Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do-Hạnh phúc

Số:30/2003/TT-BKHCN 

Hà Nội,ngày05 tháng 11năm 2003

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 30/2003/TT-BKHCN NGÀY 05 THÁNG 11 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ/GIẢI PHÁP HỮU ÍCH

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ;
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện các thủ tục làm, nộp, xét nghiệm đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ; thủ tục cấp, sửa đổi, gia hạn, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ đối với sáng chế và giải pháp hữu ích,

CHƯƠNG I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1. Giải thích từ, ngữ

1.1. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) “Nghị định” dùng để chỉ Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 06/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ;

b) “Đơn sáng chế” dùng để chỉ đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế;

c) “Đơn giải pháp hữu ích” dùng để chỉ đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;

d) “Đơn” dùng để chỉ Đơn sáng chế/Đơn giải pháp hữu ích;

đ) “Đơn quốc tế” dùng để chỉ đơn đăng ký quốc tế về sáng chế, giải pháp hữu ích nộp theo Hiệp ước hợp tác về sáng chế, ký tại Washington năm 1970, được sửa đổi năm 1984 (sau đây viết tắt là Hiệp ước PCT);

e) “Người nộp đơn” là tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là chủ thể) đứng tên nộp Đơn;

f) “Thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích” được hiểu là các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế/giải pháp hữu ích và các thủ tục liên quan khác.

1.2. Các từ ngữ khác được hiểu theo Nghị định.

2. Xác nhận tài liệu

2.1. Xác nhận bản gốc tài liệu

Trong quá trình thực hiện các thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích, mọi bản gốc tài liệu giao dịch đều phải được chủ thể đứng tên tài liệu tự xác nhận theo quy định sau đây:

a) Nếu chủ thể đứng tên tài liệu là cá nhân, phải có chữ ký kèm theo họ tên của chủ thể hoặc người đại diện có thẩm quyền ký nhân danh chủ thể;

b) Nếu chủ thể đứng tên tài liệu là tổ chức bắt buộc phải sử dụng con dấu, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của chủ thể đó phải được đóng dấu kèm theo.

2.2. Xác nhận bản sao

a) Tài liệu là bản sao bằng bất kỳ cách sao nào đều phải được xác nhận là sao y bản gốc theo quy định tại điểm 2.2.b này thì mới được sử dụng làm tài liệu chính thức trong quá trình tiến hành các thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích.

b) Tài liệu được thừa nhận là sao y bản gốc nếu trên bản sao có xác nhận của một trong các cơ quan hoặc cá nhân sau đây: Công chứng, Uỷ ban nhân dân hoặc Cơ quan có thẩm quyền, Chủ thể (tất cả các chủ thể) đứng tên tài liệu gốc hoặc người được họ ủy quyền. Nếu bản sao có nhiều trang, phải xác nhận từng trang hoặc các trang phải được giáp lai.

2.3. Xác nhận bản dịch

a) Bản dịch ra tiếng Việt của các tài liệu đều phải được xác nhận là được dịch nguyên văn từ bản gốc theo quy định tại điểm 2.3.b này thì mới được sử dụng làm tài liệu chính thức trong quá trình tiến hành các thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích.

b) Việc xác nhận bản dịch có thể được tiến hành theo một trong các cách sau đây:

- Công chứng;

- Xác nhận của chủ thể (tất cả các chủ thể) đứng tên tài liệu gốc hoặc người được họ ủy quyền;

- Thừa nhận của chính cơ quan có thẩm quyền sử dụng bản dịch đó trong quá trình tiến hành thủ tục liên quan.

3. Người nhân danh chủ thể tiến hành các thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích

3.1. Chỉ những người quy định tại các điểm 3.2 và 3.3 Thông tư này mới được nhân danh chủ thể tiến hành các thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích trước Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền khác.

Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền chỉ được phép giao dịch với những người nói trên và giao dịch đó được coi là giao dịch chính thức với chủ thể.

3.2. Đối với các chủ thể có quyền trực tiếp tiến hành việc nộp Đơn và các thủ tục có liên quan quy định tại các khoản 2 và 3.a Điều 15 Nghị định, những người sau đây được phép nhân danh chủ thể tiến hành thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích trước Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền khác:

a) Chính cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó (đối với chủ thể là cá nhân);

b) Người đại diện theo pháp luật của chủ thể; cá nhân là thành viên của chủ thể được người đại diện theo pháp luật của chủ thể ủy quyền đại diện; người đứng đầu Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh của chủ thể, được người đại diện theo pháp luật của chủ thể ủy quyền đại diện (đối với chủ thể là pháp nhân hoặc chủ thể khác);

c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện tại Việt Nam của chủ thể nước ngoài, được chủ thể đó ủy quyền đại diện; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam, có 100% vốn đầu tư của chủ thể nước ngoài, được chủ thể đó ủy quyền đại diện;

d) Người đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại các điểm 3.2.a, 3.2.b, 3.2.c là một trong các cá nhân hoặc thuộc một trong các pháp nhân hoặc chủ thể khác - nếu chủ thể bao gồm nhiều cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác và nếu người đó được tất cả các cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác ủy quyền đại diện.

3.3. Đối với các chủ thể chỉ được phép tiến hành việc nộp Đơn và các thủ tục liên quan bằng cách thông qua Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 3.b Điều 15 Nghị định cũng như đối với mọi chủ thể khác thực hiện các thủ tục nói trên thông qua Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, chỉ những người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có Giấy ủy quyền của chủ thể mới được phép tiến hành các công việc nêu tại điểm 3.1 Thông tư này.

4. Uỷ quyền tiến hành các thủ tục về đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích

4.1. Việc ủy quyền và thực hiện ủy quyền tiến hành các thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích phải phù hợp với quy định pháp luật về hợp đồng dân sự, hợp đồng ủy quyền tại Bộ luật Dân sự và các quy định tại Thông tư này.

4.2. Mọi sự ủy quyền tiến hành các thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích đều phải được thể hiện thành văn bản (Giấy ủy quyền), trong đó phải gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên (họ tên), địa chỉ đầy đủ của Bên ủy quyền;

b) Tên (họ tên), địa chỉ đầy đủ của Bên được ủy quyền;

c) Phạm vi ủy quyền (những công việc mà Bên được ủy quyền thực hiện nhân danh Bên ủy quyền);

d) Ngày lập Giấy ủy quyền;

đ) Chữ ký và/hoặc con dấu của người lập Giấy ủy quyền;

e) Thời hạn ủy quyền.

Giấy ủy quyền không có thời hạn ủy quyền được coi là có hiệu lực vô thời hạn và chỉ chấm dứt hiệu lực khi Bên ủy quyền tuyên bố chấm dứt ủy quyền.

4.3. Bên được ủy quyền phải là cá nhân được phép thực hiện các thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích quy định tại điểm 3.2 Thông tư này, hoặc tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

4.4. Khi tiến hành thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích theo ủy quyền, Bên được ủy quyền phải nộp bản gốc Giấy ủy quyền. Mọi sự thay đổi về phạm vi ủy quyền và chấm dứt ủy quyền trước thời hạn đều phải được thông báo cho Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền bằng văn bản và chỉ có hiệu lực từ ngày các cơ quan đó nhận được thông báo.

4.5. Nếu Giấy ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều công việc liên quan đến các thủ tục độc lập với nhau và bản gốc Giấy ủy quyền đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì khi tiến hành các thủ tục tiếp sau, Bên được ủy quyền phải nêu chính xác số và ngày nộp Hồ sơ có bản gốc Giấy ủy quyền đó.

CHƯƠNG II
ĐƠN VÀ XỬ LÝ ĐƠN

MỤC 1. ĐƠN

5. Yêu cầu về hình thức đối với Đơn

5.1. Đơn phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức như sau:

a) Tài liệu của Đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu có thể được trình bày bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm 5.2 và 5.3 Thông tư này;

b) Tài liệu của Đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào Đơn;

Mỗi trang của Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích (sau đây viết tắt là Bản mô tả) quy định tại điểm 6.2.b Thông tư này chỉ được chứa tối đa 450 từ đơn.

c) Nếu loại tài liệu nào cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó bằng cách điền vào những chỗ thích hợp dành riêng;

d) Mỗi loại tài liệu bao gồm nhiều trang phải được ghi số thứ tự từng trang bằng chữ số ả-rập;

e) Các tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa;

f) Thuật ngữ dùng trong Đơn phải là thuật ngữ thông dụng, ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử dùng trong Đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;

g) Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu Đơn, được trình bày theo quy định về hình thức tài liệu của Cục Sở hữu trí tuệ.       

5.2. Các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt nhưng phải được dịch ra tiếng Việt:

a) Giấy ủy quyền;

b) Tài liệu xác nhận quyền nộp Đơn hợp pháp nếu Người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn (kể cả chuyển giao đơn đã nộp); Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động...);

c) Các tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên (xác nhận của Cơ quan nhận đơn đối với bản sao đơn/các đơn đầu tiên; Giấy chứng nhận trưng bày tại triển lãm... Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác).

5.3. Các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, nhưng nếu Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu thì phải được dịch ra tiếng Việt:

a) Bản sao đơn đầu tiên để chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên;

b) Các tài liệu khác để bổ trợ cho Đơn.

6. Yêu cầu về nội dung đối với Đơn

6.1. Đơn phải bảo đảm tính thống nhất quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định. Tính thống nhất của Đơn được coi là bảo đảm, nếu Đơn:

a) Yêu cầu bảo hộ một đối tượng duy nhất; hoặc

b) Yêu cầu bảo hộ một nhóm đối tượng có mối liên hệ kỹ thuật, thể hiện ý đồ sáng tạo chung duy nhất, thuộc các trường hợp sau đây:

-           Một đối tượng dùng để tạo ra (sản xuất, chế tạo, điều chế) đối tượng kia (ví dụ, vật thể hay chất và phương pháp chế tạo (điều chế) vật thể hay chất nói chung hay một phần của chúng);

- Một đối tượng dùng để thực hiện đối tượng kia (ví dụ phương pháp và vật thể để thực hiện phương pháp đó nói chung hay một công đoạn của phương pháp);

-           Một đối tượng dùng để sử dụng đối tượng kia (ví dụ phương pháp và chất dùng cho phương pháp đó; phương pháp hay vật thể và một phần của nó; sử dụng vật thể hay chất theo chức năng mới và phương pháp sử dụng chúng theo chức năng này);

- Các đối tượng thuộc cùng một dạng, có cùng chức năng để bảo đảm thu được cùng một kết quả (các phương án thực hiện giải pháp kỹ thuật).

6.2. Đơn phải bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

b) Bản mô tả, gồm Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ, Bản vẽ, sơ đồ, bản tính toán... (nếu cần để làm rõ thêm bản chất của giải pháp kỹ thuật nêu trong Phần mô tả);

c) Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích (sau đây viết tắt là Bản tóm tắt);

d) Giấy ủy quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

đ) Bản sao đơn đầu tiên hoặc các đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm nếu trong Đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế;

e) Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn, lệ phí công bố đơn và lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên), phí xét nghiệm nội dung (nếu có yêu cầu xét nghiệm nội dung), phí phân loại sáng chế/giải pháp hữu ích (nếu Người nộp đơn không phân loại).

6.3. Các tài liệu quy định tại điểm 6.2 Thông tư này phải được nộp đồng thời. Riêng các tài liệu sau đây có thể nộp trong thời hạn 3 tháng tính từ ngày nộp Đơn:

a) Bản dịch ra tiếng Việt của tài liệu quy định tại các điểm 6.2.b và 6.2.c, nếu trong Đơn đã có bản tiếng Anh của các tài liệu đó;

b) Tài liệu quy định tại điểm 6.2.d Thông tư này, kể cả bản dịch ra tiếng Việt, nếu trong Đơn đã có bản sao của tài liệu đó;

c) Tài liệu quy định tại điểm 6.2.đ Thông tư này, kể cả bản dịch ra tiếng Việt trong trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu.

6.4. Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin trong Đơn, Cục Sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Người nộp đơn trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày yêu cầu, phải nộp tài liệu xác minh các thông tin đó, đặc biệt là tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu Người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế, Giấy chứng nhận hoặc Thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động...); kết quả thử nghiệm thuốc trên cơ thể người, động vật hoặc thực vật nêu trong Phần mô tả (khi đối tượng cần được bảo hộ là dược phẩm dùng cho người, động vật hoặc thực vật).

6.5. Trong Tờ khai cần nêu Chỉ số phân loại giải pháp kỹ thuật cần bảo hộ theo Bảng phân loại quốc tế về sáng chế (theo Thỏa ước Strasbourg). Nếu Người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và Người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân loại.

6.6. Phần mô tả thuộc Bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật cần được bảo hộ. Trong Phần mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có trình độ trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được giải pháp đó.

Phần mô tả phải làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo (nếu đối tượng cần bảo hộ là sáng chế) và khả năng áp dụng của giải pháp kỹ thuật cần được bảo hộ.

Phần mô tả phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên đối tượng cần được bảo hộ (sau đây viết tắt là “đối tượng”) hoặc các đối tượng chính,

b) Lĩnh vực trong đó đối tượng được sử dụng hoặc liên quan,

c) Tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm nộp đơn (các đối tượng tương tự đã biết), nếu có,

d) Bản chất của đối tượng, trong đó phải nêu rõ các dấu hiệu (đặc điểm) tạo nên đối tượng và phải chỉ ra các dấu hiệu (đặc điểm) mới so với các giải pháp kỹ thuật tương tự đã biết,

đ) Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có),

e) Mô tả chi tiết các phương án thực hiện đối tượng,

f) Ví dụ thực hiện đối tượng, nếu cần,

g) Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được khi sử dụng đối tượng, nếu cần.

6.7. Yêu cầu bảo hộ dùng để xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ đối với sáng chế/giải pháp hữu ích. Yêu cầu bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với Phần mô tả và hình vẽ và phải phù hợp với các quy định sau đây:

a) Yêu cầu bảo hộ phải được Phần mô tả minh họa một cách đầy đủ, tức là phải được thể hiện bằng cách liệt kê các dấu hiệu nêu trong Phần mô tả, cần và đủ để xác định được đối tượng, để đạt được mục đích đề ra và để phân biệt đối tượng với đối tượng đã biết;

b) Yêu cầu bảo hộ không được viện dẫn đến Phần mô tả và hình vẽ, trừ các trường hợp viện dẫn đến những phần không thể mô tả chính xác bằng lời, như trình tự nucleotit và trình tự axit amin, nhiễu xạ đồ, giản đồ trạng thái;

c) Yêu cầu bảo hộ phải được viết thành một câu và nên (không bắt buộc) được thể hiện thành hai phần: “phần giới hạn” và “phần khác biệt”, trong đó:

- “Phần giới hạn” bao gồm tên đối tượng và những dấu hiệu của đối tượng đó trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết gần nhất và được nối với “phần khác biệt” bởi cụm từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương;

- “Phần khác biệt” bao gồm các dấu hiệu khác biệt của đối tượng so với đối tượng đã biết gần nhất và các dấu hiệu này kết hợp với các dấu hiệu của “phần giới hạn” cấu thành đối tượng yêu cầu bảo hộ.

d) Yêu cầu bảo hộ có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm, trong đó Yêu cầu bảo hộ nhiều điểm có thể được dùng để:

-           Thể hiện một đối tượng cần được bảo hộ, với điểm đầu tiên (gọi là điểm độc lập), điểm (các điểm) tiếp theo dùng để bổ sung, làm rõ, phát triển điểm độc lập (gọi là điểm phụ thuộc); hoặc

-           Thể hiện một nhóm đối tượng cần được bảo hộ, với một số điểm độc lập, mỗi điểm độc lập thể hiện một đối tượng cần được bảo hộ trong nhóm đó, mỗi điểm độc lập này có thể có điểm (các điểm) phụ thuộc.

e) Các điểm của Yêu cầu bảo hộ phải được đánh số liên tiếp bằng chữ số ả-rập, sau đó là dấu chấm.

f) Yêu cầu bảo hộ nhiều điểm dùng để thể hiện một nhóm đối tượng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Các điểm độc lập, thể hiện các đối tượng riêng biệt, không được viện dẫn đến các điểm khác của Yêu cầu bảo hộ, trừ trường hợp việc viện dẫn đó cho phép tránh được việc lặp lại hoàn toàn nội dung của điểm khác;

- Các điểm phụ thuộc phải được thể hiện ngay sau điểm độc lập mà chúng phụ thuộc.

g) Nếu Đơn có hình vẽ thì dấu hiệu nêu trong Yêu cầu bảo hộ có thể kèm theo các số chỉ dẫn, nhưng phải đặt trong ngoặc đơn.

6.8. Bản tóm tắt dùng để công bố một cách vắn tắt về bản chất của sáng chế/giải pháp hữu ích (không quá 150 từ đơn). Bản tóm tắt phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin. Bản tóm tắt có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng.

6.9. Phần mô tả, Bản vẽ, Yêu cầu bảo hộ, Bản tóm tắt và các tài liệu khác của Đơn phải đáp ứng các yêu cầu chi tiết về hình thức, nội dung được quy định tại Quy chế về Đơn và trình tự tiến hành các thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

6.10. Yêu cầu đối với đơn sáng chế/giải pháp hữu ích liên quan đến công nghệ sinh học

a) Ngoài yêu cầu chung đối với Phần mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích quy định tại điểm 6.6, đối với đơn sáng chế/giải pháp hữu ích về trình tự gen hoặc một phần trình tự gen, Phần mô tả phải có danh mục trình tự gen được thể hiện theo tiêu chuẩn WIPO ST.25 mục 2(ii) (Tiêu chuẩn thể hiện danh mục trình tự nucleotit và trình tự axit amin trong Đơn sáng chế).

b) Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu Người nộp đơn nộp vật mang tin điện tử (ví dụ đĩa mềm, đĩa quang...) đọc được bằng các phương tiện điện tử thông dụng trong đó ghi trình tự nucleotit và trình tự axit amin trùng với danh mục trình tự nêu trong Phần mô tả.

c) Riêng đối với sáng chế/giải pháp hữu ích về (hoặc liên quan tới) vật liệu sinh học không thể mô tả được hoặc không thể mô tả đầy đủ đến mức người có trình độ trung bình trong lĩnh vực công nghệ sinh học có thể thực hiện được thì sáng chế/giải pháp hữu ích chỉ được coi là được bộc lộ đầy đủ nếu:

- Mẫu vật liệu sinh học đã được nộp lưu tại cơ quan lưu giữ có thẩm quyền theo quy định tại điểm 6.11 Thông tư này không muộn hơn ngày nộp đơn;

- Trong Phần mô tả có nêu rõ các thông tin cần thiết về đặc tính của vật liệu sinh học mà Người nộp đơn có thể có được; và

- Trong Tờ khai có nêu rõ Cơ quan lưu giữ vật liệu sinh học và Số hiệu lưu giữ của mẫu vật liệu sinh học được nộp lưu do Cơ quan lưu giữ cấp và các tài liệu xác nhận các thông tin này được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 16 tháng kể từ ngày ưu tiên, hoặc không muộn hơn ngày nộp yêu cầu công bố đơn sớm (nếu có).

d) Trường hợp Người nộp đơn không phải là người nộp lưu vật liệu sinh học, trong Tờ khai phải nêu rõ tên và địa chỉ của người nộp lưu và tài liệu xác nhận việc sử dụng hợp pháp vật liệu sinh học phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 16 tháng kể từ ngày ưu tiên, hoặc không muộn hơn ngày nộp yêu cầu công bố đơn sớm (nếu có).

6.11. Nộp lưu vật liệu sinh học

a) Mục đích của việc nộp lưu mẫu vật liệu sinh học là nhằm phục vụ quá trình xét nghiệm nội dung Đơn liên quan đến vật liệu sinh học.

b) Mẫu vật liệu sinh học phải được nộp cho Cơ quan có thẩm quyền lưu giữ vật liệu sinh học không muộn hơn ngày nộp Đơn liên quan đến vật liệu sinh học đó.

c) Cơ quan nhận lưu giữ vật liệu sinh học (do Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định) thực hiện việc thu nhận và lưu giữ vật liệu sinh học do Người nộp đơn sáng chế/giải pháp hữu ích nộp theo Quy chế lưu giữ vật liệu sinh học do Bộ Khoa học  và Công nghệ ban hành.

 

MỤC 2. NỘP VÀ TIẾP NHẬN ĐƠN

7. Nộp Đơn

Đơn có thể nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tại bất kỳ địa điểm tiếp nhận Đơn nào khác do Cục Sở hữu trí tuệ thiết lập. Đơn cũng có thể được gửi bằng hình thức bảo đảm qua Bưu điện tới các địa điểm tiếp nhận Đơn nói trên.

8. Tiếp nhận Đơn

8.1. Khi nhận được Đơn, Cục Sở hữu trí tuệ phải thực hiện những công việc sau đây:

a) Kiểm tra Danh mục các tài liệu ghi trong Tờ khai;

b) Ghi nhận những sai khác giữa Danh mục tài liệu ghi trong Tờ khai và số tài liệu thực có trong Đơn;

c) Sơ bộ kiểm tra Đơn để kết luận có tiếp nhận Đơn hay không theo điểm 8.2 Thông tư này và đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn vào Tờ khai, nếu tiếp nhận Đơn;

d) Cấp cho Người nộp đơn Giấy biên nhận đơn đã đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn, số đơn và có ghi kết quả kiểm tra Danh mục tài liệu, có họ tên, chữ ký của cán bộ nhận Đơn.

8.2. Cục Sở hữu trí tuệ không tiếp nhận Đơn nếu Đơn thiếu một trong các loại tài liệu bắt buộc phải có sau đây:

a) Tờ khai, trong đó phải có thông tin về tên và địa chỉ Người nộp đơn;

b) Bản mô tả, trong đó có Yêu cầu bảo hộ;

c) Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.

8.3. Trong trường hợp Đơn không được tiếp nhận, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận Đơn, Cục Sở hữu trí tuệ phải gửi cho Người nộp đơn Thông báo từ chối tiếp nhận đơn, trong đó nêu rõ lý do không tiếp nhận Đơn và ấn định thời hạn 2 tháng (kể từ ngày thông báo) để Người nộp đơn sửa chữa thiếu sót.

Nếu trong thời hạn đã ấn định Người nộp đơn nộp đủ các tài liệu quy định tại điểm 8.2 Thông tư này, Đơn được coi như đã được tiếp nhận vào ngày nộp đủ các tài liệu đó.

Đối với những Đơn không được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho Người nộp đơn các tài liệu Đơn, nhưng phải hoàn trả các khoản phí, lệ phí đã nộp theo thủ tục hoàn phí, lệ phí quy định tại Thông tư này.

 

MỤC 3. XÉT NGHIỆM HÌNH THỨC ĐƠN

 

9. Mục đích, nội dung của việc xét nghiệm hình thức

Xét nghiệm hình thức Đơn là việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với Đơn, từ đó đưa ra kết luận Đơn có được coi là hợp lệ hay không.

            Đơn hợp lệ sẽ được xem xét tiếp. Đơn không hợp lệ sẽ bị từ chối (không xem xét tiếp).

10. Đơn hợp lệ

10.1. Đơn được coi là hợp lệ nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đơn được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại các điểm 5.2 và 5.3 Thông tư này;

b) Trong Tờ khai không có đủ thông tin về tác giả, về Người nộp đơn, về người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu của Người nộp đơn hoặc của người đại diện;

c) Có cơ sở để khẳng định rằng Người nộp đơn không có quyền nộp đơn;

d) Đơn được nộp trái với quy định tại Điều 15 Nghị định;

đ) Bản mô tả, Bản tóm tắt làm bằng tiếng Anh mà Người nộp đơn không bổ sung bản tiếng Việt trong thời hạn theo quy định tại điểm 6.3 Thông tư này;

e) Giấy ủy quyền không được nộp trong thời hạn quy định tại điểm 6.3 Thông tư này;

f) Đơn còn có các thiếu sót nêu tại điểm 11 Thông tư này ảnh hưởng đến tính hợp lệ của Đơn và mặc dù đã được Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu sửa chữa, Người nộp đơn vẫn không sửa chữa hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu;

g) Có cơ sở để khẳng định ngay rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong Đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định tại Điều 787 Bộ Luật Dân sự và tại khoản 4 Điều 4 Nghị định.

10.2. Đối với Đơn có nhiều đối tượng, nếu Đơn thuộc các trường hợp nêu ở các điểm 10.1.g, 11.a, 11. d Thông tư này và các thiếu sót không liên quan đến tất cả các đối tượng trong Đơn thì Đơn bị coi là không hợp lệ một phần (đối với các đối tượng có thiếu sót), Đơn với các đối tượng còn lại vẫn được coi là hợp lệ.

11. Xử lý các thiếu sót của Đơn trong giai đoạn xét nghiệm hình thức

11.1. Các thiếu sót của Đơn được sửa chữa trong giai đoạn xét nghiệm hình thức:

a) Đơn không thỏa mãn tính thống nhất;

b) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày;

c) Các thông tin về Người nộp đơn ở các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng quy định;

d) Chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn, lệ phí công bố đơn và phí phân loại giải pháp kỹ thuật (nếu Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện);

11.2. Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn về các thiếu sót quy định tại điểm 11.1 và trong thời hạn 2 tháng tính từ ngày thông báo, Người nộp đơn phải sửa chữa thiếu sót đó.

12. Xác định ngày nộp đơn

12.1. Ngày nộp Đơn là ngày Đơn đến Cục Sở hữu trí tuệ ghi trong Dấu nhận đơn trên Tờ khai.

12.2. Đối với Đơn quốc tế có chỉ định hoặc/và chọn Việt Nam và thỏa mãn các yêu cầu nêu tại các điểm 58 hoặc 59, ngày nộp đơn là ngày nộp đơn quốc tế.

13. Xác định ngày ưu tiên

13.1. Nếu Đơn không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc dù Đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận, ngày ưu tiên là Ngày nộp đơn.

13.2. Nếu Đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên (hoặc các ngày ưu tiên) là ngày nêu trong yêu cầu nói trên và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận.

14. Thông báo chấp nhận Đơn

Nếu Đơn được coi là hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm gửi cho Người nộp đơn Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ Người nộp đơn; tên Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu đơn được nộp thông qua Tổ chức đó); tên đối tượng nêu trong Đơn, ngày nộp đơn và số đơn, ngày ưu tiên của Đơn. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

15. Từ chối chấp nhận Đơn

Nếu Đơn bị coi là không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho Người nộp đơn Thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn, trong đó phải nêu rõ các thiếu sót khiến Đơn bị coi là không hợp lệ và ấn định thời hạn 2 tháng kể từ ngày thông báo để Người nộp đơn có ý kiến về dự định từ chối chấp nhận đơn.

Trường hợp Người nộp đơn không có ý kiến hoặc ý kiến không xác đáng về dự định từ chối chấp nhận đơn, Cục Sở hữu trí tuệ chính thức ra Thông báo từ chối chấp nhận đơn và hoàn trả các khoản phí, lệ phí đã được nộp liên quan đến công việc sau xét nghiệm hình thức theo yêu cầu của Người nộp đơn.

16. Thời hạn xét nghiệm hình thức Đơn

16.1. Thời hạn xét nghiệm hình thức là 1 tháng tính từ ngày nộp đơn. Riêng đối với Đơn có tài liệu nộp bổ sung theo quy định tại điểm 6.3 Thông tư này, thời hạn xét nghiệm hình thức là 1 tháng tính từ ngày bổ sung đủ các tài liệu đó.

16.2. Nếu trong quá trình xét nghiệm hình thức Đơn, Người nộp đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc sửa chữa, bổ sung tài liệu thì thời hạn xét nghiệm hình thức được kéo dài thêm 15 ngày. Trường hợp Đơn được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ thì thời hạn dành cho Người nộp đơn sửa đổi, bổ sung Đơn không được tính vào thời hạn xét nghiệm hình thức.

 

MỤC 4. CÔNG BỐ ĐƠN

17. Công bố Đơn hợp lệ

Đơn và Đơn quốc tế đã được chấp nhận hợp lệ được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Người nộp đơn phải nộp lệ phí công bố Đơn.

18. Thời hạn công bố Đơn

18.1. Đơn được công bố trong tháng thứ 19 tính từ ngày ưu tiên, trừ trường hợp được quy định tại các điểm 18.2, 18.3, 18.4 Thông tư này.

18.2. Đơn có yêu cầu công bố sớm được công bố trong tháng thứ 2 tính từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc tính từ ngày Đơn được chấp nhận hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn.

18.3. Đối với Đơn có văn bản yêu cầu xét nghiệm nội dung nộp trước ngày Đơn được chấp nhận hợp lệ, Đơn sẽ được công bố trong tháng thứ 2 kể từ ngày Đơn được chấp nhận hợp lệ.

18.4. Đối với Đơn có văn bản yêu cầu xét nghiệm nội dung nộp sau ngày Đơn được chấp nhận hợp lệ nhưng trước khi kết thúc thời hạn 18 tháng tính từ ngày ưu tiên, Đơn được công bố trong tháng thứ 2 kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu xét nghiệm nội dung.

18.5. Đơn quốc tế được công bố trong tháng thứ 2 tính từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

19. Nội dung công bố Đơn

Các thông tin liên quan đến Đơn hợp lệ được công bố trên Công báo gồm: tất cả các thông tin về Đơn hợp lệ ghi trong Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ; các thông tin liên quan đến chuyển nhượng Đơn, tách Đơn...; Bản tóm tắt; một hoặc một số hình vẽ (nếu có).

20. Tiếp cận với các thông tin chi tiết về Đơn hợp lệ

Mọi người đều có thể tiếp cận với các thông tin về bản chất đối tượng nêu trong Đơn, hoặc yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp các thông tin đó và người yêu cầu cung cấp thông tin phải nộp phí theo quy định.

 

MỤC 5. XÉT NGHIỆM NỘI DUNG ĐƠN

21. Yêu cầu xét nghiệm nội dung sáng chế, giải pháp hữu ích

21.1. Trong thời hạn 42 tháng tính từ ngày ưu tiên của Đơn sáng chế, 36 tháng từ ngày ưu tiên của Đơn giải pháp hữu ích, Người nộp đơn hoặc bất kỳ người thứ ba nào đều có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành xét nghiệm nội dung sáng chế, giải pháp hữu ích tương ứng. Nếu có lý do thỏa đáng, thời hạn nộp Yêu cầu xét nghiệm nội dung có thể kéo dài, nhưng không quá 6 tháng.

Người yêu cầu xét nghiệm nội dung sáng chế, giải pháp hữu ích phải nộp phí tra cứu và phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Nếu yêu cầu xét nghiệm nội dung được nộp muộn hơn thời hạn ấn định, người yêu cầu phải nộp thêm phí gia hạn (nộp muộn). Nếu không nộp phí tra cứu và phí xét nghiệm nội dung, Yêu cầu xét nghiệm nội dung nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ bị coi như không có giá trị.

21.2. Yêu cầu xét nghiệm nội dung sáng chế, giải pháp hữu ích nộp sau khi công bố Đơn được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong tháng thứ 2 tính từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xét nghiệm và được thông báo cho Người nộp đơn.

Yêu cầu xét nghiệm nội dung sáng chế, giải pháp hữu ích nộp trước khi công bố Đơn được công bố cùng với Đơn tương ứng theo các điểm 18.3, 18.4 Thông tư này.

21.3. Trừ trường hợp Yêu cầu xét nghiệm nội dung được chính Người nộp đơn ghi trong Tờ khai, Yêu cầu xét nghiệm nội dung sáng chế, giải pháp hữu ích phải được thể hiện bằng văn bản, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục Thông tư này và phải kèm theo chứng từ nộp phí tra cứu và phí xét nghiệm nội dung.

21.4. Trường hợp không có Yêu cầu xét nghiệm nội dung nộp trong thời hạn quy định tại điểm 21.1 Thông tư này, Đơn bị coi như được rút bỏ tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.

22. Mục đích của việc xét nghiệm nội dung

Mục đích của việc xét nghiệm nội dung Đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong Đơn theo các tiêu chuẩn bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng.

23. Sử dụng kết quả tra cứu thông tin trong quá trình xét nghiệm nội dung

23.1. Khi tiến hành xét nghiệm nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ phải tiến hành tra cứu thông tin trong nguồn thông tin tối thiểu quy định tại điểm 34.2 Thông tư này để đối chiếu và đánh giá đối tượng nêu trong Đơn theo các tiêu chuẩn bảo hộ.

23.2. Trong quá trình xét nghiệm nội dung Đơn có quyền ưu tiên, Cục Sở hữu trí tuệ có thể sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả xét nghiệm Đơn tương ứng đã nộp ở nước ngoài. Người nộp đơn có thể cung cấp cho Cục Sở hữu trí tuệ các tài liệu sau đây nhằm phục vụ cho việc xét nghiệm nội dung:

a) Kết quả tra cứu thông tin hoặc xét nghiệm Đơn đã nộp ở nước ngoài cho đối tượng nêu trong Đơn;

b) Bản sao Patent hoặc Văn bằng bảo hộ khác đã cấp trên cơ sở Đơn đã nộp ở nước ngoài cho đối tượng nêu trong Đơn;

c) Tài liệu liên quan đến tình trạng kỹ thuật của đối tượng nêu trong Đơn mà Người nộp đơn được cơ quan patent nước ngoài cung cấp.

24. Xem xét ý kiến của người thứ ba

Trong quá trình xét nghiệm nội dung Đơn, Cục Sở hữu trí tuệ phải xem xét ý kiến của người thứ ba (nếu có) về việc ủng hộ hoặc phản đối việc cấp Văn bằng bảo hộ. Cục Sở hữu trí tuệ phải thông báo cho người có ý kiến về việc ý kiến đó có được chấp nhận hay không, nếu không được chấp nhận phải nêu rõ lý do.

25. Yêu cầu sửa chữa thiếu sót về hình thức, giải thích nội dung Đơn

25.1. Trong quá trình xét nghiệm nội dung Đơn, Cục Sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Người nộp đơn giải thích nội dung các tài liệu Đơn hoặc sửa chữa các thiếu sót về hình thức Đơn. Nếu Người nộp Đơn không đáp ứng yêu cầu, Đơn bị coi như bị rút bỏ và không được tiếp tục xem xét.

25.2. Cục Sở hữu trí tuệ không được yêu cầu Người nộp đơn cung cấp các thông tin vượt quá phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong Đơn, đặc biệt không được yêu cầu cung cấp các thông tin mà Người nộp đơn muốn giữ bí mật.

25.3. Mọi việc sửa đổi, bổ sung các tài liệu của Đơn đều phải do Người nộp đơn tự thực hiện. Cục Sở hữu trí tuệ không được phép trực tiếp thực hiện việc sửa đổi, bổ sung nói trên.

26. Đình chỉ xét nghiệm nội dung

26.1. Trong các trường hợp sau đây, việc xét nghiệm nội dung bị đình chỉ:

a) Đơn không thể hiện rõ bản chất của đối tượng: Các tài liệu liên quan đến bản chất của đối tượng như Bản mô tả, Yêu cầu bảo hộ còn thiếu thông tin đến mức không thể xác định được nội dung bản chất của đối tượng hoặc các thông tin về bản chất đối tượng không rõ ràng, không thiết thực hoặc thiếu cụ thể hoặc các tài liệu đó không nhất quán đến mức không xác định được đối tượng;

b) Đối tượng không phù hợp với yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích hoặc là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định tại Điều 787 Bộ Luật Dân sự và khoản 4 Điều 4 Nghị định;

c) Có yêu cầu đình chỉ việc xét nghiệm nội dung hoặc có tuyên bố rút/từ bỏ Đơn của Người nộp đơn.

26.2. Cục Sở hữu trí tuệ phải thông báo cho Người nộp đơn về việc đình chỉ xét nghiệm nội dung và lý do dẫn tới việc đình chỉ đó theo thủ tục giống như thủ tục thông báo kết quả xét nghiệm nội dung (trừ trường hợp việc đình chỉ được tiến hành theo yêu cầu của Người nộp đơn).

27. Khiếu nại việc đình chỉ; Phục hồi xét nghiệm nội dung

27.1. Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc đình chỉ xét nghiệm nội dung và Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm xử lý khiếu nại của Người nộp đơn theo thủ tục quy định tại Mục 3 Chương 4 Thông tư này.

27.2. Nếu kết quả giải quyết khiếu nại của Người nộp đơn xác định rằng khiếu nại của Người nộp đơn là xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ phục hồi việc xét nghiệm nội dung Đơn. Trong trường hợp này, Cục Sở hữu trí tuệ không được phép kéo dài thời hạn xét nghiệm nội dung.

28. Nội dung, trình tự đánh giá đối tượng theo các tiêu chuẩn bảo hộ

28.1. Nội dung của việc đánh giá đối tượng theo các tiêu chuẩn bảo hộ là xác định đối tượng bảo hộ nêu trong Đơn có phù hợp với yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích hay không, nếu phù hợp thì đánh giá đối tượng lần lượt theo từng tiêu chuẩn bảo hộ.

28.2. Việc đánh giá theo các tiêu chuẩn bảo hộ được tiến hành lần lượt theo từng đối tượng (nếu Đơn bao gồm nhiều đối tượng mà vẫn bảo đảm tính thống nhất), với mỗi đối tượng việc đánh giá được tiến hành lần lượt theo từng tiêu chuẩn quy định chi tiết tại Chương 3 Thông tư này.

Việc đánh giá được tiến hành lần lượt theo từng điểm nêu trong Yêu cầu bảo hộ.

28.3. Việc đánh giá mỗi đối tượng được kết thúc nếu:

a) Tìm thấy lý do để kết luận đối tượng không đáp ứng một trong các tiêu chuẩn bảo hộ, hoặc

b) Không tìm thấy lý do để kết luận rằng đối tượng không đáp ứng bất kỳ một tiêu chuẩn bảo hộ nào.

Trong trường hợp a, việc xét nghiệm nội dung được kết thúc với kết luận rằng đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ.

Trong trường hợp b, việc xét nghiệm nội dung được kết thúc với kết luận rằng đối tượng đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ.

29. Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung

29.1. Kết quả xét nghiệm nội dung Đơn phải được Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn và cho Người yêu cầu xét nghiệm nội dung, trong đó phải nêu rõ đối tượng có đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ hay không.

29.2. Nếu đối tượng nêu trong Đơn không phù hợp với yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích hoặc nếu đối tượng phù hợp nhưng không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, trong Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung phải nêu rõ dự định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ, và nêu rõ lý do từ chối, đồng thời phải ấn định thời hạn 2 tháng tính từ ngày thông báo để Người nộp đơn có ý kiến; nếu phạm vi (khối lượng) bảo hộ quá rộng, trong Thông báo phải nêu rõ lý do và chỉ ra dự định thu hẹp phạm vi (khối lượng) bảo hộ.

29.3. Nếu đối tượng đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ nhưng Đơn còn có các thiếu sót thì trong Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung phải nêu rõ các thiếu sót đó và ấn định thời hạn 2 tháng tính từ ngày thông báo để Người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót, đồng thời phải thông báo dự định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ trong trường hợp Người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối xác đáng.

29.4. Nếu đối tượng đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, hoặc trường hợp nêu tại các điểm 29.2 và 29.3 Thông tư này mà Người nộp đơn đã thu hẹp phạm vi (khối lượng) bảo hộ để đối tượng đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, hoặc đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu và/hoặc có ý kiến phản đối xác đáng, thì trong Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung (hoặc Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung lần 2 đối với các trường hợp nêu tại các điểm 29.2 và 29.3 Thông tư này) phải ấn định thời hạn để Người nộp đơn nộp lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ và cấp Văn bằng bảo hộ và lệ phí duy trì hiệu lực năm thứ nhất. Thời hạn nêu trên là 2 tháng kể từ ngày ra Thông báo.

29.5. Nếu trong thời hạn đã ấn định Người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu và/hoặc không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ chính thức từ chối cấp Văn bằng bảo hộ.

Trường hợp Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung ấn định thời hạn nộp phí, lệ phí theo quy định tại điểm 29.4 Thông tư này mà Người nộp đơn không nộp lệ phí công bố, lệ phí đăng bạ và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ trong thời hạn đã ấn định thì Cục Sở hữu trí tuệ từ chối cấp Văn bằng bảo hộ. Nếu trong thời hạn đã ấn định Người nộp đơn chỉ nộp lệ phí công bố, lệ phí đăng bạ và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ mà không nộp lệ phí duy trì hiệu lực năm thứ nhất thì Văn bằng bảo hộ vẫn được cấp, nhưng hiệu lực Văn bằng bảo hộ bị đình chỉ theo Điều 28.2b Nghị định.

29.6. Đối với Đơn có nhiều đối tượng, nếu chỉ có một số trong số các đối tượng đó thuộc trường hợp nêu ở điểm 29.5 Thông tư này thì việc từ chối cấp Văn bằng bảo hộ chỉ liên quan đến những đối tượng đó (Văn bằng bảo hộ vẫn được cấp cho các đối tượng còn lại). Để được cấp Văn bằng bảo hộ, Người nộp đơn phải sửa đổi Bản mô tả đối với các đối tượng còn lại đáp ứng yêu cầu nêu tại điểm 6 Thông tư này.

30. Thời hạn xét nghiệm nội dung

30.1. Thời hạn xét nghiệm nội dung Đơn là 12 tháng tính từ ngày nhận được Yêu cầu xét nghiệm nội dung (nếu Yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố Đơn) hoặc tính từ ngày công bố Đơn (nếu Yêu cầu xét nghiệm nội dung được nộp trước ngày công bố Đơn).

30.2. Nếu trong quá trình xét nghiệm nội dung Đơn, Người nộp đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc sửa chữa, bổ sung tài liệu thì thời hạn xét nghiệm nội dung được kéo dài thêm 1 tháng. Trường hợp đơn được sửa chữa, bổ sung tài liệu theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ thì thời hạn dành cho Người nộp đơn sửa chữa, bổ sung tài liệu không tính vào thời hạn xét nghiệm nội dung.

30.3. Trước ngày kết thúc thời hạn xét nghiệm nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ phải gửi Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung cho Người nộp đơn và người yêu cầu xét nghiệm nội dung theo quy định tại điểm 29 Thông tư này.

 

MỤC 6. SỬA ĐỔI ĐƠN

31. Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển nhượng, chuyển đổi Đơn

31.1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo từ chối chấp nhận Đơn, Thông báo từ chối cấp Văn bằng bảo hộ hoặc Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ, Người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung các tài liệu Đơn, kể cả tách Đơn (tách một hoặc một số giải pháp kỹ thuật trong Đơn sáng chế/giải pháp hữu ích sang một hoặc nhiều Đơn mới, gọi là Đơn tách).

Người nộp đơn phải nộp bản tài liệu với nội dung đã sửa đổi (để thay thế tài liệu chưa sửa đổi) và bản thuyết minh nội dung sửa đổi so với nội dung chưa sửa đổi và phải nộp lệ phí theo quy định.

31.2. Việc sửa đổi, bổ sung Đơn không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ vượt quá nội dung đã bộc lộ trong Phần mô tả và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng nêu trong Đơn cũng như đảm bảo tính thống nhất của Đơn. Nếu việc sửa chữa làm mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ hoặc làm thay đổi bản chất đối tượng thì Người nộp đơn phải nộp Đơn mới và mọi thủ tục được tiến hành lại từ đầu.

31.3. Các Đơn tách được giữ ngày nộp Đơn/(các) ngày ưu tiên của Đơn ban đầu. Đối với mỗi Đơn tách, lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí phải được tính nếu chưa được nộp theo Đơn ban đầu và cho các thủ tục được thực hiện độc lập với Đơn ban đầu. Đơn tách được xử lý theo các thủ tục như đối với một đơn mới nhưng không được công bố nếu việc tách đơn được thực hiện sau khi đã công bố Đơn ban đầu. Ngày nộp yêu cầu tách Đơn được coi như ngày sửa đổi, bổ sung Đơn ban đầu để tính thời hạn xét nghiệm đơn cho Đơn ban đầu. Đơn ban đầu (sau khi bị tách) tiếp tục được xử lý theo trình tự thông thường và Người nộp đơn phải nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn.

31.4. Người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận thay đổi về tên, địa chỉ của Người nộp đơn và thay đổi Người nộp đơn (chuyển nhượng Đơn, chuyển dịch quyền đối với Đơn do thừa kế, sáp nhập, chia tách pháp nhân, theo phán quyết của Tòa án...). Yêu cầu ghi nhận thay đổi phải được làm thành văn bản và người yêu cầu phải nộp lệ phí theo quy định. Trong một văn bản có thể yêu cầu ghi nhận thay đổi liên quan đến nhiều Đơn với cùng một nội dung thay đổi cần ghi nhận, với điều kiện Người nộp đơn nộp lệ phí theo số lượng Đơn liên quan.

31.5. Trường hợp chuyển đổi Đơn sáng chế thành Đơn giải pháp hữu ích hoặc ngược lại theo Điều 13 Nghị định, các thủ tục chưa được tiến hành đối với Đơn ban đầu được tiếp tục xử lý theo Đơn chuyển đổi. Ngày chuyển đổi Đơn được coi là ngày sửa đổi, bổ sung Đơn để tính thời hạn xét nghiệm Đơn chuyển đổi.

Yêu cầu chuyển đổi Đơn sáng chế thành Đơn giải pháp hữu ích theo khoản 2 Điều 13 Nghị định chỉ được chấp nhận trong trường hợp từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế vì lý do giải pháp kỹ thuật không có tính sáng tạo.

 

CHƯƠNG III
ĐÁNH GIÁ ĐỐI TƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN BẢO HỘ

32. Đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong Đơn và yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích

32.1. Đối tượng nêu trong Đơn bị coi là không phù hợp với yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu đối tượng đó không phải là giải pháp kỹ thuật hoặc không phải là việc sử dụng một giải pháp kỹ thuật.

32.2. Giải pháp kỹ thuật - đối tượng bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích

a) Giải pháp kỹ thuật - đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế/giải pháp hữu ích - là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một vấn đề xác định.

b) Giải pháp kỹ thuật có thể và chỉ có thể thuộc một trong các dạng sau đây:

- Giải pháp kỹ thuật dạng vật thể (dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mạch điện...) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về kết cấu, sản phẩm đó có chức năng (công dụng) như là một phương tiện đáp ứng một nhu cầu nhất định của con người;

- Giải pháp kỹ thuật dạng chất thể (vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm...) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về sự hiện diện, tỷ lệ và trạng thái của các phần tử, có chức năng (công dụng) như là một phương tiện đáp ứng một nhu cầu nhất định của con người;

- Giải pháp kỹ thuật dạng vật liệu sinh học (gen; thực vật, động vật biến đổi gen...) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin về một sản phẩm chứa thông tin di truyền bị biến đổi dưới tác động của con người, có khả năng tự tái tạo;

- Giải pháp kỹ thuật dạng quy trình (quy trình công nghệ; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý...) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định cách thức tiến hành một quá trình, một công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về trình tự, điều kiện, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao tác nhằm đạt được một mục đích nhất định.

c) Các giải pháp kỹ thuật chỉ khác nhau bởi chức năng (công dụng) hoặc mục đích sử dụng cũng được coi là các giải pháp kỹ thuật khác nhau.

d) Trong các trường hợp sau đây, đối tượng nêu trong Đơn không được coi là giải pháp kỹ thuật:

- Đối tượng nêu trong Đơn chỉ là ý tưởng hoặc ý đồ, chỉ nêu (đặt) vấn đề mà không phải là cách giải quyết vấn đề, không trả lời được câu hỏi “bằng cách nào” hoặc/và “bằng phương tiện gì”;

- Vấn đề được đặt ra để giải quyết không phải là vấn đề kỹ thuật và không thể giải quyết được bằng cách thức kỹ thuật (ví dụ: các loại luật lệ, trò chơi, các định luật toán học, vật lý học; phương pháp và hệ thống tổ chức, quản lý, đào tạo, huấn luyện; hệ thống ngôn ngữ; phương pháp sắp xếp thông tin; sơ đồ quy hoạch vùng lãnh thổ; hình dáng bên ngoài của sản phẩm chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;...);

- Các sản phẩm của tự nhiên hoặc do tự nhiên chi phối, không phải là sản phẩm sáng tạo của con người.

33. Đánh giá khả năng áp dụng của giải pháp kỹ thuật

33.1. Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định, một giải pháp kỹ thuật được coi là có khả năng áp dụng nếu căn cứ vào các thông tin về bản chất của giải pháp được nêu trong Bản mô tả, có thể thực hiện được giải pháp đó với kết quả như được nêu trong Bản mô tả.

33.2. Giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn được coi là “có thể thực hiện được” nếu:

a) Các thông tin về bản chất của giải pháp cùng với các chỉ dẫn về điều kiện kỹ thuật cần thiết được trình bày một cách rõ ràng đầy đủ đến mức cho phép người có trình độ hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể tạo ra, sản xuất ra hoặc/và có thể sử dụng, khai thác hoặc/và tiến hành được giải pháp đó;

b) Việc tạo ra, sản xuất ra, sử dụng, khai thác hoặc tiến hành giải pháp nêu trên có thể được lặp đi lặp lại với kết quả giống nhau và giống với kết quả được nêu trong Bản mô tả.

33.3. Trong các trường hợp sau đây, giải pháp kỹ thuật bị coi là không có khả năng áp dụng:

a) Bản chất của đối tượng hoặc các chỉ dẫn nhằm thực hiện đối tượng đi ngược lại các nguyên lý cơ bản của khoa học (ví dụ không tuân theo nguyên lý bảo toàn năng lượng v.v...);

b) Đối tượng bao gồm các yếu tố/thành phần không có mối liên hệ kỹ thuật với nhau hoặc không thể liên hệ (ghép nối, ràng buộc, phụ thuộc ...) được với nhau;

c) Đối tượng có chứa mâu thuẫn nội tại;

d) Chỉ có thể thực hiện được các chỉ dẫn về đối tượng trong một số giới hạn lần thực hiện (không thể lặp đi lặp lại được);

đ) Để có thể thực hiện được giải pháp, người thực hiện phải có kỹ năng đặc biệt và kỹ năng đó không thể truyền thụ hoặc chỉ dẫn được cho người khác;

e) Kết quả thu được từ các lần thực hiện không đồng nhất với nhau;

f) Kết quả thu được khác với kết quả nêu trong Đơn;

g) Hoàn toàn không có hoặc thiếu các chỉ dẫn quan trọng nhất để thực hiện giải pháp;

h) Với các lý do xác đáng khác.

34. Đánh giá tính mới của giải pháp kỹ thuật

34.1. Một giải pháp kỹ thuật được coi là có tính mới nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định.

34.2. Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc

a) Để đánh giá tính mới của giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn, ít nhất phải tiến hành tra cứu thông tin trong các nguồn bắt buộc sau đây (nhưng không hạn chế tra cứu chỉ trong Nguồn tối thiểu đó):

- Tất cả các Đơn khác đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận có cùng chỉ số phân loại với chỉ số phân loại của đối tượng nêu trong Đơn - tính đến chỉ số phân lớp (chỉ số hạng thứ ba) và có ngày ưu tiên sớm hơn ngày ưu tiên của Đơn, trừ những Đơn đã hoặc sẽ không được công bố;

- Các Đơn sáng chế hoặc/và các patent do các Tổ chức, quốc gia khác công bố/cấp trong vòng 25 năm trước ngày ưu tiên của Đơn - được lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu patent có tại Cục Sở hữu trí tuệ, với phạm vi tra cứu như quy định tại đoạn trên;

b) Trong các trường hợp cần thiết và có thể, việc tra cứu được mở rộng đến các báo cáo khoa học, báo cáo kết quả của các chương trình, đề tài nghiên cứu... thuộc cùng lĩnh vực kỹ thuật được công bố và lưu giữ tại Trung tâm Thông tin Tư liệu khoa học và công nghệ quốc gia.

34.3. Mục đích tra cứu; Báo cáo tra cứu

a) Mục đích của việc tra cứu thông tin là tìm giải pháp kỹ thuật có bản chất tương tự hoặc trùng lặp với giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn, trong đó:

- Hai giải pháp kỹ thuật trùng nhau khi có tất cả các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản trùng nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau);

- Hai giải pháp kỹ thuật tương tự nhau khi có phần lớn các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản trùng nhau hoặc tương đương (thay thế được cho nhau);

- “Giải pháp kỹ thuật đối chứng” là giải pháp kỹ thuật trùng hoặc tương tự gần nhất với giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn.

b) Kết quả tra cứu thông tin phải được thể hiện trong Báo cáo tra cứu, trong đó phải ghi rõ lĩnh vực tra cứu, phạm vi tra cứu, kết quả tìm kiếm trong phạm vi đó (thống kê các giải pháp đối chứng được tìm thấy, chỉ rõ các dấu hiệu trùng nhau, nguồn gốc thông tin, ngày công bố của thông tin tương ứng) và phải nêu họ tên Người lập Báo cáo (Người tra cứu).

34.4. Kết luận về tính mới của giải pháp kỹ thuật

a) Để đánh giá tính mới của giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn, phải tiến hành so sánh các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của giải pháp kỹ thuật đó với các dấu hiệu cơ bản của giải pháp kỹ thuật đối chứng được tìm thấy trong quá trình tra cứu thông tin, trong đó:

Dấu hiệu cơ bản của giải pháp kỹ thuật là đặc điểm về chức năng, công dụng, cấu tạo, liên kết, thành phần... cùng với dấu hiệu cơ bản khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để xác định bản chất (nội dung) của đối tượng (bao gồm cả chức năng, công dụng);

Các dấu hiệu cơ bản của giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn, trong các Patent sáng chế được thể hiện tại Yêu cầu bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích. Các dấu hiệu cơ bản của giải pháp kỹ thuật nêu trong các tài liệu khác được thể hiện và phát hiện theo tài liệu mô tả hoặc dạng thể hiện thực tế của giải pháp kỹ thuật đó.

b) Tương ứng với một điểm của Yêu cầu bảo hộ, giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn được coi là mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới nếu:

- Không tìm thấy giải pháp kỹ thuật đối chứng trong quá trình tra cứu thông tin; hoặc

- Có tìm thấy giải pháp kỹ thuật đối chứng nhưng giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn có ít nhất một dấu hiệu cơ bản không có mặt trong giải pháp kỹ thuật đối chứng (và dấu hiệu đó được gọi là dấu hiệu cơ bản khác biệt).

35. Đánh giá trình độ sáng tạo của giải pháp kỹ thuật

35.1. Giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn được coi là có trình độ sáng tạo nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định. Việc đánh giá trình độ sáng tạo của giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn được thực hiện theo quy định tại Điểm này.

35.2. Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc

Khi đánh giá trình độ sáng tạo của giải pháp kỹ thuật, ít nhất phải tiến hành tra cứu thông tin trong Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc (nhưng không chỉ hạn chế trong Nguồn đó) như quy định tại điểm 34.2 Thông tư này (trừ những đơn chưa được công bố tính đến ngày ưu tiên của Đơn).

35.3. Đánh giá trình độ sáng tạo

a) Việc đánh giá trình độ sáng tạo của giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn được thực hiện bằng cách đánh giá dấu hiệu/các dấu hiệu cơ bản khác biệt nêu trong Yêu cầu bảo hộ để đưa ra kết luận:

- Dấu hiệu/các dấu hiệu cơ bản khác biệt có bị coi là đã được bộc lộ trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc hay không, và

- Tập hợp/các dấu hiệu cơ bản khác biệt có bị coi là có tính hiển nhiên hay không.

b) ứng với một điểm thuộc Yêu cầu bảo hộ, giải pháp kỹ thuật được coi là có trình độ sáng tạo nếu việc đưa dấu hiệu cơ bản khác biệt vào tập hợp các dấu hiệu cơ bản của giải pháp kỹ thuật là kết quả của hoạt động sáng tạo và không phải là kết quả hiển nhiên của hiểu biết thông thường trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

c) Trong các trường hợp sau đây (nhưng không phải chỉ trong các trường hợp đó), ứng với một điểm thuộc Yêu cầu bảo hộ, giải pháp kỹ thuật bị coi là không có trình độ sáng tạo:

- Tập hợp các dấu hiệu cơ bản khác biệt mang tính hiển nhiên (bất kỳ một người nào có hiểu biết trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng cũng biết rằng để thực hiện chức năng đã định hoặc để đạt được mục đích đã định tất yếu phải sử dụng tập hợp các dấu hiệu đó và ngược lại khi sử dụng tập hợp các dấu hiệu đó thì tất yếu phải đạt được mục đích hoặc thực hiện được chức năng tương ứng);

- Tập hợp/các dấu hiệu cơ bản khác biệt đã được bộc lộ dưới dạng đồng nhất hoặc tương đương trong một/một số giải pháp kỹ thuật nào đó đã biết trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc;

- Giải pháp kỹ thuật là sự kết hợp đơn giản của các giải pháp kỹ thuật đã biết với chức năng, mục đích và hiệu quả cũng là sự kết hợp đơn giản chức năng, mục đích và hiệu quả của từng giải pháp kỹ thuật đã biết.

d) Trong Điểm này:

- Hai dấu hiệu được coi là đồng nhất nếu có cùng bản chất;

- Hai dấu hiệu được coi là tương đương nếu có bản chất tương tự nhau, có cùng mục đích và cách thức đạt được mục đích cơ bản là giống nhau.

36. Kết luận về khả năng được bảo hộ của giải pháp kỹ thuật; xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ

Nếu có lý do khẳng định rằng giải pháp kỹ thuật nêu trong Đơn không đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chuẩn bảo hộ, giải pháp kỹ thuật bị coi là không có khả năng được bảo hộ và Cục Sở hữu trí tuệ từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích. Trong trường hợp ngược lại, giải pháp kỹ thuật được coi là có khả năng được bảo hộ và Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích với phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng được xác định bằng Yêu cầu bảo hộ.

 

CHƯƠNG IV
CẤP, ĐĂNG BẠ, KHIẾU NẠI, ĐÌNH CHỈ, HỦY BỎ
HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ

MỤC 1. CẤP, CẤP LẠI VĂN BẰNG BẢO HỘ, PHÓ BẢN
VĂN BẰNG BẢO HỘ

37. Cấp Văn bằng bảo hộ

37.1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí, lệ phí quy định tại điểm 29.4, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ theo quy định tại Điều 23 và Điều 26 Nghị định.

Sau khi được cấp Văn bằng bảo hộ, nếu Chủ Văn bằng bảo hộ thấy có sai sót thì có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sửa chữa Văn bằng bảo hộ. Nếu sai sót do Người nộp đơn, Chủ Văn bằng bảo hộ phải nộp phí sửa đổi, bổ sung. Nếu sai sót do Cục Sở hữu trí tuệ, Chủ Văn bằng bảo hộ không phải nộp khoản phí đó. Việc sửa đổi nói trên không được làm thay đổi bản chất, đối tượng, phạm vi (khối lượng) bảo hộ.

37.2. Kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ, Người nộp đơn không được chuyển nhượng Đơn cho người khác. Nếu Hợp đồng chuyển nhượng Đơn đã được ký giữa Người nộp đơn với người khác nhưng chưa làm thủ tục tại Cục Sở hữu trí tuệ, Hợp đồng đó phải chuyển thành Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu sáng chế/giải pháp hữu ích theo Văn bằng bảo hộ mới được thừa nhận.

38. Quyền yêu cầu cấp, cấp lại Phó bản Văn bằng bảo hộ và cấp lại Văn bằng bảo hộ

38.1. Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung, những chủ sở hữu chung không được Cục Sở hữu trí tuệ trao Văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định có thể nộp đơn yêu cầu cấp Phó bản Văn bằng bảo hộ cho Cục Sở hữu trí tuệ, với điều kiện phải nộp lệ phí cấp Phó bản Văn bằng bảo hộ.

38.2. Trong các trường hợp sau đây, chủ sở hữu công nghiệp đã được cấp Văn bằng bảo hộ (kể cả Phó bản Văn bằng bảo hộ) có thể nộp đơn yêu cầu cấp lại Văn bằng bảo hộ, Phó bản Văn bằng bảo hộ cho Cục Sở hữu trí tuệ, với điều kiện phải nộp lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ, Phó bản Văn bằng bảo hộ:

a) Văn bằng bảo hộ, Phó bản Văn bằng bảo hộ bị mất, với điều kiện phải giải trình lý do xác đáng;

b) Văn bằng bảo hộ, Phó bản Văn bằng bảo hộ bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ... đến mức không sử dụng được), với điều kiện phải nộp lại Văn bằng bảo hộ, Phó bản Văn bằng bảo hộ đã hỏng đó.

39. Hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại Phó bản Văn bằng bảo hộ; cấp lại Văn bằng bảo hộ

Hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại Phó bản Văn bằng bảo hộ hoặc cấp lại Văn bằng bảo hộ gồm các tài liệu sau:

a) Tờ khai yêu cầu cấp, cấp lại Phó bản Văn bằng bảo hộ hoặc cấp lại Văn bằng bảo hộ (làm theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này);

b) Văn bản giải trình lý do khiến Văn bằng bảo hộ, Phó bản Văn bằng bảo hộ bị mất; hoặc Văn bằng bảo hộ, Phó bản Văn bằng bảo hộ bị hỏng (trường hợp yêu cầu cấp lại Văn bằng bảo hộ, Phó bản Văn bằng bảo hộ);

c) Giấy ủy quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

d) Chứng từ nộp lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ hoặc lệ phí cấp Phó bản Văn bằng bảo hộ.

40. Xử lý Hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại Phó bản Văn bằng bảo hộ, cấp lại Văn bằng bảo hộ

40.1. Cục Sở hữu trí tuệ phải xem xét Hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại Phó bản Văn bằng bảo hộ hoặc cấp lại Văn bằng bảo hộ trong thời hạn 1 tháng tính từ ngày nhận Hồ sơ. Trường hợp Hồ sơ đáp ứng các quy định tại Điểm 39 Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định cấp, cấp lại Phó bản Văn bằng bảo hộ hoặc Quyết định cấp lại Văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào mục đăng bạ của Văn bằng bảo hộ tương ứng trong Sổ đăng ký quốc gia.

40.2. Nội dung Phó bản Văn bằng bảo hộ thể hiện đầy đủ các thông tin của Văn bằng bảo hộ tương ứng. Nội dung bản cấp lại của Văn bằng bảo hộ, Phó bản Văn bằng bảo hộ thể hiện đầy đủ các thông tin của Văn bằng bảo hộ, Phó bản Văn bằng bảo hộ cấp lần đầu và phải kèm theo chỉ dẫn “Phó bản” hoặc “Bản cấp lại”.

40.3. Trong trường hợp Hồ sơ không đáp ứng quy định tại Điểm 39 Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo từ chối cấp Phó bản hoặc Thông báo từ chối cấp lại Văn bằng bảo hộ, trong đó có nêu rõ lý do.

 

MỤC 2. ĐĂNG BẠ QUỐC GIA, CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH
CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ

41. Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế/giải pháp hữu ích

41.1. Sổ đăng ký quốc gia (Đăng bạ) về sáng chế/giải pháp hữu ích là Cơ sở dữ liệu chính thức, công khai, thể hiện đầy đủ thông tin về tình trạng pháp lý của quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập của Nhà nước đối với sáng chế/giải pháp hữu ích.

41.2. Đăng bạ sáng chế, Đăng bạ giải pháp hữu ích bao gồm các mục tương ứng với từng Văn bằng bảo hộ, mỗi mục bao gồm:

a) Thông tin về Văn bằng bảo hộ (số, ngày cấp Văn bằng bảo hộ; tên đối tượng được bảo hộ, phạm vi (khối lượng) bảo hộ, thời hạn hiệu lực; tên và địa chỉ của chủ Văn bằng bảo hộ, họ tên tác giả;

b) Thông tin về Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ (số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của Đơn, tên Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có));

c) Mọi thông tin về việc sửa đổi Văn bằng bảo hộ, tình trạng hiệu lực Văn bằng bảo hộ (duy trì hiệu lực, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực; khôi phục hiệu lực); chuyển giao quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích; số, ngày cấp và người được cấp, cấp lại Phó bản Văn bằng bảo hộ hoặc cấp lại Văn bằng bảo hộ.

41.3. Đăng bạ do Cục Sở hữu trí tuệ lập và lưu giữ dưới dạng giấy, điện tử hoặc các phương tiện khác. Bất kỳ người nào cũng có thể tra cứu Đăng bạ điện tử (nếu có) hoặc yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp bản sao Đăng bạ (trích sao các mục trong Đăng bạ). Người yêu cầu cấp bản sao Đăng bạ phải nộp phí cấp bản sao.

42. Công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ

Mọi Văn bằng bảo hộ đã được cấp đều phải được Cục Sở hữu trí tụê công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong tháng thứ 2 kể từ ngày ra Quyết định. Người nộp đơn phải nộp lệ phí công bố.

Các thông tin được công bố gồm thông tin ghi trong Quyết định tương ứng; Bản tóm tắt; một hoặc một số ảnh chụp hoặc bản vẽ (nếu có).

 

MỤC 3. KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ

43. Người có quyền khiếu nại, đối tượng và thời hiệu khiếu nại

43.1. Người có quyền khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định, trong thời hiệu quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định có quyền tiến hành các thủ tục khiếu nại các Thông báo từ chối chính thức và các Quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ liên quan tới việc đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích.

43.2. Thời hiệu khiếu nại lần đầu quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định được áp dụng phù hợp với Điều 31 Luật Khiếu nại, Tố cáo là 90 ngày tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được Thông báo, Quyết định của Cục Sở hữu trí tụê về việc từ chối chấp nhận Đơn, việc cấp hoặc từ chối cấp Văn bằng bảo hộ.

44. Hồ sơ khiếu nại

44.1. Yêu cầu chung

Hồ sơ khiếu nại phải đáp ứng yêu cầu về hình thức quy định tại các Điểm từ 5.1.a đến 5.1.e Thông tư này. Mỗi Hồ sơ khiếu nại đề cập một Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại. Một Hồ sơ khiếu nại cũng có thể đề cập nhiều Quyết định hoặc Thông báo nếu có cùng một nội dung và lý lẽ khiếu nại, với điều kiện người khiếu nại phải nộp phí khiếu nại theo quy định đối với từng Quyết định và Thông báo bị khiếu nại.

44.2. Hồ sơ khiếu nại phải gồm:

a) Tờ khai  khiếu nại, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

b) Bản sao Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại;

c) Bản sao Quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ hai);

d) Chứng cứ chứng minh lý lẽ khiếu nại (nếu cần);

đ) Giấy ủy quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

e) Chứng từ nộp phí khiếu nại.

44.3. Chứng cứ là tài liệu (bằng chứng) hoặc hiện vật (vật chứng) dùng để chứng minh, làm rõ lý lẽ khiếu nại.

Chứng cứ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bằng chứng có thể là tài liệu bằng tiếng nước ngoài với điều kiện phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt trong trường hợp người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu;

b) Trong trường hợp bằng chứng là tài liệu do cá nhân, tổ chức không có con dấu hoặc của các cá nhân, tổ chức nước ngoài đứng tên chủ thể thì phải được Cơ quan Công chứng hoặc của Cơ quan có thẩm quyền xác nhận chữ ký;

c) Trong trường hợp bằng chứng là các vật mang tin (ấn phẩm, băng hình...) thì tùy từng trường hợp phải chỉ rõ xuất xứ, thời gian phát hành, công bố của các tài liệu nêu trên, hoặc chỉ rõ xuất xứ, thời gian công bố của các thông tin được thể hiện trên các vật mang tin đó;

d) Vật chứng phải kèm tài liệu mô tả rõ các đặc điểm có liên quan trực tiếp tới nội dung khiếu nại.

45. Trách nhiệm của người khiếu nại

Người khiếu nại phải bảo đảm sự trung thực trong việc cung cấp chứng cứ và phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc cung cấp chứng cứ không trung thực.

46. Rút Hồ sơ khiếu nại

46.1. Vào bất kỳ thời điểm nào, người khiếu nại có thể gửi văn bản thông báo việc rút Hồ sơ khiếu nại. Nếu việc rút Hồ sơ khiếu nại được thực hiện bởi Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thì quyền rút đơn khiếu nại phải được người khiếu nại nêu rõ trong Giấy ủy quyền.

46.2. Hồ sơ đã rút bị coi như không được nộp. Người khiếu nại không được hoàn trả Hồ sơ và các khoản phí khiếu nại đã nộp.

47. Thụ lý Hồ sơ khiếu nại       

47.1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận Hồ sơ khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải kiểm tra Hồ sơ theo các yêu cầu về hình thức và ra thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc Hồ sơ khiếu nại có được thụ lý hay không, trong đó ghi nhận ngày thụ lý Hồ sơ hoặc nêu rõ lý do không thụ lý Hồ sơ.

47.2. Hồ sơ khiếu nại không được thụ lý trong các trường hợp sau:

a) Người khiếu nại không có quyền khiếu nại;

b) Hồ sơ khiếu nại nộp ngoài thời hiệu quy định;

c) Hồ sơ khiếu nại không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điểm 46 Thông tư này.

48. Bên liên quan

48.1. Đối với những Hồ sơ khiếu nại đã thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho người có quyền và lợi ích liên quan trực tiếp (“Bên liên quan”) và ấn định thời hạn để người đó có ý kiến. Thời hạn nêu trên là 2 tháng kể từ ngày ra Thông báo.

48.2. Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ biện minh cho lý lẽ của mình.

48.3. Nếu kết thúc thời hạn nêu trên mà Bên liên quan không có ý kiến thì khiếu nại sẽ được giải quyết trên cơ sở ý kiến của người khiếu nại.

49. Quyết định giải quyết khiếu nại

Căn cứ vào lập luận, chứng cứ của người khiếu nại và Bên liên quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra Quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định.

Trước khi ra Quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thông báo cho người khiếu nại và Bên liên quan về những lập luận và chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải quyết khiếu nại cũng như dự định giải quyết khiếu nại và ấn định thời hạn 2 tháng kể từ ngày ra Thông báo để các bên có ý kiến.

Thời gian dành để người khiếu nại và Bên liên quan cung cấp lập luận, chứng cứ theo yêu cầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được coi là thời gian sửa đổi, bổ sung Hồ sơ và không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.

50. Hiệu lực của Quyết định giải quyết khiếu nại

Bất kỳ thủ tục sở hữu công nghiệp nào phụ thuộc vào kết quả giải quyết khiếu nại cũng chỉ được thực hiện trên cơ sở:

a) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu người khiếu nại không khiếu nại lần thứ hai hoặc không khởi kiện hành chính; hoặc

b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ hai hoặc Quyết định của Tòa án nếu người khiếu nại tiến hành khiếu nại lần thứ hai hoặc khởi kiện hành chính.

 

MỤC 4. ĐÌNH CHỈ , HỦY BỎ HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ

51. Quyền yêu cầu đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ

Trong thời hạn hiệu lực của Văn bằng bảo hộ, bất kỳ người nào cũng có quyền yêu cầu đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ theo quy định tại các Điều 28, 29 Nghị định theo trình tự, thủ tục quy định tại Mục này.

52. Hồ sơ yêu cầu đình chỉ/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ

52.1. Hồ sơ yêu cầu đình chỉ/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ phải đáp ứng yêu cầu về hình thức quy định tại các điểm từ 5.1.a đến 5.1.e Thông tư này.

52.2. Một Hồ sơ có thể yêu cầu đình chỉ/hủy bỏ hiệu lực nhiều Văn bằng bảo hộ nếu có cùng một lý lẽ, với điều kiện người yêu cầu phải nộp lệ phí theo quy định đối với từng Văn bằng bảo hộ.

52.3. Hồ sơ yêu cầu đình chỉ/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ phải gồm:

a) Tờ khai yêu cầu đình chỉ/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

b) Chứng cứ (nếu cần);

c) Giấy ủy quyền (trường hợp nộp Đơn thông qua đại diện);

d) Chứng từ nộp lệ phí.

53. Xử lý Hồ sơ yêu cầu đình chỉ/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ

53.1. Hồ sơ yêu cầu đình chỉ/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ được xử lý theo trình tự giải quyết đơn khiếu nại quy định tại các điểm 47, 48, 49 và 50 Thông tư này.

53.2. Nếu không đồng ý với kết quả xử lý Hồ sơ yêu cầu đình chỉ/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ, Người yêu cầu hoặc/và Bên liên quan có quyền khiếu nại Quyết định hoặc Thông báo liên quan theo thủ tục quy định tại các điểm 47, 48, 49 và 50 Thông tư này.

53.3. Nội dung đình chỉ/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế/giải pháp hữu ích.

53.4. Nếu người yêu cầu đình chỉ hiệu lực là Chủ văn bằng bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ xem xét việc đình chỉ đó có ảnh hưởng đến quyền lợi của người thứ ba hay không (có hay không tồn tại hợp đồng li-xăng đối tượng liên quan đang có hiệu lực) mà không xử lý Hồ sơ theo thủ tục quy định tại điểm 53.1 và 53.2 Thông tư này.

 

CHƯƠNG V
ĐƠN QUỐC TẾ VỀ SÁNG CHẾ/GIẢI PHÁP HỮU ÍCH

54. Các thủ tục trước Cục Sở hữu trí tuệ

Các quy định về việc nộp Đơn và tiến hành các thủ tục liên quan khác trước Cục Sở hữu trí tuệ nêu tại khoản 2 và 3 Điều 15 Nghị định và điểm 3 Thông tư này cũng được áp dụng cho việc tiến hành các thủ tục trước Cục Sở hữu trí tuệ đối với Đơn quốc tế về sáng chế, giải pháp hữu ích.

55. Cơ quan nhận Đơn

Cơ quan có thẩm quyền nhận Đơn quốc tế tại Việt Nam là Cục Sở hữu trí tuệ.

Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:

a) Nhận Đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam;

b) Thu lệ phí và chuyển các khoản lệ phí tương ứng cho Văn phòng quốc tế và Cơ quan tra cứu quốc tế theo quy định của Hiệp ước PCT;

c) Kiểm tra xem các khoản lệ phí quy định đó có được nộp đúng hạn không;

d) Kiểm tra và xử lý Đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam theo quy định của Hiệp ước;

đ) Xác định đối tượng yêu cầu bảo hộ: nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ của Đơn thuộc diện bí mật quốc gia thì không tiến hành tiếp các việc sau đây và các khoản lệ phí tương ứng sẽ được hoàn trả cho Người nộp đơn;

e) Gửi một bản (Bản hồ sơ) của Đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam cho Văn phòng quốc tế và một bản (Bản tra cứu) cho Cơ quan tra cứu quốc tế;

f) Gửi và nhận thư từ của Người nộp đơn và từ các cơ quan quốc tế.

56. Ngôn ngữ

Đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nga.

57. Cơ quan tra cứu quốc tế và Cơ quan xét nghiệm sơ bộ quốc tế

Đối với các Đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam, các Cơ quan tra cứu quốc tế và các Cơ quan xét nghiệm sơ bộ quốc tế có thẩm quyền là các Cơ quan Patent, Sở hữu công nghiệp hoặc Sở hữu trí tuệ của Ôx-trây-li-a, áo, Liên bang Nga, Thụy Điển, Hàn Quốc và Cơ quan Patent Châu Âu.

58. Đơn quốc tế có chỉ định Việt Nam

Nếu trong Đơn quốc tế có chỉ định Việt Nam thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ là Cơ quan được chỉ định. Trong trường hợp này, để được vào Giai đoạn quốc gia, trong thời hạn 31 tháng kể từ ngày ưu tiên Người nộp đơn phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ:

a) Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích làm theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

b) Bản sao Đơn quốc tế (trường hợp Người nộp đơn yêu cầu vào Giai đoạn quốc gia trước ngày công bố quốc tế);

b) Bản dịch ra tiếng Việt của Đơn quốc tế: Bản mô tả, gồm Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ, Chú thích các hình vẽ và Bản tóm tắt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu, nếu đơn chưa được công bố, và bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi, nếu Đơn PCT có sửa đổi theo Điều 19 Hiệp ước PCT);

c) Bản mô tả và Bản tóm tắt đã sửa đổi (trường hợp có bản sửa đổi nêu tại điểm 58.c Thông tư này);

d) Phí và lệ phí quốc gia.

59. Đơn quốc tế có chọn Việt Nam

Nếu trong Đơn yêu cầu xét nghiệm sơ bộ quốc tế có chọn Việt Nam thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ là Cơ quan được chọn. Trong trường hợp này, và nếu việc chọn Việt Nam được tiến hành trong thời hạn 19 tháng kể từ ngày ưu tiên, để được vào Giai đoạn quốc gia, trong thời hạn 31 tháng kể từ ngày ưu tiên Người nộp đơn phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ:

a) Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

b) Bản dịch ra tiếng Việt của Đơn quốc tế: Bản mô tả, gồm Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ, Chú thích các hình vẽ và Bản tóm tắt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu, nếu đơn chưa được công bố, và bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi, nếu Đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 và/hoặc Điều 34.2.b Hiệp ước PCT);

c) Bản mô tả và Bản tóm tắt đã sửa đổi (trường hợp có bản sửa đổi nêu tại Điểm 59.b Thông tư này);

d) Bản dịch ra tiếng Việt của các phụ lục Báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế (khi có yêu cầu xét nghiệm nội dung Đơn);

đ) Phí và lệ phí quốc gia.

60. Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

Để được hưởng quyền ưu tiên, Người nộp đơn phải khẳng định lại điều đó trong Tờ khai, phải nộp lệ phí xin hưởng quyền ưu tiên và theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ, phải nộp bản dịch ra tiếng Việt của các tài liệu đã nộp cho Văn phòng quốc tế theo Quy tắc 17.1a của Quy chế thi hành Hiệp ước.

61. Sửa đổi, bổ sung tài liệu trong Giai đoạn quốc gia

Phù hợp với Quy tắc 51bis Quy chế thi hành Hiệp ước PCT, Người nộp đơn phải nộp Giấy ủy quyền, Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn trong Giai đoạn quốc tế (nếu có)... trong thời hạn 34 tháng kể từ ngày ưu tiên.

Phù hợp với Điều 28 và Điều 41 Hiệp ước PCT và các quy tắc 52.1b và 78.1b Quy chế thi hành Hiệp ước PCT, trong Giai đoạn quốc gia Người nộp đơn có thể sửa đổi, bổ sung các tài liệu của Đơn theo quy định tại điểm 31 Thông tư này. Ngay tại thời điểm vào Giai đoạn quốc gia, Người nộp đơn cũng có thể sửa đổi, bổ sung Bản mô tả phù hợp với quy định tại điểm 31 Thông tư này.

Các tài liệu bổ sung, sửa đổi do Người nộp đơn nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt.

62. Thời điểm bắt đầu xử lý Đơn quốc tế

Thời điểm bắt đầu xử lý Đơn quốc tế có chỉ định Việt Nam hoặc có chọn Việt Nam ở Giai đoạn quốc gia tính từ ngày đầu tiên của tháng thứ 32 kể từ ngày ưu tiên, nếu Người nộp đơn không có văn bản yêu cầu xử lý Đơn trước thời hạn.

63. Xét nghiệm Đơn quốc tế

Đơn quốc tế được xét nghiệm hình thức và xét nghiệm nội dung theo thủ tục quy định đối với Đơn (Đơn quốc gia).

64. Đơn quốc tế bị coi là rút bỏ

Ngoài những trường hợp bị coi là rút bỏ như quy định của Hiệp ước PCT và Quy chế thi hành Hiệp ước, trong trường hợp lệ phí quốc gia không được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc không có bản dịch ra tiếng Việt sau khi đã hết thời hạn quy định tại các điểm 58, 59 của Thông tư này, Đơn quốc tế có chỉ định hoặc có chọn Việt Nam sẽ bị coi là rút bỏ.

65. Phí, lệ phí

Người nộp Đơn quốc tế có nguồn gốc Việt Nam phải nộp các khoản phí, lệ phí với mức và theo thủ tục ấn định trong Quy chế thi hành Hiệp ước PCT và theo Quy định của Bộ Tài chính.

CHƯƠNG VI
SỬA ĐỔI, DUY TRÌ HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ

MỤC 1. SỬA ĐỔI VĂN BẰNG BẢO HỘ

66. Quyền yêu cầu sửa đổi Văn bằng bảo hộ

Chủ Văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận mọi sự thay đổi về tên, địa chỉ của chủ Văn bằng bảo hộ và thay đổi về Chủ Văn bằng bảo hộ (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, sáp nhập, phân tách, chuyển đổi hình thức pháp lý của cơ sở kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án...). Người thụ hưởng quyền của Chủ văn bằng bảo hộ cũng có quyền yêu cầu ghi nhận thay đổi về Chủ văn bằng bảo hộ.

Người yêu cầu ghi nhận thay đổi tên và địa chỉ, thay đổi về Chủ Văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí sửa đổi Văn bằng bảo hộ.

67. Đơn yêu cầu sửa đổi Văn bằng bảo hộ

Để được sửa đổi các nội dung trên đây, Chủ Văn bằng bảo hộ phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ đơn yêu cầu sửa đổi Văn bằng bảo hộ, gồm:

a) Tờ khai yêu cầu sửa đổi Văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

b) Bản gốc Văn bằng bảo hộ;

c) Tài liệu xác nhận việc thay đổi chủ Văn bằng bảo hộ (Giấy chứng nhận quyền thừa kế, Giấy chứng nhận về việc sáp nhập, hợp nhất, phân tách pháp nhân, Quyết định của Tòa án...) (trường hợp yêu cầu ghi nhận thay đổi về Chủ Văn bằng bảo hộ);

d) Chứng từ nộp lệ phí sửa đổi Văn bằng bảo hộ;

đ) Giấy ủy quyền (trường hợp nộp Đơn thông qua đại diện).

68. Một yêu cầu sửa đổi nhiều Văn bằng bảo hộ

Một đơn yêu cầu sửa đổi Văn bằng bảo hộ có thể liên quan đến nhiều Văn bằng bảo hộ và có thể hợp nhất với đơn yêu cầu quy định tại các điểm 31.1, 31.2 và 31.4 Thông tư này nếu có cùng nội dung thay đổi/sửa chữa/sửa đổi, với điều kiện người yêu cầu phải nộp lệ phí cho từng Văn bằng bảo hộ và/hoặc đơn liên quan.

69. Xử lý đơn yêu cầu sửa đổi Văn bằng bảo hộ

Cục Sở hữu trí tuệ xem xét Đơn yêu cầu sửa đổi Văn bằng bảo hộ trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày nhận đơn. Nếu xét thấy đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc sửa đổi Văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố sự thay đổi đó trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Trong trường hợp ngược lại Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn dự định từ chối sửa đổi, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra Thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu trong thời hạn đã ấn định người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu và/hoặc không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo chính thức từ chối yêu cầu.

MỤC 2. DUY TRÌ HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ

70. Lệ phí duy trì hiệu lực

Để được duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, Chủ Văn bằng phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong vòng 06 tháng trước ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực. Lệ phí duy trì hiệu lực có thể được nộp muộn hơn thời hạn quy định trên đây, nhưng không được quá 06 tháng tính từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực trước và Chủ Văn bằng bảo hộ phải nộp thêm 10% lệ phí cho mỗi tháng nộp muộn.

71. Cách tính năm hiệu lực

Mỗi năm hiệu lực của Văn bằng bảo hộ bắt đầu vào ngày kết thúc năm hiệu lực trước và kết thúc vào cùng ngày cùng tháng của năm tiếp theo. Năm hiệu lực thứ nhất tính từ ngày cấp Văn bằng bảo hộ. Riêng đối với những Văn bằng bảo hộ cấp trên cơ sở Điều lệ về sáng kiến, sáng chế năm 1981, năm hiệu lực thứ nhất bắt đầu từ ngày ưu tiên của Đơn. Trường hợp năm hiệu lực cuối cùng không đủ 12 tháng, lệ phí duy trì hiệu lực tính theo tháng (bằng mức lệ phí duy trì hiệu lực của năm tương ứng nhân với tỷ số giữa số tháng trong năm hiệu lực cuối cùng và 12).

72. Đăng bạ duy trì hiệu lực

Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận việc duy trì hiệu lực vào Đăng bạ và khi có yêu cầu của Chủ Văn bằng bảo hộ, việc duy trì hiệu lực được ghi nhận vào Văn bằng bảo hộ.

73. Khôi phục hiệu lực Văn bằng bảo hộ, hệ quả pháp lý do hiệu lực bị gián đoạn

Sau thời hạn 6 tháng nhưng không muộn hơn 12 tháng tính từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực mà Chủ Văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí theo quy định tại điểm 70 Thông tư này, nếu Văn bằng bảo hộ chưa bị đình chỉ hiệu lực trên cơ sở yêu cầu của người thứ ba theo thủ tục quy định tại điểm 52 và điểm 53 Thông tư này, hiệu lực Văn bằng bảo hộ có thể được khôi phục, với điều kiện Chủ Văn bằng bảo hộ nộp lệ phí khôi phục và duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ. Người nào đã sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích trong giai đoạn Văn bằng bảo hộ bị gián đoạn hiệu lực được quyền tiếp tục sử dụng, nhưng không được mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng.

CHƯƠNG VII
THU, HOÀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ; GIA HẠN, ĐOẢN HẠN

74. Thu phí, lệ phí

Khi tiếp nhận Hồ sơ/Đơn hoặc yêu cầu tiến hành bất kỳ thủ tục nào khác, Cục Sở hữu trí tuệ phải kiểm tra chứng từ nộp phí, lệ phí.

 Nếu phí, lệ phí chưa được nộp đủ theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ lập Phiếu báo thu, trong đó ghi rõ từng khoản và mức phí, lệ phí cần nộp và gửi cho Người nộp Đơn/Hồ sơ. Với các khoản đã nộp, người nộp phí, lệ phí được cấp 2 liên Biên lai thu phí, lệ phí trong đó ghi rõ từng khoản và mức phí, lệ phí đã nộp, trong đó 1 liên Người nộp Hồ sơ/Đơn phải nộp trong Hồ sơ/Đơn làm chứng từ nộp phí, lệ phí.

75. Hoàn phí, lệ phí

Các khoản phí, lệ phí đã nộp được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ theo yêu cầu của Người nộp phí, lệ phí trong các trường hợp sau:

a) Phí, lệ phí đã nộp vượt mức quy định;

b) Trường hợp quy định tại đoạn thứ hai khoản 2 Điều 32 Nghị định.

76. Hình thức hoàn phí, lệ phí

76.1. Người yêu cầu hoàn phí, lệ phí được lựa chọn một trong hai phương thức hoàn:

a) Trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc qua cơ quan trung chuyển (bưu điện, ngân hàng...); hoặc

b) Chuyển số phí, lệ phí được hoàn sang thành phí, lệ phí của thủ tục khác. Trường hợp hoàn phí, lệ phí qua cơ quan trung chuyển, người được hoàn phí, lệ phí phải chịu chi phí chuyển tiền. Người yêu cầu hoàn phí, lệ phí phải nộp Tờ khai yêu cầu hoàn phí, lệ phí, làm theo mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành, trong đó nêu rõ phương thức hoàn phí, lệ phí được lựa chọn.

76.2. Trường hợp chấp nhận yêu cầu hoàn phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ lập Phiếu báo hoàn, trong đó ghi rõ mức tiền được hoàn và phương thức hoàn, và gửi cho Người yêu cầu. Người được hoàn phí, lệ phí phải ký vào chứng từ hoàn phí, lệ phí do Cục Sở hữu trí tuệ lập.

Trường hợp không chấp nhận yêu cầu hoàn phí, lệ phí Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo cho Người yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

77. Gia hạn

Các thời hạn dành cho việc sửa đổi, bổ sung tài liệu theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ và phản bác ý kiến, dự định của Cục Sở hữu trí tuệ có thể được gia hạn 01 lần, bằng đúng thời hạn đó theo yêu cầu của người tiến hành thủ tục liên quan, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí gia hạn (phí xem xét hồ sơ sau thời hạn).

78. Đoản hạn

Người tiến hành các thủ tục sở hữu công nghiệp trước Cục Sở hữu trí tuệ và cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu các cơ quan đó thực hiện thủ tục trước thời hạn quy định với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí xem xét hồ sơ trước thời hạn.

Tùy theo khả năng và điều kiện cụ thể, Cục Sở hữu trí tuệ và cơ quan có thẩm quyền có thể chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu thực hiện thủ tục trước thời hạn quy định.

CHƯƠNG VIII
CÁC QUY ĐỊNH CUỐI CÙNG

79. Trách nhiệm của người thi hành công vụ về sở hữu công nghiệp

79.1. Cán bộ, công chức hoặc người làm việc theo hợp đồng của Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thực hiện các thủ tục quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là Người thi hành công vụ về sở hữu công nghiệp) có nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến công việc mà mình thực hiện.

79.2. Người thi hành công vụ về sở hữu công nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức và Bộ Luật Lao động.

79.3. Người thi hành công vụ về sở hữu công nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại Nghị định số 47/CP ngày 03/5/1997 của Chính phủ về việc giải quyết bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức Nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan tố tụng gây ra.

80. Khiếu nại

Ngoài các Quyết định, Thông báo liên quan đến thủ tục xác lập quyền, người tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp quy định tại Thông tư này có quyền khiếu nại hoặc khiếu kiện các Quyết định, Thông báo khác của Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính.

Trình tự và thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 27 Nghị định và các điểm 47, 48, 49 và 50 Thông tư này cũng áp dụng cho việc khiếu nại các Quyết định, Thông báo nêu trên, với những sửa đổi thích hợp.

81. Quy chế về Đơn và trình tự tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp

Quy chế về Đơn và trình tự tiến hành các thủ tục đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích phù hợp với các quy định tại Nghị định và Thông tư này sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại một văn bản khác.

82. Thi hành

Thông tư này thay thế các quy định về thủ tục liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế/giải pháp hữu ích tại Thông tư số 3055/TT-SHCN ngày 31/12/1996 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

MẪU SỐ 01

 

TỜ KHAI

YÊU CẦU CẤP BẰNG ĐỘC QUYỀN SÁNG CHẾ

 

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

384 - 386  Nguyễn Trãi, Hà Nội

Người ký tên dưới đây yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ xem xét đơn và cấp Bằng độc quyền sáng chế

DẤU NHẬN ĐƠN VÀ SỐ ĐƠN

 

Œ        SỐ HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT ĐƠN

 

 

€ Đơn này được nộp trên cơ sở đơn PCT

 Số đơn:               Ngày nộp quốc tế:

 Công bố quốc tế số:              ngày:    

 Ngày chọn Việt Nam (nếu có):

                                TÊN SÁNG CHẾ

 

Phân loại sáng chế quốc tế       

 

           

Ž

NGƯỜI NỘP ĐƠN

Mã số:

                                     

Tên đầy đủ:

Địa chỉ :                                                                    Điện thoại:

                                                                                Fax:

Địa chỉ liên hệ (nếu cần):                                           E-mail:

€ Người nộp đơn này đồng thời là tác giả sáng chế

€ Ngoài ra, còn có Người nộp đơn khác (khai tại trang bổ sung)



ĐẠI DIỆN

Mã số:

Tên:

Địa chỉ:             Điện thoại:

                                            TÁC GIẢ

Họ tên:

Quốc tịch:

Địa chỉ:                                                            

€ Tác giả này là người nộp đơn ghi ở ô số Ž

€ Ngoài ra còn có tác giả khác (khai tại trang bổ sung)

(11)NGƯỜIKHAI
KÝ TÊN

Chú thích: Trong trang này và các trang sau, đánh dấu "x" vào ô vuông € nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp. 

‘      YÊU CẦU QUYỀN ƯU TIÊN

CÁC CHỈ DẪN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN ƯU TIÊN

€ Theo đơn nộp sớm hơn

€ Theo đối tượng được trưng bày tại   triển lãm

    Căn cứ để Người nộp đơn yêu cầu     được hưởng quyền ưu tiên là:

€ Công ước Paris

€ Thỏa thuận khác, cụ thể là

Số đơn (hoặc tên triển lãm)

 

 

Ngày nộp đơn (hoặc ngày triển lãm)

 

Nước nộp đơn (hoặc nước triển lãm)

 

’     YÊU CẦU XÉT NGHIỆM NỘI DUNG

€ Yêu cầu xét nghiệm với thời hạn bình thường    

€ Yêu cầu xét nghiệm nhanh, cụ thể là              tháng

“        CHUYỂN ĐỔI ĐƠN

€ Yêu cầu chuyển thành Đơn giải pháp hữu ích nếu giải pháp không đáp ứng tiêu chuẩn trình độ sáng tạo

”                                PHÍ, LỆ PHÍ

€ Lệ phí nộp đơn:

€ Lệ phí cho đối tượng từ thứ hai trở lên:

€ Lệ phí cho bản mô tả quá 5 trang:

€ Lệ phí công bố đơn:

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

Số chứng từ (trường hợp nộp qua Bưu điện hoặc chuyển khoản):

 

€ Phí xét nghiệm nội dung:

€ Lệ phí xin hưởng quyền ưu tiên:

€ Lệ phí chuyển đổi đơn:

€ Phí xét nghiệm nhanh:

•                 CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

€ Tờ khai, gồm...  trang 

€ Bản mô tả bằng tiếng...  , gồm... trang 

€ Yêu cầu bảo hộ gồm...  điểm , gồm... trang 

€ Bản tóm tắt bằng tiếng... , gồm... trang 

€ Bản vẽ, sơ đồ, bản tính toán, gồm... trang    

€ Tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên, gồm... trang

€ Giấy ủy quyền

€ Bản gốc

€ Bản sao (     € Bản gốc sẽ nộp sau

                        € Bản gốc đã nộp theo Đơn số: )

€ Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn            

€ Chứng từ phí, lệ phí

€ Tài liệu khác gồm... tài liệu, (cụ thể khai ở trang bổ sung)

KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU

€

€

€

€

€

€

€
    
€
    
€

 

€

€

€

 

(11) Khai tại:

        Ngày          tháng           năm

        Họ tên, chữ ký của Người khai và con dấu (nếu có)

 


01 - Trang bổ sung số:

 

Ž                                            NHỮNG NGƯỜI NỘP ĐƠN KHÁC

Tên đầy đủ:

 

Địa chỉ:

                                                                                                   Số điện thoại:

€ Người nộp đơn này đồng thời là tác giả sáng chế

Tên đầy đủ:

 

Địa chỉ:

                                                                                                   Số điện thoại:

€ Người nộp đơn này đồng thời là tác giả sáng chế

                                            CÁC TÁC GIẢ KHÁC

Họ tên:

                                                                                                                     Quốc tịch: 

Địa chỉ:

Họ tên:

                                                                                                                    Quốc tịch:

Địa chỉ:

Họ tên:

                                                                                                                    Quốc tịch:

Địa chỉ:

Họ tên:

                                                                                                                    Quốc tịch:

Địa chỉ:

Họ tên:

                                                                    Quốc tịch:

Địa chỉ:

(11) NGƯỜI KHAI KÝ TÊN

 

Còn... trang bổ sung

01 - Trang bổ sung số:

•                                            CÁC TÀI LIỆU KHÁC

(Khai chi tiết từng loại tài liệu: tên, số trang...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(11) NGƯỜI KHAI
KÝ TÊN

 

Còn…. trang bổ sung  

MẪU SỐ 02

 

TỜ KHAI

YÊU CẦU CẤP BẰNG ĐỘC QUYỀN GIẢI PHÁP HỮU ÍCH

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

384 - 386  Nguyễn Trãi, Hà Nội

Người ký tên dưới đây yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ   xem xét đơn và cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

DẤU NHẬN ĐƠN VÀ SỐ ĐƠN

 

Ê         SỐ HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT ĐƠN

 

 

 

€ Đơn này được nộp trên cơ sở đơn PCT

Số đơn:          Ngày nộp quốc tế:

Công bố quốc tế số:           ngày:    

Ngày chọn Việt Nam (nếu có):

Ë                               TÊN GIẢI PHÁP HỮU ÍCH

 

Phân loại sáng chế quốc tế

 

Ž

NGƯỜI NỘP ĐƠN

Mã số:

Tên đầy đủ:

 Địa chỉ:

                                                                                                            Điện thoại:

 Địa chỉ liên hệ (nếu cần):                                                                      Fax:

                                                                                                            E-mail:

€ Người nộp đơn này đồng thời là tác giả giải pháp hữu ích

€ Ngoài ra, còn có Người nộp đơn khác (khai tại trang bổ sung)



ĐẠI DIỆN

Mã số:

Tên:

Địa chỉ:             Điện thoại:

Π                                                  TÁC GIẢ

Họ tên:

                                                                          Quốc tịch:

Địa chỉ:

€ Tác giả này là người nộp đơn ghi ở ô số Ì

€ Ngoài ra còn có tác giả khác (khai tại trang bổ sung)

(11)NGƯỜI KHAI

KÝ TÊN

 

Chú thích: Trong trang này và các trang sau, đánh dấu "X" vào ô vuông € nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.             

 

Ï   Yêu cầu quyền ưu tiên

Các chỉ dẫn liên quan đến quyền ưu tiên

€ Theo đơn nộp sớm hơn

€ Theo đối tượng được trưng bày tại   triển lãm

   Căn cứ để Người nộp đơn yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên là:

€ Công ước Paris

€ Thỏa thuận khác, cụ thể là:

Số đơn (hoặc    tên triển lãm)

 

 

Ngày nộp đơn (hoặc ngày triển lãm)

 

Nước nộp đơn (hoặc nước triển lãm)

 

Р                                  YÊU CẦU XÉT NGHIỆM NỘI DUNG

€ Yêu cầu xét nghiệm với thời hạn bình thường    € Yêu cầu xét nghiệm nhanh, cụ          
                                                                                         thể là tháng

Ò                                PHÍ, LỆ PHÍ

€ Lệ phí nộp đơn:

€ Lệ phí cho đối tượng từ thứ hai trở lên:

€ Lệ phí cho bản mô tả quá 5 trang:

€ Lệ phí công bố đơn:

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

Số chứng từ (trường hợp nộp qua Bưu điện hoặc chuyển khoản):

 

€ Phí xét nghiệm nội dung:

€ Lệ phí xin hưởng quyền ưu tiên:

€ Phí xét nghiệm nhanh:

Ó           CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

€ Tờ khai, gồm... trang

€ Bản mô tả bằng tiếng..., gồm... trang

€ Yêu cầu bảo hộ gồm... điểm, gồm... trang

€ Bản tóm tắt bằng tiếng..., gồm... trang

€ Bản vẽ, sơ đồ, bản tính toán, gồm... trang

€ Tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên, gồm... trang

€ Giấy ủy quyền

€ Bản gốc

€ Bản sao (     € Bản gốc sẽ nộp sau

                        € Bản gốc đã nộp theo Đơn số:            )

€ Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn                          

€ Chứng từ phí, lệ phí

€ Tài liệu khác gồm... tài liệu, (cụ thể khai ở trang bổ sung)

KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU

€

€

€

€

€ 

€ 

€ 

€ 

€

 



€

€

€

 

(11) Khai tại:

        Ngày        tháng        năm

Họ tên, chữ ký của Người khai và con dấu (nếu có)

 

 

 

 

02 - Trang bổ sung số:

 

Ì                                           NHỮNG NGƯỜI NỘP ĐƠN KHÁC

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:

                                                                                                    Số điện thoại:

€ Người nộp đơn này đồng thời là tác giả giải pháp hữu ích

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:

                                                                                                     Số điện thoại:

€ Người nộp đơn này đồng thời là tác giả giải pháp hữu ích

Π                                          CÁC TÁC GIẢ KHÁC

Họ tên:

                                                                                                    Quốc tịch:

Địa chỉ:

Họ tên:

                                                                                                    Quốc tịch:

Địa chỉ:

Họ tên:

                                                                                                    Quốc tịch:

Địa chỉ:

Họ tên:

                                                                                                     Quốc tịch:

Địa chỉ:

Họ tên:

Quốc tịch:

Địa chỉ:

(11) NGƯỜI KHAI KÝ TN

 

Còn…. trang bổ sung  

02 - Trang bổ sung số:

Ó                                                      CÁC TÀI LIỆU KHÁC

(Khai chi tiết từng loại tài liệu: tên, số trang...)

 

 

 

 

 

(11) NGƯỜI KHAI KÝ TÊN

 

MẪU SỐ 03

 

YÊU CẦU

 SỬA ĐỔI ĐƠN/VĂN BẰNG BẢO HỘ

 

    Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

                   384 - 386 Nguyễn Trãi, Hà Nội

Người ký tên dưới đây đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận việc sửa đổi Đơn/Văn bằng bảo hộ

DẤU BIN NHẬN VÀ
SỐ BIÊN NHẬN

 

Ê   SỐ HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT HỒ SƠ

 

Ë

NGƯỜI YÊU CẦU

Mã số:

Tên đầy đủ:

Địa chỉ :                                                                                                Điện thoại:

                                                                                                            Fax:

Địa chỉ liên hệ (nếu cần):                                                          E-mail:

Ì

ĐẠI DIỆN

Mã số:

Tên:

Địa chỉ:             Điện thoại:

Í                               ĐƠN/VĂN BẰNG BẢO HỘ CẦN SỬA ĐỔI

€ Đơn sáng chế                       € Đơn giải pháp hữu ích

Số Đơn:

€ Bằng độc quyền sáng chế     € Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

Số Văn bằng:

Π                   NỘI  DUNG YÊU CẦU SỬA ĐỔI

€ Đề nghị ghi nhận thay đổi về Người nộp đơn/Chủ Văn bằng

     € Tên:

     € Địa chỉ:   

     € Người nộp đơn/Chủ Văn bằng:

€ Chuyển giao Đơn

€ Chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, sáp nhập, phân tách...

€ Đề nghị chuyển đổi Đơn sáng chế Ö Đơn giải pháp hữu ích

€ Đề nghị sửa đổi nội dung Đơn (khai tại trang bổ sung)

Ñ   NGƯỜI KHAI

            KÝ TÊN

 

Chú thích: Trong trang này và các trang sau, đánh dấu "5" vào ô vuông € nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp. 

Ï                               PHÍ, LỆ PHÍ

€ Lệ phí sửa đổi Đơn/Văn bằng:

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

Số chứng từ (trường hợp nộp qua Bưu điện hoặc chuyển khoản):

 

€ Phí xem xét nhanh:

Р                TÀI LIỆU KÈM THEO

 

€ Bản gốc Văn bằng bảo hộ

€ Chứng từ xác nhận sự hợp pháp của việc sửa đổi

     Bản tiếng..., gồm... trang

     Bản dịch ra tiếng Việt, gồm... trang

€ Giấy ủy quyền

€ Bản gốc

€ Bản sao (€ Bản gốc sẽ nộp sau

                   € Bản gốc đã nộp theo Đơn số: )   

€ Chứng từ nộp phí, lệ phí

€ Tài liệu khác, cụ thể là: 

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

€

 

€

€

 

€

€

 

 

€

€

                       

 

 

 

 

 

 

 Ñ Khai tại

      Ngày         tháng        năm 

Họ tên,  chữ ký của Người khai và con dấu (nếu có)

 

 

 

 

 

03 - Trang bổ sung số:

 

                                          SỬA ĐỔI NỘI DUNG ĐƠN

 

 

 

Còn... trang bổ sung

MẪU SỐ 04

 

YÊU CẦU

XÉT NGHIỆM NỘI DUNG

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

384 - 386 Nguyễn Trãi, Hà Nội

Người ký tên dưới đây đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ xét nghiệm nội dung đơn

DẤU BIÊN NHẬN

 

Ê       SỐ HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT HỒ SƠ

 

Ë

NGƯỜI YÊU CẦU

Mã số:

Tên đầy đủ:     

Địa chỉ:                                                                                      Điện thoại:

                                                                                                   Fax:

Địa chỉ liên hệ (nếu cần):                                                          E-mail:                                                                                            

Ì

ĐẠI DIỆN

Mã số:

Tên:

Địa chỉ:             Điện thoại:

Í                                     ĐỐI TƯỢNG YÊU CẦU XÉT NGHIỆM

€ Đơn sáng chế       € Đơn giải pháp hữu ích

Số đơn:

Π                              PHÍ, LỆ PHÍ

€ Phí xét nghiệm nội dung:

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

Số chứng từ (trường hợp nộp qua Bưu điện hoặc chuyển khoản):

 

€ Phí xét nghiệm nhanh:

Ï                   TÀI LIỆU KÈM THEO

 

 

 

 

 

 

Р Khai tại:

     Ngày          tháng        năm

Họ tên, chữ ký của Người khai và con dấu        (nếu có)

 

 

 

Chú thích: Đánh dấu "5" vào ô vuông € nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

MẪU SỐ 05

 

YÊU CẦU

CÔNG BỐ ĐƠN TRƯỚC THỜI HẠN

 

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

384 - 386 Nguyễn Trãi, Hà Nội

Người ký tên dưới đây đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ công bố Đơn trước thời hạn

DẤU BIÊN NHẬN

Ê  SỐ HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT HỒ SƠ

 

Ë

NGƯỜI YÊU CẦU

Mã số:

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:                                                                                    Điện thoại:

                                                                                                            Fax:

Địa chỉ liên hệ (nếu cần):                                                                   E-mail:

Ì

ĐẠI DIỆN

Mã số:

Tên:

Địa chỉ:             Điện thoại:

Í                                         ĐỐI TƯỢNG YÊU CẦU CÔNG BỐ

€ Đơn sáng chế           € Đơn giải pháp hữu ích

Số đơn:

Π                                                      LỆ PHÍ

€ Lệ phí công bố đơn trước thời hạn:

Số chứng từ (trường hợp nộp lệ phí qua Bưu điện hoặc chuyển khoản):

                       

 

 

 

 

 

Ï  Khai tại

      Ngày           tháng            năm

 Họ tên, chữ ký của Người khai và con dấu (nếu có)

 

 

 

 

Chú thích: Đánh dấu "5" vào ô vuông € nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp. 

MẪU SỐ 06

 

YÊU CẦU

CẤP PHÓ BẢN/CẤP LẠI VĂN BẰNG
BẢO HỘ

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

384 - 386 Nguyễn Trãi, Hà Nội

Người ký tên dưới đây đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ cấp Phó bản/cấp lại Văn bằng bảo hộ

DẤU BIÊN NHẬN,
SỐ BIÊN NHẬN

 

             SỐ HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT HỒ SƠ

Ë

NGƯỜI YÊU CẦU

Mã số:

Tên đầy đủ: 

Địa chỉ:                                                                                       Điện thoại:

                                                                                                  Fax:

Địa chỉ liên hệ (nếu cần):                                                             E-mail:

Ì

ĐẠI DIỆN

Mã số:

Tên:

Địa chỉ:                                                                                                 Điện thoại:       

¹                                                 VĂN BẰNG BẢO HỘ

€ Bằng độc quyền sáng chế     € Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

Số Văn bằng:

º                                           Nội dung yêu cầu

€ Cấp Phó bản Văn bằng (cho chủ sở hữu chung)

€ Cấp lại Văn bằng                  (Số lần đã được cấp:)

€ Cấp lại Phó bản Văn bằng    (Phó bản số:      Số lần đã được cấp:)              

Lý do xin cấp lại:          € Văn bằng bị mất

                           € Văn bằng bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ...)

½ NGƯỜI KHAI

KÝ TÊN

 

Chú thích: Trong trang này và trang sau, đánh dấu "5" vào ô vuông € nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

MẪU SỐ 07

 

TỜ KHAI

KHIẾU NẠI

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

384 - 386  Nguyễn Trãi, Hà Nội

Người ký tên dưới đây khiếu nại Cục Sở hữu trí tuệ

DẤU BIÊN NHẬN VÀ
SỐ BIÊN NHẬN

 

 

 

            SỐ HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT HỒ SƠ

Ë                                               ĐỐI TƯỢNG KHIẾU NẠI  

Đối tượng khiếu nại là quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ liên quan tới:

€ Đơn sáng chế                         € Đơn giải pháp hữu ích

Số Đơn:

€ Bằng độc quyền sáng chế      € Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

Số Văn bằng:

Quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ bị khiếu nại được thể hiện tại:

€ Quyết định số:...                  , ngày... € Thông báo số:...                     , ngày...

Ì                                                     NGƯỜI KHIẾU NẠI

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:                                                                                             Điện thoại:

                                                                                                        Fax:

Địa chỉ liên hệ (nếu cần):                                                                   E-mail:

¹

ĐẠI DIỆN

Mã số:

Tên:

Địa chỉ: Điện thoại:

º                                        PHÍ

€ Phí khiếu nại:                             € Phí xem xét nhanh:

Tổng số phí đã nộp:

Số chứng từ (nếu nộp qua Bưu điện hoặc chuyển khoản):    

¼  NGƯỜI KHAI

KÝ TÊN

 

Chú thích: Trong trang này và trang sau, đánh dấu "5" vào ô vuông € nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

»                    TÀI LIỆU KÈM THEO

€ Bản thuyết minh về căn cứ, lý do, lý lẽ khiếu nại,       gồm... trang

€ Giấy ủy quyền:

€ Bản chính

€ Bản sao (€ Bản chính sẽ nộp sau

                   € Bản chính đã nộp theo Đơn số:          )

€ Chứng từ nộp phí

€ Tài liệu khác gồm... tài liệu, cụ thể:

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

€

€

€

€ 



€

€

¼ Khai tại:

     Ngày          tháng         năm

     Họ tên, chữ ký của Người khiếu nại và con dấu (nếu có)

 

 

MẪU SỐ 08

TỜ KHAI

YÊU CẦU ĐÌNH CHỈ/HỦY BỎ
HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

384 - 386 Nguyễn Trãi, Hà Nội

Người ký tên dưới đây đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ đình chỉ/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ

DẤU BIÊN NHẬN, SỐ BIÊN NHẬN

 

    SỐ HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT HỒ SƠ

 

·                                                        NGƯỜI YÊU CẦU

Tên đầy đủ: 

Địa chỉ:                                                                                                Điện thoại:

                               Fax:

Địa chỉ liên hệ (nếu cần):                                                                      E-mail:

¸

ĐẠI DIỆN

Mã số:

Tên:

Địa chỉ:                                                                                                 Điện thoại:       

¹                                               VĂN BẰNG BẢO HỘ

€ Bằng độc quyền sáng chế   € Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

Số Văn bằng:

º                          NỘI DUNG YÊU CẦU

Đề nghị: € Đình chỉ hiệu lực Văn bằng

€ Hủy bỏ hiệu lực Văn bằng               

Lý do:

½    NGƯỜI KHAI

KÝ TÊN

 

Chú thích: Trong trang này và trang sau, đánh dấu "5" vào ô vuông € nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

 

»                                                        PHÍ, LỆ PHÍ

€ Lệ phí yêu cầu đình chỉ/hủy bỏ Văn bằng:                    € Phí xem xét nhanh:

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

Số chứng từ (trường hợp nộp qua Bưu điện hoặc chuyển khoản):

¼                            TÀI LIỆU KÈM THEO

€ Bản thuyết minh lý do yêu cầu

€ Giấy ủy quyền:

   € Bản gốc

   € Bản sao (€ Bản gốc sẽ nộp sau

                     € Bản gốc đã nộp theo Đơn số: )

€ Chứng từ nộp phí, lệ phí

€ Tài liệu khác gồm... tài liệu, cụ thể:

KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI
LIỆU

€

€

€

€

 

€

€

 

½ Khai tại                      

     Ngày... tháng...  năm...

Họ tên, chữ ký của Người khai và con dấu (nếu có)

 

 

 

MẪU SỐ 09

 

YÊU CẦU

TRA CỨU TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT

 

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ

384 - 386 Nguyễn Trãi, Hà Nội

Người ký tên dưới đây đề nghị tra cứu tình trạng kỹ thuật theo đề tài và các yêu cầu cụ thể

DẤU BIÊN NHẬN VÀ
SỐ ĐƠN

 

ĐỀ TÀI TRA CỨU

Tên đề tài:

Thuộc lĩnh vực kỹ thuật:

Phân loại sáng chế quốc tế:

Tóm tắt nội dung cần tra cứu:

YÊU CẦU TRA CỨU TRONG KHO TƯ LIỆU SAU ĐÂY

Nước/cơ quan ấn hành tư liệu

Dạng tài liệu cần tra cứu

Chiều sâu tra cứu

Thư mục

Tóm tắt (abstract)

Đầy đủ (full text)

(tra cứu các tư liệu đã ấn hành từ năm… đến năm… )

€ PCT

€ PATENT CHÂU ÂU (EPO)

€ Việt NAM

€ MỸ

€ ANH

€ PHÁP

€ NHẬT

€ LIÊN XÔ   € NGA

€ nước khác, cụ thể là:

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

€

 

MỤC ĐÍCH TRA CỨU                                                                 

€ Chuẩn bị nộp đơn                € Nghiên cứu            € ứng dụng             € Marketing

€ Xét nghiệm đơn sáng chế, giải pháp hữu ích, Số đơn:                                      

NGƯỜI YÊU CẦU

Tên đầy đủ:

Địa chỉ :

                                           Điện thoại: 

Fax:                                    E-mail:

Phí tra cứu đã nộp kèm theo:

Chứng từ số:

Ngày        tháng       năm

Họ tên, chữ ký của Người khai và con dấu (nếu có)

 

Chú thích: Đánh dấu "5" vào ô vuông € nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.         

MẪU SỐ 10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

BẰNG ĐỘC QUYỀN

SÁNG CHẾ

Số:

Tên Sáng chế:

Chủ Bằng độc quyền:

Tác giả:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Số điểm yêu cầu bảo hộ:

Số trang mô tả:

Cấp theo Quyết định số:              ngày:

Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn.

  

CỤC TRƯỞNG

CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

                 VN

 

Chú ý: Các thông tin trong ngoặc kép “” là nội dung ví dụ.

MẪU SỐ 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

BẰNG ĐỘC QUYỀN

GIẢI PHÁP HỮU ÍCH

Số:

Tên Giải pháp:

Chủ Bằng độc quyền:

Tác giả:

Số đơn:

Ngày nộp đơn:

Số điểm yêu cầu bảo hộ:

Số trang mô tả:

Cấp theo Quyết định số:              ngày:

Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn.  

CỤC TRƯỞNG

CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

                     VN

 

THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No: 30/2003/TT-BKHCN

Hanoi, November 05, 2003

 

CIRCULAR

ON THE PROCEDURES FOR ESTABLISHMENT OF INDUSTRIAL PROPERTY RIGHTS TO INVENTIONS/UTILITY SOLUTIONS

Pursuant to Decree No 54/2003/ND-CP dated 19 May 2003 of the Government on the functions, tasks, authority and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;
Pursuant to Decree No 63/CP dated 24 October 1996 of the Government on detailed provisions concerning industrial property that has been amended and supplemented by Decree 06/2001/ND-CP dated 01 February 2001;
Ministry of Science and Technology guides the procedures for drafting, filing and examining applications for protection titles; procedures for granting, amending, renewing, terminating, invalidating protection titles for inventions and utility solutions
.

Chapter I:

GENERAL PROVISIONS

1. Interpretation of terminologies

1.1 The terms used in this Circular are to be understood as follows:

a) "Decree" implies Decree No 63/CP of 24 October 1996 of the Government on detailed provisions concerning industrial property amended and supplemented by Governmental Decree No 06/2001/ND-CP dated 01 February 2001;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) "Utility solution application" implies a patent application for utility solution;

d) "Application" implies patent application for an invention and utility solution;

e) "International applications" implies international patent applications filed under the Patent Cooperation Treaty (PCT) concluded in Washington in 1970 and revised in 1984.

f) "Applicant" implies individuals or organizations (hereinafter referred to as "the subject") under whose name the application is filed.

g) "Procedure for registration of inventions or utility solutions" implies procedures for establishing industrial property rights to an invention or utility solution and other related procedures.

1.2. Other terms shall have the meaning as prescribed in the Decree.

2. Attestation of documents:

2.1. Attestation of original documents:

During the procedures for registration of inventions or utility solutions, all original documents shall be attested by the subject under whose name the document is filed, in accordance with the following:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) If the subject is an organization, the document must be signed and stamped by an authorized representative of the subject.

2.2. Attestation of copied documents:

a) Any copied documents shall be attested as certified copies in accordance with 2.2.b and then they can be used as official documents during the procedures for registration of inventions and utility solutions;

b) A document shall be considered as "certified copy" if the copy is attested by one of the following individuals or bodies: Public Notary, People's Committee or a competent authority, the subject (all subjects) under whose name the document is filed or their representative. If the copy consists of many pages, all pages must be attested and marginally stamped.

2.3. Attestation of translation

a) Translated documents into Vietnamese shall be attested as authentic translation form the original document in accordance with 2.3.b and then they can be used as official documents during the procedures for registration of inventions or utility solutions.

b) Attestation can be done in the following ways:

- Attested by notary

- Attested by the subject (all the subjects concerned) under whose names the original documents are made

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Person acting in the name of the subject to carry out the procedures for registration of inventions or utility solutions

3.1. Only persons referred to in 3.2 and 3.3 of this Circular shall have the right to act in the name of the subject to carry out procedures for registration of inventions and utility solutions before the National Office of Intellectual Property and other competent authorities.

National Office of Intellectual Property and other competent authorities shall carry out transactions with the said persons and the transactions shall be considered official ones with the subject.

3.2. As for those subjects who have the right to file applications and carry out related procedures under Article 15.2 and 15.3 of the Decree, the following persons shall have the right to carry out procedures for registration of inventions or utility solutions before the National Office of Intellectual Property and other related competent agencies:

a) The individual or his lawful representative if the subject is an individual;

b) Lawful representative of the subject; individuals that are authorized by lawful representative of the subject; the head of the Representative Offices or branch Offices of the subject, that are authorized by lawful representatives (in the case where the subject is the legal person or others);

c) The head of Representative Office of foreign subjects in Vietnam which authorized by the foreign subject as his representative; lawful representatives of enterprises established in Vietnam with 100% capital of the foreign subject which is authorized by the foreign subject as his representative;

d) Person satisfying one of the requirements mentioned in Article 3.2.a,b,c is one of the individuals, legal persons or other subjects - if the subject has many individuals, legal persons or other subjects and if the person is authorized by all of the individuals, legal persons and other subjects as their representative.

3.3. For those subjects that must file applications and carry out related procedures through IP agents as provided for in Article 15.3.b) of the Decree as well as for other subjects carrying out the said procedures through an IP representative agent, only persons that are representative by law or representative by the authorization of the IP agent having the Power of attorney of the subject shall be allowed to carry out the activities mentioned in 3.1 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.1 Authorization and exercise of the authorization for conducting procedures of registration of inventions/utility solutions must be in conformity with legal provisions on civil contracts authorization contracts under the Civil Code and provisions of this Circular.

4.2 Any authorization for conducting procedures of registration of inventions/utility solutions must be in writing (Power of Attorney), which must contain the following:

a) Name (full names), address of the authorizing party;

b) Name (full names), address of the authorized party;

c) Scope of authorization (activities to be undertaken by the authorized party in the name of authorizing party;

d) Date of making the Power of Attorney;

e) Signature and/or stamp of the person making the Power of Attorney;

f) Term of authorization

Power of Attorney without time limit shall be valid indefinitely and shall be invalidated when the authorizing party declare the termination of validity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.4 In the case of authorization, when carrying out procedures for registration of inventions/utility solutions, the authorized party shall submit the original of the Power of attorney. Any changes in respect of the scope of authorization and early termination of the authorization shall be notified the National Office of Intellectual Property and other competent agencies in writing and shall have effect from the date on which the competent agency receives the notification.

4.5 If the scope of Power of Attorney covers various independent procedures and the original of the power of attorney has been submitted to the National Office of Intellectual Property, when carrying out next procedure, the authorized party shall indicate exact number and date of filing the dossier application containing the original of the Power of Attorney.

Chapter II

APPLICATION AND HANDLING OF APPLICATION

Section 1. APPLICATION

5. Formality requirements for an application

5.1 An application shall meet the following formality requirements:

a) Documents of an application shall be made in Vietnamese language, except for those documents that may be made in other language as provided for in 5.2 and 5.3 of this Circular;

b) Documents of the application shall be presented in the portrait format (except for drawings, diagrams, tables may be presented in the landscape format) on the A4-sized paper (210 x 297mm) with margins in four directions, each of 20 cm wide, except for those supporting documents which originally were not supposed to be included in the application;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) A document must be made in a certain form if it is so required

d) If document consists of many pages, all pages must be numbered in Arabic;

e) Documents must be clearly typed or printed without corrections, deletions using high quality and durable ink;

f) Terms used in the Application must be popular, any signs, units of measurement (metrological units), electronic fonts used in the Application must be in conformity with Vietnamese standards;

g) Application may contain supporting documents in the form of electronic data of a part or the whole Application which must be in presented in the manner required by the National Office of Intellectual Property.

5.2 The following documents may be made in a foreign language, however they must be translated into Vietnamese:

a) Power of Attorney;

b) Document certifying the legitimate right to file the Application if the applicant obtained the right to file the application from other person (certification of inheritance, Certification or Agreement on the transfer of the right to file the application (including the transfer of already filed application), Contract for assignment of work or labor Contract ...);

c) Documents certifying the priority rights (certification by the IP Office receiving the first application on its copy; certification of displaying in an exhibition; Certification of transfer of the priority right if the right has been transferred from another person...);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) A copy of the first Application as a proof of priority right;

b) Other supporting documents in the Application.

6. Substantive requirements for an Application:

6.1. Application must comply with the requirement of unity as provided for in Article 11(2) of the Decree. The requirement of unity shall be satisfied if the Application:

a) is filed for protection of a unique subject matter;

(b) is filed for protection of a group of technically-related subject matters to express an common unique inventive idea which may fall under the following cases:

- A subject matter is used for creating (producing, manufacturing, compounding) another one (for example, devices, substances and methods of manufacturing (compounding) devices or substances in general or a part of them);

- A subject matter is used for exercising another one (for example, method and device for exercising the method in general or a stage of the method);

- A subject matter is used for operating another one (for example, method and substance used for the method; method or device and a part of it; use of device or substance with new function and method of using them with the new function);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2. Application shall comprise the following documents:

a) Request for a patent for an invention/utility which shall be made in accordance to the form prescribed in the Annex to this Circular;

b) Specification consists of Description, Claims, Drawings, Diagrams, Calculation Tables ... (if needed to clarify the nature of the described technical solution);

c) Abstract of the invention/utility solution (hereinafter referred to as "Abstract");

d) Power of Attorney (in the case where application is filed through an IP representative agent);

e) Copy of the first application(s) or document certifying the participation in an exhibition if the application requesting priority right under an international Treaty;

e) Receipt of payment of application fee, publication fee, fee for requesting priority right (if so requesting); Substantive examination fee (if so requesting), fee for classification of invention/utility solution (if the applicant failing to do so).

6.3. All documents described in 6.2. must be submitted together at the same time. The following documents can be submitted within three months from the application filing date:

a) Vietnamese translation of the documents described in 6.2.b) and 6.2.c), if the application contains the English translation of these documents;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Document described in 6.2.e) of this Circular, including its Vietnamese translation (if required by the National of Intellectual property).

6.4. If there are firm grounds (information, evidence) for suspicion of the truthfulness of the information given in the Application, National office of Intellectual Property has the right to request the Applicant to submit, within one month from the requesting date, document attesting the suspected information, especially document certifying the lawful right to file the application if the Applicant enjoys the right obtained from other persons (Certification of inheritance, Certification or Agreement on the transfer of the right to file the application (including the transfer of already filed application), Contract for assignment of work or labor Contract ...); results of testing drugs on human being, animal or plant given in the Description (if the described subject matter is a drug for human being, animal or plant).

6.5. The request must contain IPC classification number of the technical solution applied for protection (according to the Strasbourg Agreement). If the Applicant fails to classify or incorrectly classify the technical solution, the National office of Intellectual Property classify and the Applicant shall be charged with classification service fee.

6.6. The description must disclose the nature if the whole technical solution that requires protection. The description must contain sufficient information to the extent that based on that information any person having average knowledge in the art will be able to carry out the technical solution.

The description must be clearly disclosed with respect to novelty, inventive step (if the subject matter requiring protection is invention) and the applicability of the technical solution.

Description consists of the following:

a) Title of the subject matter requiring protection (hereinafter referred to as "subject matter") or main subject matters;

b) The field where the technical solution is utilized or related to;

c) The state of the art in the field at the time of filing the application (the prior art), if any;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Brief description of attached pictures, drawings (if any);

f) Brief description of known variants of working the invention;

g) Examples of working the invention;

h) Possible benefits (effects) from the use of the invention, if necessary.

6.7. The claims serve as basis for determining the scope of protection of invention/utility solution. The claims must be presented clearly and succinctly, be consistent with the description and drawings and satisfy the following requirements:

a) The claims must be illustrated fully in the Description, i.e. presented in the way of listing the features indicated in the Description, sufficient and necessary for determining the subject matter and for achieving the objective and distinguish the subject matter from known subject matters;

b) The claims shall not rely on any reference to the Description and drawings, except for the case when it is impossible to describe in words, such as the nucleotide order and acid amino order, diffraction diagram, state diagram;

c) The claims are written in one sentence and should (but not a must) be expressed in two parts "limitation part" and "distinctive part", where

- "Limitation part" includes the name of the subject matter and its features that are identical to the features of the closest known subject matter and connected to "the distinctive part" by the wording" "distinctive in" or "characterized in" or equivalent words;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The claims may contain one or many points, where the claims with many points may be used for:

- Describing a subject matter to be protected with the first point (so called "independent point"), next point (s) shall be used for supplementing, clarifying, developing the independent point (so called "dependent point"; or

- Describing a group of subject matters that need protection, with several independent points, each of them describing one subject matter to be protected, each of the independent points may have dependent point(s);

e) All points of the claims must be numbered in Arabic followed by dots;

f) Multipoint claims used for describing a group of subject matters shall satisfy the following requirements:

- Independent points, describing individual subject matter, shall not make reference to other points of the claims, unless the reference allows to avoid full repetition of the content of other points;

- Independent points shall be followed by dependent points on which they depend.

g) If Application contains drawings, features described in the Claims may accompany reference numbers, but they must be parentheses;

6.8. Abstract is used for brief description of the nature of the invention/utility solution (not more than 150 words). Abstract must disclose main contents concerning the nature of the technical solution for information purpose. The abstract may have drawings, typical formulae.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.10. Requirements of Applications for invention/utility solutions relating to biotechnology:

a) Besides the general requirements for the description of invention/innovation provided for in 6.6., with respect to invention/utility solution concerning the gene sequence or a part of the gene sequence, the description must contain the list of gene sequences described in accordance with the standard of WIPO ST.25, 2 (ii) (Standard describing the list of nucleotide sequences and the acid amino sequences in the Application for an invention).

b) National Office of Intellectual Property may request the applicant to submit electronic data (in the form of floppy disks, optical disks...) that are readable by popular electronic means and containing nucleotide sequence and acid amino sequence that are identical with the list of sequences in the Description.

c) With respect to inventions/utility solutions concerning (or relating to) biological materials which cannot be described or cannot be adequately described to the extent that a person with average knowledge in the field of biotechnology can work the invention/utility solution, the latter shall be considered as fully disclosed if only:

- Samples of the biological materials have been deposited at the competent depository institution as described in 6.11 of this Circular not later than the application filing date;

- The description contains necessary information about characteristics of the biological materials that the applicant may have; and

- The request indicates the Depository Institution for the biological materials and reference number of the deposit of the biological materials issued by the Depository Institution and documents concerned certifying this are to be submitted to the National Office of Intellectual Property within 16 months from the priority date, or not later than the date of filing the request for early publication (if that is the case);

- In the case where the Applicant is not the depositor of the biological materials, the Request must clearly indicate name and address of the depositor and the document certifying the legal use of the biological materials must be submitted to the National Office of Intellectual Property within 16 months from the priority date, or not later than the date of filing the request for early publication (if that is the case);

6.11. Deposit of biological materials

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The samples of the biological materials must be deposited with the competent Depository Institution not later than the date of filing the application relating to the biological materials;

c) The Depository Institution for biological materials (to be appointed by the Ministry of Science and Technology) shall receive and keep the materials submitted by the Applicant of the invention/utility solution in accordance with the Regulations for keeping biological materials to be issued by the Ministry of Science and Technology.

Section 2. FILING AND RECEIVING APPLICATIONS

7. Filing Applications

Applications can be filed with the National Office of Intellectual Property or any Application receiving place to be established by the National office of Intellectual Property. Applications can also be sent by recorded mail to the Application receiving place.

8. Receiving Applications

8.1. When receiving Applications, National Office of Intellectual property shall conduct the following acts:

a) Checking the list of documents indicated in the Request;

b) Taking note of the differences between the list of documents indicated in the Request and the actually available documents in the Application;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Issuing a receipt of the Application to the Applicant with the stamp certifying the date of filing the Application, Application number and the results of checking the list of documents, containing the full names and signature of the staff receiving the Application.

8.2. The National Office of Intellectual Property will not accept the Application it fails to contain the following compulsory documents:

a) Request containing information about names and address of the Applicant;

b) Description containing the claims;

c) Receipt of payment of fees.

8.3. In the case where an Application is not accepted, within 15 days from the date of receiving the Application, the National Office of Intellectual Property shall send a refusal of the Application indicating the reasons of refusal and set a term of 2 months (from the date of notifying) for the Applicant to rectify the Application.

If during this time period the Applicant submits all documents required in 8.2. of this Circular, the Application shall be considered as having been accepted on the date on which all required documents have been submitted.

With respect to those Applications that have not been accepted, the National Office of Intellectual Property shall not return the application dossier, however it must reimburse all the fees paid in accordance to the procedures for reimbursement of fees and service charges under this Circular.

Section 3. FORMALITY EXAMINATION OF APPLICATIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Formality examination of an application means checking whether or not the application complies with the all requirements in respect of formality of an Application, thus making a conclusion whether or not to consider the application as an officially accepted one.

Officially accepted Application shall be further processed. Applications failing to comply with formality requirements shall be refused (shall not be further processed).

10. Officially accepted Application

10.1. An Application shall be considered officially accepted if it does not fall under the following cases:

a) Application is made a language rather than Vietnamese, except for the cases provided for in 5.2. and 5.3. of this Circular;

b) The request fails to contain information about the inventor, Applicant, IP representative, signature and /or stamp of the Applicant or the representative;

c) There is a ground to conclude that the Applicant does not have the right to file the Application;

d) The Application was filed in contrary to the provision under Article 15 of the Decree;

e) Description, abstract were made in English, but the Applicant failed to submit its Vietnamese translation within the term set forth under 6.3 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) The Application still has shortcomings mentioned in 11. of this Circular, thus affecting the legality of the Application, after the National Office of Intellectual Property has requested the amendment of the Application, the Applicant either failed to make amendment or amended improperly;

h) There is a basis to conclude that the subject matter described in the Application does not fall under those protectable subject matters provided for under Article 787 of the Civil Code and Article 4 (4) of the Decree.

10.2. With respect to an Application containing many subject matters, if the Application falls under the cases mentioned in 10.1.g), 11.a), 11.d) of this Circular and the shortcomings do not relate to all subject matters described in the Application, the Application shall be considered partly illegal (for those subject matters having shortcomings), the Application in respect of the rest subject matters is still considered legal (officially accepted).

11. The handling of the shortcomings of the Application during the formality examination

11.1. The shortcomings of the Application to be rectified during the formality examination:

a) The application fails to comply with the requirement of the unity of invention/utility solution;

b) The Application fails to meet requirements in respect of ways of presentation

c) Information about the Applicant in various documents of the Application varies from one to another, or being erased or failing to certified in accordance to relevant provisions of law;

d) Having not fully paid the Application filing fee, publication fee and charge for classification of the technical solution (if the National Office of Intellectual Property carried out the work);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12. Determining the Application filing date

12.1. The Application filing date is the date on which the application arrives at the National Office of Intellectual Property, which is indicated in the stamp on the Request;

12.2. With respect to international Application designating or/and electing Vietnam and satisfying requirements mentioned in 59 and 59 of this Circular, the filing date is the date of filing the international Application.

13. Determining the priority date

13.1. If an Application without a claim for priority right or with a claim for priority right but having been accepted by the National Office of Intellectual Property, the priority date is the filing date;

13.2. If an Application having a claim for priority right, the priority date (or priority dates) is the date indicated in the claim for the priority date and having been accepted by the National Office of Intellectual Property.

14. Notification of acceptance of an Application

If an Application considered as officially accepted, National Office of Intellectual Property shall notify the Applicant of the official acceptance of the Application, which indicates clearly the name, address of the Applicant; name of the industrial property representative agent (if the Application was filed through the Agent); the title of the subject matter described in the Application, priority date of the Application. In the case where the claim for the priority date has not been accepted, the reasons concerned should be indicated.

15. Unacceptance of an Application

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In the case where the Applicant does not have any position or their opinion is not appropriate in respect of the refusal of acceptance of the Application, National Office of Intellectual Property shall make a notification of refusal of acceptance of the Application and reimburse paid fees, service charge in respect of the work to be done after the formality examination at a request of the Applicant.

16. Term of formality examination of an Application

16.1. The term for formality examination is 1 month from the date of filing the Application. With respect to Application with additional documents provided for in 6.3 of this Circular, the term of formality examination is 1 month of the date of supplement of those documents;

16.2. If during the formality examination, an Application is amended or supplemented at an initiative of the Applicant or at a request of the National Office of Intellectual

Property, the term for formality examination shall be extended by 15 days. If the Application is amended or supplemented at the request of the National Office of Intellectual Property the time for the amendment or supplement shall not be included in the term of formality examination. Section 4. Publication of Applications

17. Publication of an officially accepted application

Officially accepted Applications and international Applications shall be published by the National Office of Intellectual Property in the Industrial property Official Gazette. The Applicants shall pay the publication fees.

18. Term of Publication of Applications

18.1. Applications shall be published in the 19th month from the priority date, except for the cases provided for in 18.2, 18.3, 18.4 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18.3. For those Applications where a request for substantive examination was filed before the Application is officially accepted, the Application shall published in the second month from the date on which the Application was officially accepted.

18.4. For those Applications where a request for substantive examination was filed after the Application is officially accepted but not later than the expiration of 18 months from the priority date, the Application shall be published in the second month from the date on which the National Office of Intellectual Property received the request for substantive examination.

18.5. International Applications shall be published in the second month from the date on which the application was officially accepted.

19. Published contents:

Published information concerning the Application shall include all information relating to the officially accepted Application; information concerning the assignment, division of Application...; Abstract, one or several drawings (if any);

20. Access to the information concerning the nature of the invention described in the Application is open to anyone, the later can also request National Office of Intellectual Property to provide tem the information subject to payment of certain fees.

Section 5. SUBSTANTIVE EXAMINATION OF THE APPLICATION

21. Demand for substantive examination of inventions/utility solutions

21.1. Within 42 months from the priority date of the Application for an invention and 36 months from the priority date of the Application for a utility solution, the Applicant or any third party can file a Demand to the National Office of Intellectual Property for substantive examination of the invention/utility solution. Where appropriate, the time limit for filing the demand for substantive examination may be extended by a maximum period of 6 months.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

21.2 The Demand for substantive examination of invention/utility solution, which is filed after the publication of the Application, shall be published in the Industrial Property Gazette in the second month from the date of receiving the Demand and shall be notified to the Applicant.

The Demand filed before the publication of the Application shall be published together with the Application according to 18.3, 18.4 of this Circular.

21.3. In the case where the Demand for substantive examination is filed by the Applicant as indicated in the Request referred to in 6.2.a) of this Circular, the Demand shall be made in a written form provided for in the Annex to this Circular together with the receipt for payment of the search and substantive examination fees.

21.4. If the no Demand is filed during the time limit mentioned in 21.1 of this Circular, the Application shall be considered as having been withdrawn.

22. The purpose of substantive examination

The purpose of substantive examination is to assess the patentability of the subject matter described in the Application for invention/utility solution in accordance with the criteria of protection and determine the respective scope of protection.

23. Use of the results of information search during the substantive examination

23.1 When conducting the substantive examination, the National Office of Intellectual Property shall carry out the search as provided for in 34.2 of this Circular in order to assess and compare the subject matter described in the Application in respect of protection criteria.

23.2. During the substantive examination of Application with the claim for priority date, National Office of Intellectual Property may use results of search and examination of the applications that have been conducted abroad. The Applicant can provide the National Office of Intellectual Property with the following documents for the purpose of substantive examination:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Copy of the granted patent or protection title for the for subject matter described in the Application filed abroad;

c) Document relating to the background of the art that the foreign Patent Office provided to the Applicant.

24. Review of third parties' opinions

During the substantive examination, National Office of Intellectual Property shall review third parties' opinions (if any) concerning the support or opposition against the grant of protection title. National Office of Intellectual Property shall notify the third parties whether their opinions have been accepted or not with the indication of reasons of rejection (if that is the case).

25. Request for rectifying formality shortcomings and explaining the contents of the Application:

25.1. During the substantive examination, National Office of Intellectual Property has the right to request the Applicant to provided explanation of the contents of the documents in the Application or rectify shortcomings in respect of the formalities of the Application. If the Applicant fails to satisfy the request, the Application shall be considered as withdrawn and shall not be further examined.

25.2. National Office of Intellectual Property shall not request the Applicant to provide information which is beyond the scope of the subject matter described in the Application, especially the information that the Applicant wish to keep secret.

25.3. The rectification of the shortcomings shall be conducted by the Applicant himself. National Office of Intellectual Property shall not rectify the shortcomings instead of the Applicant.

26. Discontinuation of the substantive examination

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The Application does not describe clearly the nature of the subject matter: Documents relating to the nature of the subject matter such as the Description, Claim do not contain sufficient information about the nature of the subject matter or the information given is unclear, irrelevant, or unspecific or not uniform to the extent that it is unable to identify the subject matter.

b) The subject matter is not relevant to the requirements for granting a patent for invention/utility solution or the subject matter falls under the list of objects that are not protected as provided for in Article 787 of the Civil Code and Article 4.4 of the Decree;

c) There is a request filed by the Applicant for discontinuation of the substantive examination or withdrawal of the Application.

26.2. The National Office of Intellectual Property shall notify the Applicant of the discontinuation of the substantive examination giving the reasons of the discontinuation in accordance with the procedures as in the case of notification of the results of substantive examination (except for the case the discontinuation is at the request of the Applicant.

27. Appeal against the discontinuation; Resumption of substantive examination

27.1. The Applicant has the right to appeal against the discontinuation of substantive examination and the National Office of Intellectual Property has the responsibility for handling the appeal of the Applicant in accordance with Section 3, Chapter 4 of this Circular.

27.2. If results of the handling of the appeal of the Applicant show that the appeal is reasonable, the National Office of Intellectual Property shall resume the substantive examination. In this case, the National Office of Intellectual Property shall not be entitled to extend the time limit for substantive examination.

28. Nature, order for assessment of the subject matter in terms of criteria of protection

28.1. The assessment the subject matter in terms of protection criteria is to determine the subject matter satisfies requirements for granting a patent for invention/utility solution or not, where appropriate, the subject matter is assessed by each criterion for protection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The assessment shall be carried out consecutively in accordance with each point of the Claim.

28.3. The assessment of each subject matter shall be terminated if:

a) There is a ground to conclude that the subject matter does not satisfy one of the criteria of protection, or

b) There is no ground to conclude that the subject matter does not satisfy any criteria of protection;

In case a), the substantive examination is terminated by the conclusion that the subject matter does not meet one of the criteria of protection;

In case b), the substantive examination is terminated by the conclusion that the subject matter does the criteria of protection.

29. Notification of the results of substantive examination

29.1. The National Office of Intellectual Property of Vietnam shall send a notification of the results of the sustentative examination to the Applicant or the third party requesting the substantive examination, with clear indication whether or not the subject matter satisfies the criteria of protection;

29.2. If the subject matter described in the Application is irrelevant to requirements for granting a patent for invention/utility solution or if the subject matter is relevant but fails to satisfy the criteria of protection, where the notification shall indicate the intention to refuse the grant of the protection title, and indicate the reasons for refusal, as well as to fix a time limit of two months from the date of notification so that the Applicant can express his opinion; if the scope of protection is too wide, the notification shall indicate the reasons and the intention to narrow the scope (scale) of protection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

29.4. If the subject matter satisfies the criteria of protection or in the case mentioned in points 29.2. and 29.3. of this Circular, where the Applicant has narrowed the scope (scale) of protection so that the subject matter satisfies criteria of protection, or rectification is satisfactory and/or opposition is reasonable, the notification of results of substantive examination (or the second notification of results of substantive examination for the cases mentioned in points 29..2 and 29.3 of this Circular) shall fix a time limit for the Applicant to pay the fee for publication of the protection title, fees for registration and grant of protection title and annual fee for the first year. The said time limit is two months from the date of notification.

29.5. If during the time limit, the Applicant fails to rectify the shortcomings, or the shortcomings are not properly rectified and/or there is no opposition or the opposition is not reasonable, the National Office shall officially refuse the grant of protection title.

In the case the notification of results of substantive examination set a time limit for payment of fees as provided for in Point 29.4 of this Circular, the Applicant fails to pay the fee for publication of the protection title, fees for registration and grant of protection title during the time limit, the National Office of Intellectual Property shall refuse to grant the protection title. If during the time limit the Applicant has paid the fee for publication of the protection title, fees for registration and grant of protection title except for annual fee for the first year, the protection title shall be granted anyway, however its validity shall be suspended pursuant to Article 28.2b) of the Decree.

29.6. With respect to Applications containing many subject matters, if only some of the subject matters fall under the case mentioned in Point 29.5 of this Circular, the refusal shall apply only to those subject matters (a protection title shall be granted to the rest subject matters). In order to obtain a protection title, the Applicant must amend the specification in respect of the rest subject matters satisfying the requirements provided for in Point 6 of this Circular.

30. Time limit for substantive examination

30.1. Time limit for substantive examination is 12 months from the date of receiving the demand for substantive examination (if the demand is filed after the date of publication of the Application) or from the date of publication (if the demand for substantive examination is filed before the date of publication of the Application).

30.2. If during the substantive examination, the Applicant himself or at the request of the National Office of Intellectual Property amends, supplements documents of the Application, the time limit for substantive examination shall be extended by one month. If the Application is amended at the request of the National Office of Intellectual Property, the time for amendment, supplement of the Application shall not be included in the time limit for substantive examination.

30.3. Before expiration of the time limit for substantive examination, the National Office of Intellectual Property shall send the notification of results of substantive examination to the Applicant and the demander for substantive examination in accordance with Point 29 of this Circular.

Section 6. AMENDMENT OF APPLICATIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31.1. Before National Office of Intellectual Property issues a notification of refusal to accept the Application, notification of refusal to grant a protection title, or decision of granting protection title, the Applicant, himself or at a request of the National Office of Intellectual Property, amends, supplements documents of the Application, including the separation of the Application (i.e. separation of one or several technical solutions described in the Application for invention/utility solution into one or many new Applications).

The Applicant shall submit the amended documents (to replace the ones submitted earlier) and a statement explaining the differences between the amended documents and the original one and pay the required fees.

31.2. Amendment and supplement of Application shall not broaden the scope (scale) of protection beyond the contents disclosed in the description and shall not change the nature of the subject matter described in the Application and shall ensure the unity of the Application. If the amendment has changed the scope (scale) of protection or the nature of the subject matter, the Applicant must file a new Application and re-start the procedures from the beginning.

31.3. Separated Applications shall retain the filing date/priority date(s) of the original Application. As for each separated Application, the Application filing fee and any other fees, charges shall be subject to payment if they were not paid for the original Application or for procedures which were independent of the original Application. Separated Applications shall be handled under the same procedures as for a new Application, but shall not be published if the separation of the Application was made after the publication of the original Application. The date of filing the demand for separation of Application shall be the date of amendment, supplement of the original Application in order to determine the time limit for examination of the original Application. The original Application (after separation) shall be handled further under the normal procedures, and the Applicant shall pay the fees for amendment, supplement of the Application.

31.4. The Applicant is entitled to request the record of changes of the name, address of the Applicant, the change of the Applicant (new Applicant as a result of assignment of the Application, change of the right to the Application resulting from inheritance, merging, separating entity according the judgment by the Court...). Request for recording changes shall be made in writing and the requester shall pay required fees. The request may cover changes of many Applications with the same contents of changes that should be recorded, provided that the Applicant pays required fees in respect of the related Applications.

31.5. In the case of converting the Application for invention into an Application for utility solution or vice versa in accordance with Article 13 of the Decree, procedures which were not conducted for the original Application, shall be handled further for the converted Application. Date of converting the Application shall be the date of amendment, supplement of the Application for the purpose of determining the time limit for examination of the converted Application.

The demand for conversion of an Application for invention into an Application for utility solution in accordance with Article 13.2 of the Decree shall be accepted in the case of refusal of granting a patent for invention because of lacking an inventive step.

Chapter III.

ASSESSMENT OF SUBJECT MATTER IN TERMS OF CRITERIA OF PROTECTION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

32.1. The subject matter described in the Application shall be considered irrelevant with requirements for granting patents for inventions/utility solutions, if the subject matter is not a technical solution or is not the use of a technical solution.

32.2. Technical solutions - subject matters for protection of inventions/utility solutions;

a) A technical solution - subject matter protected under invention/utility solution - is a combination of necessary and sufficient information about technical manner and /or technical means for resolving a specific problem.

b) A technical solution shall fall under the following categories:

- Technical solutions in the form of devices (instruments, machine/apparatus, equipment, elements, electric circuits...) which are expressed in a combination of information identifying an artificial product characterized by certain features (characteristics) of the structures, and the product has the function (effect)) for satisfying a certain human needs;

- Technical solutions in the form of substances (materials, substances, foodstuff, pharmaceutical products...) which are expressed in a combination of information identifying an artificial product which is characterized by features (characteristics) of the presence, proportion and the state of ingredients, having the function (effect) for satisfying a certain human needs;

- Technical solutions in the form of gene, plants, animals, change of genes, ...)

which are expressed in a combination of information about genetics, sport which are changed by the intervention of human being, capable of self-reproduction;

- Technical solutions in the form of processes (process of technology, method of diagnosis, prediction, forecast, control, treatment...) which are expressed in a combination of information identifying manners of conducting a specific process, work characterized by features (characteristics) of the order, conditions, measures, means for performing operations for achieving a certain purpose;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) In the following cases, subject matter described in the Application shall not be considered as technical solutions:

- The subject matter described in the Application is just an idea or an intention, is raised a problem, but not the solution for the problem, unable to answer the question: "how?" or/and "by what means?;

- The raised problem is not of technical nature and cannot be resolved by a technical manner (for example, various kinds of rules, games, mathematical, physical laws, theorems, methods and systems of organization, management, education, training, linguistic systems, methods of arrangement of information, development plan for a certain territorial region, the shape of a product bearing only aesthetic value ...);

- Natural products or determined by the nature, which are not products of human creativity.

33. Assessment of the applicability of a technical solution

33.1. In accordance with Article 4.3. of the Decree, a technical solution shall be considered applicable, if with the information about the nature of the technical solution given in the Description, it is possible to work the technical solution and achieve the results as described in the Description.

33.2. The technical Solution mentioned in the Application shall be considered "workable", if:

a) Information on the nature of the technical solution together with technical conditions is given clearly and adequately to the extent that it would make it possible for a person with average knowledge in the art to create, manufacture or/and use, exploit or/and work the technical solution;

b) The above mentioned creation, use, exploitation or the working of the technical solution shall be repeatable and give the same results identical to that indicated in the Description;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The nature of the subject matter or the guidance for working the subject matter are contrary to the basic principles of science (for example, failing to comply with the law/principle of energy conservation ...);

b) The subject matter is composed of elements/components which are not technically connected or are impossible to connect together (combine, couple, bind,...);

c) The subject matter contains inner contradictions;

d) It is possible to work the subject matter only limited number of times (impossible to work repeatedly);

e) The working of the technical solution requires special skills which are impossible to transfer or explain to others;

f) Results achieved vary from time to time of working the technical solution;

g) The results achieved diverse from that described in the Application;

h) Lacking or failing to have sufficient most important guidance for working the technical solution;

i) Other relevant reasons.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

34.1. A technical solution shall be considered to have novelty, if it satisfies the conditions provided for in Article 4.1 of the Decree.

34.2. The minimum information source

a) To assess novelty of technical solution described in the Application, it is at least required to do information search in the following compulsory information sources (but not limited to searches in these minimum sources):

- All other Applications received by the National Office of Intellectual Property which are in the same IPC class as that of the subject matter described in the Application - taking into account the sub-class (third figure) and having earlier priority dates than the priority date of the Application, except for those Applications have not been or shall not be published;

- Patent Applications or/and patents granted by other Organizations, States within 25 years prior to the priority date of the Application which are contained in the patent database available at the National Office of Intellectual Property, with the range of search mentioned above;

b) Where necessary and possible, the search may be extended to scientific researches/reports, results of research programs ... in the same technical field, which have been published and available at the National Center for Scientific and Technological Information-Documentation.

34.3. Purpose of Search and Search Report

a) The purpose of search is to find technical solutions whose technical nature is similar or identical with that of the technical solution described in the Application, where:

- Two technical solutions shall be considered identical if all major technical features (characteristics) are identical or equivalent (replicable each other);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- "Compatible technical solution" shall be the technical solution which is identical or similar to that described in the Application.

b) Search Report shall indicate the search field, scope of search and the search results (list of technical solutions found, indication of identical features, source of information, date of publication of the respective information) and full names of the person who made the report (the person who conducted the search).

34.4. Assessment of novelty of a technical solution

a) Assessment of novelty of a technical solution described in the Application shall be conducted by comparing basic features (characteristics) of the technical solution with the technical solution found as a result of search, where:

Major feature of a technical solution is the feature relating to the function, the effect, the structure, link, composition, ... together with other basic features that constituting a necessary and sufficient combination of features determining the nature (content) of the subject matter (including both the functions and effects);

Basic features of a technical solution described in the Application are contained in the Claim of the invention/utility solution. Basic features of a technical solutions described in other documents shall be embodied and detected in accordance with the described documents or the actual embodiment of the technical solution.

b) Corresponding to one point of the Claim, the technical solution described in the Application shall be considered as having worldwide novelty, if:

- No relevant prior art (comparable technical solution) has been found as a result of search; or

- Relevant prior art has been found, but the technical solution described in the Application has at least one basic feature which is absent from the comparable technical solution (the feature is so called "distinctive basic feature").

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

35.1. Technical solution described in the Application shall be considered to be involving an inventive step if it satisfies the requirements set forth in Article 4.2. of the Decree. The assessment of the inventive step of the technical solution described in the Application shall be carried out under this Point.

35.2. Minimum required documentation When assessing the inventive step of a technical solution, it requires to carry out search in the minimum required documentation (but not limited to the documentation) as provided for in Point 34.2 of this Circular (except for those Applications which have not been published on the priority date of the Application).

35.3. Assessment of the inventive step

a) Assessment of the inventive step of the technical solution described in the Application shall be carried out by assessing basic distinctive feature(s) described in the Claim so as to make a conclusion:

- Whether or not the basic distinctive feature(s) are considered to be disclosed in the minimum required documentation; and

- Whether or not the combination/basic distinctive features are considered obvious.

b) Corresponding to one point of the Claim, a technical solution shall be considered as involving an inventive step if the incorporation of the basic distinctive feature in the combination of the basic features of the technical solution is the result of creative activity and is not obvious result of common knowledge in the art.

c) In the following cases, inter alia, with respect to one point of the Claims a technical solution shall be considered as not involving an inventive step if:

- The combination of main distinctive technical features are obvious (any person having average knowledge in the art would understand that to carry out the function or achieve the intended purpose it is inevitable to use the combination of the technical features and visa versa, when using the combination of technical features, it shall inevitably possible to achieve the respective purpose or carry out the function);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The technical solution is a simple combination of known technical solutions where the functions, purpose and effects are also just a simple combination of those of the known technical solutions.

d) Under this Point:

- Two technical features shall be considered identical if the have the same nature;

- Two technical features shall be considered similar if they have similar nature, the purpose and the way of achieving it are basically similar.

36. Assessment of patentability of a technical solution; Determination of scope (scale) of protection

If there is a firm ground to conclude that the technical solution described in the Application does not meet one of the protection requirements, the technical solution shall be considered unpatentable and the National Office of Intellectual Property shall refuse to grant patents for invention/utility solution. In the reverse case, the technical solution shall be considered patentable and National Office of Intellectual Property shall make a decision to grant a patent for invention/utility solution with the scope (scale) of protection as described in the Claims.

Chapter IV:

GRANT, REGISTRATION, APPEAL, SUSPENSION, INVALIDATION OF PROTECTION TITLES

Section 1: GRANT, RE-GRANT PROTECTION TITLES, THE DUPLICATES THEREOF

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

37.1 Within 10 days from the date on which the Applicant had fully and timely paid all fees and service charges provided for in Point 29.4, National Office of Intellectual Property shall start the procedures for granting Protection Titles in accordance with the provisions under Article 23 and 26 of the Decree.

After the grant of the Protection Title, if detecting any shortcomings, the owner of the Protection Title is entitled to request National Office of Intellectual Property to make amendment the Protection Title. If the shortcoming is caused by the Applicant, the owner of the Protection Title shall pay the fees for the amendment or supplement. If the shortcomings are caused by the National Office of Intellectual Property, the owner of the Protection Title shall not pay the fees for amendment or supplement. The amendment shall not change the nature, subject matter, scope (scale) of protection.

37.2 From the date on which the National Office of Intellectual Property issued the Decision for granting the Protection Title, the Applicant shall not transfer or assign the Application to others. If a contract for assigning the Application has been signed between the Applicant and a third party but yet to proceed before the National Office of Intellectual Property, the Contract shall be changed to a Contract for assignment of the ownership over invention/utility solution in accordance with the newly granted Protection Title.

38. Right to request for granting, regranting Duplicates of Protection Titles and regranting protection Titles

38.1. In the case where industrial property rights are subject to common/joint ownership, the common owners who have not been granted a protection title in accordance with the provisions under Article 26.3 of the Decree, may file a request to the National Office of Intellectual Property for granting a Duplicate of the Protection Title, subject to payment of fees for granting the Duplicate of the Protection Title.

38.2. In the following cases, the owner of industrial property who has been already granted a Protection Title (including the Duplicate of the Protection Title) may request the National Office of Intellectual Property to re-grant the Protection Title or a Duplicate of the Protection Title, subject to payment of fees for granting the Protection Title or the Duplicate of the Protection Title.

a) The Protection Title or the Duplicate of the Protection Title is lost, subject to reasonable justification;

b) The Protection Title, the Duplicate of the Protection Title are damaged (torn to pieces, dirty, fade ... to the extent that it become unusable), provided that the damaged Protection Title, the Duplicate of the Protection Title are to be submitted for replacement;

39. Documentation for granting, re-granting Duplicates of Protection Title; re- granting Protection Titles

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Request for granting, re-granting Duplicates of Protection Titles or re-granting Protection Title (to be made under the format provided for in the Annex to this Circular);

b) Document justifying the reasons of the loss of the Protection Title, the Duplicates of the Protection Titles or damage thereof (if requesting the re-grant of the Protection Title or the Duplicates of the Protection Title);

c) Power of Attorney (if the Application filed via representative Agent);

d) Receipt of payment of fees for the granting of Protection Title or the Duplicates of the Protection Title.

40. Handling the dossier requesting the granting, the re-granting of Duplicates of Protection Title; the re-granting Protection Titles

40.1. National Office of Intellectual Property shall examine the Dossier for requesting the granting, re-granting of the Duplicates of the Protection Title or the Protection Title within one month from the date of receiving the Dossier. In the case where the Dossier satisfies the requirements under Point 39 of this Circular, National office of Intellectual property shall issue a decision to grant, re-grant the Duplicates of Protection Titles to the Protection Titles and make a record in the National Register.

40.2 The Duplicate of the Protection Title shall fully contain the information of the respective Protection Title. The re-granted Protection Title, the re-granted Duplicate of the Protection Title shall fully contain the information of the Protection Title or the first Duplicate of Protection Title and shall contain the indications "Duplicate" or "re-granted Protection Title".

40.3. In the case where the Dossier fails to meet the requirements under Point 39 of this Circular, National Office of Intellectual Property shall issue a Notification of refusal to grant the Duplicate of the Protection Title or Notification of refusal to re-grant the Protection Title, subject to indication of reasons of refusal.

Section 2. NATIONAL REGISTRATION, PUBLICATION OF DECISION FOR GRANTING PROTECTION TITLES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

41.1. National Register (Register) of inventions/utility solutions is the official, publicized database which contains full information on the legal status of the industrial property rights established by the State with respect to the inventions/utility solutions;

41.2. Register for inventions, Register for utility solutions contain respective items of each type of Protection Title, each item shall contain:

a) Information on the Protection Title (number, date of granting the Protection Title, the invention title, the scope (scale) of the protection, the term of protection, names and address of the owner of the protection Title, full name of the inventor;

b) Information on the Application for granting the Protection Title (Application number, application filing date, priority date of the application, name of the representative Agent (if available);

c) Any information concerning changes of the Protection Title, the legal status of the Protection Title (renewal, suspension, invalidation/revocation, recovery of validity); assignment, transfer of the right to use the invention/utility solution; number, date of granting and names of the person who has been granted, re-granted the Duplicates or the Protection Title;

41.3. The Register is made and stored in the paper, electronic forms or other forms by the National Office of Intellectual Property. Any one is entitled search the electronic Register (if available) or request the National Office of Intellectual Property to provide a copy of the Register (copy of relevant items of the Register), subject to payment of fees.

42. Publication of the Decision for granting Protection Titles

All granted Protection Titles shall be published by the National office of Intellectual Property in the Official Industrial Property Gazette in the second month from the date of issuing the Decision. The applicant shall have to pay the publication fee.

Information to be published shall include the information contained in the respective Decision; Abstract; one or several pictures or drawings (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

43. Persons entitled to appeal, subject matters of appeal and time limit for filing an appeal

43.1. Within the time limit provided for in Article 27.3., persons entitled to make an appeal as provided for in Article 27.1 of the Decree, shall have the right to take procedures for appeal against the official Notification of refusal and other decisions of the National Office of Intellectual Property concerning the registration procedures for inventions/utility solutions.

43.2. The time limit for the first appeal provided for in Article 27.3 of the Decree applied in accordance with Article 31 of the Law of Appeal and Denunciation shall be 90 days from the date on which the persons entitled to appeal, received or knew the Notification, the Decisions of the National Office of Intellectual Property on the refusal to accept the Application, the granting or refusal of granting Protection Titles.

44. Dossier of Appeals

44.1. General requirements

Dossier of appeal shall comply with formalities provided for in Points 5.1.a) to 5.1.e) of this Circular. Each Dossier shall relate to one Decision or Notification that is appealed. One Dossier of appeal may also relate to several Decisions or Notifications if they have the same contents and reasons of appeal, provided that the appellant shall pay fees for appeal as provided for each Decision or Notification that is appealed.

44.2. Dossier of appeal shall include:

a) Appeal form as provided for in the Annex to this Circular;

b) Copy of the appealed Decision or Notification;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Evidences supporting the appeal (if necessary);

e) Power of Attorney (if the Application filed through a Representative Agent);

f) Receipt of payment of fees.

44.3. Evidences are documents (fact/proof) or in kind (material proof) that are used to substantiate, justify the reasons for appeal.

Evidences must satisfy the following requirements:

a) Evidences can be documents written in foreign languages subject to the availability of a Vietnamese translation if required by the competent person in charge of handling the appeal;

b) In the case where evidences are documents in the name of individuals, organizations without a stamp or foreign individuals or organization, the signatures thereof shall be attested by the Public Notary or the competent agency ;

c) In the case where evidences are information carriers (publications, video types...), subject to each case it is required to indicate the origin, time of publication of the above documents, or to indicate the origin, time of publication of the information contained in the respective information carriers;

d) Evidences must accompany a document clearly describing the features that are directly related to the contents of the appeal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The appellant must ensure the honesty in providing evidences and shall be responsible for consequences of the inhonest provision of information.

46. Withdrawal of appeal dossier

46.1. The appellant can send a written notification about the withdrawal of the dossier of appeal at any time. If the withdrawal of the dossier of appeal is carried out by a representative industrial property agent, the right to withdraw the Appeal shall be indicated by the appellant in the Power of Attorney.

46.2. The withdrawn dossier shall be considered as if it was not filed. The dossier and paid fees shall not be subject to refund.

47. Handling of an appeal dossier

47.1. Within ten days from the date of receiving the appeal dossier, the competent person in charge of handling the appeal shall examine the dossier in respect of the formality requirements and issue a notification to the appellant whether the dossier of appeal is eligible for handling or not, where indicating the date of handling the dossier or indicating the reasons that the dossier is not handled.

47.2. The appeal dossier shall not be handled in the following cases:

a) The appellant did not have the right to appeal;

b) The dossier of appeal is filed beyond the time limit;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

48. Related party

48.1. With respect to those handled appeal dossiers , the competent person in charge of the handling of the appeal shall send a written notification of the contents of the appeal to the persons whose rights and interests are directly related ("related party") and fix a time limit for the person to express his opinion. The time limit is two months from the date of issuing the notification.

48.2. Related party is entitled to supply information, evidences justifying their arguments.

48.3. If during the time limit, the related party does not have any opinion, the appeal shall be handled based upon the opinion of the appellant.

49. Decisions of the handling of appeal

Based on arguments and evidences of the appellant and related parties, the person in charge of handling the appeal must issue a Decision of handling the appeal within the period provided for in Article 27.4 of the Decree.

Before issuing a decision of handling an appeal, the competent person in charge of handling the appeal shall notify the appellant and related party the arguments and evidences of the other party that have been used for handling the appeal as well as the intended decision of handling the appeal and fix a period of two months from the date of notification for related parties to express their views.

The time for the appellant and related parties to provide arguments, evidences at a request of the competent person in charge of handling the appellant shall be considered as the time for amendment or supplement of the dossier and shall not included in the time limit for handling the appeal.

50. The effect of the Decision of handling an appeal

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) First decision of handling the appeal, if the appellant will not file a second appeal or make an administrative lawsuit; or

b) Decision of handling of the second appeal or the decision of the court, if the appellant makes a second appeal or make an administrative lawsuit.

Section 4. SUSPENSION, INVALIDATION OF A PROTECTION TITLE

51. Right to suspend, invalidate protection titles

Within the term of validity of a protection title, anyone can request the suspension, invalidation of the protection title in accordance to the provisions of Articles 28, 29 of the Decree under the order and procedures of this Section.

52. Dossier for requesting the suspension / invalidation of protection titles

52.1. A Dossier for requesting the suspension/invalidation of a Protection Title shall comply with the requirements as to formality provided for at Point 5.1.a) to 5.1. e) of this Circular.

52.2. A Dossier may apply for suspension/invalidation of a number of Protection Titles for the same reasons provided that the requester pays prescribed fees with respect to each Protection Title.

52.3. A Dossier requesting the suspension/invalidation of Protection Title(s) shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Evidences (if necessary);

c) The Power of Attorney (if application was filed via an IP representative Agent);

d) Receipt of payment of fees.

53. Handling Dossier requesting suspension/invalidation Protection Titles

53.1. Dossier requesting suspension/invalidation shall be processed in accordance with the procedures provided for in Points 47, 48, 49, and 50 of this Circular.

53.2. If failing to agree with the results of the National Office of Intellectual Property with respect to the handling the request for suspension/invalidation of Protection Titles, the requester or/and concerned party shall have the right to appeal against Decision or Notification in respect of the procedures provided for under Points 47, 48, 49 and 50 of this Circular.

53.3. Information concerning the suspension / invalidation of Protection Titles shall be published in National Industrial Property Gazette and shall be recorded in the National Register for inventions / utility solutions.

53.4. If the person requesting the suspension / invalidation of Protection Titles is the owner of the Protection Title, the National Office of Intellectual Property shall consider whether the suspension / invalidation shall affect the interests of a third party or not (whether or not exists a valid licensing contract in respect of the said subject matter), but shall not handle the Dossier in accordance with Point 53.1 and 53.2 of this Circular.

Chapter V:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

54. Procedures before the National Office of Intellectual Property Provisions on publication filing and on other related procedures before the National Office of Intellectual Property as prescribed in Article 15.2 and Article 15.3 of the Decree and Point 3 of this Circular shall also apply to international applications for inventions, utility solutions.

55. Application Receiving Office Competent Office in charge of receiving international applications is the National Office of Intellectual Property.

National Office of Intellectual Property shall be responsible for:

a) Receiving international applications originated from Vietnam;

b) Receiving and forward respective fees to the International Bureau and International Searching Authority in accordance with provisions under PCT;

c) Taking control over the payment of fees in terms of timeframe;

d) Checking and processing international applications originated from Vietnam in accordance with provisions under PCT;

e) Identifying the subject matter seeking for protection; if the subject matter seeking for protection is of the national secret, the following works shall not be continued and respective fees shall not be refundable to the applicant;

f) Sending a copy (dossier) of international applications originated from Vietnam to the International Bureau and one copy (the search copy) to the International Search Authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

56. Language:

International application of Vietnamese origin shall be filed with the National Office of Intellectual Property in English or Russian.

57. International Search Authority (ISA) and International Preliminary Examination Authority (IPEA)

As for those international applications of Vietnamese origin, competent ISAs and IPEAs are patent Offices, IP Offices of Australia, Austria, Russian Federation, Sweden, Republic of Korea and European Patent Office.

58. International application where Vietnam is designated

If Vietnam is designated in an international application, the National Office of Intellectual Property shall be the designated Office. In that case, in order to enter the national phase, within the time limit of 31 months from the priority date, the applicant shall pay the National Office of Intellectual Property:

a) Request for the granting of patent for invention/utility solution to be made in the form provided for in the Annex to this Circular;

b) Copy of an international application (if the applicant requests the entry into the national phase before the date of international publication);

c) Vietnamese translation of the international application: the specification, including the description, the claims, footnotes to drawings and the abstract (the published version or the originally filed version (if the application has not been published), and the amended version and the version explaining the amendment, if the PCT application amended in accordance with Article 19 of the Patent Cooperation Treaty);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) National fees and service charges.

59. International application where Vietnam is elected

If Vietnam is elected in an international application, the National Office of Intellectual property shall be the elected Office. In that case, if Vietnam is elected within the time limit of 19 months from the priority date, in order to enter the national phase, the applicant shall submit the National Office of Intellectual Property the following documents, within the time limit of 31 months from the priority date:

a) Request for the granting of patent for invention/utility solution to be made in the form provided for in the Annex to this Circular;

b) Vietnamese translation of the international application: the specification, including the description, the claims, footnotes to drawings and the abstract (the published version or the originally filed version (if the application has not been published), and the amended version and the version explaining the amendment, if the PCT application amended in accordance with Article 19 of the Patent Cooperation Treaty);

c) Specification and amended abstract (if the amended version mentioned in Point 59.b) of this Circular is available);

d) Vietnamese translation of the international preliminary examination report (if there is a request for substantive examination of the application);

e) National fees and service charges.

60. Claim of priority right

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

61. Amendment, supplement of relevant documents during the national phase

Pursuant to Rule 51bis of the Regulations under the PCT Treaty, the applicant shall submit the Power of Attorney, the document for assignment of the right to file the application during the international phase within 34 months from the priority date.

In accordance with Article 28 and Article 41 of the PCT Treaty and Rules 52.1(b) and 78.1(b) of the Regulations under the PCT Treaty, during the national phase the applicant may make amendment, supplement of the application in accordance with Point 31 of this Circular. At the moment of entering the national phase, the applicant shall also be able to make amendment, supplement the specification in accordance with Point 31 of this Circular.

All amended documents submitted to the National office of Intellectual Property shall be made by the applicant in Vietnamese language.

62. Starting time for the handling international applications

The handling of international applications designating Vietnam or electing Vietnam at the national phase shall be commenced on the first date of the 32nd month from the priority date, unless the applicant requests the early handling of the application.

63. Examination of international applications

International applications shall be subject to both formality examination and substantive examination in accordance with the procedures provided for applications (national applications).

64. International applications being considered withdrawn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

65. Fees and service charges

Applicants filing international applications originated from Vietnam shall pay prescribed fees and service charges at the rates and the procedures stated in the Regulations under the PCT and the Regulations of the Ministry of Finance.

AMENDMENT AND RENEWAL OF PROTECTION TITLES

Section 1. AMENDMENT OF PROTECTION TITLES

66. Entitlement of requesting for the recording of changes of protection titles

The owner of the protection title has the right to request the National Office of Intellectual Property to record any changes concerning the name, address of the owner of the protection title and changes concerning the ownership of the protection title (shift of the ownership as a result of inheritance, merging, separating, change of the legal form of business establishment or as a result of a decision by the court...). Person enjoying the rights of the owner of the protection title shall also have the right to request the recording of the changes concerning the ownership.

Person requesting the recording of the changes concerning the name, address and the ownership shall be subject to payment of prescribed fees for recording the changes.

67. Request for the recording of the changes concerning the protection title

To make the above changes, the owner of the protection title shall file a request for making relevant changes of the protection title, which include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The original of the protection title;

c) Documents certifying the change in the ownership (the certificate of the right of the heirship, certificate of merging, separating, a decision of the court...) (in the case of requesting the recording of the changes concerning the ownership of the protection title);

d) Receipt of payment of the fees for recording changes in the protection title;

e) The Power of Attorney (if the application was filed through an IP representative agent).

68. A single request for making changes of a number of protection titles

A request may refer to a number of protection titles and may also be incorporated into the requests provided for under Points 31.1, 31.2 and 31.4 of this Circular if proposed changes are of the same nature, provided that the person who filed the request shall pay prescribed fees for each protection title and/or applications concerned.

69. Handling of the request for making changes concerning the protection title

National Office of Intellectual Property shall handle the request for the recording of changes concerning the protection title within one month from the date of receiving the request. If the request is acceptable, the National Office of Intellectual Property shall make respective changes of the protection title, make the recording of the changes in the register and publish the changes in the National Industrial Property Gazette. On the contrary, if the request is not acceptable, the National Office of Intellectual Property shall notify the person who filed the request of its intention of refusal of making the changes with the indication of reasons of refusal and fix a time limit of two months from the date of issuing the notification for the person to make necessary corrections of shortcomings or to make an objection against the refusal. If during the time limit, the shortcomings have not been made or the correction is inadequate and/or no objection has been made or the objection is not relevant, the National Office shall issue an official notification of refusal of the request for making changes concerning the protection title.

Section 2. RENEWAL OF PROTECTION TITLES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In order to renew the protection titles of inventions/utility solutions, the owner of the protection title must pay renewal fees within 6 months prior to the expiration of the term of protection. The renewal fees may be paid on a latter date, but not latter than 6 months from the date of expiration of the term of protection, but subject to the payment of 10% of the respective fees for the delay.

71. Calculation of the protection year

Each protection year is the one year period calculated from the end of the previous term of protection. The first year of protection is calculated from the date of granting protection title.

As for protection titles granted under the Regulations on innovations and inventions of 1981, the first year of protection is calculated from the priority date of the application. In the case where the last year of protection is less than 12 months, the renewal fees shall be calculated on monthly basis (the ratio of the number of months in the year multiply with the annual fees rate).

72. Recording of the renewal

National Office of Intellectual Property shall record the renewal in the national register, and at a request of the owner of the protection title, the renewal shall also be recorded in the protection titles.

73. Recovery of the validity of protection titles, legal consequences of the interruption of the validity

After the expiration of 6 months but not exceeding 12 months from the end of the term of protection, if the holder of the protection title fails to pay prescribed fees under Point 70 of this Circular, if the protection title has not been suspended at a request of a third party in accordance with the procedures provided for in Points 52 and 53 of this Circular, the validity of the protection titles shall be recovered, provided that the holder of protection title shall pay the fees for recovery and renewal of the protection title. Anyone who has been using inventions, utility solution during the interruption of the validity of the protection title, shall have the right to continue using the invention/utility solution, but not to expand the scope and the scale of the use.

Chapter VII

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

74. Collection of fees and service charges

When receiving dossier/applications or any requests for any services, National Office of Intellectual Property shall check receipts of payment of fees, service charges.

If fees and service charges have not been paid as required, National Office shall make an invoice indicating items and amounts of fees, service charges and send the invoice to the applicant. Upon the payment, the applicant shall be given two copies of receipt, one of which is to be attached with the application as an evidence of payment of fees.

75. Refund of fees, service charges

Paid fees, service charges shall be subject to full or partial refund at a request of the applicant in the following cases:

a) The paid amount of fees, service charges exceeds the prescribed amount;

b) The case referred to under the second paragraph of Article 32(2) of the Decree.

76. Forms of refunding fees, service charges

76.1. The person requesting the refund has two options of getting the refund:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Use the refundable fees, service charges to pay as fees, service charges for other services, procedures. In the first case (via intermediaries), the fees for the intermediaries are to be paid by the applicant. To get the refund of fees, service charges, the applicant shall file a request for refund of fees, service charges in accordance with a form issued by the National Office of Intellectual Property with indication of the preferred way of refunding.

76.2. If accepting the request for refund of fees, service charge, National Office of Intellectual Property shall make a notification of refund, indicating amount of refund, way of refund and send it to the applicant. The person refunded with fees, service charges shall sign the receipt of the refund of fees, service charges issued by National Office of Intellectual Property.

If not accepting the request for refund of fees, service charges, National Office of Intellectual Property shall send a notification to the applicant indicating reasons of refusal.

77. Extension of time limits

Time limits for amendment, supplement of documents at the request of National Office of Intellectual Property, and time limits for objection against decisions, intentions of the National Office of Intellectual Property shall be subject to an extension with the same period at a request of the applicant, which shall be subject to payment of the extension fees (fees for late handling of dossier).

78. Handling before time limits

The person in question is entitled to request National Office of Intellectual Property and other competent agencies to carry out the procedures before the time limits which shall be subject to payment of fees for handling dossier before time limits.

Subject to abilities and practical conditions, National Office of Intellectual Property and other competent agencies shall either accept or refuse the request for handling before time limits.

Chapter VIII

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

79. Responsibilities of officials and people fulfilling public duties in the field of industrial property

79.1. Cards, officials or people working on con tract basis at the National Office of Intellectual Property and other competent agencies who are in charge of carrying out procedures under this Circular (hereinafter referred to as person in charge of public duties concerning industrial property) shall have the obligation to fulfill the legal provisions concerning their duties.

79.2. Persons in charge of public duties concerning industrial property, conducting acts infringing laws, shall be handled in accordance with Decree No 97/1998/ND-CP dated 17 November 1998 of the Government on measures and material liabilities against government officials and in accordance with the Labor Law.

79.3 Persons in charge of public duties concerning industrial property, conducting acts infringing laws, causing damages to others, shall have the responsibility to compensate the damage in accordance with Decree No 47/CP dated 3 May 1997 of the Government on the compensation of damage caused by government officials, and competent persons of judicial authorities (courts).

80. Appeals

The applicant and other related persons have the right to appeal against not only the decisions, notifications relating to the procedures for establishment of rights but also other decisions and notifications of the National Office of Intellectual Property and other competent agencies concerning industrial property procedures in accordance with legislation on appeal, denunciation and administrative procedures.

The order and procedures for appeals and handling of appeals stipulated under Articles 27 of the Decree and Points 47,48,49 and 50 of this Circular shall apply mutatis mutandis to the above decisions and notifications.

81. Regulations on the Applications, Procedures for Filing Applications for Protection of Inventions/Utility Solutions

Regulations on applications and procedures for filing applications for protection of inventions/utility solutions relevant to provisions of the Decree and this Circular shall be established by the Ministry of Science and Technology.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

This Circular shall replace Circular 3055/II-SHCN dated 31.12.1996 of the Ministry of Science, Technology and Environment on the procedures for establishment of industrial property rights.

This Circular shall enter into force 15 days after its publication in the Official Industrial Property Gazette.

 

 

ON BEHALF OF THE MINISTER
FOR SCIENCE AND TECHNOLOGY
VICE MINISTER




Bui Manh Hai

 

;

Thông tư 30/2003/TT-BKHCN hướng dẫn các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế/giải pháp hữu ích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: 30/2003/TT-BKHCN
Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: Bùi Mạnh Hải
Ngày ban hành: 05/11/2003
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [2]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Thông tư 30/2003/TT-BKHCN hướng dẫn các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế/giải pháp hữu ích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [7]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [5]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…