Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2019/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2019

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TIỀN LƯƠNG, TIỀN HỖ TRỢ TẬP HUẤN, THI ĐẤU, BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP, CHẾ ĐỘ KHI ỐM ĐAU, THAI SẢN, BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TRONG THỜI GIAN TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤU

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tchức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đi với huấn luyện viên, vận động viên ththao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quan hệ lao động và Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền htrợ tập huấn, thi đu, bảo him xã hội, bảo him thất nghiệp, bảo him tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi m đau, thai sản, bị tai nạn lao động đi với huấn luyện viên, vận động viên ththao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện về tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là Nghị định số 152/2018/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.

2. Cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.

3. Cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu

1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương như sau:

a) Được hưởng nguyên tiền lương theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.

b) Trường hp huấn luyện viên, vận động viên có mức tiền lương ngày của tháng trước liền kề trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu thấp hơn mức tiền lương ngày tương ứng của huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP thì được hưởng khoản tiền bù chênh lệch giữa tiền lương ngày của tháng trước liền kề so với tiền lương ngày quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP nhân với số ngày thực tế tập huấn, thi đấu trong tháng.

c) Trường hp huấn luyện viên, vận động viên có số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng vượt quá 26 ngày thì được bù thêm số tiền bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản này chia cho 26 ngày nhân số ngày vượt.

d) Tiền lương trả cho huấn luyện viên, vận động viên trong tháng được xác định bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này cộng với khoản tiền bù chênh lệch (nếu có) quy định tại điểm b và điểm c Khoản này. Trường hợp số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày thì được hưởng thêm tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 3 Điều này.

Ví dụ 1: Huấn luyện viên Nguyễn Văn A của Trung tâm Thể dục thể thao tỉnh T, từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 được xếp lương ngạch huấn luyện viên, hệ số lương 3,66 với mức lương hiện hưởng là 5.453.400 đồng/tháng (3,66 x 1.490.000 đồng). Huấn luyện viên Nguyễn Văn A được triệu tập tập trung cho đội tuyển quốc gia tại Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Hà Nội, thời gian tập trung tập huấn, thi đấu là 03 tháng, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. Số ngày tập huấn thực tế trong tháng 12 năm 2019 của huấn luyện viên Nguyễn Văn A là 27 ngày. Tiền lương của huấn luyện viên Nguyễn Văn A trong tháng 12 năm 2019 được xác định như sau:

Được hưởng nguyên tiền lương theo tháng do Trung tâm Thể dục thể thao tỉnh T trả là 5.453.400 đồng.

Mức tiền lương ngày của huấn luyện viên Nguyễn Văn A tháng 11 năm 2019 là 209.746 đồng/ngày (5.453.400 đồng/26 ngày) thấp hơn mức tiền lương ngày của chức danh huấn luyện viên đội tuyển quốc gia quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP là 165.254 đồng (375.000 đồng - 209.746 đồng). Theo đó, huấn luyện viên Nguyễn Văn A được hưởng khoản tiền bù chênh lệch theo số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng 12 năm 2019 là 4.461.858 đồng (165.254 đồng x 27 ngày).

Huấn luyện viên Nguyễn Văn A có 01 ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt 26 ngày, theo đó được hưởng bù thêm số tiền là 209.746 đồng (209.746 đồng x 01 ngày).

Tổng tiền lương tháng 12 năm 2019 của huấn luyện viên Nguyễn Văn A là 10.125.004 đồng (5A53.400 đồng + 4.461.858 đồng + 209.746 đồng). Ngoài ra, huấn luyện viên Nguyễn Văn A được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ nêu tại ví dụ 3 Khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

2. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm b, điểm c và điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP được hưởng tiền lương hoặc tiền hỗ trợ tương ứng với từng chức danh theo số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.

Ví dụ 2: Vận động viên Trần Thị B được cơ quan có thẩm quyền triệu tập tập huấn, thi đấu cho đội tuyển trẻ của tỉnh trong thời gian 02 tháng, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. Thời gian tập huấn, thi đấu thực tế trong tháng 12 năm 2019 của vận động viên Trần Thị B là 26 ngày. Tiền hỗ trợ của vận động viên Trần Thị B trong tháng 12 năm 2019 là 1.950.000 đồng (75.000 đồng/ngày x 26 ngày).

3. Huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có số ngày tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng vượt 26 ngày, thì ngoài tiền lương, tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ cho những ngày thực tế tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng. Khoản tiền hỗ trợ này bằng mức tiền lương hoặc tiền hỗ trợ theo ngày quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP nhân với 200% và nhân với số ngày thực tế vượt quá 26 ngày.

Ví dụ 3: Trường hợp huấn luyện viên Nguyễn Văn A tại ví dụ 1 có số ngày tập trung tập huấn, thi đấu thực tế trong tháng 12 năm 2019 là 27 ngày (vượt 01 ngày). Theo đó, huấn luyện viên Nguyễn Văn A được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ là 750.000 đồng (375.000 đồng/ngày x 200% x 01 ngày).

Điều 4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP được cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.

2. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng lao động tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên theo hợp đồng lao động tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.

b) Cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên có trách nhiệm thông báo cho cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên về số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đối với huấn luyện viên, vận động viên và số tiền đóng thuộc trách nhiệm của huấn luyện viên, vận động viên để cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chuyển trả như sau:

Trường hp thời gian tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng ít hơn hoặc bằng 50% số ngày làm việc bình thường của tháng theo hợp đồng lao động thì mức chuyển trả của cơ quan sử dụng hun luyện viên, vận động viên tính bng 50% số tiền đóng bảo him xã hội, bảo him tht nghiệp, bảo him tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong tháng của cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên.

Trường hp thời gian tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng nhiều hơn 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo hợp đồng lao động thì mức chuyển trả của cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên tính bằng số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong một tháng của cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên, cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên có trách nhiệm chuyển số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc trách nhiệm của mình; đồng thời trích từ tiền lương của huấn luyện viên, vận động viên số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của huấn luyện viên, vận động viên để chuyển cho cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên.

d) Thời gian, hình thức chuyển số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm b, điểm c Khoản này do cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên thỏa thuận, nhưng phải bảo đảm việc tham gia đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm đối với vận động viên, huấn luyện viên theo quy định.

3. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu mà không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên có trách nhiệm giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo him tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho huấn luyện viên, vận động viên theo quy định của pháp luật.

4. Đối tượng vận động viên quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.

Điều 5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

1. Huấn luyện viên, vận động viên ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thì được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.

2. Huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thì được hưởng các chế độ như sau:

a) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên thực hiện các chế độ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.

b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên trả đủ tiền lương, tiền hỗ trợ quy định tại Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP khi phải nghỉ tập huấn, thi đấu trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.

Trường hợp hết thời gian tập huấn, thi đấu mà huấn luyện viên, vận động viên vẫn phải tiếp tục nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh trong thời gian tập huấn, thi đấu thì cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên tiếp tục trả đủ tiền lương, tiền hỗ trợ quy định tại Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP cho huấn luyện viên, vận động viên cho đến khi điều trị ổn định, nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Cách tính tiền lương, tiền hỗ trợ trả cho huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian nghỉ điều trị phục hồi chức năng được thực hiện như trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2019.

2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 24 tháng 12 năm 2018 (ngày Nghị định số 152/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành).

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ,
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đản
g;
- Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân t
i cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ban ch
đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- C
ng TTĐT của Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, Cục QHLĐTL.

BỘ TRƯỞNG




Đào Ngọc Dung

 

MINISTRY OF LABOUR, WAR INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 18/2019/TT-BLDTBXH

Hanoi, November 8, 2019

 

CIRCULAR

GUIDANCE ON IMPLEMENTATION OF WAGES, SALARIES, COACHING AND COMPETITION GRANTS; SOCIAL INSURANCE, UNEMPLOYMENT INSURANCE, OCCUPATIONAL ACCIDENT AND DISEASE INSURACE; SICKNESS, PREGNANCY AND OCCUPATIONAL ACCIDENT ALLOWANCES, FOR COACHES AND ATHLETES DURING THE TRAINING AND COMPETITION PERIOD

Pursuant to the Government's Decree No. 14/2017/ND-CP dated February 17, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs;

Pursuant to the Government’s Decree No. 152/2018/ND-CP dated November 7, 2018 on several allowances for coaches and athletes during the training and competition period;

Upon the request of the Director of the Labor Relations – Salary Department;

Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs hereby promulgates the Circular providing guidance on implementation of wages, salaries, coaching and competition grants; social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance; sickness, pregnancy and occupational accident allowances, for coaches and athletes during the training and competition period.

Article 1. Scope

This Circular provides guidance on implementation of wages, salaries, coaching and competition grants; participation in social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance; sickness, pregnancy, occupational accident and disease allowances, for coaches and athletes during the training and competition period under the provisions of Article 3, 4, 5 and 6 in the Government's Decree No. 152/2018/ND-CP dated November 7, 2018 regulating several allowances for coaches and athletes during their concentrated training and competition (hereinafter referred to as Decree No. 152/2018/ND-CP).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Coaches and athletes prescribed in clause 1 of Article 2 in the Decree No. 152/2018/ND-CP.

2. Entities supervising coaches and athletes prescribed in clause 2 of Article 2 in the Decree No. 152/2018/ND-CP.

3. Entities using coaches and athletes prescribed in clause 3 of Article 2 in the Decree No. 152/2018/ND-CP.

4. Other entities and persons involved in implementation of regulations laid down herein.

Article 3. Wages, salaries, coaching and competition grants

1. Coaches and athletes referred to in point a of clause 2 in the Decree No. 152/2018/ND-CP who are currently receiving wages and salaries from the state budget shall be entitled to:

a) Full amounts of wages and salaries as prescribed in point a of clause 1 of Article 3 in the Decree No. 152/2018/ND-CP.

b) If a coach or athlete receives a daily wage rate in the month immediately before being called up for training and competition which is less than the respective daily wage rate applied to coaches and athletes as prescribed in clause 2 and 3 of Article 3 in the Decree No. 152/2018/ND-CP, he/she shall be entitled to the difference between two aforesaid rates, multiplied by the actual number of days during which he/she participates in a training session and competition in the paid month.

c) In case where the actual number of days of a concentration training or competition in a month exceeds 26 days, he/she shall receive an additional amount calculated by dividing the wage rate specified in point a of this clause by 26 days multiplied to get the quotient which is then multiplied by the number of excess days.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Example 1: Coach Nguyen Van A working for Sports Center of T province since November 1, 2019 is paid according to the pay ranges for coaches and pay coefficient of 3.66, and receives the sum of VND 5,453,400/month (3.66 x 1,490,000 dong). Coach Nguyen Van A is called up to join the national team at National Sports Training Center in Hanoi for a training and competition period of 03 months from December 1, 2019. The actual timelength in December of 2019 during which Coach Nguyen Van A spends participating in the training is 27 days. Coach Nguyen Van A’s wage paid in December of 2019 is calculated as follows:

He is paid 5,453,400 dong as a full amount of wage per month by the Sports Center of the province T.

He also receives the daily pay rate in November 2019 of 209,746 dong/day (5,453,400 dong/26 days) which is 165,254 dong (375,000 dong - 209,746 dong) lower than the daily pay rate applied to the national coach title as prescribed in point b of clause 2 of Article 3 in the Decree No. 152/2018/ND-CP. Therefore, Coach Nguyen Van A is entitled to the compensating differential amount per the actual number of days for the concentration training and competition in December 2019 which equals 4,461,858 dong (165,254 dong x 27 days).

As Coach Nguyen Van A spends 01 day in reality for the training and competition in addition to the stated timelength of 26 days, he is entitled to receive 209,746 dong (209,746 dong x 01 day) as the compensating differential amount.

His aggregate pay of December 2019 is 10,125,004 dong (5,453,400 dong + 4,461,858 dong + 209,746 dong). In addition, Coach Nguyen Van A is paid an amount of grant stated in the example 3 in clause 3 of Article 3 herein.

2. Coaches and athletes prescribed in point b, c and d of clause 1 of Article 2 in the Decree No. 152/2018/ND-CP shall be entitled to title-based wages or grants per the actual timelength during which they participate in training or competition in accordance with clause 2, 3 and 4 of Article 3 in the Decree No. 152/2018/ND-CP.

Example 2: Athlete Tran Thi B is called up by a competent entity to join a select youth team of a province for a training and competition lasting for a period of 02 months from December 1, 2019. The actual training and competition timelength in December 2019 of athlete Tran Thi B is 26 days. Training and competition grant paid to athlete Tran Thi B in December 2019 is 1,950,000 dong (75,000 dong/day x 26 days).

3. If any coach and athlete prescribed in clause 1 and 2 of this Article spends more than 26 days as his/her concentrated training and competition timelength, in addition to wages and grants stipulated in clause 1 and 2 of this Article, he/she may be entitled to an additional grant amount for the number of excess training and competition days in the paid month. Such amount shall be equal to the pay or grant rate per day prescribed in clause 2, 3 and 4 of Article 3 in the Decree No. 152/2018/ND-CP multiplied by 200% and the actual number of days exceeding the prescribed 26-day timelength.

Example 3: If coach Nguyen Van A mentioned in the example 1 spends 27 days as the actual timelength of concentration training and competition in December 2019 (1 day in excess), coach Nguyen Van A will be entitled to an additional grant amount of 750,000 dong (375,000 dong/day x 200% x 01 day).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Coaches and athletes specified in point a of clause 1 of Article 2 in the Decree No. 152/2018/ND-CP shall continue to participate in social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance with support from bodies supervising coaches and athletes according to clause 1 of Article 4 in the Decree No. 152/2018/ND-CP.

2. If a coach or athlete prescribed in point b and c of clause 1 of Article 2 in the Decree No. 152/2018/ND-CP is participating in compulsory social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance under an employment contract at bodies supervising coaches and athletes, their participation in these insurance programs shall be regulated as follows:

a) Bodies supervising coaches and athletes shall continue to pay its contribution portions to entitle their coaches and athletes to social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance under employment contracts that they have signed with coaches or athletes during the concentrated training and competition timelength as prescribed by law.

b) Bodies supervising coaches and athletes shall be responsible for informing entities using coaches and athletes of monthly contribution amounts that they pay to social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance for coaches and athletes, and of contribution amounts that coaches and athletes have to pay on the part of coaches and athletes, in order for entities using coaches and athletes to reimburse the former for both portions of contribution amounts calculated as follows:

If the concentrated training and competition timelength in a month is 50% less than or equal to ordinary working days in that month under employment contracts, the rate of reimbursement paid by bodies using coaches and athletes shall account for 50% of total amount of contributions to social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance in that month which is paid by bodies supervising coaches and athletes.

If the concentrated training and competition timelength in a month is 50% greater than ordinary working days in that month under employment contracts, the rate of reimbursement paid by bodies using coaches and athletes shall be equal to total amount of contributions to social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance in that month which is paid by bodies supervising coaches and athletes.

c) Within the maximum duration of 10 working days of receipt of notices from bodies supervising coaches and athletes, bodies using coaches and athletes shall be responsible for transferring payments as contributions to social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance on their part; withholding part of wages from coaches and athletes to reimburse bodies supervising coaches and athletes for their payment of contributions to social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance on the insurance policyholder’s part.

d) Time limits and forms of transfer of contribution amounts paid for social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance as prescribed in point b and c of this clause shall be negotiated between bodies supervising coaches and athletes, and bodies using coaches and athletes, to the extent that coaches and athletes are assured of insurance contribution and entitlement to insurance benefits in accordance with regulations in force.

3. If, before being called up for a training session and competition event, coaches or athletes prescribed in point b and c of clause 1 of Article 2 in the Decree No. 152/2018/ND-CP are not required to participate in mandatory social insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance, bodies using coaches and athletes shall be responsible for entering into employment contracts with them and ensuring that these coaches and athletes have access to these insurance programs in accordance with laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 5. Allowances granted coaches and athletes in case of sickness, pregnancy, occupational accident and disease occurring during the concentrated training and competition period

1. Coaches or athletes who get sick or pregnant during the concentrated training and competition duration shall be entitled to allowances and benefits prescribed in Article 5 in the Decree No. 152/2018/ND-CP.

2. Coaches and athletes afflicted with accidents and diseases at work during the concentrated training and competition period shall be entitled to the following allowances and benefits:

a) They shall be entitled to allowances and benefits referred to in point a, b, d and dd of clause 1, 2 and 3 of Article 6 in the Decree No. 152/2018/ND-CP which are granted by bodies using coaches and athletes.

b) They shall be entitled to wages, salaries and grants specified in Article 3 in the Decree No. 152/2018/ND-CP which are paid by bodies using coaches and athletes if they have to discontinue their training or competition to receive medical treatment or recover their labor capacity function.

In case where, after the training and competition period, coaches and athletes continue to receive medical treatment or labor capacity rehabilitation therapies due to any occupational accident or disease likely to occur during the training and competition period, bodies using coaches and athletes shall remain to pay full wage and grant amounts prescribed in Article 3 in the Decree No. 152/2018/ND-CP to coaches and athletes till their stable health condition, but not longer than 6 months from the occurrence date.

Method of calculation of wages, salaries and grants paid to coaches and athletes during the medical treatment and functional rehabilitation duration shall be the same as the one used for calculation thereof during the concentrated training and competition period according to Article 3 herein.

Article 6. Entry into force

1. This Circular shall enter into force on December 23, 2019.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In the course of implementation of this Circular, if there is any difficulty, entities and units may send feedbacks to the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs to seek its timely instructions on necessary modifications./.

 

 

MINISTER




Dao Ngoc Dung

 

;

Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 18/2019/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Đào Ngọc Dung
Ngày ban hành: 08/11/2019
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [1]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [1]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [15]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…