Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2022/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KHUNG GIÁ RỪNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyn địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3353/TTr-SNN ngày 04 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung giá các loại rừng để định giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân.

2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có các hoạt động liên quan đến áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII kèm theo)

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương, đơn vị về Quy định khung giá rừng trên địa bàn để áp dụng, thực hiện theo quy định pháp luật.

b) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về trình tự, thủ tục thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện theo quy định pháp luật.

c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. Đề nghị điều chỉnh khung giá rừng khi các yếu tố hình thành giá rừng thay đổi.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thu và quản lý việc sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường, thu hồi rừng theo quy định hiện hành.

b) Hướng dẫn các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và các nội dung liên quan đến lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất; việc thu hi, chuyn mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật.

4. Cục Thuế tỉnh

a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ thuê rừng gắn với thuê đất lâm nghiệp của các tổ chức do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến theo quy định hiện hành.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế kiểm tra hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị thuê rừng gắn với thuê đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến theo đúng quy định hiện hành.

5. UBND các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hsơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện thẩm quyền về giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh đã được ban hành; thu hồi quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định giao rừng, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án đầu tư có liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.

d) Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung trên địa bàn tỉnh.

6. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&PTNT;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT, CNN&XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

PHỤ LỤC I

KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI
(Kèm theo Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT

Loại rừng/trạng thái (m3/ha)

Khung giá rừng

Giá cây đứng

Giá quyền SD rừng

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

427.048

556.922

427.048

556.922

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

237.033

315.592

237.033

315.592

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

113.827

150.565

113.827

150.565

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)

123.414

175.438

123.414

175.438

 

 

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)

74.509

113.884

74.509

113.884

 

 

8

Rừng nứa, tre, luồng (10.000 - 20.000 cây nứa)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

422.281

553.965

422.281

553.965

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

242.178

320.134

242.178

320.134

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

95.249

128.133

95.249

128.133

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

48.050

64.902

48.050

64.902

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

243.643

322.793

243.172

321.757

471

1.036

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

55.217

73.276

55.048

72.993

169

282

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)

126.074

177.103

124.379

175.031

1.695

2.072

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây)

61.721

96.006

59.838

93.464

1.883

2.542

8

Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)

 

 

 

 

 

 

9

Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51 -100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

C

Sản xuất

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

227.985

299.397

226.902

297.984

1.083

1.412

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

111.779

146.337

111.516

145.490

264

847

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

52.245

68.500

52.076

68.124

169

377

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)

124.274

172.932

122.391

170.577

1.883

2.354

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây)

64.062

92.348

61.990

89.805

2.072

2.542

8

Rừng nứa, tre, luồng (10.000 - 20.000 cây nứa)

20.092

41.700

17.267

38.687

2.825

3.013

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

82.073

110.218

81.885

110.077

188

141

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

36.543

50.605

36.401

50.275

141

330

2. Rừng trồng

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT

Loài cây_năm trồng

Khung giá rừng

Tổng chi phí đầu tư

Thu nhập dự kiến

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

I

Từ 5 năm trở lên

 

 

 

 

 

 

1

Xoan_2012 (V)

72.207

98.822

27.160

29.581

42.626

71.662

2

Xoan_2008 (VI)

67.312

90.538

8.870

12.628

54.684

81.668

II

Dưới 5 năm

 

 

 

 

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Từ 5 năm trở lên

 

 

 

 

 

 

1

Keo_2016

132.772

172.620

56.566

57.922

74.850

116.054

2

Mỡ_2016

128.272

156.972

56.566

57.922

70.350

100.406

3

Keo+Mỡ_2016

125.322

158.224

56.566

57.922

67.400

101.658

II

Dưới 5 năm

 

 

 

 

 

 

1

Keo

 

 

 

 

 

 

-

Năm thứ nhất

67.410

120.600

33.705

33.705

33.705

86.895

-

Năm thứ hai

92.825

142.660

46.412

46.412

46.412

96.247

-

Năm thứ ba

97.794

154.704

48.897

48.897

48.897

105.807

-

Năm thứ tư

98.431

156.130

49.216

49.216

49.216

106.914

 

PHỤ LỤC II

KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên:

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT

Loại rừng/trạng thái (m3/ha)

Khung giá rừng

Giá cây đứng

Giá quyền SD rừng

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101 -200 m3)

241.239

314.073

241.239

314.073

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

116.210

151 962

116.210

151.962

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

50.030

65.483

50.030

65.483

 

 

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nửa TB=8.000 cây)

99.882

148.833

99.882

148.833

 

 

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)

 

 

 

 

 

 

8

Rừng nứa, tre, luồng (10.000-20.000 cây nứa)

27.511

61.639

27.511

61.639

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

46.568

63.601

46.568

63.601

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

107.781

142.335

107.668

142.118

113

217

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

43.683

56.815

43.589

56.627

94

188

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nửa TB=8.000 cây)

 

 

 

 

 

 

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây)

73.882

124.602

71.905

122.342

1.977

2.260

8

Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)

38.056

82.887

35.608

79.780

2.448

3.107

9

Rừng VU (10.000-20.000 cây)

104.536

163.179

102.088

160.072

2.448

3.107

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

16.034

21.373

15.893

21.137

141

235

C

Sản xuất

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

260.572

331.930

259.254

329.952

1.318

1.977

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

112.305

148.465

112.117

148.183

188

282

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

39.344

51.689

39.175

51.425

169

264

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nửa TB=8.000 cây)

135.690

183.127

134.183

181.150

1.507

1.977

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)

42.940

72.555

40.774

69.919

2.166

2.637

8

Rừng nứa, tre, luồng (10.000-20.000 cây nứa)

21.325

45.074

18.689

41.873

2.637

3.202

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

4.675

6.367

4.440

6.179

235

188

2. Rừng trồng:

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT

Loài cây_năm trồng

Khung giá

Tổng chi phí đã đầu tư

Thu nhập dự kiến

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

I

Từ 5 năm trở lên

 

 

 

 

 

 

1

Lim+Mỡ_2012

252.299

320.910

26.543

28.964

223.335

294.367

2

Lim+Mỡ_2013

203.626

296.241

24.994

27.128

176.498

271.247

3

Lim+Lát_2013

303.828

458.427

24.994

27.128

276.700

433.434

4

Lim+Lát_2015

254.916

399.947

22.160

23.516

231.400

377.786

5

Keo; Bồ đề_2005-2007 (VII)

91.180

109.428

17.292

21.644

69.536

92.136

6

Keo; Xoan_2002-2004 (VIII)

92.771

128.072

20.712

25.761

67.010

107.360

7

Keo_1999-2001 (IX)

136.475

164.762

24.808

30.275

106.200

139.954

8

Xoan_1996-1998 (X)

60.907

123.282

21.351

27.317

33.590

101.931

9

Xoan; Keo_1993-1995 (XI)

60.371

123.220

25.573

32.139

28.232

97.646

10

Bạch đàn; Bồ đề_<1993 (XII)

92.109

170.660

27.159

33.949

58.160

143.501

11

Mỡ_2007-2011 (III)

94.330

137.838

14.437

17.830

76.500

123.401

12

Mỡ; Trám_2002-2006 (IV)

103.640

151.336

19.503

24.305

79.335

131.833

13

Mỡ; Trám; Quế 1997-2001 (V)

117.981

161.737

18.931

24.554

93.428

142.806

14

Mỡ; Sấu_1992-1996 (VI)

213.523

279.197

25.573

32.139

181.384

253.624

15

Lát_2002-2006 (IV)

246.055

299.497

19.503

24.305

221.750

279.994

16

Lát; Đinh_1997-2001 (V)

281.218

357.129

18.931

24.554

256.664

338.198

17

Lát_1992-1996 (VI)

318.789

416.643

25.573

32.139

286.650

391.070

18

Lim xanh_2002-2011 (II)

203.184

279.562

17.292

21.644

181.540

262.270

19

Lim xanh_1992-2001 (III)

224.749

289.880

22.675

28.829

195.920

267.205

II

Dưới 5 năm

 

 

 

 

 

 

1

Lim xanh+Lát

 

 

 

 

 

 

-

Năm thứ nhất

50.881

119.763

25.441

25.441

25.441

94.323

-

Năm thứ hai

62.859

135.923

31.429

31.429

31.429

104.493

-

Năm thứ ba

69.626

149.708

34.813

34.813

34.813

114.895

-

Năm thứ tư

73.874

162.464

36.937

36.937

36.937

125.527

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Từ 5 năm trở lên

 

 

 

 

 

 

1

Mỡ_2013

78.844

122.095

24.994

27.128

51.716

97.102

2

Quế_2016

90.956

165.325

19.900

22.304

68.652

145.425

3

Quế_2017

80.082

153.635

18.738

20.602

59.480

134.897

4

Lim xanh+Mỡ_2015

126.808

182.098

22.160

23.516

103.292

159.937

5

Lim xanh+Mỡ_2016

118.263

169.217

20.867

21.743

96.520

148.350

II

Dưới 5 năm

 

 

 

 

 

 

1

Lim xanh+Quế

 

 

 

 

 

 

-

Năm thứ nhất

50.881

113.391

25.441

25.441

25.441

87.950

-

Năm thứ hai

62.859

128.828

31.429

31.429

31.429

97.398

-

Năm thứ ba

69.626

141.867

34.813

34.813

34.813

107.054

-

Năm thứ tư

73.874

153.853

36.937

36.937

36.937

116.916

2

Quế

 

 

 

 

 

 

-

Năm thứ nhất

47.911

108.631

23.955

23.955

23.955

84.675

-

Năm thứ hai

59.189

123.447

29.595

29.595

29.595

93.853

-

Năm thứ ba

65.561

135.900

32.781

32.781

32.781

103.119

-

Năm thứ tư

70.073

147.510

35.036

35.036

35.036

112.473

 

PHỤ LỤC III

KHU GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ
(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT

Loại rừng/trạng thái (m3/ha)

Khung giá rừng

Giá cây đứng

Giá quyền SD rừng

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

202.671

261.831

202.671

261.831

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

120.991

158.016

120.991

158.016

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)

129.853

174.025

129.853

174.025

 

 

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)

57.082

91.318

57.082

91.318

 

 

8

Rừng nứa, tre, luồng (10.000-20.000 cây nứa)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

224.422

295.456

224.281

294.919

141

537

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)

112.089

150.522

111.995

149.985

94

537

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)

32.688

52.836

31.275

50.811

1.412

2.024

8

Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)

 

 

 

 

 

 

9

Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

C

Sản xuất

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)

135.199

177.412

134.869

176.659

330

753

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)

84.440

112.809

82.886

110.662

1.554

2.147

8

Rừng nứa, tre, luồng (10.000-20.000 cây nứa)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

2. Rừng trồng:

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT

Loài cây_năm trồng

Khung giá rừng

Tổng chi phí đầu tư

Thu nhập dự kiến

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

I

Từ 5 năm trở lên

 

 

 

 

 

 

1

Lim xanh + Lim xẹt_2001

264.812

313.427

9.313

14.632

250.180

304.114

2

Lim xanh + Lim xẹt_2002

266.427

309.168

8.769

13.949

252.478

300.399

3

Lim xanh + Lim xẹt_2006

230.214

274.936

10.087

14.439

215.775

264.848

4

Lim xanh + Lim xẹt_2008

215.469

258.810

10.087

14.439

201.030

248.723

5

Lim xanh + Lim xẹt_2009

203.015

250.870

8.422

11.815

191.200

242.448

6

Lim xanh + Lim xẹt_2010

192.350

243.573

7.930

10.980

181.370

235.642

7

Lim xanh + Re_2014

114.363

213.916

23.534

25.398

88.965

190.381

8

Lim xanh + Re_2015

93.401

199.430

22.160

23.516

69.885

177.269

II

Dưới 5 năm

 

 

 

 

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Từ 5 năm trở lên

 

 

 

 

 

 

II

Dưới 5 năm

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC IV

KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ
(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên:

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT

Loại rừng/trạng thái (m3/ha)

Khung giá rừng

Giá cây đứng

Giá quyền SD rừng

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

218.309

288.177

218.168

287.894

141

282

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

153.520

197.911

153.425

197.676

94

235

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)

147.031

201.924

145.242

199.758

1.789

2.166

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây)

41.774

66.307

39.797

63.858

1.977

2.448

8

Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)

 

 

 

 

 

 

9

Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

173.038

232.748

172.897

232.466

141

282

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

91.921

122.381

91.874

122.173

47

207

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

50.054

65.315

50.036

65.127

19

188

C

Sản xuất

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51 -100 m3)

147.080

186.985

146.910

186.646

169

339

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

50.678

67.444

50.537

67.115

141

330

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)

 

 

 

 

 

 

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây)

 

 

 

 

 

 

8

Rừng nứa, tre, luồng (10.000-20.000 cây nứa)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

125.114

163.097

124.596

162.673

518

424

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

33.027

44.144

32.697

43.937

330

207

2. Rừng trồng:

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT

Loài cây_năm trồng

Khung giá rừng

Tổng chi phí đầu tư

Thu nhập dự kiến

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Từ 5 năm trở lên

 

 

 

 

 

 

1

Lát_2016

170.398

235.869

56.566

57.922

112.476

179.303

2

Lim xanh+Lim xẹt_1979

285.593

531.802

11.541

44.243

241.350

520.261

II

Dưới 5 năm

 

 

 

 

 

 

1

Giổi xanh

 

 

 

 

 

 

-

Năm thứ nhất

63.475

94.688

31.737

31.737

31.737

62.951

-

Năm thứ hai

87.406

113.939

43.703

43.703

43.703

70.236

-

Năm thứ ba

92.085

123.704

46.042

46.042

46.042

77.662

-

Năm thứ tư

92.762

138.568

46.381

46.381

46.381

92.187

2

Giẻ đỏ

 

 

 

 

 

 

-

Năm thứ nhất

63.475

83.564

31.737

31.737

31.737

51.827

-

Năm thứ hai

87.406

101.575

43.703

43.703

43.703

57.872

-

Năm thứ ba

92.085

109.956

46.042

46.042

46.042

63.914

-

Năm thứ tư

92.762

116.497

46.381

46.381

46.381

70.116

 

PHỤ LỤC V

KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT

Loại rừng/trạng thái (m3/ha)

Khung giá rừng

Giá cây đứng

Giá quyền SD rừng

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

144.404

185.047

144.309

184.764

94

282

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

25.621

34.604

25.574

34.415

47

188

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nửa TB=8.000 cây)

130.367

171.466

129.661

170.515

706

951

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây)

53.113

72.870

52.218

71.665

895

1.205

8

Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)

 

 

 

 

 

 

9

Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

73.914

101.366

73.631

100.698

282

669

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

31.290

42.579

31.149

41.911

141

669

C

Sản xuất

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101 -200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nửa TB=8.000 cây)

 

 

 

 

 

 

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)

 

 

 

 

 

 

8

Rừng nứa, tre, luồng (10.000- 20.000 cây nứa)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

24.663

32.110

24.409

31.921

254

188

 

PHỤ LỤC VI

KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/02022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên:

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT

Loại rừng/trạng thái (m3/ha)

Khung giá rừng

Giá cây đứng

Giá quyền SD rừng

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

78.463

104.192

78.369

103.816

94

377

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

 

 

 

 

 

 

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)

 

 

 

 

 

 

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)

 

 

 

 

 

 

8

Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)

 

 

 

 

 

 

9

Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

C

Sản xuất

 

 

 

 

 

 

2. Rừng trồng:

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT

Loài cây_năm trồng

Khung giá rừng

Tổng chi phí đầu tư

Thu nhập dự kiến

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Từ 5 năm trở lên

 

 

 

 

 

 

1

Keo_2015

123.991

155.014

58.275

60.139

63.852

96.739

2

Keo_2016

116.755

146.441

56.566

57.922

58.833

89.874

II

Dưới 5 năm

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC VII

KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT

Loại rừng/trạng thái

Khung giá rừng

Giá cây đứng

Giá quyền SD rừng

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

A

Rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

B

Rừng phòng hộ

 

 

 

 

 

 

I

Rừng lá rộng thường xanh núi đất

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

5

Rừng phục hồi (<10 m3)

14.389

20.150

14.201

19.115

188

1.036

6

Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)

 

 

 

 

 

 

7

Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)

 

 

 

 

 

 

8

Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)

 

 

 

 

 

 

9

Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)

 

 

 

 

 

 

II

Rừng lá rộng thường xanh núi đá

 

 

 

 

 

 

1

Rừng giàu (201-400 m3)

 

 

 

 

 

 

2

Rừng trung bình (101-200 m3)

 

 

 

 

 

 

3

Rừng nghèo (51-100 m3)

 

 

 

 

 

 

4

Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)

 

 

 

 

 

 

C

Sản xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 29/2022/QĐ-UBND về khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 29/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành: 16/12/2022
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [8]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 29/2022/QĐ-UBND về khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Văn bản liên quan cùng nội dung - [7]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…