ trợ cán bộ y tế cơ sở hướng dẫn tập, phục hồi chức năng một lần cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản tại cộng đồng: Mức hỗ trợ là 15.000 đồng/bệnh nhân hoặc 100.000 đồng/cán bộ y tế/ngày trong trường hợp hướng dẫn ít nhất từ 7 bệnh nhân trở lên tại cùng một địa điểm.

8. Hoạt động y tế trường học:

Chi hỗ trợ lồng ghép giảng dạy các kiến thức phòng, chống bệnh, tật học đường trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:

a) Chi hỗ trợ soạn giáo trình về y tế học đường: theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

b) Chi thù lao giảng viên dạy chuyên đề về y tế học đường: Mức chi theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC.

Điều 6. Nội dung và mức chi đặc thù của Dự án 2 - Tiêm chủng mở rộng

1. Chi hỗ trợ cán bộ y tế cho trẻ uống hoặc tiêm vắc xin đủ 8 liều theo quy định của chương trình:

a) Đối với xã ĐBKK: 24.000 đồng/trẻ uống hoặc tiêm đủ liều (tương đương 3.000 đồng/trẻ/lần uống hoặc tiêm vắc xin);

b) Đối với các xã còn lại: 12.000 đồng/trẻ uống hoặc tiêm đủ liều (tương đương 1.500 đồng/trẻ/lần uống hoặc tiêm vắc xin).

2. Chi hỗ trợ cán bộ y tế tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh cho trẻ trong 24 giờ đầu sau sinh tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế; tiêm một trong các loại vắc xin: viêm não Nhật Bản B, tả, thương hàn, sởi - rubella, DPT4 cho trẻ 18 tháng tuổi; cho trẻ tiêm/uống vắc xin trong các chiến dịch tiêm chủng bổ sung:

a) Đối với xã ĐBKK: 4.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm);

b) Đối với các xã còn lại: 2.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm);

3. Chi hỗ trợ cán bộ tiêm đủ liều vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ:

a) Đối với xã ĐBKK: 4.000 đồng/người được tiêm đủ liều;

b) Đối với các xã còn lại: 2.000 đồng/người được tiêm đủ liều.

4. Chi giám sát, điều tra một trường hợp liệt mềm cấp từ ngày phát hiện bệnh đến ngày thứ 60, lấy và chuyển bệnh phẩm theo quy định:

- Đối với xã ĐBKK: 520.000 đồng/ca bệnh;

- Đối với các xã còn lại: 400.000 đồng/ca bệnh;

5. Chi giám sát, điều tra một trường hợp nghi uốn ván sơ sinh, nghi sởi, nghi rubella, nghi viêm não Nhật Bản, chết sơ sinh từ ngày phát hiện ca bệnh, điều tra và hoàn thành phiếu điều tra theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

- Đối với xã ĐBKK: 300.000 đồng/ca bệnh;

- Đối với các xã còn lại: 150.000 đồng/ca bệnh.

6. Chi bồi thường khi sử dụng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người được tiêm chủng: Mức bồi thường theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.

7. Chi mua bảo hiểm rủi ro cho vắc xin và vật tư tiêm chủng bảo quản tại kho: Theo hợp đồng, hóa đơn của nhà cung cấp bảo hiểm.

Điều 7. Nội dung và mức chi đặc thù của Dự án 3 - Dân số và Phát triển

1. Hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ):

a) Chi hỗ trợ thực hiện chính sách triệt sản:

- Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; người dân sống tại xã thuộc tỉnh có tổng tỷ suất sinh trên 2,3 con; người làm việc trên biển từ 15 ngày trở lên;

- Mức hỗ trợ: 300.000 đồng/người tự nguyện triệt sản;

- Hỗ trợ chi phí đi lại đối với người tự nguyện triệt sản đến trung tâm làm kỹ thuật triệt sản, cán bộ y tế xuống xã hoặc các cụm kỹ thuật làm phẫu thuật: Mức chi theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư này;

b) Chi bảo quản, tiếp nhận phương tiện tránh thai (sau đây viết tắt là PTTT): Mức chi theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và quy định của pháp luật về đấu thầu; chi vận chuyển PTTT theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư này.

c) Cấp miễn phí PTTT theo danh mục do Bộ Y tế ban hành:

- Đối tượng được cấp miễn phí PTTT: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người dân sống tại xã thuộc tỉnh có tổng tỷ suất sinh trên 2,3 con; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày (từ 15 ngày trở lên) và khi cập bờ vào các âu thuyền tại các xã ven biển có từ 200 người trở lên làm việc trên biển;

- Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ cung cấp PTTT miễn phí có trách nhiệm thống kê, ghi chép đầy đủ danh sách đối tượng theo hướng dẫn của đơn vị chủ trì dự án;

d) Thực hiện tiếp thị xã hội PTTT theo danh mục PTTT: Việc tổ chức triển khai thực hiện và cơ chế quản lý tài chính hoạt động tiếp thị xã hội PTTT thực hiện theo các quy định hiện hành;

đ) Chi kiểm định chất lượng PTTT: theo giá kiểm định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

e) Chi thực hiện dịch vụ KHHGĐ, xử lý tai biến theo chuyên môn y tế đối với đối tượng tự nguyện triệt sản và người được cấp miễn phí phương tiện tránh thai:

- Chi thực hiện dịch vụ KHHGĐ và xử lý tai biến theo chuyên môn y tế: Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ KCB của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở KCB công lập hiện hành;

- Chi tiền công tiêm thuốc tránh thai: theo giá dịch vụ tiêm hiện hành đối với cơ sở y tế công lập;

- Hỗ trợ chi phí đi lại (một lượt đi và về) cho bệnh nhân thuộc hộ nghèo, người tự nguyện triệt sản hoặc được cấp PTTT (vòng, thuốc tiêm, thuốc cấy) miễn phí bị tai biến theo chuyên môn y tế đến kiểm tra tình hình bệnh tại cơ sở y tế chuyên khoa từ tuyến huyện trở lên (đối với các bệnh không thuộc danh mục bệnh do BHYT chi trả và chưa được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác) theo chỉ định của bác sĩ sau khi khám, sàng lọc phát hiện tại cộng đồng: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư này.

g) Hoạt động sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh:

- Bộ Y tế lựa chọn số lượng xã triển khai phù hợp với mục tiêu của Dự án, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh quyết định lựa chọn cơ sở KCB có đủ điều kiện, khả năng để thực hiện hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ công;

- Đối tượng được hỗ trợ thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh: là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân sống tại các vùng có nguy cơ cao, vùng nhiễm chất độc đioxin và chưa có thẻ BHYT.

- Nội dung và mức chi của hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh:

+ Chi khám, siêu âm, xét nghiệm cần thiết để sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy trình chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định: Mức chi theo giá dịch vụ KCB hiện hành (chi phí này đã bao gồm lấy mẫu máu mao mạch, mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh, mẫu máu ngón tay bà mẹ trong sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh);

+ Chi gửi thông báo kết quả sàng lọc của đối tượng (bao gồm cả kết quả âm tính hoặc dương tính) theo giá cước dịch vụ bưu điện hiện hành (nếu có);

+ Chi phí đi lại khi phải chuyển tuyến theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và chỉ định của thủ trưởng cơ sở KCB thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo thẩm quyền: Mức chi theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư này;

h) Chi khám sức khỏe tiền hôn nhân theo chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định:

- Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân sống tại các vùng có nguy cơ cao, vùng nhiễm chất độc đioxin;

- Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ KCB của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở KCB công lập hiện hành;

i) Chi cập nhật thông tin về DS-KHHGĐ của hộ gia đình vào Sổ ghi chép ban đầu về DS-KHHGĐ của cộng tác viên: 5.000 đồng/phiếu thu tin của ít nhất 5 hộ gia đình đã có thông tin tại Sổ ghi chép hoặc của một hộ gia đình mới;

k) Chi kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển:

- Chi kiểm tra sức khoẻ, kiểm tra yếu tố nguy cơ cao, xét nghiệm kiểm tra yếu tố Rh (Rhesus), vi rút viêm gan B và các yếu tố khác ảnh hưởng trực tiếp đến sự mang thai, sự phát triển và chất lượng bào thai cho những cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn thuộc hộ gia đình nghèo, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số có nguy cơ sinh con dị tật cao: Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ KCB của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở KCB công lập hiện hành;

- Chi khám, kiểm tra sức khoẻ cho các bà mẹ đang mang thai có nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bình thường của bào thai do tác động của môi trường biển thuộc mô hình thí điểm can thiệp bảo đảm sự phát triển bình thường bào thai và sức khỏe cho người mang thai đang sinh sống và làm việc ở khu vực ngập mặn, đầm phá, cửa sông, cửa biển tại các xã ven biển: Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ KCB của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở KCB công lập hiện hành;

- Chi khám, kiểm tra sức khoẻ phòng chống bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn cho người từ 15 đến 24 tuổi chưa kết hôn, không đi học, chưa có việc làm hoặc có việc làm không ổn định tại các xã ven biển, xã có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch, khu kinh tế, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển: Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ KCB của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở KCB công lập hiện hành;

l) Chi hỗ trợ cán bộ y tế cấp xã chăm sóc người tự nguyện triệt sản tại nhà sau phẫu thuật (nếu có): 50.000 đồng/người tự nguyện triệt sản;

m) Chi hỗ trợ 01 người làm công tác dân số cấp xã chưa được hưởng lương hoặc phụ cấp từ ngân sách nhà nước: mức hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

n) Chi xây dựng mô hình các dịch vụ can thiệp về DS-KHHGĐ: Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt mô hình tại trung ương và UBND cấp tỉnh phê duyệt mô hình tại địa phương. Nội dung và mức chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;

o) Chi hỗ trợ sửa chữa, củng cố cơ sở vật chất các kho chứa, bảo quản PTTT, các trung tâm tư vấn và dịch vụ DS-KHHGĐ; các cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ, các cơ sở cung cấp dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh tuyến trung ương, tuyến tỉnh theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

p) Chi in sổ sách ghi chép, theo dõi của cơ sở tham gia cung cấp dịch vụ DS-KHHGĐ; thẻ theo dõi đối tượng phục vụ mục tiêu báo cáo của chương trình. Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng:

a) Chi xây dựng mô hình phục hồi chức năng tại tuyến y tế cơ sở. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN;

b) Chi hỗ trợ người khuyết tật thuộc hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi (sau đây gọi chung là người khuyết tật) tham gia mô hình phục hồi chức năng:

- Chi phẫu thuật - chỉnh hình (nếu có) trong trường hợp người khuyết tật không được Quỹ BHYT thanh toán: theo giá dịch vụ KCB hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở KCB công lập;

- Chi hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình (nếu có): 650.000 đồng/bệnh nhân;

- Chi hỗ trợ dụng cụ tập phục hồi chức năng phù hợp với người khuyết tật: 1.300.000 đồng/bệnh nhân.

3. Hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:

a) Chi phổ biến kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi; hướng dẫn người cao tuổi kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khoẻ: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;

b) Chi triển khai mô hình điểm về chăm sóc sức khỏe dài hạn; mô hình chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, tại đơn vị nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe tập trung người cao tuổi theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Y tế. Nội dung và mức chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

4. Hoạt động chăm sóc sức khoẻ sinh sản:

a) Chi bồi dưỡng cô đỡ ở thôn, bản thuộc các xã vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo đã được đào tạo và đang trực tiếp thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng (chưa được hưởng mức phụ cấp nhân viên y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp của nhân viên y tế thôn bản): 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng (mỗi thôn, bản chỉ hỗ trợ 1 cô đỡ);

b) Chi hỗ trợ túi cô đỡ thôn, bản, gói đỡ đẻ sạch và sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ - trẻ em theo hướng dẫn chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành: Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

5. Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

a) Chi hỗ trợ mua nguyên vật liệu cho hoạt động thực hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thức ăn cho bà mẹ đang mang thai, người chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì: 6.000 đồng/người;

b) Chi mua, vận chuyển các sản phẩm dinh dưỡng cấp miễn phí cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, vùng cần được hỗ trợ khẩn cấp về dinh dưỡng. Việc mua sắm, vận chuyển theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Chi hỗ trợ cho trẻ em 6 tháng đến 60 tháng tuổi uống vitamin A tại cộng đồng:

- Đối với xã ĐBKK: 4.000 đồng/trẻ/liều (lần uống);

- Đối với xã còn lại: 2.000 đồng/trẻ/liều (lần uống).

Điều 8. Nội dung và mức chi đặc thù của Dự án 4 - An toàn thực phẩm (ATTP)

1. Chi triển khai kỹ thuật và thẩm định phương pháp thử; triển khai phương pháp thử nghiệm quốc tế, khu vực, đánh giá chất lượng phòng kiểm nghiệm:

a) Chi thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng. Nội dung và mức chi đặc thù bao gồm:

- Chi xây dựng đề cương dự kiến chương trình thử nghiệm: 1.000.000 đồng/đề cương;

- Thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng quốc tế và trong nước: Mức chi theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp;

- Thuê chuyên gia thử nghiệm thành thạo (nếu có): Mức chi theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này;

- Chi họp Hội đồng thử nghiệm thành thạo: Áp dụng mức chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

- Tổng hợp, xử lý kết quả phân tích của các phòng kiểm nghiệm: 1.000.000 đồng/báo cáo;

- Gửi kết quả phân tích cho cơ quan, đơn vị quản lý theo quy định: Mức chi theo giá cước dịch vụ bưu chính;

b) Chi thuê hiệu chuẩn trang thiết bị kiểm nghiệm phục vụ chương trình: Mức chi theo giá dịch vụ kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về giá;

c) Chi chuẩn hóa phòng kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025:2005 đối với các cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

- Xây dựng, chuẩn hóa phương pháp thử ISO: 500.000 đồng/phương pháp thử;

- Hỗ trợ cán bộ chuẩn hóa: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 500.000 đồng/người/tháng;

d) Chi đánh giá nội bộ tối đa không quá 2 lần/năm:

- Chi xây dựng đề cương đánh giá nội bộ: 1.000.000 đồng/đề cương;

- Thuê chuyên gia tư vấn thực hiện giám sát đánh giá nội bộ (nếu có): Mức chi theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này;

- Chi đánh giá nội bộ: Áp dụng mức chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN;

- Tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá nội bộ: 1.000.000 đồng/báo cáo;

- Hỗ trợ cán bộ chuẩn hóa tài liệu, giám sát đánh giá nội bộ: 200.000 đồng/cán bộ/đợt đánh giá; tối đa không quá 5 cán bộ/đợt đánh giá.

2. Chi phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm

a) Chi cho hoạt động phân tích dữ liệu và báo cáo thông tin về ngộ độc thực phẩm: 2.600.000 đồng/vụ ngộ độc thực phẩm;

b) Chi thù lao người trực tiếp điều tra, xử lý ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh truyền qua thực phẩm (ngoài chế độ công tác phí; trường hợp cán bộ đã được hưởng phụ cấp chống dịch từ các nguồn kinh phí khác thì không hưởng chế độ thù lao này): Mức hỗ trợ như sau:

- Tại khu vực lũ lụt, thiên tai, thảm họa, ổ bệnh dịch truyền qua thực phẩm: Mức chi 130.000 đồng/người/ngày;

- Tại các khu vực, địa điểm khác: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày;

c) Chi xây dựng mô hình điểm về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với loại hình kinh doanh dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố; bếp ăn tập thể tại địa phương. Thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước chuyên môn cấp tỉnh tại địa phương quyết định. Nội dung và mức chi bao gồm:

- Chi xây dựng đề cương: 1.000.000 đồng/đề cương;

- Thuê chuyên gia tư vấn đánh giá mô hình điểm, hướng dẫn thiết lập chương trình, giám sát mô hình (bao gồm cả đánh giá thử để thẩm tra, giám sát hiệu quả chương trình quản lý chất lượng của mô hình): Mức chi theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này;

- Các nội dung khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền: mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chi bảo đảm vệ sinh ATTP trong sản xuất nông sản và thủy sản

a) Chi kiểm tra từ gốc tại nước xuất khẩu nông sản, thủy sản vào Việt Nam theo quy định về chuyên môn, kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;

b) Chi triển khai các chương trình giám sát quốc gia về ATTP nông sản và thủy sản:

- Chi điều tra, khảo sát, thống kê: Theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư này;

- Chi kiểm tra, giám sát: Theo quy định tại Khoản 17 Điều 4 Thông tư này;

c) Chi triển khai hoạt động đánh giá nguy cơ ATTP nông sản, thủy sản. Nội dung và mức chi bao gồm:

- Xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hành: Mức chi theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về cảnh báo, điều tra nguyên nhân và thu hồi sản phẩm nông sản, thủy sản không bảo đảm chất lượng ATTP: Mức chi theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Thông tư này;

- Lấy mẫu, thuê phân tích mẫu, đánh giá các chỉ tiêu ATTP, kiểm tra, thanh tra tăng cường các trường hợp có dấu hiệu vi phạm (khi có cảnh báo, sự cố về ATTP, hoặc nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm): Mức chi lấy mẫu kiểm tra, thanh tra theo quy định tại Khoản 16 và Khoản 17 Điều 4 Thông tư này; thuê phân tích mẫu, đánh giá các chỉ tiêu theo giá dịch vụ kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về giá.

4. Chi hỗ trợ xây dựng và áp dụng lần đầu một số mô hình trong sản xuất, kinh doanh, mô hình liên kết chuỗi, các chương trình quản lý tiên tiến (GMP, GHP, VietGAP, HACCP, ISO 22000,...) do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Mô hình tại địa phương do thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước chuyên môn cấp tỉnh tại địa phương quyết định. Nội dung và mức chi bao gồm:

a) Xây dựng đề cương: 1.000.000 đồng/đề cương;

b) Thuê chuyên gia tư vấn đánh giá mô hình điểm, hướng dẫn thiết lập chương trình, giám sát mô hình (bao gồm cả đánh giá thử để thẩm tra, giám sát hiệu quả chương trình quản lý chất lượng của mô hình): Mức chi theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này;

c) Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ lần đầu tiên áp dụng các chương trình quản lý chất lượng thực phẩm an toàn (mô hình sản xuất, mô hình liên kết chuỗi, các chương trình quản lý tiên tiến) được hỗ trợ một số nội dung trong năm đầu như sau:

- Lấy mẫu, phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu vệ sinh ATTP theo quy định về chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức chi lấy mẫu kiểm tra, thanh tra theo quy định tại Khoản 16 và Khoản 17 Điều 4 Thông tư này. Chi thuê phân tích mẫu, đánh giá các chỉ tiêu: theo giá dịch vụ kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về giá;

- Hỗ trợ dụng cụ giám sát nhanh cho cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mô hình, trong phạm vi dự toán được giao.

5. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình tiên tiến đạt chuẩn đối với chợ an toàn thực phẩm. Mô hình tại Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định, mô hình tại địa phương do thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước chuyên môn cấp tỉnh tại địa phương quyết định. Nội dung và mức chi bao gồm:

a) Thuê chuyên gia tư vấn đánh giá mô hình điểm, hướng dẫn thiết lập chương trình, giám sát mô hình (bao gồm cả đánh giá thử để thẩm tra, giám sát hiệu quả chương trình quản lý chất lượng của mô hình): Mức chi theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này;

b) Các nội dung khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền: mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này, trong phạm vi dự toán được duyệt.

6. Chi tham quan mô hình chợ bảo đảm vệ sinh ATTP để xây dựng và nhân rộng mô hình tại các địa phương: Nội dung và mức chi áp dụng theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

7. Hỗ trợ cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất cho các đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm nghiệm, quản lý nhà nước về ATTP. Mức chi theo dự án sửa chữa, cải tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

8. Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về ATTP: Theo quy định tại Khoản 17 Điều 4 Thông tư này.

Điều 9. Nội dung và mức chi đặc thù của Dự án 5 - Phòng, chống HIV/AIDS

1. Tăng cường xét nghiệm phát hiện HIV/AIDS:

a) Chi xét nghiệm HIV, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (STI) phục vụ các hoạt động chuyên môn của chương trình trong các đợt giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, giám sát các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (gồm giám sát trọng điểm, giám sát phát hiện, giám sát trọng điểm lồng ghép giám sát hành vi và các chỉ số sinh học) của các đối tượng bắt buộc phải xét nghiệm HIV theo quy định của pháp luật (bao gồm cả các đợt điều tra, phục vụ nghiên cứu): Mức chi áp dụng theo giá dịch vụ KCB, giá dịch vụ khám và điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở KCB, cơ sở điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV công lập;

b) Chi hỗ trợ xét nghiệm tìm các chất ma túy trong máu, nước tiểu và các xét nghiệm thường quy khác theo quy định của Bộ Y tế đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Mức chi áp dụng theo giá dịch vụ KCB, giá dịch vụ khám và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở KCB, cơ sở khám và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế công lập;

c) Chi hỗ trợ đối tượng nguy cơ cao cho mẫu máu, bệnh phẩm: 30.000 đồng/mẫu.

2. Chi triển khai can thiệp giảm tác hại và dự phòng lây nhiễm HIV:

a) Chi phụ cấp cho nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được cấp thẻ: 500.000 đồng/người/tháng. Nhân viên tiếp cận cộng đồng đưa được đối tượng nguy cơ cao đi xét nghiệm có kết quả dương tính hoặc Điều trị thuốc kháng HIV thì được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/đối tượng, nhưng không quá 600.000 đồng/tháng. Trường hợp nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được hưởng chế độ thù lao từ các nguồn kinh phí khác thì không được hưởng chế độ thù lao từ nguồn kinh phí chương trình và ngược lại;

b) Chi hỗ trợ sinh hoạt nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng hàng tháng:

- Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng: 10.000 đồng/thành viên/tháng, nhưng tối đa 1.200.000 đồng/nhóm/năm;

- Hỗ trợ tài liệu, phương tiện truyền thông, phương tiện bảo hộ lao động thu gom vật dụng can thiệp, đồng phục cho hoạt động của nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng theo định mức quy định của thủ trưởng cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh;

c) Chi thăm hỏi khi thành viên trong nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng bị ốm đau: 100.000 đồng/lần, tối đa 3 lần/năm;

d) Trợ cấp một lần đối với thành viên tuyên truyền viên đồng đẳng có nhiều thành tích đóng góp trong công tác phòng, chống HIV/AIDS có hoàn cảnh khó khăn: 200.000 đồng/thành viên;

Số lượng nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được cấp thẻ, số nhóm và số lượng thành viên nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng do thủ trưởng cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương quyết định phù hợp với thực tế của địa phương;

đ) Chi ngoại kiểm phòng xét nghiệm. Mức chi theo giá dịch vụ ngoại kiểm phòng xét nghiệm HIV do Bộ Y tế ban hành.

3. Chi hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con:

a) Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS:

- Người bị nhiễm HIV do tai nạn nghề nghiệp, rủi ro của kỹ thuật y tế, người dân có nguy cơ rủi ro lây nhiễm HIV khi tham gia cứu nạn, phòng tội phạm, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người dân tộc thiểu số cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK (trừ đối tượng đã được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí KCB từ nguồn quỹ BHYT hoặc được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác) được hỗ trợ:

+ Chi phí thực hiện các xét nghiệm theo quy định của Bộ Y tế phục vụ công tác điều trị. Mức chi áp dụng theo giá xét nghiệm, giá dịch vụ khám và điều trị HIV/AIDS do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở KCB, cơ sở điều trị HIV/AIDS công lập;

+ Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội cho người nhiễm HIV. Mức hỗ trợ 200.000 đồng/người/năm;

- Người nhiễm HIV trong các cơ sở giáo dục thường xuyên, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam: Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn Quyết định;

b) Hỗ trợ tình nguyện viên tham gia chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV tại cộng đồng ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK: Mức hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng. Số lượng tình nguyện viên do thủ trưởng cơ quan chuyên môn y tế cấp tỉnh quyết định phù hợp với số lượng người nhiễm HIV/AIDS cần được chăm sóc, điều trị trên địa bàn tỉnh;

c) Hỗ trợ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con: Chi xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai tự nguyện xét nghiệm HIV, trẻ em dưới 18 tháng tuổi sinh ra từ người mẹ nhiễm HIV/AIDS. Mức chi áp dụng theo giá dịch vụ KCB, giá dịch vụ khám và điều trị HIV/AIDS do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở KCB, cơ sở điều trị HIV/AIDS công lập;

d) Người nhiễm HIV tử vong bị bỏ rơi hoặc không xác định được thân nhân: Cơ sở thực hiện việc mai táng được hỗ trợ chi phí mai táng, di chuyển thi thể, hài cốt theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Mức chi phí mai táng không quá 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 10. Nội dung và mức chi đặc thù của Dự án 6 - Đảm bảo máu an toàn và phòng, chống một số bệnh lý huyết học

1. Tổ chức các chương trình, sự kiện vận động hiến máu tình nguyện: Thủ trưởng đơn vị được giao thực hiện quyết định việc tổ chức các chương trình, sự kiện theo chế độ chi tiêu hiện hành, trong phạm vi dự toán được giao.

2. Chi thực hiện chương trình ngoại kiểm xét nghiệm sàng lọc đơn vị máu bảo đảm an toàn truyền máu phòng, ngừa lây nhiễm HBV, HCV, HIV, giang mai:

Nội dung và mức chi theo quy định tại Khoản 19 Điều 4 Thông tư này, ngoài ra, còn được hỗ trợ:

a) Chi phí thu thập tài liệu, nhập liệu, tổng hợp phân tích kết quả và viết báo cáo: 150.000 đồng/đơn vị;

b) Cập nhật tài liệu, quy trình chất lượng liên quan đến EQAS: 500.000 đồng/quy trình;

c) Chi hỗ trợ người xây dựng và bảo quản ngân hàng mẫu: 10.000 đồng/mẫu;

d) Chi hỗ trợ người điều chế và xét nghiệm bộ mẫu: 100.000 đồng/mẫu.

3. Về hỗ trợ hoạt động xây dựng lực lượng hiến máu dự bị để xây dựng ngân hàng máu sống: Nội dung và mức chi theo quy định tại Khoản 19 Điều 4 Thông tư này, ngoài ra, được hỗ trợ kinh phí lập kế hoạch, chương trình, viết báo cáo: tối đa 500.000 đồng đối với cấp xã, huyện; 1.000.000 đồng đối với cấp tỉnh; 2.000.000 đồng đối với cấp Trung ương.

Điều 11. Nội dung và mức chi đặc thù của Dự án 7 - Quân dân y kết hợp

1. Chi hỗ trợ một lần sửa chữa, bổ sung trang thiết bị y tế thiết yếu của các cơ sở y tế quân dân y khu vực biên giới, hải đảo. Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cần sửa chữa, bổ sung theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Xây dựng mô hình điểm về kết hợp quân dân y theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Y tế: Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định mô hình tại Trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định mô hình. Nội dung và mức chi theo chế độ chi tiêu hiện hành.

3. Chi hỗ trợ công tác huấn luyện, diễn tập lực lượng y tế cơ động nhằm đáp ứng yêu cầu can thiệp nhanh trong các tình huống khẩn cấp, bao gồm:

a) Bồi dưỡng diễn tập: 200.000 đồng/người/ngày;

b) Chi xây dựng kịch bản, văn kiện diễn tập, trang phục cá nhân, thuê mướn trang thiết bị y tế, phương tiện và các chi phí khác phục vụ công tác huấn luyện, diễn tập (nếu có). Mức chi xây dựng kịch bản, văn kiện diễn tập theo hợp đồng giám đốc dự án quyết định trong phạm vi dự toán được duyệt. Chi trang phục cá nhân, thuê mướn trang thiết bị, phương tiện và các chi phí khác phục vụ công tác huấn luyện, diễn tập (nếu có) theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Chi khám, chữa bệnh lưu động và theo chiến dịch cho các đối tượng chính sách, người nghèo tại xã ĐBKK, xã khu vực I, khu vực II, khu vực III thuộc vùng dân tộc và miền núi, các khu vực trọng điểm về quốc phòng, an ninh: Nội dung và mức chi theo quy định tại Khoản 19 Điều 4 Thông tư này.

Điều 12. Nội dung và mức chi đặc thù của Dự án 8 - Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình và truyền thông y tế

1. Chi sản xuất, biên tập các chương trình, tọa đàm, phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí); chi mua, sản xuất, nhân bản, phát hành, sửa chữa các sản phẩm truyền thông, thông tin khác (tờ rơi, áp-phích, pa-nô, khẩu hiệu, đoạn băng hình (video clip)) để tăng cường nội dung thông tin, tuyên truyền về chương trình: Trường hợp đã có định mức chi phí, đơn giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì áp dụng định mức chi phí, đơn giá đó. Trường hợp chưa có định mức chi phí, đơn giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; ưu tiên truyền thông qua đài phát thanh xã, phường, thị trấn. Việc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

2. Chi hỗ trợ truyền thông, quảng bá nội dung của chương trình trên mạng xã hội nhằm đáp ứng công tác truyền thông trong tình hình hiện nay (nếu có). Nội dung chi và mức chi theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Thông tư này.

3. Chi hỗ trợ biên tập các nội dung truyền thông tại cộng đồng: 80.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 100.000 đồng/bài từ 600 từ trở lên.

4. Chi trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thù lao cho người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm, người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm về thông tin, tuyên truyền: Mức chi theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2014 của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.

5. Chi tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu, các lớp giáo dục truyền thông, nói chuyện chuyên đề: Nội dung và mức chi theo quy định tại Điểm a Khoản 18 Điều 4 Thông tư này.

6. Chi tổ chức mít tinh, tháng hành động, chiến dịch truyền thông, truyền thông lồng ghép:

a) Hỗ trợ những người tổ chức, giám sát thực hiện chiến dịch, vận động và tư vấn (ngoài chế độ công tác phí hiện hành): 40.000 đồng/người/ngày;

b) Bồi dưỡng người trực tiếp tham gia chiến dịch: 50.000 đồng/người/ngày. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ truyền thông quyết định số lượng người tham gia chiến dịch trong phạm vi dự toán được giao;

c) Bồi dưỡng phát thanh viên: 100.000 đồng/người/ngày;

d) Chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện, trang trí, ảnh tư liệu, thuê hội trường, phông, bạt, bàn, ghế, thiết bị loa, đài và các chi phí hợp lý khác. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định các nội dung chi phù hợp. Mức chi theo hợp đồng và chứng từ chi tiêu hợp pháp khác, trong phạm vi dự toán được duyệt.

7. Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chính sách, pháp luật, kiến thức liên quan đến chương trình, bao gồm:

a) Chi đăng báo và thông tin trên các phương tiện truyền thông để phát động và thông báo thể lệ cuộc thi: Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định các nội dung chi phù hợp. Mức chi theo hợp đồng và chứng từ chi tiêu hợp pháp khác, trong phạm vi dự toán được giao;

b) Các khoản chi khác (nếu có) như: xây dựng kịch bản; thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi; thuê dẫn chương trình; chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức; chi giải thưởng cho cá nhân, tập thể, bồi dưỡng cho người phục vụ, người dẫn chương trình (MC); văn phòng phẩm; hỗ trợ chi phí đi lại, tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho người dự thi ở xa nơi tổ chức: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các hoạt động, nhiệm vụ đã triển khai thực hiện trước ngày 31 tháng 7 năm 2017: nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại các Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính, Bộ Y tế số: 113/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 15 tháng 8 năm 2013 quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2012-2015, số 117/2015/TTLT-BTC-BYT ngày 11 tháng 8 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 113/2013/TTLT-BTC- BYT ngày 15 tháng 8 năm 2013 quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2012-2015, số 67/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 21 tháng 5 năm 2013 quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012-2015, số 163/2012/TTLT-BTC-BYT ngày 08 tháng 10 năm 2012 quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình Mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015, và số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2013 quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015.

2. Các hoạt động, nhiệm vụ triển khai thực hiện từ ngày 31 tháng 7 năm 2017 đến hết ngày 06 tháng 5 năm 2018: nội dung chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1125/QĐ-TTg, mức chi theo quy định tại các Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính, Bộ Y tế nêu tại Khoản 1 Điều này và các chế độ chi tiêu hiện hành.

3. Các hoạt động, nhiệm vụ triển khai thực hiện từ ngày 07 tháng 5 năm 2018: nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1125/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư này.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2018.

2. Thông tư liên tịch số 113/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư liên tịch số 67/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 21 tháng 5 năm 2013, Thông tư liên tịch số 163/2012/TTLT-BTC-BYT ngày 08 tháng 10 năm 2012, Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2013 và Thông tư liên tịch số 117/2015/TTLT-BTC-BYT ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Y tế hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể xem xét, quyết định theo thẩm quyền mức hỗ trợ cao hơn mức quy định tại Thông tư này để thực hiện chương trình.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trường hợp trong quá trình triển khai thực hiện có phát sinh các khoản chi đặc thù chưa được quy định trong các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Thông tư này; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật ngân sách nhà nước.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện KSND tối cao; TAND tối cao;
- Ủy ban Giám sát Tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở: TC, Y tế, NN&PTNT, Công Thương;
- KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, HCSN

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

 

 

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 26/2018/TT-BTC

Hanoi, March 21, 2018

 

CIRCULAR

PRESCRIBING MANAGEMENT AND USE OF STATE EXPENDITURES ON IMPLEMENTATION OF HEALTH-POPULATION TARGET PROGRAM IN THE 2016-2020 PERIOD

Pursuant to the Law on State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016, elaborating on certain articles of the Law on State Budget;

Pursuant to the Government's Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

Pursuant to the Government’s Resolution No. 73/NQ-CP dated August 26, 2016 on approval of policies for investment in Target Programs in the 2016 – 2020 period;

Upon implementation of the Prime Minister’s Decision No. 1125/QD-TTg dated July 31, 2017 on approval of the health-population target program for the 2016-2020 period (hereinafter referred to as Decision No. 1125/QD-TTg);

Upon the request of the Director of the Department of Public Expenditure;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and subjects of application

1. Scope of application:

This Circular regulates the management and use of state budget expenditures on implementation of the health – population target program in the 2016-2020 period (hereinafter referred to as program) under the Prime Minister’s Decision No. 1125/QD-TTg dated July 31, 2017 (including reciprocal capital of other programs and projects for implementation of the program); except need-based financial aids of domestic and foreign organizations and individuals, aids of which purposes and amounts have been agreed upon between sponsors (or authorized representatives of sponsors) and the Vietnamese side.

2. Subjects of application:

This Circular shall apply to entities and persons managing, using and benefiting from state budget expenditures on implementation of the program.

Article 2. Sources of funding for expenditures on implementation of the program

1. Central government’s budget:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Provide funding for the adequate number of vaccines, syringes, needles and safety boxes for the expanded immunization program; first line and second line tuberculosis drugs for the 2016 – 2018 period (from 2019, HI card holders will be paid for their tuberculosis drugs by the health insurance (HI) fund while other patients who have not yet been paid for tuberculosis drugs by the HI fund will be paid for their tuberculosis drugs by each program’s budget); drugs for psychiatric patients; drugs, chemicals, chemical sprayers and medical supplies intended for prevention and control of malaria; birth control devices distributed to advantaged persons and for social marketing purposes; Vitamins A; ensure adequate funding for purchasing particular articles and manufacturing footwear specially designed for leprosy patients, formulating topical medications used for detecting signs of leprosy through clinical examination; anti-HIV drugs (ARV drugs) for the 2016 – 2018 period (from 2019, HI card holders will be paid for their tuberculosis drugs by the health insurance (HI) fund while other patients who have not yet been paid for tuberculosis drugs by the HI fund will be paid for their tuberculosis drugs by each program’s budget), opportunistic infection drugs, biological products used for testing HIV, drugs used in opioid replacement therapy, syringes, needles, condoms and other items used in prevention and control of HIV/AIDS; chemicals, chemical sprayers and other medical equipment or supplies used for prevention and control of haemorrhagic fever; synchronized equipment required by projects;

c) Provide funding for hiring of immunization software and information technology services for national immunization information management systems, software used for management of patients undergoing opioid replacement and ARV therapy; hiring of facilities designed for storing vaccines and birth control devices; purchase of insurance for vaccine warehouses; immunization compensations; subsidies on vaccination technician’s remunerations for several provinces in hardship;

d) Provide funding to support localities in carrying out tasks involved in projects (except for those spending tasks assured by local government’s budgets) according to principles prescribed in point b of clause 7 of Article 1 in the Resolution No. 1125/QD-TTg, especially those within areas of importance of epidemiology, areas potential disease outbreak areas, areas with the high fertility rate, areas with the high sex ratio at birth; localities facing socio-economic difficulties, localities which have not yet balanced budgets on their own, poor, mountainous, border provinces, islands, Northwest, Highland, Southwest, Mekong delta regions and provinces badly hit by natural disasters (e.g. storms or floods).

2. Local government’s budget:

a) Ensure sufficient revenues of local government’s budgets for implementation of the following duties:

- Buying medical supplies used for immunization purposes (except syringes, needles and safety boxes); birth control devices; common medical supplies, equipment and chemicals used in programs;

- Destroying syringes, needles, contraceptive devices, drugs, vaccines, pathology specimens, medical supplies and chemicals that have expired (if any), hazardous wastes (if any) in the program; destroying food products, raw and input materials and chemicals used in the food industry that have been found violating laws on food safety (with respect to ownerless commodities) after inspection, audit or surveillance activities involved in the program;

- Granting subsidies for costs incurred by poor patients’ travel to specialized healthcare establishments at the district or higher level to have medical check-ups;

- Building, maintaining and updating specialized management information systems and databases of local programs and projects;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Building and putting to use models for management of diabetes disease, high blood pressure disease, chronic obstructive pulmonary disease, bronchial asthma disease and mental illness; models for prevention and control of illnesses and impairments in school-aged children; models for improvement of nutritional status, family planning and response to health incidents with participation of practitioners having relevant specializations;

- Providing training and drilling courses in enhancing competencies of medical staff at the grassroots level; providing training, drilling and practice courses in improvement of competencies of participants in projects at the grassroots level;

- Assisting in management of the program implemented by localities; inspecting, supervising and assessing implementation of the program at localities;

b) Allocate reciprocal capital to entities in combination with central government's budget to carry out activities involved in the project; integrate with other programs, projects and activities concerned within local jurisdictions in order to ensure implementation of objectives, tasks and activities included in projects constituting the program under the Decision No. 1125/QD-TTg.

3. Funds lent and contributed by domestic and foreign individuals and organizations and other legitimate financial sources.

Article 3. State budget preparation, distribution, compliance and final accounts

1. Preparation, distribution of, compliance with and final accounts of state budget expenditures on implementation of the program shall be subject to regulations enshrined in the 2015 Law on State Budget and other instruments providing instructions on implementation thereof. In addition, this Circular shall provide additional instructions about budget preparation matters as follows:

a) Ministries, centrally-affiliated entities, provincial-level PCs prepare the budgets of expenditures on implementation of the program (shortly called program budget) for next year which includes spending details specific to projects and sectors for submission to the Ministry of Finance, the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Health ahead of July 20 each year;

b) Based on the program budgets received from Ministries, centrally-affiliated entities and provincial-level PCs, according to review reports on accomplishment of objectives in the previous year, epidemic diseases and predetermined objectives of each project in the 2016-2020 period and central government’s estimated budget expenditures informed by the Ministry of Finance on implementation of the program in the following year (briefly called state budget funding, capital or expenditures), the Ministry of Health will formulate the proposal for objectives, tasks of and plans for allocation of central government's budget expenditures, including details of expenditures specific to projects, Ministries, centrally-affiliated entities and localities, enclosing interpretation of distribution principles, criteria and limits of expenditures distributed to specific projects before submitting it to the Ministry of Finance and the Ministry of Planning and Investment prior to August 15 each year.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. With respect to activities and duties carried out under contracts between entities authorized to implement budgets and other entities, documents serving as payment and accounting bases shall be deposited with entities authorized to implement budgets, including contract full texts (enclosing detailed budgets approved by presiding entities), reports on acceptance testing of completed work, reports on discharge of contracts, documents evidencing state budget spending (budget withdrawal notes), payment documents (payment orders) and other related documents (if any). Detailed invoices and spending documents shall be deposited with entities directly executing contracts.

4. Budget preparation, allocation and final accounts of expenditures on repair, improvement, refurbishment and expansion of physical infrastructure shall be subject to provisions laid down in the Circular No. 92/2017/TT-BTC dated September 18, 2017 of the Ministry of Finance, prescribing the preparation, allocation of budgets and final accounts of expenditures for repair, maintenance, renovation, improvement and expansion of facilities.

Chapter II

SPENDING DETAILS AND GENERAL SPENDING AMOUNTS

Article 4. Spending details and general spending amounts in the program

1. Spending on design, revision and supplementation of programs, syllabuses and materials used in professional training and refresher courses and professional instruction manuals:

a) Design, revision and supplementation of training programs and syllabuses: Spending details and amounts prescribed in point b, c and d of clause 2 of Article 4 in the Circular No. 123/2009/TT-BTC dated June 17, 2009 of the Ministry of Finance, prescribing details and amounts of spending on formulation of framework programs and design of training curriculum and syllabus of academic subjects in undergraduate, associate and professional postsecondary degree disciplines (hereinafter referred to as Circular No. 123/2009/TT-BTC);

b) Spending on design, revision and supplementation of materials used in professional training and refresher courses: Spending details and amounts shall be subject to point c and d of clause 2 of Article 4 in the Circular No. 123/2009/TT-BTC;

c) Spending on creation of professional instruction manuals (if any): Spending amount shall be determined depending on actual demands, legal contracts, invoices and spending documents and shall be subject to provisions laid down in laws on bidding, order placement and task assignment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Spending details and amounts shall be subject to provisions of the Circular No. 139/2010/TT-BTC dated September 21, 2010 of the Ministry of Finance, prescribing the budgeting, management and use of state budget expenditures on training and education of public officials and officers (hereinafter referred to as Circular No. 139/2010/TT-BTC).

b) In addition to spending details referred to in point a of this clause, entities tasked with opening training classes may use the program's budgeted expenditures for supporting persons who are not entitled to receive salaries from the state budget as follows:

- Spending amounts for meals shall be the same as those paid to public officials, officers and servants as prescribed in the Circular No. 139/2010/TT-BTC;

- Spending amounts for payment of costs of travel from their residences to training establishments (one round trip costs);

- Spending amounts for payment of accommodation rental costs (if training establishments do not have dwellings and need to rent houses);

Details and the maximum amounts of spending on rental of accommodation and travelling allowance shall be subject to provisions laid down in clause 1 of Article 5 and Article 7 in the Circular No. 40/2017/TT-BTC dated April 28, 2017 of the Ministry of Finance, prescribing travelling allowance and financial support for organization of workshops and conferences applied to state regulatory authorities and public service units (hereinafter referred to as Circular No. 40/2017/TT-BTC). In case where trainees are able to have means of transport at their disposal, they shall be entitled to allowance for travel costs which is equal to 0.2 liters of petrol/km calculated according to the distances of administrative subdivisions and petrol prices at the training time.

3. Spending on organization of workshops and conferences on planning and implementation, preliminary and final review meetings over the implementation of the program, activities and constituent projects of the program: Spending details and amounts shall be subject to provisions laid down in the Circular No. 40/2017/TT-BTC.

4. Spending on organization of domestic scientific workshops, spending on researches and support for specialized contents of the program according to research proposals approved by competent entities. Spending details and amounts shall be subject to provisions set forth in the Joint Circular No. 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC dated December 30, 2015 of the Ministry of Science and Technology and the Ministry of Finance, prescribing lump-sum payments for implementation of science and technology tasks using state budget allocations and the Joint Circular No. 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN dated April 22, 2015 of the Ministry of Science and Technology and the Ministry of Finance, providing instructions about limits set after budget preparation and allocation and final accounts of expenditures on science and technology tasks using the state budget allocations (hereinafter referred to as Joint Circular No. 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).

5. Spending on organization of international workshops and conferences about tasks and activities involved in the program: Spending details and amounts shall be subject to provisions set forth in the Circular No. 01/2010/TT-BTC dated January 6, 2010 of the Ministry of Finance, prescribing allowance for welcoming and reception of foreign guests working in Vietnam, spending on organization of international workshops and conferences in Vietnam and spending on reception of domestic guests (hereinafter referred to as Circular No. 01/2010/TT-BTC).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Spending on building, management, use and update of databases and data management software; development, update of and management of information about projects and programs on electronic information pages and portals:

a) With regard to formulation of projects, project-based spending amounts shall be approved by competent entities. Formulation of information technology application projects shall be subject to existing regulations on management of information technology application projects; sector-specific limits and unit prices issued by the Ministry of Information and Communications, the Ministry of Finance and other related ministries or sectoral administrations. Several existing regulations shall be as follows:

- Estimation and management of costs of information technology application projects shall be subject to provisions laid down in the Circular No. 06/2011/TT-BTTTT dated February 28, 2011 of the Ministry of Information and Communications, prescribing the estimation and management of costs of investment in information technology applications;

- Limits on project management and consultancy costs shall be set under the provisions of the Decision No. 2378/QD-BTTTT dated December 30, 2016 of the Minister of Information and Communications, introducing the limits on project management costs and consultancy costs for IT application investment projects using the state budget allocations;

- Project assessment costs shall be subject to provisions laid down in the Circular No. 209/2016/TT-BTC dated November 10, 2016 of the Ministry of Finance, prescribing amounts of receipts, regimes for collection, payment, management and use of fees for assessment of construction investment projects and fees for assessment of basic designs;

- Costs of audit and approval of final accounts shall be subject to provisions laid down in the Circular No. 09/2016/TT-BTC dated January 18, 2016 of the Ministry of Finance, prescribing final accounts of completed projects using state capital;

- Limits on installation of hardware and software shall be subject to provisions of the Decision No. 1601/QD-BTTTT dated October 3, 2011 of the Minister of Information And Communications regarding release of limits on installation of hardware and software used in application of information technology; the Decision No. 1235/QD-BTTTT dated September 4, 2014 of the Minister of Information And Communications regarding modification and supplementation of the Decision No. 1601/QD-BTTTT dated October 3, 2011 on promulgation of limits on installation of hardware and software used in application of information technology;

- Limits on building of databases shall be subject to provisions laid down in the Decision No. 1595/QD-BTTTT dated October 3, 2011 of the Minister of Information and Communications regarding promulgation of limits on building of databases used in application of information technology;

- Spending on construction and upgrade of internal software shall be subject to regulations of the Ministry of Information and Communications regarding instructions for determination of costs of development and upgrade of internal software;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Spending on input of data and creation of hypertext pages and electronic information shall be subject to provisions laid down in Article 3 and Article 4 in the Circular No. 194/2012/TT-BTC dated November 15, 2012 of the Ministry of Finance, providing instructions for spending on creation of electronic information with the aim of maintaining regular operations of entities using state budget capital;

d) Amounts of spending on data standardization shall be based on economic-technical norms prescribed in the Decision No. 1595/QD-BTTTT dated October 3, 2011 of the Minister of Information and Communications regarding promulgation of limits on building of databases used in application of information technology;

dd) Spending on renovation and repair of infrastructure, purchase of property and equipment used for applying information technology shall be subject to provisions of law on bidding:

e) Spending on hiring of information technology services shall be subject to regulations enshrined in the Prime Minister’s Decision No. 80/2014/QD-TTg dated December 30, 2014, prescribing tests hiring of information technology services for state regulatory entities and shall be subject to laws on bidding;

g) Spending on maintenance, servicing and minor repair of equipment classified as information technology infrastructure and continuity of network services (including lease of transmission lines, broadband, maintenance of domain names, IP addresses, collection, storage and transmission of information and other online services) shall be conformable to legitimate contracts, invoices and documents and shall conform to laws on bidding.

8. Spending on hiring of domestic experts under the decisions of heads of entities executing the program. Spending amounts shall be subject to the Circular No. 02/2015/TT-BLDTBXH dated January 12, 2015 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, regulating pay rates of domestic consulting experts as a basis for estimation of costs of procurement packages for provision of consultancy services in the form of the time-based contract made according to the period of use of state capital. Hiring independent consulting organizations to implement the budgets shall be subject to the approval decisions of competent entities and laws on bidding.

9. Spending on study and exchange of experience and international cooperation that are aimed at enhancing competency and effective implementation of activities involved in the program: Spending details and amounts shall be subject to provisions laid down in the Circular No. 01/2010/TT-BTC and the Circular No. 40/2017/TT-BTC.

10. Spending on purchase of drugs, food samples, birth control devices, medical equipment, biological products, chemicals, consumables, tools and other particular items, equipment (e.g. used for training, communications, computer science and management) (hereinafter referred to as goods) intended for specialized activities of specific projects in the program (including purchases thereof for clinical and pre-clinical courses (if any)). Spending amounts shall be consistent with legitimate invoices and spending documents and shall be subject to laws on bidding.

11. Spending on destruction of syringes, needles, contraceptive devices, pathology specimens, medical supplies, hazardous medical wastes and chemicals that have expired (if any) in the program; destruction of ownerless goods which are food products, raw and input materials and chemicals used in the food industry that have been found violating laws on food safety (inclusive of counterfeit foods, imitation foods, low-quality foods or unsafe foods) after inspection and surveillance activities involved in the program according to the decision on disposing thereof issued by competent regulatory authorities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Rental of warehouses intended for storage of materials, chemicals and germs that need to be destroyed;

c) Renting of machinery and equipment serving destruction purposes (where necessary);

Spending amounts prescribed in point a, b and c of this clause shall be based on the budgets approved by competent entities, contracts, invoices and other legitimate spending documents to correspond to market prices at the time of execution of the program within localities;

d) Spending on transportation of drugs, vaccines, birth control devices, pathology specimens, foods, raw materials used in the food industry; input materials and chemicals used in manufacturing and business activities that need to be destroyed; equipment and persons participating in destruction activities. Spending amount shall be subject to provisions laid down in clause 13 in this Article;

dd) Amount of spending on hiring of personnel performing destruction activities (if any) shall be 1.5 times as much as the region-specific minimum wage rate (per day) in accordance with the Government’s regulations on region-specific minimum wage rates for employees working under employment contracts. In case where it is obligatory to hire other entities to carry out destruction activities, spending amounts shall be subject to contracts and invoices of destruction service providers.

12. Spending on repair, maintenance, care, periodic maintenance and calibration of equipment and warehouses (used for storage and preservation of drugs, birth control devices, biological products, pathology specimens, input materials and chemicals) that serve the specialized demands of specific projects as constituents of the program, subject to approval decisions issued by competent entities, shall be consistent with invoices and other legitimate evidencing documents and laws on bidding.

13. Spending on transportation of goods, pathology specimens and test specimens from sampling locations to test facilities for the purposes of carrying out specialized activities of specific projects, machinery and equipment; spending on payment of travelling costs of health, population officers, attendants, collaborators and persons involved in tests for screening and detection of disease and launch of campaigns:

a) Amounts of spending on support for payment of costs of travel by public transit vary depending on fares;

b) Amounts of spending on support for charges for postal transportation services vary depending on current prices of postal services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) If they arrange means of land travel or transport at their disposal, the maximum amounts of spending shall be equal to 0.2 liter of petrol/km, based on local travel distances and petrol prices at the time of use of such means.

In case of transportation of multiple goods, equipment, pathology specimens and passengers on the same means of travel or transport, the maximum amount of payment of travelling or transportation costs shall not exceed the aforestated amounts.

14. Amounts of spending on hiring of guides who also act as ethnic language interpreters or those guides who do not act as ethnic language interpreters shall be subject to provisions laid down in the Circular No. 109/2016/TT-BTC.

15. Spending on translation services:

a) Translation from foreign languages to Vietnamese and vice versa: Spending details and amounts shall be subject to regulations laid down in point g of clause 1 of Article 2 in the Circular No. 01/2010/TT-BTC;

b) Spending on interpretation (oral translation) from Vietnamese to ethnic languages and vice versa: Amounts of spending on payment of remunerations shall be equal to those paid to guides who also act as ethnic language interpreters as stated in the Circular No. 109/2016/TT-BTC;

c) Spending on translation from Vietnamese to ethnic languages and vice versa: Amount of spending on such service shall be the same as those paid for translation from Vietnamese to ethnic languages as prescribed in the Circular No. 338/2016/TT-BTC dated December 28, 2016 of the Ministry of Finance, prescribing the budgeting, management, use and final accounts of state budget expenditures sufficient for the preparation of legislative documents and the perfection of the legislative system.

16. Amounts of spending on rewards for persons giving and collecting specimens used in tests according to specialized medical regulations for diseases in the program (especially in the extended immunization project, these amounts are paid to such diseases as diphtheria, whooping cough, tetanus, measles, rubella, hepatitis B, Japanese encephalitis, pneumonia/Hib meningitis, tuberculosis and polio) during inspections, audits and supervisions, including:

a) Paying rewards to persons collecting pathology specimens, articles and blood samples (except cerebrospinal fluid specimens): 7,000 dong/each;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Paying rewards to persons giving venous blood samples: 30,000 dong/each; rewards to persons giving capillary blood samples: 10,000 dong/each.

17. Amounts of spending on payments for inspection, assessment, professional supervision and technical assistance at different levels and provision of instructions on carrying out specialized activities in the program:

a) Spending details and amounts shall be subject to provisions laid down in the Circular No. 40/2017/TT-BTC and clause 1 and clause 2 of Section II in the Circular No. 06/2007/TT-BTC dated January 26, 2007 of the Ministry of Finance, providing instructions on the budgeting, management and use of expenditures sufficient for the inspection of implementation of policies, strategies, planning schemes and plans;

As for interdisciplinary and interagency inspection and assessment groups, entities presiding over these groups shall be liable for costs of their trips according to the prescribed compensation package (e.g. payments for transport costs, accommodation allowances, payments for accommodation rentals at destination places and charges for carry-on baggage and documents used to work onboard) paid to group members. In order to avoid overlapping payments, entities presiding over inspection and assessment groups must inform entities seconding their staff members to go on business trips in writing (in their invitation letters or summons) about exemption from making these payments;

b) In case of making field trips to carry out monitoring and surveillance of epidemiological patterns, diseases, food safety, nutrition, reproductive health, sex imbalance at birth, congenital diseases and anomalies, sanitation and hygiene conditions in schools within the scope of projects, community health and population workers making such field trips shall be entitled to an allowance of 40,000 dong/person/day in addition to travelling allowance payments prescribed in the Circular No. 40/2017/TT-BTC;

Additionally, depending on requirements of each inspection, audit, monitoring and surveillance, the program’s budget may be used for performing the following tasks:

- As regards collection, storage or purchase of test samples and analytical specimens, amounts of spending on the collection of test samples shall be subject to provisions of clause 16 in this Article; amounts of spending on the storage and purchase of test samples shall be based on evidencing document and invoices which are legitimate and correspond to local market prices at the sample collection time;

- Amount of spending on transportation and analysis of test samples from sample collection places to test facilities shall be subject to provisions of clause 13 of this Article;

- Amounts of spending on hiring of guides who also act as ethnic language interpreters or those guides who do not act as ethnic language interpreters shall be subject to provisions laid down in clause 14 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Amounts of spending on epidemiological survey, inspection and statistics shall be subject to provisions of clause 6 of this Article.

18. Amounts of spending on thematic talks and discussions that provide patients and patient's relatives with instructions on disease prevention, treatment, patient care and psychological support for patients; organization of club activities designed to give counsels on the program's contents:

a) Crowd or hall thematic advices, talks, dialogues or discussions:

- Amounts of spending on hiring of venues, tables, chairs, backdrops and tents (if any) shall be calculated based on contracts (in case of hiring of services) or local market prices and legitimate spending documents (receipts or invoices);

- Amounts of spending on drinking water for participants shall be subject to provisions laid down in clause 3 of Article 12 in the Circular No. 40/2017/TT-BTC;

- Amounts of spending on payment of remunerations to counselors shall be the same as those prescribed in subparagraph 1.1, clause 1 of Article 3 in the Circular No. 139/2010/TT-BTC. If panelists or speakers are collaborators or medical staff working at villages or mountainous villages, they shall receive amounts of spending the same as applied to lecturers or panelists/speakers who are public officials, officers and servants working at district-, equivalent or lower-level entities;

- Amounts of spending on translation services (if any) shall be subject to provisions laid down in clause 15 in this Article;

b) In case talks or discussions are held on a monthly basis at HIV test facilities or medical establishments providing opioid replacement therapy,

- Remuneration paid to each health counselor shall be 100,000 dong/counselor/session and shall be restricted to 500,000 dong/counselor/month. The number of counselors shall be decided by heads of local authorities specialized in health and population affairs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) In case of community outreach activities,

- They shall be entitled to payments of travelling allowance in accordance with the Circular No. 40/2017/TT-BTC and shall receive bonuses specific to target audiences at the rate of 15,000 dong/target audience/session but restricted to 300,000 dong/counselor/month. Especially in food safety counsels, amounts of spending shall be 30,000 dong/counseled establishment/session but restricted to 450,000 dong/counselor/month;

- Amounts of spending on interpretation services (if any) shall be subject to provisions laid down in clause 15 of this Article;

- Amounts of spending on hiring of guides who also act as ethnic language interpreters or those guides who do not act as ethnic language interpreters (if any) shall be subject to provisions laid down in clause 14 of this Article.

19. Amounts of spending on screening examinations, screenings for detection, management of screenings, campaigns and mobile community outreach health examinations of diseases and activities of the program’s projects (even including the combination of medical examination and treatment with mitigation of natural disasters and fortification of national defence and security within localities belonging to the scope of the military and civilian medicine combination project). In the extended immunization project, such amounts shall be paid for examinations and program’s activities related to the following diseases: diphtheria, whooping cough, tetanus, measles, rubella, hepatitis B, Japanese encephalitis, pneumonia/Hib meningitis, typhoid, tuberculosis and polio) (hereinafter referred to as screening examination). Spending details and amounts shall include the followings:

a) Amounts of spending on tests and operations for collection of biopsy specimens, histopathology specimens and other technical medical services (if any). Amounts of spending shall be calculated at the prices of medical services currently applied to public health establishments;

b) Amounts of spending on allowance for persons directly participating in screening examinations in addition to current payments of travelling allowance:

- As regards those who are entitled to monthly salaries and allowance funded by the state budget:

+ Those directly performing medical examinations and tests (including doctors, physicians, nurses, midwives and technicians) shall be entitled to an allowance of 125,000 dong/person/day if these medical examinations are conducted at specially underprivileged communes along beaches and on islands, specially underprivileged communes, border communes and communes within safe zones according to the Prime Minister's decisions; an allowance of 90,000 dong/person/day if these medical examinations are conducted at other communes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- As regards those who do not receive monthly salaries and allowance from the state budget:

+ Persons directly performing medical tests and examinations shall be entitled to allowance equal to 1.3 times more than region-specific minimum wage rates (per day) according to the Government’s regulations on region-specific minimum wage rates applied to employees working under employment contracts;

+ Other persons directly assisting in performing screening examinations (including collaborators (if any)): The rate of allowance shall be equal to the region-specific minimum wage rate (per day) in accordance with the Government’s regulations on region-specific minimum wage rates for employees working under employment contracts;

In case of screening examinations in combination with technology transfers to localities, amounts of spending on allowance to doctors, physicians, nurses, midwives or test technicians shall be the same as the rate of remuneration paid to lecturers as prescribed in the Circular No. 139/2010/TT-BTC. Persons participating in screening examinations at the places where these examinations take place shall not be entitled to payments of travelling allowance in accordance with existing regulations;

c) Amounts of spending on hiring of locations, tables, chairs, backdrops or tents (if any) and payment of costs of fuel, electricity, water and medical supplies intended for screening examinations shall vary depending on actual costs inscribed on invoices and legitimate spending documents;

d) Amounts of spending on translation services (if any) shall be subject to provisions laid down in clause 15 of this Article;

Duration of each examination at a cluster and the minimum number of patients/day shall be subject to specialized regulations of the Ministry of Health;

Persons participating in screening examinations shall be entitled to only 01 level of allowance according to regulations of this clause or regulations on particular spending details of projects and activities of the program (if any).

20. Amounts of spending on grants or aids offered to communes, wards or towns for management of the program shall be subject to the decisions of the provincial-level People’s Committees provided that they are in line with conditions and capability of local government’s budgets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Beneficiaries (e.g. medical staff at villages or others) and the number of collaborators in each commune shall be subject to the decisions of heads of local health and population establishments if projects and activities of the program require regular collaborators;

b) Amounts of spending on allowance to collaborators shall be as follows:

- As for communes, wards, key towns or specially underprivileged communes, the rate of allowance shall be 200,000 dong/person/month/project (Project No. 2, 4, 5, 6 and 7) or shall be equivalent to the rate applied to 01 disease in the Project No. 1 or 01 activity in the Project No. 3;

- As for other communes, the rate of allowance shall be 150,000 dong/person/month/project (Project No. 2, 4, 5, 6 and 7) or shall be equivalent to the rate applied to 01 disease in the Project No. 1 or 01 activity in the Project No. 3;

In case where a collaborator gets involved in multiple projects (Project No. 2, 4, 5, 6 and 7) or multiple diseases or activities in the project No. 3, he/she may be entitled to an allowance of 50,000 dong/month per each project or 01 disease/activity added.

22. Amounts of spending on payment of travelling costs (one round trip and 03 times at maximum) to poor patients taking health check-ups at specialized medical establishments at the district or higher level (with respect to diseases not belonging in the list of diseases of which costs of treatment are paid by health insurance entities and not yet entitled to grants or aids funded by other capital sources) according to doctor’s prescriptions after medical examinations and disease detection screenings at community shall be subject to provisions laid down in clause 13 of this Article within the scope of authorized budgets.

23. Amounts of spending on subsidies given to medical establishments to design and put to use models of management, detection and recording of patients with noninfectious diseases (including diabetes, high blood pressure, cerebral vascular accident/stroke, coronary thrombosis, cancer, chronic obstructive pulmonary disease, bronchial asthma and mental illnesses) according to regulations of the Ministry of Health shall be 200,000 dong/disease/medical establishment/month for performing the following tasks:

a) Completing notes of assessment of disease risks, recording diseases, tables of interview of patients (if any);

b) Preparing medical records and logbooks used for periodic monitoring of patients to the program’s requirements;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24. With regard to the case in which the State Auditor does not carry out annual audits (where necessary), amounts of spending on hiring of independent audits shall be subject to laws on bidding.

25. Amounts of spending on assessment of deaths occurring owing to implementation of projects or activities in the program where necessary shall be subject to the decisions of competent entities:

a) Amounts of spending on meetings of assessment committees shall be the same as those on assessment of tasks involved in and finances of scientific and technological missions prescribed in clause 1 of Article 9 in the Joint Circular No. 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN;

b) Amounts of spending on payment of travelling allowance (if any) shall be subject to provisions of the Circular No. 40/2017/TT-BTC;

c) Amounts of spending on hiring of guides (if necessary) shall be subject to clause 14 of this Article.

26. Spending details and amounts on rewards for collectives or individuals showing excellent performance in organization and implementation of the program under the decisions of competent entities shall be subject to laws on emulation, commendation and grant of rewards.

27. Details of spending on payment of reciprocal capital from aid projects shall be conformable to those specified in treaties or agreements with sponsors while amounts of spending shall be subject to existing spending regulations, legitimate invoices and documents and laws on bidding within the scope of authorized budgets.

Chapter III

SPENDING DETAILS AND AMOUNTS SPECIFIC TO PROJECTS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Prevention and control of leprosy:

a) Amounts of spending on purchase and production of specially designed items provided for leprosy patients shall be subject to regulations of the Minister of Health. All purchases thereof shall be subject to laws on bidding;

b) Amounts of spending on payment of allowance to medical staff members directly dispensing drugs and monitoring leprosy patients treated with multiple drug chemotherapy at home in addition to current travelling costs shall be as follows:

- Patients infected with fewer bacteria and receiving adequate doses for the treatment duration of 6 – 9 months: 200,000 dong/patient/each duration of treatment with adequate dose;

- Patients infected with more bacteria and receiving adequate doses for the treatment duration of 12 - 18 months: 400,000 dong/patient/each duration of treatment with adequate dose;

c) Patients living in family households below poverty thresholds that are entitled to financial support:

- Functional rehabilitation tools designed for leprosy patients with physical impairments shall be subject to provisions laid down in point b of clause 2 of Article 7 herein;

- Patients receiving rotted hole clearance services rendered by commune-level or regional-level healthcare establishments shall be entitled to allowance of 50,000 dong/person/day within the maximum duration of 20 days;

- If leprosy patients suffering from serious leprosy reactions or incidents occurring during the treatment duration are entitled to allowance paying for leases of means of transport from homes to communal-level healthcare stations, leprosy treatment departments or regional-level general hospitals, amounts of spending shall be subject to clause 13 of Article 4 herein;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Patients residing at specially underprivileged communes: 300,000 dong/patient;

- Patients residing at other communes: 200,000 dong/patient.

2. Prevention and control of tuberculosis:

a) Amounts of spending on allowance for medical staff members testing and detecting main sources of infection (AFB tuberculosis) at community shall be 30,000 dong/patient with AFB tuberculosis;

b) Amounts of spending on allowance for communal-level medical staff members directly testing and taking tuberculosis patients to district-level tuberculosis prevention and control groups:

- Specially underprivileged communes: 50,000 dong/commune/month;

- Other communes: 30,000 dong/commune/month;

c) Amount of spending on allowance for medical staff members directly dispensing drugs, checking and monitoring patients with tuberculosis, multidrug-resistant tuberculosis and latent tuberculosis that have already been treated for the full length of treatment at community according to instructions given by the Ministry of Health (National Tuberculosis Control Project):

- Specially underprivileged communes: 170,000 dong/patient/treatment length of 6-8 months; 150,000 dong/patient with latent tuberculosis/treatment length; 200,000 dong/patient with multidrug-resistant tuberculosis/treatment length of 9 months or 400,000 dong/patient with multidrug-resistant tuberculosis/treatment length of 20 months;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Prevention and control of malaria:

a) Amounts of spending on allowance for medical staff members conducting tests for malaria at home:

- Tests for identification of malaria vectors: 5,000 dong/specimen;

- Tests for chemical sensitivity and mosquito-repellent efficacy of specific chemicals (in the stages of catching, rearing mosquitoes and developing the number of mosquitoes to reach the expected number of mosquitoes per each specimen and testing): 600,000 dong/specimen;

- Serological tests for diagnosis of malaria (at the stages of collection, transportation, storage of blood samples and testing): 25,000 dong/specimen;

- PCR tests and genome sequencing: 30,000 dong/specimen;

b) Amounts of spending on allowance for medical staff members working at microscopy laboratory points: 150,000 dong/point/month;

c) Amounts of spending on paying wages to persons feeding mosquitoes and persons catching mosquitoes at night: 130,000 dong/person/night;

d) Amounts of spending on wages paid to persons directly involved in anti–mosquito chemical spraying and impregnation shall be equal to 1.5 times more than region-specific minimum wage rates (per day) according to the Government’s regulations on region-specific minimum wage rates applied to employees working under employment contracts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Amounts of spending on allowance for medical staff members conducting tests for detection of haemorrhagic fever at home:

- Tests for identification of haemorrhagic fever vectors: 5,000 dong/specimen;

- Tests for chemical sensitivity and mosquito-repellent efficacy of specific chemicals (in stages from catching, rearing mosquitoes and developing the number of mosquitoes to reach the expected number of mosquitoes per each specimen and testing): 600,000 dong/specimen;

- Serological tests for diagnosis of haemorrhagic fever (at the stages of collection, transportation, storage of blood samples and testing): 25,000 dong/specimen;

- PCR tests and genome sequencing: 30,000 dong/specimen;

b) Amounts of spending on payment of allowance for medical staff members involved in culture and isolation of viruses, persons directly involved in anti-mosquito chemical spraying and impregnation activities, persons directly performing environmental sanitation activities and killing mosquito larvae at home, and persons participating in campaigns shall be as follows:

- Amounts of spending on allowance for medical staff members involved in virus culture and isolation: 40,000 dong/specimen;

- Amounts of spending on wages paid to persons directly involved in anti–mosquito chemical spraying and impregnation activities shall be equal to 1.5 times more than region-specific minimum wage rates (per day) according to the Government’s regulations on region-specific minimum wage rates applied to employees working under employment contracts;

- Amounts of spending on wages paid to persons directly performing environmental sanitation activities and killing mosquito larvae at home and participating in campaigns (except members of family households) shall be equal to 3,000 dong/household/time and these amounts per day at maximum shall be equal to the region-specific minimum wage rates (per day) under the Government’s regulations on region-specific minimum wage rates for employees working under employment contracts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Amounts of spending on detection, management and early treatment of patients with mental illness:

Amounts of spending on allowance for medical staff members preparing Beck Depression Inventory or other depression assessment checklists, subject to regulations of the Minister of Health, shall be equal to: 15,000 dong/checklist;

b) Amounts of spending on allowance for communal-level medical staff members assigned to dispense drugs periodically to patients with mental illness at home, medical staff members working at (mountainous) villages participating in functional rehabilitation activities for patients with mental illness at community: The number of medical workers and staff members entitled to such allowance shall be subject to the decisions issued by the Chairpersons of provincial-level PCs or heads of specialized entities receiving delegated powers to make decisions. Amounts of allowance shall be as follows:

- Amounts of spending on allowance for communal-level medical staff members assigned to dispense drugs periodically to patients with mental illness at home: 150,000 dong/commune/month;

- Allowance for medical staff members at (mountainous) villages participating in the functional rehabilitation of patients with mental illness at community: 20,000 dong/patient/month in delta and urban zones, 25,000 dong/patient/month in mountainous areas, highlands and islands, but restricted to 100,000 dong/(mountainous) village/month.

6. Prevention and control of diabetes and iodine deficiency disorders:

Amounts of spending on allowance for medical staff members involved in screening tests and campaigns:

a) Amounts of spending on allowance for medical staff members carrying out procedures for sampling venous blood and centrifuging blood samples to collect serum used in laboratory tests: 20,000 dong/specimen;

b) Amounts of spending on allowance for medical staff members carrying out blood sugar rise procedures: 5,000 dong/specimen;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Amounts of spending on paying wages for the ultrasonic testing of thyroid glands that serves investigation, assessment and survey purposes: 10,000 dong/tested person;

dd) Amounts of spending on supplying drinking water and glucose to persons taking blood sugar rise tests: 10,000 dong/person.

7. Chronic obstructive pulmonary disease and bronchial asthma:

Amounts of spending on allowance for grassroots-level medical staff members providing instructions about physical exercise and functional rehabilitation one time for patients with chronic obstructive pulmonary disease and bronchial asthma at community: 15,000 dong/patient or 100,000 dong/medical staff member/day if that medical staff member instructs at least 7 patients at the same place.

8. School health activities:

Amounts of spending on integrating education about knowledge of prevention and control of school-related diseases and impairments at educational institutions in the national education system:

a) Amounts of spending on allowance paid for design of school health syllabus shall be subject to provisions laid down in clause 1 of Article 4 herein;

b) Amounts of spending on remunerations paid to lecturers in school health disciplines shall be subject to provisions laid down in the Circular No. 139/2010/TT-BTC.

Article 6. Particular spending details and amounts for Project No.2 – Extended immunization

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Specially underprivileged communes: 24,000 dong/child orally given or given injection of full vaccine doses (equivalent to 3,000 dong/child/time of oral administration or injection of vaccine);

b) Other communes: 12,000 dong/child orally given or given injection of full vaccine doses (equivalent to 1,500 dong/child/time of oral administration or injection of vaccine).

2. Amounts of spending on allowance for medical staff members giving children injection of hepatitis B birth dose vaccines within 24 hours of birth at hospitals or medical establishments; giving 18-month-old babies injection of one of the following vaccines, including Japanese encephalitis B, cholera, typhoid, measles – rubella and DPT4; injecting/orally administering vaccines to children in supplementary immunization campaigns:

a) Specially underprivileged communes: 4,000 dong/child/dose (per each session);

b) Other communes: 2,000 dong/child/dose (per each session);

3. Amounts of spending on allowance for medical staff members administering full tetanus vaccine doses to pregnant women and women of childbearing age:

a) Specially underprivileged communes: 4,000 dong/person injected with full vaccine doses;

b) Other communes: 2,000 dong/person injected with full vaccine doses.

4. Amounts of spending on surveillance and investigation of each case of acute flaccid paralysis from the date of detection to the 60th day, collection and transportation of clinical specimens in accordance with regulations in force:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Other communes: 400,000 dong/case;

5. Amounts of spending on surveillance and investigation of each suspected case of infection with neonatal tetanus, measles, rubella, Japanese encephalitis or each case of neonatal death from the date of detection, investigation and completion of survey forms under the decisions of competent entities:

- Specially underprivileged communes: 300,000 dong/case;

- Other communes: 150,000 dong/case.

6. Amounts of spending on compensation given if vaccines in the extended immunization program cause serious dangers to health and lives of vaccinated persons: Amounts of compensation shall be subject to provisions of the Government’s Decree No. 104/2016/ND-CP dated July 1, 2016, prescribing immunization activities.

7. Amounts of spending on purchase of insurance against risks to vaccines and immunization supplies stored at warehouses shall be based on contracts with and invoices issued by insurance suppliers.

Article 7. Particular spending details and amounts for Project No. 3 – Population and development

1. Population – family planning activities:

a) Amounts of spending on financial support for implementation of sterilization policies:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Amounts of spending on allowance for these persons: 300,000 dong/ voluntarily sterilized person;

- Amounts of spending on subsidies on travelling costs for persons voluntarily coming to medical centers to receive sterilization services, medical staff members making field trips to communes or medical clusters providing surgical services shall be subject to provisions of clause 13 of Article 4 herein;

b) Amount of spending on storage and receipt of birth control devices: Amounts of spending based on contracts, invoices and other legitimate documents and laws on bidding; amounts of spending on transportation of birth control devices shall be subject to provisions of clause 13 of Article 4 herein.

c) Free-of-charge allocation of birth control devices in the list issued by the Ministry of Health:

- Receivers of free-of-charge birth control devices: Persons living in family households below or near the poverty line; social protection beneficiaries; residents at communes in provinces with the birth ratio of greater than 2.3 babies; persons working at sea before going on long sea journeys (at least 15 days) and when arriving at docks located at coastal communes having the minimum population of 200 inhabitants working at sea;

- Entities and persons tasked with providing birth control devices free of charge shall be responsible for making the full statistics and update of the list of receivers according to instructions given by project presiding entities;

d) Social marketing of birth control devices in the list of birth control devices: Implementation and mechanism for financial management of social marketing activities shall be subject to existing regulations;

dd) Expenditures on quality assessment of birth control devices shall be calculated based on the assessment prices quoted by competent regulatory authorities or in compliance with laws on bidding;

e) Expenditures on implementation of family planning and incident response services based on medical specializations for voluntarily sterilized persons and persons allocated birth control devices free of charge:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Amounts of spending on wages paid for injection of contraceptive drugs shall be calculated at the current prices of injection services applied at public healthcare establishments;

- Amounts of spending on payment of costs of travel (one round trip) of patients living in family households below the poverty line, and persons who are voluntarily sterilized or allocated birth control devices (e.g. rings, injections or transplant medications) free of charge in case any incident determined according to the medical specialty takes place, to district- or higher-level specialized medical establishments to take their health check-ups (with respect to diseases not in the list of diseases qualified for health insurance covers and not yet obtaining any subsidy from other funding sources) according to doctor's prescriptions made up after completion of medical examinations and screenings for detection of diseases at community, shall be subject to provisions laid down in clause 13 of Article 4 herein.

g) Prenatal and neonatal diagnostic screenings:

- The Ministry of Health shall choose the number of eligible communes meeting objectives of the Project within authorized budgets. Heads of entities allocated expenditures on carrying out prenatal and neonatal screenings and diagnoses shall decide on healthcare establishments meeting requirements for and having competences in rendering these technical medical services in accordance with laws on bidding and placement of orders for public services;

- Persons eligible to receive subsidies for charges for prenatal and neonatal screenings and diagnoses shall be those living in family households below or near the poverty line, social protection beneficiaries, people that live in regions facing high risks, infected with dioxin agents and have not yet held health insurance cards.

- Details and amounts of spending on prenatal and neonatal diagnostic screenings:

+ Expenditures on medical examination, ultrasonic testing and other tests necessary for prenatal and neonatal screenings and diagnoses according to medical procedures regulated by the Minister of Health: Amounts of spending on these services shall be determined at the current prices of healthcare services (inclusive of costs of collection of venous blood samples, neonatal heel prick blood samples, maternal finger prick blood samples, prenatal and neonatal diagnoses);

+ Expenditures on sending notifications of screening results of tested persons (including negative or positive results) shall be determined at the current rate of charges for postal services (if any);

+ If tested persons are referred to other healthcare establishments at correct medical technical levels and upon the requests of heads of healthcare establishments rendering prenatal and neonatal screening and diagnosis services within their jurisdiction, amounts of spending on payment of travelling costs shall be subject to provisions of clause 13 of Article 4 herein;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Persons eligible to be entitled to subsidies for charges for such services: Persons living in family households below or near the poverty line, social protection beneficiaries, people that live in regions facing high risks and infected with dioxin agents;

- Amounts of spending on such services shall be calculated at the prices of medical services currently applied to public health establishments;

i) Amounts of spending on inputting updated population – family planning information into the initial population – family planning logbooks of collaborators: 5,000 dong/information sheet received from at least 5 family households registered in logbooks or from a new family household;

k) Expenditures on control of population living ashore on islands and in coastal regions:

- Expenditures on health check-ups, tests for high-risk factors, Rh (Rhesus) factor, hepatitis B virus and other factors directly affecting pregnancy, development and quality of fetuses for premarital couples living in family households below the poverty line, persons rendering meritorious revolutionary services and ethnic people exposed to high risks in giving birth to babies with anomalies: Amounts of spending on such services shall be calculated at the prices of medical services currently applied to public health establishments;

- Expenditures on health check-up services rendered to pregnant women at high risks of direct adverse impacts on the normal development of fetuses caused by marine environment in the model of trial on medical interventions to assure the normal development of fetuses and the healthy condition of pregnant women currently living and working at areas flooded with salt water, lagoons or estuaries within coastal communes: Amounts of spending on such services shall be calculated at the prices of medical services currently applied to public health establishments;

- Expenditures on health check-up services intended for prevention and control of sexually transmitted diseases, prevention of unexpected pregnancy and safe abortion for persons that are aged from 15 to 24 years, have not yet married, have not gone to school, have been unemployed or have been employed unstably at coastal communes, communes with industrial parks, export processing zones, tourist sites, economic zones, ship docks, fishing ports, fishing villages or estuaries: Amounts of spending on such services shall be calculated at the prices of medical services currently applied to public health establishments;

l) Amounts of spending on communal-level medical staff members providing post-surgical care for voluntarily sterilized persons at home (if any): 50,000 dong/ voluntarily sterilized person;

m) Amount of spending on allowance for 01 person in charge of population affairs at the communal level that has not yet received any salary or subsidy funded by the state budget shall be 0.5 times as much as the base pay rate/person/month;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

o) Expenditures on repair and fortification of physical infrastructure of warehouses and storage facilities of birth control devices, population – family planning consultancy and service centers; establishments providing family planning services, those providing prenatal and neonatal screening and diagnosis services at the central or provincial level according to the approval decisions of competent entities: Spending amounts shall be consistent with legitimate invoices and spending documents and shall be subject to laws on bidding;

p) Expenditures on printing registers or logbooks at establishments providing population - family planning services; record cards designed to monitor participating persons to meet the program's reporting requirements. Spending amounts shall be consistent with legitimate invoices and spending documents and shall be subject to laws on bidding.

2. Functional rehabilitation of disabled persons at community:

a) Expenditures on design of functional rehabilitation models for grassroots-level medical establishments. Spending details and amounts shall be subject to regulations laid down in Article 7, Article 8 and Article 9 in the Joint Circular No. 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN;

b) Expenditures on support for disabled persons living in family households below the poverty line, ethnic minority households and disabled children aged under 6 years (hereinafter referred to as disabled people) involved in functional rehabilitation models:

- Amounts of spending on surgeries and orthopaedic surgeries (if any) for disabled people not entitled to covers of the health insurance fund shall be calculated at the current prices of medical services that competent entities decide to apply to public healthcare establishments;

- Amounts of spending on subsidies for costs of orthopaedic instruments (if any): 650,000 dong/patient;

- Amounts of spending on subsidies for costs of functional rehabilitation instruments designed for disabled people: 1,300,000 dong/patient.

3. Care for elderly people:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Expenditures on implementing typical long-term care models; models of care at community, concentrated care and nursing centers for elderly people according to the approval decisions of the Minister of Health. Spending details and amounts shall be subject to the financial spending regime in force.

4. Reproductive health care:

a) Amount of expenditure on allowance for midwives at (mountainous) villages within mountainous, remote, isolated or island communes who have already been trained and are directly involved in performing reproductive health care activities at community (not yet receiving rates of allowance for medical staff members working at (mountainous) villages as per the Prime Minister’s Decision No. 75/2009/QD-TTg dated May 11, 2009, prescribing policies on allowance for medical staff members serving at (mountainous) villages) shall be 0.3 times as much as the base pay rate/person/month (at each (mountainous) village, only one midwife is entitled to such allowance);

b) Expenditures on medical bags of midwives at (mountainous) villages, clean midwifery kits and medical records intended for monitoring health of mothers and babies according to specialized instructions issued by the Minister of Health: All purchases thereof shall be subject to laws on procurement.

5. Child nutrition improvement activities

a) Amounts of spending on purchases of food ingredients used for practice classes in nutrition, cooking techniques for pregnant women, caretakers of children under 5 years of age who suffer from malnutrition or obesity: 6,000 dong/person;

b) Expenditures on purchase and transportation of nutritional products supplied free of charge for pregnant women, breastfeeding women and malnutrition-stricken children under 5 years of age living in family households below or near the poverty line, classified as social protection beneficiaries or residing in regions in need of urgent nutritional support. Amounts of spending on purchase and transportation thereof shall be calculated based on legitimate invoices and documents, shall be subject to legislative regulations on procurement and must fall within the scope of budgets approved by competent entities;

c) Expenditures on support for children at age of 6 months to 60 months that take vitamin A at community:

- Specially underprivileged communes: 4,000 dong/child/dose (per each oral administration);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 8. Particular spending details and amounts for the Project No.4 – Food safety

1. Expenditures on implementation of techniques and assessment of test methods; implementation of international and regional test methods and assessment of quality of testing laboratories:

a) Expenditures on proficiency testing and inter-laboratory comparison. Particular spending details and amounts shall include the followings:

- Amount of spending on formulation of draft proposals of test programs: 1,000,000 dong/proposal;

- Amounts of spending on international and domestic proficiency testing and inter-laboratory comparison shall be calculated based on contracts, invoices and other legitimate spending documents;

- Amounts of spending on hiring of proficiency testing experts (if any) shall be subject to provisions of clause 8 of Article 4 herein;

- Amounts of spending on meetings of proficiency testing committees shall be the same as those on assessment of tasks involved in and finances of scientific and technological missions prescribed in clause 1 of Article 9 in the Joint Circular No. 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

- Amounts of spending on synthesis and handling of analysis results of testing laboratories: 1,000,000 dong/report;

- Amounts of spending on sending of analysis results to regulatory entities in accordance with regulations in force shall be calculated at the rates of postal services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Expenditures on standardization of test laboratories according to TCVN ISO/IEC 17025:2005 with respect to food testing laboratories under the control of the Ministry of Health, the Ministry of Industry and Trade, and the Ministry of Agriculture and Rural Development, including:

- Amounts of spending on design and standardization of ISO test methods: 500,000 dong/test method;

- Amounts of spending on allowance for standardization officers shall be 100,000 dong/person/day but restricted to 500,000 dong/person/month;

d) Expenditures on internal assessments carried out at a frequency of no more than 2 times/year:

- Amounts of spending on formulation of internal assessment proposals: 1,000,000 dong/proposal;

- Amounts of spending on hiring of consultants on supervision of internal assessments (if any) shall be subject to clause 8 of Article 4 herein;

- Internal assessments: Amounts of spending on internal assessments shall be the same as those on assessment of tasks involved in and finances of scientific and technological missions prescribed in clause 1 of Article 9 in the Joint Circular No. 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN;

- Amounts of spending on synthesis and reporting of internal assessment results: 1,000,000 dong/report;

- Amounts of spending on support for officers in charge of standardizing documents and supervising internal assessments shall be 200,000 dong/person/assessment session, but paid to 5 officers/assessment session at maximum.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Amounts of spending on activities such as data analysis and reporting of food poisoning: 2,600,000 dong/food poisoning case;

b) Amounts of spending on remunerations paid to persons directly investigating and responding to food poisoning and foodborne illnesses (apart from travelling allowance; if an officer has already received epidemic resistance allowance from other funding sources, he/she shall not be entitled to remuneration of this kind) shall be as follows:

- Amounts of spending on support given at areas prone to floods, natural disasters, calamities and foodborne illness hotspots shall be 130,000 dong/person/day;

- Amounts of spending on support given at other areas and places shall be 100,000 dong/person/day;

c) Amounts of expenditures on construction of typical food safety models for food, beverage and street food businesses; local collective catering kitchens shall be subject to decisions of heads of respective specialized regulatory entities at the provincial level. Spending details and amounts shall include the followings:

- Amounts of spending on formulation of proposals: 1,000,000 dong/proposal;

- Amounts of spending on hiring of consultants on assessment of typical models, provision of instructions for development of programs and model supervision (including trial assessments for inspection and surveillance of effectiveness of quality management programs in models) shall be subject to clause 8 of Article 4 herein;

- Other activities prescribed in decisions of competent entities: Amounts of spending on these activities shall be subject to regulations in force and provisions laid down herein, shall fall within the scope of budgets approved by competent entities.

3. Expenditures on assurance of food hygiene and safety in the agricultural and fishery production industry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Expenditures on implementation of national programs for surveillance of food safety of agricultural produce and fishery products:

- Amounts of spending on investigation, survey and statistics shall be subject to provisions of clause 6 of Article 4 herein;

- Amounts of spending on inspection and surveillance shall be subject to provisions of clause 17 of Article 4 herein;

c) Details and amounts of spending on carrying out assessment of food safety risks of agricultural produce and fishery products shall include the followings:

- Amounts of spending on composition of practice manuals shall be subject to clause 1 of Article 4 herein;

- Amounts of spending on building of databases concerning warning and investigation into causes and recalls of agricultural produce and fishery products that do not conform to food safety and quality requirements shall be subject to clause 7 of Article 4 herein;

- Sampling, hiring of sample analysis and assessment of food safety indictors, strengthened inspection and audit of cases suspected of committing violations (once there are food safety warnings or incidents or suspicious signs of violation): Amounts of spending on collection of samples for inspection and audit purposes as per clause 16 and clause 17 of Article 4 herein; hiring of analysis of samples and assessment of indicators shall be calculated at the prices of test services prescribed in laws on prices.

4. Expenditures on building and initial application of manufacturing and business models, chain linkage models and advanced management programs (e.g. GMP, GHP, VietGAP, HACCP, ISO 22000,...) approved by the Minister of Agriculture and Rural Development, and the Minister of Industry and Trade. Local-level models shall be subject to decisions of heads of local specialized regulatory entities at the provincial level. Spending details and amounts shall include the followings:

a) Amounts of spending on formulation of proposals: 1,000,000 dong/proposal;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) As for medium and small-sized businesses initially applying food safety and quality management models (e.g. production models, chain linkage models and advanced management programs), amounts of spending on support for some of their activities in the first year shall include the followings:

- Amounts of spending on sampling, analysis and assessment of food safety and hygiene indicators according to specialized regulations shall be approved by competent entities as follows: Amounts of spending on collection of samples for inspection and audit purposes shall be subject to clause 16 and clause 17 of Article 4 herein. Amounts of spending on hiring of analysis of samples and assessment of indicators shall be determined at the prices of test services prescribed in laws on prices;

- Amounts of spending on subsidies for costs of quick monitoring instruments of medium and small-sized businesses shall be subject to regulations of entities having competence in approving models and must fall within the scope of authorized budgets.

5. Expenditures on building of accredited advanced models of food safety markets: Central-level models shall be decided by the Minister of Industry and Trade while local-level models shall be decided by heads of local specialized regulatory entities at the provincial level. Spending details and amounts shall include the followings:

a) Amounts of spending on hiring of consultants on assessment of typical models, provision of instructions for development of programs and model supervision (including trial assessments for inspection and surveillance of effectiveness of quality management programs in models) shall be subject to clause 8 of Article 4 herein;

b) Other activities prescribed in decisions of competent entities: Amounts of spending on these activities shall be subject to regulations in force and provisions laid down herein, shall fall within the scope of approved budgets.

6. Details and amounts of spending on field trips to models of food hygiene and safety market with a view to building and multiplication of these models at localities shall be subject to the Circular No. 40/2017/TT-BTC.

7. Subsidies for costs of renovation and repair of facilities which are granted to entities tasked with food safety testing and state management. Amounts of spending on such subsidies shall vary depending on repair or renovation projects approved by competent entities and shall be subject to legislative regulations on procurement.

8. Expenditures on inspection and surveillance of compliance with food safety regulations shall be subject to provisions of clause 17 of Article 4 herein.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Enhancement of HIV/AIDS tests:

a) Expenditures on HIV and sexually transmitted infection (STI) tests serving specialized activities in the program during HIV/AIDS or STI epidemiological surveillance surveys (including sentinel surveillance, detection surveillance surveys, sentinel surveillance surveys combined with behavioral surveillance and biological indicator monitoring surveys) on persons compulsorily tested for HIV in accordance with laws (including those tests used in surveys or for research purposes): Amounts of such expenditures shall be calculated at the prices of healthcare services, HIV/AIDS testing and treatment services or prophylactic services for prevention of HIV infection which are approved by competent entities to be applied at state-owned healthcare, HIV/AIDS treatment and HIV infection prophylaxis establishments;

b) Expenditures on support for tests for the presence of opioids in the blood, urine and other conventional tests regulated by the Ministry of Health with regard to persons living in family households below or near the poverty line or ethnic people residing in areas facing special socio-economic disadvantages, all of whom participate in replacement therapies for opioid addictions. Amounts of such expenditures shall be determined at the prices of medical services, examinations and replacement therapies for opioid addictions which are approved by competent entities with regard to state-owned healthcare service providers and medical establishments specialized in examinations and replacement therapies for opioid addictions;

c) Amount of spending on allowance for persons in high risk groups giving blood samples or clinical specimens: 30,000 dong/sample or specimen.

2. Expenditures on implementing interventions for mitigation of harmful effects and prophylaxis of HIV:

a) Amounts of spending on allowance for community outreach workers already granted staff ID cards: 500,000 dong/person/month. If community outreach workers have managed to convince persons in high risk groups to be tested positive for HIV or treated with antiretroviral drugs, they may be entitled to an additional allowance of 200,000 dong/person but restricted to 600,000 dong/month. In case where community outreach workers have already been entitled to remunerations from other funding sources, they may not be entitled to remunerations from the program's funding sources and vice versa;

b) Expenditures on monthly subsidies for activities of the peer group of communicators:

- Amounts of spending on monthly subsidies for activities shall be 10,000 dong/member/month but restricted to 1,200,000 dong/group/year;

- Amounts of spending on subsidies for costs of materials, means of communications, personal protective equipment used in collection of interventional items, uniforms of the peer group of communicators shall be calculated based on limits regulated by provincial-level medical regulatory entities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Amounts of spending on the one-off payment of allowance for members of the peer group of communicators who have multiple contributions to preventing and controlling HIV/AIDS and are living in hardship: 200,000 dong/member;

The number of community outreach workers already receiving member ID cards, groups and members in a peer group of communicators shall be decided by heads of medical regulatory entities at localities provided that such number has to meet actual requirements of respective localities;

dd) Amounts of spending on external inspections shall be calculated at the prices of external HIV laboratory inspection services quoted by the Ministry of Health.

3. Expenditures on subsidies for costs of HIV/AIDS treatment and prophylaxis of mother-to-baby transmission of HIV:

a) HIV/AIDS treatment support:

- Persons infected with HIV owing to occupational accidents, risks of medical procedures, people at risk of being infected with HIV when participating in rescue, prevention and control of criminals, pregnant women, children under 6 years of age, poor people and ethnics residing in areas facing special disadvantages (except beneficiaries of health insurance covers for their medical costs by social insurance agencies by using health insurance funds or other funding sources) may be entitled to the following subsidies:

+ Subsidies for costs from taking medical tests regulated by the Ministry of Health to serve medical treatment purposes. Amounts of spending on such subsidies shall be calculated at the prices of medical tests, HIV/AIDS examination and treatment services subject to the approval decisions of competent entities with respect to state-owned medical establishments and HIV/AIDS treatment establishments;

+ Subsidies for costs of treatment of opportunistic infections for persons infected with HIV. Amounts of spending on such subsidies shall be defined as 200,000 dong/person/year;

- Persons infected with HIV at continuing education institutions, reform schools, medical care – education – labor social facilities, social protection establishments, prisons or detention camps: Amounts of spending on subsidies for costs of treatment of opportunistic infections shall be subject to the Prime Minister’s Decision No. 96/2007/QD-TTg dated June 28, 2007 on managing, caring for and providing counsels on treatment for HIV-infected patients and preventing HIV infections at education establishments, reform schools, social protection centers or establishments, prisons, detention camps and other documents providing instructions on the Decision;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Subsidies for costs of prophylaxis of mother-to-baby transmission of HIV: Expenditures on HIV tests for pregnant women voluntarily taking HIV tests, children under 18 months of age that are born to HIV/AIDS infected mothers. Amounts of such expenditures shall be calculated at the prices of healthcare services, HIV/AIDS examination and treatment services subject to the approval decisions of competent entities with respect to state-owned medical establishments and HIV/AIDS treatment establishments;

d) Deceased HIV-infected persons abandoned or having no families: Establishments conducting funerals shall be entitled to subsidies for costs of burial, movement of dead bodies and remains in accordance with laws on prevention and control of infectious diseases. Amounts of spending on such subsidies shall not be 30 times more than the standard level of social assistance as prescribed in the Government's Decree No. 136/2013/ND-CP dated October 21, 2013 on social assistance policies for social protection beneficiaries.

Article 10. Particular spending details and amounts for the Project No. 6 – Assurance of safety, prevention and control of hematologic diseases

1. Organizing voluntary blood donation communications programs and events: Heads of entities shall be assigned to implement decisions to organize such programs and events according to current expenditure regimes and within the scope of authorized budgets.

2. Expenditures on implementation of programs for external inspection of tests for screening of blood units for the purposes of assurance of blood transfusion safety for prevention and control of HBV, HCV, HIV and syphilis infections:

Spending details and amounts shall be subject to clause 19 of Article 4 herein, in addition to the followings:

a) Amounts of spending on collection of documents, data input, data synthesis and analysis of results and report preparation: 150,000 dong/unit;

b) Amounts of spending on update of documents and quality procedures related to EQAS: 500,000 dong/set of procedures;

c) Amounts of spending on allowance for persons establishing blood banks and storing blood bank specimens: 10,000 dong/specimen;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Support for building of reserve forces of blood donors for establishment of live blood banks: Spending details and amounts shall be subject to clause 19 of Article 4 herein, in addition to other financial support for drawing up plans, programs and making reports: Amounts of such financial support shall be 500,000 dong at maximum for entities at the communal and district levels; 2,000,000 dong at maximum for entities at the central level.

Article 11. Particular spending details and amounts for Project No. 7 – Combined military and civilian medicine

1. Spending on one-off payment of subsidies for costs of repair and addition of necessary medical equipment of military and civilian medical establishments located at borders or on islands. The list of necessary medical equipment that needs to be repaired or supplemented shall be subject to the decisions of the Minister of Health.

2. Building of typical combined military and civilian medicine models under the approval decisions of the Minister of Health: According to the budget authorized by a competent entity, the Minister of Health shall decide on central-level models while Chairpersons of provincial-level PCs shall decide or delegate authority to decide on local-level models. Spending details and amounts shall be subject to the financial spending regime in force.

3. Expenditures on support for organizing training or drilling sessions for mobile medical forces in response to demands for quick interventions in case of emergency, including:

a) Amounts of spending on allowance for participation in drilling sessions: 200,000 dong/person/day;

b) Expenditures on subsidies for costs of preparation of drill scenarios and instruments, personal suits, renting of medical equipment, means and other costs incurred from training and drilling activities (if any). Amounts of spending on subsidies for costs of preparation of drill scenarios and instruments shall be calculated under contracts decided by project directors within the scope of authorized budgets. Amounts of spending on subsidies for costs of personal suits, renting of equipment, means and other costs incurred from training and drilling activities (if any) shall be calculated based on invoices and other legitimate spending documents and under laws on bidding.

4. Details and amounts of spending on mobile medical examination and treatment activities or campaign-based ones for policy beneficiaries, poor people living at specially underprivileged communes, region-I, II or III communes in ethnic and mountainous areas or key national security and defence areas shall be subject to clause 19 of Article 4 herein.

Article 12. Particular spending details and amounts for the Project No. 8 – Monitoring, inspection, surveillance and assessment of implementation of the program and medical communications activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Details and amounts of spending on subsidies for costs of communication and dissemination of the program’s contents on social networks for the purpose of meeting communication requirements in the current context (if any) shall be subject to clause 7 of Article 4 herein.

3. Amounts of spending on subsidies for costs incurred from editing communication contents at community: 80,000 dong/news or article containing from 350 to less than 600 words; 100,000 dong/article containing at least 600 words.

4. Expenditures on payment of royalties to auditors or copyright owners; remunerations to persons involved in carrying out activities relating to press works, printed publications, persons collecting documents and providing information used for creating press works and printed publications about information and communication: Amounts of such expenditures shall be subject to the Government’s Decree No. 18/2014/ND-CP dated March 14, 2014 on royalties in the press and publishing industry.

5. Details and amounts of spending on organizing seminars, discussions, communication education classes and thematic talks shall be subject to point a of clause 18 of Article 4 herein.

6. Expenditures on organizing meetings, months of action, communication and integrated communication campaigns:

a) Amounts of spending on allowance for persons organizing and supervising implementation of campaigns, attracting people to take part in these events and providing counsels (apart from current travelling allowance): 40,000 dong/person/day;

b) Amounts of spending on allowance for persons directly involved in campaigns: 50,000 dong/person/day. Heads of entities assigned communication tasks shall be accorded authority to decide the number of participants in campaigns within the scope of authorized budgets;

c) Amounts of spending on allowance for speakers: 100,000 dong/person/day;

d) Costs of petrol or hiring of means of transport, decoration, documentary photos, renting of conference halls, backdrops, tents, desks, chairs, amplifiers, radio equipment and other reasonable costs. Heads of assigned entities shall be vested with authority to decide relevant spending details. Amounts of spending shall be determined according to contracts and other legitimate spending documents and must fall within the scope of approved budgets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Expenditures on using press and means of communications to attract participants and release information about rules of competitions: Heads of assigned entities shall be vested with authority to decide relevant spending details. Amounts of spending shall be determined according to contracts and other legitimate spending documents and must fall within the scope of authorized budgets;

b) Other expenditures (if any) on design of scenarios; renting of conference halls and equipment used in competitions; hiring of masters of ceremonies; design of questions, answers, allowance paid to boards of judges and organizers; grant of prizes to persons, collectives and payment of allowance for attendants and masters of ceremonies (MC); stationery; subsidies for travelling, meal and accommodation costs of participants living away from competition venues shall be subject to the Joint Circular No. 14/2014/TTLT-BTC-BTP dated January 27, 2014 of the Ministry of Finance and the Ministry of Justice, prescribing the budgeting, management, use and final accounts of state budget expenditures for the purpose of assuring adequate budgets for dissemination of and education about law soft, and standards for access to laws for grassroots-level people.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 13. Transitional provisions

1. With respect to activities and missions already implemented before July 31, 2017, details and amounts of spending on these activities and missions shall be subject to regulations set forth in Joint Circulars of the Ministry of Finance and the Ministry of Health, including No. 113/2013/TTLT-BTC-BYT dated August 15, 2013, prescribing management and use of expenditures on implementation the national health target program in the 2012-2015 period; No. 117/2015/TTLT-BTC-BYT dated August 11, 2015, amending and supplementing the Joint Circular No. 113/2013/TTLT-BTC-BYT dated August 15, 2013, prescribing management and use of expenditures on implementation the national health target program in the 2012-2015 period; No. 67/2013/TTLT-BTC-BYT dated May 21, 2013, prescribing management and use of expenditures on implementation the national target program on food hygiene and safety in the 2012-2015 period; No. 163/2012/TTLT-BTC-BYT dated October 8, 2012, prescribing management and use of expenditures on implementation of the national target program on prevention and control of HIV/AIDS in the 2012-2015 period; No. 20/2013/TTLT-BTC-BYT dated February 20, 2013, prescribing management and use of expenditures on implementation of the national target program on population and family planning in the 2012-2015 period.

2. As regards activities and missions implemented from July 31, 2017 to end of May 6, 2018, details of spending on these activities and missions shall be subject to the Decision No. 1125/QD-TTg while amounts of spending on these activities and missions shall be subject to the Joint Circular of the Ministry of Finance and the Ministry of Health which is prescribed in clause 1 of this Article and current spending regimes.

3. As for activities and missions implemented from May 7, 2018, details and amounts of spending on these activities and missions shall be subject to the Decision No. 1125/QD-TTg and provisions laid down herein.

Article 14. Entry into force

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Joint Circular No. 113/2013/TTLT-BTC-BYT dated August 15, 2013, Joint Circular No. 67/2013/TTLT-BTC-BYT dated May 21, 2013, Joint Circular No. 163/2012/TTLT-BTC-BYT dated October 8, 2012, Joint Circular No. 20/2013/TTLT-BTC-BYT dated February 20, 2013 and Joint Circular No. 117/2015/TTLT-BTC-BYT dated August 11, 2015 of the Ministry of Finance and the Ministry of Health shall be repealed from the entry into force of this Circular.

Article 15. Implementation

1. Based on capabilities of balancing local government’s budgets and current situations, People’s Councils of provinces and centrally-affiliated cities may, within their respective jurisdiction, consider issuing decisions on amounts of spending higher than those prescribed herein with a view to successfully implementing the program.

2. In case where legislative documents used as references in this Circular have been amended or supplemented or replaced, relevant points, clauses and articles in new documents shall apply.

3. In the course of implementation, if any particular expenditure not prescribed in instruments of the Government, the Prime Minister, the Ministry of Finance and this Circular arises, provincial-level People’s Councils shall consider issuing decisions on amounts of spending corresponding to the capacity of local government’s budgets in accordance with clause 3 of Article 21 in the Government’s Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016, elaborating on implementation of the Law on State Budget.

4. In the course of implementation of this Circular, if there is any difficulty that arises, involved entities should inform the Ministry of Finance for its review and decision on any necessary and timely amendment or supplement./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Tran Xuan Ha

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

;

Thông tư 26/2018/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 26/2018/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 21/03/2018
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [1]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [5]
Văn bản được dẫn chiếu - [29]
Văn bản được căn cứ - [4]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Thông tư 26/2018/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [11]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [1]
Văn bản thay thế - [3]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…