Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 08 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1506/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 và Quyết định số 2564/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2023;

Xét Tờ trình số 3941/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2023; Báo cáo thẩm tra số 129/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 10.006.000 triệu đồng.

(Trong đó thu nội địa là 8.606.000 triệu đồng và thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu là 1.400.000 triệu đồng).

2. Tổng chi ngân sách địa phương: 12.611.881 triệu đồng.

(Kèm theo các phụ lục I và II).

Điều 2. Nhất trí phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2023 như sau:

1. Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh là 10.501.881 triệu đồng (bao gồm thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp là 6.137.800 triệu đồng, thu bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách tỉnh là 4.133.090 triệu đồng, thu vay để bù đắp bội chi là 21.000 triệu đồng, thu kết dư là 22.028 triệu đồng và thu từ nguồn vượt thu ngân sách địa phương là 187.963 triệu đồng), chiếm 83,27% tổng thu ngân sách địa phương. Tổng thu cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 2.110.000 triệu đồng, chiếm 16,73% tổng thu ngân sách địa phương.

2. Tổng chi ngân sách cấp tỉnh là 10.501.881 triệu đồng. Sau khi bổ sung cân đối cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 2.881.006 triệu đồng thì tổng chi ngân sách tỉnh là 7.620.875 triệu đồng, chiếm 60,43% tổng chi ngân sách địa phương. Tổng chi cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm cả bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố) là 4.991.006 triệu đồng, chiếm 39,57% tổng chi ngân sách địa phương.

3. Phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2023 cho từng sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã, thành phố theo các phụ lục III, IV, V kèm theo.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các biện pháp thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2023 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, đồng thời nhấn mạnh những biện pháp chủ yếu sau đây:

1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chỉ đạo của Chính phủ về chính sách tài khóa chặt chẽ, tiết kiệm để góp phần cùng Trung ương thực hiện kiểm soát lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, chú trọng cải thiện chất lượng tăng trưởng, bảo đảm phát triển bền vững; thực hiện tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Đồng thời, đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính và xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tạo sự chuyển biến rõ nét về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách.

Tổ chức triển khai thực hiện tốt các Luật Thuế mới; đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu và các khoản nợ đọng thuế; thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác theo quy định của pháp luật. Tích cực khai thác nguồn thu từ quỹ đất, từ hoạt động kinh doanh, khai thác tài nguyên khoáng sản, dịch vụ du lịch, từ các cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô lớn mới đi vào hoạt động trong năm 2023. Quản lý tốt các nguồn thu từ các hoạt động mua, bán, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng và cấp quyền sử dụng đất. Thực hiện thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Đẩy mạnh các biện pháp chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. Tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý giá, thực hiện các biện pháp bình ổn giá nhất là trong dịp Tết Nguyên đán Quý Mão; phát hiện xử lý kịp thời các hành vi đầu cơ, trục lợi, nâng giá, ép giá. Mọi khoản thu phát sinh phải hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện chi ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản, các công trình trọng điểm quan trọng, bức xúc của tỉnh và các công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2023 nhằm phát huy hiệu quả đầu tư. Chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản.

Đảm bảo kinh phí đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu chi lương và chi hoạt động thường xuyên của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội; chi cho các nhiệm vụ trọng tâm; chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, gia đình chính sách; chi thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, chi cho công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm; bố trí dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh, cứu đói, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán. Chủ động, khẩn trương triển khai các gói kích thích, phục hồi nền kinh tế của Chính phủ, tạo đòn bẩy cho tăng trưởng.

Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Tăng cường thực hiện công khai tài chính, ngân sách, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển và đẩy mạnh phòng chống tham nhũng ở từng cơ quan, đơn vị.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho từng huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trước ngày 15 tháng 12 năm 2022. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2023 đến từng đơn vị trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm 2022 và tổ chức việc công khai dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh cần có các giải pháp chỉ đạo các ngành, các cấp phấn đấu thu ngân sách vượt dự toán được giao; tích cực tìm nguồn vốn để đáp ứng đủ vốn thanh toán cho các công trình trọng điểm của tỉnh và bảo đảm thanh toán nợ vay khi đến hạn. Đồng thời, điều hành chi ngân sách theo kế hoạch và tiến độ thu.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoài Anh

 

PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2023

1

2

3

 

Tổng thu NSNN trên địa bàn

10.006.000

I

Thu nội địa

8.606.000

1

Thu từ khu vực DNNN do Trung ương quản lý

1.350.000

1.1

Thuế giá trị gia tăng

908.000

1.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

390.000

1.3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

0

1.4

Thuế tài nguyên

52.000

2

Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý

110.000

2.1

Thuế giá trị gia tăng

62.000

2.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

33.000

2.3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

2.4

Thuế tài nguyên

14.900

3

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

850.000

3.1

Thuế giá trị gia tăng

675.800

3.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

173.000

3.3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

3.4

Thuế tài nguyên

1.100

4

Thu từ khu vực ngoài quốc doanh

1.614.000

4.1

Thuế giá trị gia tăng

1.100.000

4.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

403.000

4.3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

11.000

4.4

Thuế tài nguyên

100.000

5

Thuế thu nhập cá nhân

640.000

6

Thuế bảo vệ môi trường

500.000

7

Lệ phí trước bạ

360.000

8

Thu phí, lệ phí

200.000

8.1

Thu phí, lệ phí Trung ương

38.000

8.2

Thu phí, lệ phí tỉnh

102.000

8.3

Thu phí, lệ phí huyện

40.600

8.4

Thu phí, lệ phí xã

19.400

9

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

11.000

10

Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước

190.000

11

Thu tiền sử dụng đất

1.000.000

12

Thu Xổ số kiến thiết

1.500.000

13

Thu cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước

50.000

13.1

Do Trung ương cấp

26.000

13.2

Do tỉnh cấp

24.000

14

Thu khác ngân sách

220.000

15

Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác

5.000

16

Thu cổ tức, lợi nhuận được chia và lợi nhuận còn lại

6.000

II

Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

1.400.000

1

Thuế xuất khẩu

60.000

2

Thuế nhập khẩu

84.000

3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

0

4

Thuế bảo vệ môi trường

30.000

5

Thuế giá trị gia tăng

1.226.000

 

Tổng thu ngân sách địa phương

12.611.881

1

Các khoản thu 100%

3.553.800

2

Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm

4.694.000

3

Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương

4.133.090

 

- Trong đó bổ sung cân đối

2.038.514

4

Vay để bù đắp bội chi

21.000

5

Thu kết dư

22.028

6

Thu từ nguồn vượt thu ngân sách địa phương

187.963

 

PHỤ LỤC II

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NSĐP NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2023

1

2

3

 

TỔNG CHI NSĐP (A + B)

12.611.881

A

Chi cân đối ngân sách

10.517.305

I

Chi đầu tư phát triển

3.034.077

1

Chi xây dựng cơ bản

3.034.077

 

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước

513.077

 

- Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

1.000.000

 

- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

1.500.000

 

- Chi từ nguồn bội chi ngân sách địa phương

21.000

II

Chi thường xuyên

7.272.302

1

Chi sự nghiệp kinh tế

924.045

 

Trong đó:

 

 

- Chi sự nghiệp nông, lâm, thuỷ lợi

87.823

 

- Chi sự nghiệp giao thông

59.672

 

- Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính

214.200

 

- Chi sự nghiệp khác

394.827

 

Trong đó kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí

145.127

 

- Chi quy hoạch

19.900

2

Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo, dạy nghề

3.166.764

 

- Chi giáo dục

3.015.680

 

- Chi đào tạo, dạy nghề

151.084

3

Chi sự nghiệp y tế

608.800

4

Chi sự nghiệp khoa học công nghệ

20.339

5

Chi sự nghiệp văn hoá

121.271

6

Chi sự nghiệp thông tin truyền thông

33.814

7

Chi sự nghiệp thể dục thể thao

63.765

8

Chi đảm bảo xã hội

536.055

9

Chi sự nghiệp môi trường

213.477

10

Chi quản lý hành chính

1.104.500

11

Chi an ninh quốc phòng địa phương

308.396

12

Chi khác ngân sách

162.176

13

Chi từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính

8.900

III

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.000

IV

Dự phòng ngân sách

209.926

B

Chi chương trình mục tiêu, một số nhiệm vụ Trung ương giao

2.094.576

 

TỔNG SỐ VAY TRONG NĂM

27.400

I

Vay để bù đắp bội chi

21.000

II

Vay để trả nợ gốc

6.400

 

PHỤ LỤC III

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2023

1

2

3

A

 Ngân sách cấp tỉnh

 

I

Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh

10.501.881

1

Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp

6.137.800

 

- Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

2.704.340

 

- Các khoản thu phân chia phần ngân sách cấp tỉnh hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

3.433.460

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

4.133.090

 

- Trong đó bổ sung cân đối

2.038.514

3

Vay để bù đắp bội chi

21.000

4

Thu kết dư năm trước

22.028

5

Thu từ nguồn vượt thu ngân sách địa phương

187.963

II

Chi ngân sách cấp tỉnh

10.501.881

1

Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp (không kể bổ sung cho ngân sách cấp dưới)

7.620.875

2

Bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố

2.881.006

 

- Trong đó bổ sung cân đối

2.881.006

3

Chi từ nguồn bội thu

0

B

Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn)

 

I

Nguồn thu ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố

4.991.006

1

Thu ngân sách hưởng theo phân cấp

2.110.000

 

- Các khoản thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%

849.460

 

- Các khoản thu phân chia ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

1.260.540

2

Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh

2.881.006

 

- Trong đó bổ sung cân đối

2.881.006

II

Chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố

4.991.006

 

PHỤ LỤC IV

DỰ TOÁN THU, CHI VÀ SỐ BỔ SUNG NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Tên đơn vị

Tổng thu NSNN trên địa bàn theo phân cấp

Thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố được hưởng theo phân cấp

Dự toán chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố

Số bổ sung ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố

Tổng số

Trong đó bổ sung cân đối

A

B

1

2

3

4=3-2

5

1

Phan Thiết

1.490.000

608.085

803.226

195.141

195.141

2

Tuy Phong

270.000

223.000

512.701

289.701

289.701

3

Bắc Bình

295.000

239.950

578.916

338.966

338.966

4

Hàm Thuận Bắc

305.000

250.280

683.241

432.961

432.961

5

Hàm Thuận Nam

250.000

194.800

408.974

214.174

214.174

6

La Gi

225.000

190.100

450.304

260.204

260.204

7

Hàm Tân

280.000

218.500

317.269

98.769

98.769

8

Đức Linh

115.000

89.845

509.783

419.938

419.938

9

Tánh Linh

97.000

76.050

532.172

456.122

456.122

10

Phú Quý

23.000

19.390

194.420

175.030

175.030

 

Tổng cộng

3.350.000

2.110.000

4.991.006

2.881.006

2.881.006

 


PHỤ LỤC V

BIỂU PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Tên đơn vị

Tổng số

Chi đầu tư phát triển (Không kể chương trình MTQG)

Chi thường xuyên (Không kể chương trình MTQG)

Trong đó

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

Chi dự phòng ngân sách

Chi chương trình MTQG, CTMT, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu

Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

Chi khoa học và công nghệ

Chi quốc phòng

Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

Chi y tế, dân số và gia đình

Chi văn hóa thông tin

Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

Chi thể dục thể thao

Chi bảo vệ môi trường

Chi các hoạt động kinh tế

Trong đó

Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

Chi bảo đảm xã hội

Chi thường xuyên khác

 

 

Tổng số

Chi đầu tư phát triển

Chi thường xuyên

 

Chi giao thông

Chi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

 

TỔNG SỐ

10.501.881

2.584.077

2.831.123

608.694

20.339

134.000

60.300

608.800

86.938

15.569

60.139

43.497

582.046

29.163

184.141

344.341

146.866

119.594

1.000

110.099

2.094.576

1.834.900

259.676

2.881.006

I

CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

7.509.776

2.584.077

2.831.123

608.694

20.339

134.000

60.300

608.800

86.938

15.569

60.139

43.497

582.046

29.163

184.141

344.341

146.866

119.594

0

0

2.094.576

1.834.900

259.676

0

1

Văn phòng Đại biểu QH và HĐND tỉnh

14.559

 

14.559

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

14.559

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Văn phòng UBND tỉnh và đơn vị trực thuộc

23.953

 

23.953

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

23.953

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Sở Kế hoạch Đầu tư và đơn vị trực thuộc

8.331

 

8.331

 

 

 

 

 

 

 

 

 

936

 

 

7.395

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Ngành Tư pháp

8.047

 

8.047

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

6.053

1.994

 

 

 

 

 

 

 

5

Ngành Công thương

11.300

 

11.300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.525

 

 

6.775

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Sở Nội vụ và các đơn vị trực thuộc; các lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức; đề án 70; đề án 100

39.597

 

39.597

15.767

 

 

 

 

 

 

 

 

4.266

 

 

19.564

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Ngành Khoa học Công nghệ

21.691

 

21.691

 

16.531

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

5.160

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Ngành Tài chính

13.141

 

13.141

 

 

 

 

 

 

 

 

 

520

 

 

12.621

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

121.220

 

121.220

23.520

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

6.331

91.369

 

 

 

 

 

 

 

10

Ngành Xây dựng

11.826

 

11.826

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.262

 

 

7.564

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Ngành Giao thông Vận tải

43.938

 

43.938

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29.163

29.163

 

14.775

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Ngành Thông tin truyền thông

28.807

 

28.807

 

 

 

 

 

23.505

 

 

 

0

 

 

5.302

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Ngành Tài nguyên môi trường

43.736

 

43.736

 

 

 

 

 

 

 

 

10.486

26.617

 

 

6.633

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Ngành Văn hóa Thể thao Du lịch

106.785

 

106.785

19.947

 

 

 

 

30.963

 

45.139

 

3.655

 

 

6.581

500

 

 

 

 

 

 

 

15

Thanh tra Tỉnh

7.348

 

7.348

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

7.348

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Đài phát thanh truyền hình tỉnh

15.569

 

15.569

 

 

 

 

 

 

15.569

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Ban Dân tộc

30.469

 

30.469

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.700

 

 

2.858

22.911

 

 

 

 

 

 

 

18

BQL các khu công nghiệp

3.214

 

3.214

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

3.214

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Ngành Giáo dục Đào tạo

301.684

 

301.684

294.871

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

6.813

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo khác phát sinh trong năm theo chỉ đạo của UBND tỉnh; kinh phí BHYT học sinh sinh viên; mua sắm trang thiết bị, sửa chữa trường học.

173.365

 

173.365

173.365

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Kinh phí cấp bù miễn giảm học phí

10.000

 

10.000

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Ngành Y tế

362.990

 

362.990

0

 

 

 

354.353

 

 

 

 

0

 

 

8.607

30

 

 

 

 

 

 

 

23

Ngành Nông nghiệp & PTNT

215.931

 

215.931

 

 

 

 

 

 

 

 

11.811

184.141

 

184.141

19.979

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Ban Chỉ huy PCTT&TKCN

891

 

891

 

 

 

 

 

 

 

 

 

891

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Trường chính trị

12.630

 

12.630

12.630

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

Trường Cao đẳng Bình Thuận

28.394

 

28.394

28.394

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Tỉnh uỷ Bình Thuận

80.961

 

80.961

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

80.961

 

 

 

 

 

 

 

 

28

Báo Bình Thuận

13.477

 

13.477

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

13.477

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Đoàn khối cơ quan và doanh nghiệp

932

 

932

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

932

 

 

 

 

 

 

 

 

30

Hội Người cao tuổi

490

 

490

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

490

 

 

 

 

 

 

 

 

31

Hội Nhà báo

456

 

456

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

456

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

3.400

 

3.400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

3.400

 

 

 

 

 

 

 

 

33

Tỉnh đoàn

4.382

 

4.382

 

 

 

 

 

1.470

 

 

 

0

 

 

2.912

 

 

 

 

 

 

 

 

34

Hội Liên Hiệp phụ nữ

3.049

 

3.049

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

3.049

 

 

 

 

 

 

 

 

35

Hội Nông dân

3.167

 

3.167

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

3.167

 

 

 

 

 

 

 

 

36

Hội Cựu chiến binh

1.684

 

1.684

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

1.684

 

 

 

 

 

 

 

 

37

Hội Chữ thập đỏ

1.862

 

1.862

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

1.862

 

 

 

 

 

 

 

 

38

Hội Luật gia

398

 

398

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

398

 

 

 

 

 

 

 

 

39

Hội Đông y

1.165

 

1.165

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

1.165

 

 

 

 

 

 

 

 

40

Hội người mù

646

 

646

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

646

 

 

 

 

 

 

 

 

41

Hội Văn học nghệ thuật

994

 

994

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

994

 

 

 

 

 

 

 

 

42

Liên minh các Hợp tác xã

1.663

 

1.663

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

1.663

 

 

 

 

 

 

 

 

43

Liên hiệp các hội khoa học KT

3.808

 

3.808

 

3.808

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

44

Công an tỉnh

61.500

 

61.500

 

 

 

60.300

 

 

 

 

1.200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45

BCH Quân sự tỉnh

107.000

 

107.000

 

 

107.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46

BCH Bộ đội biên phòng tỉnh

27.000

 

27.000

 

 

27.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47

Chi đào tạo sau đại học và chính sách đào tạo, thu hút chung của tỉnh

25.000

 

25.000

25.000

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

Chi đào tạo quân sự xã theo Đề án 799

5.200

 

5.200

5.200

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

49

Kinh phí mua thẻ BHYT cho người nghèo, cận nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi

254.447

 

254.447

 

 

 

 

254.447

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

Kinh phí cấp bù thủy lợi phí và hỗ trợ sản phẩm dịch vụ công ích

145.127

 

145.127

 

 

 

 

 

 

 

 

 

145.127

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

Chi quy hoạch

15.000

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52

Chi nhiệm vụ của khối QLNN theo chỉ đạo của UBND tỉnh

15.000

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

53

Chương trình xóa đói giảm nghèo

7.000

 

7.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.000

 

 

 

 

 

 

 

54

Kinh phí thực hiện Đề án (938; 939; 404)

1.636

 

1.636

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.636

 

 

 

 

 

 

 

55

Chi nhiệm vụ cho các hoạt động kinh tế khác theo chỉ đạo của UBND tỉnh

3.769

 

3.769

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.769

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

56

Chương trình công nghệ thông tin chuyển đổi số phát sinh

16.000

 

16.000

 

 

 

 

 

16.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

57

Kinh phí thực hiện 05 Nghị quyết của Tỉnh ủy

100.000

 

100.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58

Các hoạt động văn hóa thông tin phục vụ năm du lịch Quốc gia

15.000

 

15.000

 

 

 

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

59

Chi cho các hoạt động thể dục thể thao khác (bao gồm hỗ trợ đội bóng)

15.000

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60

Đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

46.721

 

46.721

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46.721

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

61

Đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

7.753

 

7.753

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.753

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62

Đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

11.317

 

11.317

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11.317

 

 

 

 

 

 

 

63

Các hoạt động xã hội khác theo chỉ đạo của UBND tỉnh

10.109

 

10.109

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.109

 

 

 

 

 

 

 

64

Chi cho nhiệm vụ các hoạt động môi trường theo chỉ đạo của UBND tỉnh

20.000

 

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

65

Chi cho các nhiệm vụ do UBND tỉnh giao (bao gồm kinh phí Đại hội các đoàn thể)

20.000

 

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

66

Chi khác ngân sách (trong đó có kinh phí bồi thường trách nhiệm của Nhà nước, kinh phí thi hành các bản án hành chính có hiệu lực pháp luật, chi sửa chữa, mua xe ô tô, chi trả lãi vay...)

119.594

 

119.594

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

119.594

 

 

 

 

 

 

II

CHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.000

 

 

 

 

 

III

CHI DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH

110.099

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

110.099

 

 

 

 

IV

CHI BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI

2.881.006

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.881.006

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2022 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2023

Số hiệu: 40/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Ngày ban hành: 08/12/2022
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [4]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2022 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2023

Văn bản liên quan cùng nội dung - [3]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…