Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2011/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, ĐỊNH GIÁ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức đánh giá, định giá công nghệ như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức đánh giá, định giá công nghệ theo quy định Khoản 2, Điều 29 của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng và sử dụng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ, giá trị, hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trường của công nghệ.

2. Định giá công nghệ là hoạt động xác định giá của công nghệ.

3. Tổ chức đánh giá, định giá công nghệ là tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ có thực hiện hoạt động dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ đáp ứng các điều Kiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ là cá nhân thực hiện hoạt động đánh giá, định giá công nghệ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này.

5. Chi phí cần thiết và hợp lý là các chi phí cần để thực hiện việc đánh giá, định giá công nghệ bao gồm chi phí tiền lương, chi phí thuê nhân công, vật tư, các chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định (nếu có).

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ

1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt nam cam kết thực hiện.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả đánh giá, định giá công nghệ.

3. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ và tính trung thực, khách quan trong hoạt động đánh giá, định giá công nghệ.

4. Bảo mật các thông tin của tổ chức, cá nhân được đánh giá, định giá công nghệ, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được đánh giá, định giá công nghệ đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.

5. Hoạt động dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức đánh giá, định giá công nghệ với cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu đánh giá, định giá công nghệ trên cơ sở hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ được ký kết giữa các bên.

Điều 4. Giá dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ

1. Giá dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ được xác định theo sự thỏa thuận giữa tổ chức đánh giá, định giá công nghệ với bên có nhu cầu đánh giá, định giá.

2. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có yêu cầu đánh giá, định giá công nghệ để làm căn cứ phục vụ công tác quản lý nhà nước thì giá dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ được xác định trên cơ sở tổng chi phí cần thiết, hợp lý do tổ chức, cá nhân đánh giá, định giá thực hiện và theo các quy định hiện hành.

Chương II

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, ĐỊNH GIÁ CÔNG NGHỆ

Điều 5. Nội dung hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

Khi đánh giá công nghệ, cần xem xét công nghệ theo các nội dung cơ bản sau:

1. Xem xét công nghệ được đánh giá thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hay danh mục công nghệ cấm chuyển giao.

2. Xem xét nguồn gốc, xuất xứ công nghệ: quốc gia, vùng lãnh thổ...; công ty, tập đoàn, viện, trường... tạo ra công nghệ.

3. Xem xét các quyền liên quan đến công nghệ

a) Quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ, quyền chuyển giao lại cho bên thứ ba;

b) Quyền cải tiến, nhận thông tin về cải tiến công nghệ;

c) Quyền phân phối (độc quyền hay Không độc quyền), phạm vi lãnh thổ được bán sản phẩm do công nghệ tạo ra;

d) Các quyền sở hữu công nghiệp có liên quan đến công nghệ.

4. Đánh giá trình độ, kỹ thuật công nghệ

a) Xem xét trình độ công nghệ, vòng đời công nghệ;

b) Tính đồng bộ của thiết bị;

c) Xem xét thiết bị, nguyên vật liệu chế tạo phù hợp với dây chuyền sản xuất;

d) Suất tiêu hao nguyên liệu, năng lượng cho một đơn vị sản phẩm;

đ) Tuổi thọ thiết bị, khả năng thay thế, cải tiến;

e) Khả năng thuận tiện trong vận hành, quản lý.

5. Đánh giá về giá trị, hiệu quả kinh tế

a) Chi phí đầu tư, mức đầu tư so với công nghệ tương đương Khác;

b) Khả năng tài chính (xác định nguồn vốn);

c) Yếu tố đầu vào: có nguồn nguyên liệu tại địa phương; nguồn nguyên liệu trong nước (địa phương khác) hoặc có hợp đồng nhập Khẩu đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất;

d) Yếu tố đầu ra cho sản phẩm: có thị trường ổn định hoặc có hợp đồng bao tiêu sản phẩm đầu ra ổn định;

đ) Hiệu quả kinh tế: đánh giá các chỉ tiêu Kinh tế của dự án như thời gian hoàn vốn, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Rate Of Return)...;

e) Hiệu quả kinh tế - xã hội: Khả năng sử dụng lao động, tác động lan tỏa.

6. Đánh giá về an toàn và môi trường

a) Khí thải, nước thải và chất thải rắn;

b) Vị trí dự án, diện tích sử dụng đất phù hợp với quy mô dự án;

c) Mức độ rủi ro và các giải pháp phòng ngừa, khắc phục sự cố;

d) Các giải pháp xử lý môi trường giảm thiểu tác động, đạt các chỉ tiêu phù hợp với tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam.

7. Khi đánh giá công nghệ trong từng ngành hoặc nhóm ngành cụ thể có thể xem xét thêm các nội dung Khác phù hợp với đặc thù của ngành hoặc nhóm ngành đó.

Điều 6. Nội dung hoạt động dịch vụ định giá công nghệ

Khi định giá công nghệ, cần xem xét công nghệ theo các nội dung cơ bản sau:

1. Đặc tính cơ bản của công nghệ

a) Mức độ cơ giới hóa, tự động hóa khi áp dụng công nghệ;

b) Tính mới của công nghệ;

c) Tỷ lệ sản phẩm công nghệ cao khi áp dụng công nghệ;

d) Tuổi thọ của công nghệ và mức độ hao mòn vô hình;

đ) Nguy cơ cạnh tranh của những công nghệ tương tự.

2. Tính ưu việt của công nghệ khi sử dụng

a) Các giải pháp hợp lý hóa sản xuất khi áp dụng công nghệ;

b) Tính vượt trội, tăng Khả năng cạnh tranh của chất lượng sản phẩm khi sử dụng công nghệ;

c) Sự an toàn, các tác động đến môi trường sau khi áp dụng công nghệ;

d) Mức độ phù hợp, đổi mới công nghệ khi áp dụng;

đ) Mức chi phí (hoặc định mức tiêu hao) năng lượng, nguyên nhiên liệu cho một đơn vị sản phẩm trước và sau khi áp dụng công nghệ;

e) Mức tăng lợi nhuận từ bán sản phẩm sau khi sử dụng công nghệ.

3. Những vấn đề liên quan khác khi sử dụng công nghệ

a) Phạm vi chuyển giao công nghệ: công nghệ được chuyển giao độc quyền hoặc Không độc quyền; chuyển giao lần đầu hay thứ cấp; chuyển giao toàn bộ hoặc một phần hoặc chỉ chuyển giao bí quyết; chuyển giao có kèm hoặc không kèm quyền sở hữu công nghiệp;

b) Tính hợp lý khi sử dụng nguyên vật liệu có sẵn trong nước, tại địa phương khi áp dụng công nghệ;

c) Tính hợp lý khi sản phẩm của công nghệ được sử dụng thay thế hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài.

4. Khi định giá các công nghệ trong từng ngành hoặc nhóm ngành cụ thể có thể xem xét thêm các nội dung khác phù hợp với đặc thù của ngành hoặc nhóm ngành đó.

Điều 7. Các loại hình của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ

1. Tổ chức đánh giá, định giá công nghệ bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

2. Tổ chức đánh giá, định giá công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và quy định tại Điều 13, Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực Khoa học và công nghệ.

Điều 8. Phương thức hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

1. Phương thức sử dụng chuyên gia đánh giá công nghệ

a) Đối với công nghệ đơn giản, phổ biến, đã được biết đến nhiều hoặc đã được đánh giá tương tự, tổ chức đánh giá có thể sử dụng một chuyên gia đánh giá công nghệ để tiến hành đánh giá. Chuyên gia đánh giá công nghệ xem xét, đưa ra kết luận đánh giá công nghệ và chịu trách nhiệm về kết luận đánh giá công nghệ của mình;

b) Trường hợp cần thiết, chuyên gia đánh giá công nghệ có thể tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành liên quan khác để đưa ra kết luận đánh giá.

2. Phương thức sử dụng hội đồng đánh giá công nghệ

a) Đối với công nghệ mới, công nghệ liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc công nghệ đặc biệt liên quan đến môi trường, sức Khoẻ con người thì phải thành lập hội đồng đánh giá công nghệ;

b) Hội đồng đánh giá công nghệ do tổ chức đánh giá công nghệ thành lập, số lượng thành viên là số lẻ, có tối thiểu 03 thành viên là chuyên gia đánh giá công nghệ, trong đó có 01 thành viên là chủ tịch hội đồng. Hội đồng đánh giá công nghệ làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận công Khai, trực tiếp giữa các thành viên và kết luận theo đa số;

c) Trách nhiệm, quyền hạn, hình thức và trình tự hoạt động của hội đồng đánh giá công nghệ do tổ chức đánh giá công nghệ quy định;

d) Kinh phí hoạt động của hội đồng đánh giá công nghệ do tổ chức đánh giá công nghệ chi trả.

3. Tiêu chuẩn của chuyên gia đánh giá công nghệ, bao gồm:

a) Có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên và có năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ cần đánh giá;

b) Có ít nhất ba năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá;

c) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Điều 9. Phương thức hoạt động dịch vụ định giá công nghệ

1. Phương thức sử dụng chuyên gia định giá công nghệ

a) Đối với công nghệ đơn giản, phổ biến, đã được biết đến nhiều hoặc đã được định giá tương tự, tổ chức định giá có thể sử dụng một chuyên gia định giá công nghệ để tiến hành định giá. Chuyên gia định giá công nghệ xem xét, đưa ra kết luận định giá công nghệ và chịu trách nhiệm về kết luận định giá công nghệ của mình;

b) Trường hợp cần thiết, chuyên gia định giá công nghệ có thể tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành liên quan khác để đưa ra kết luận định giá.

2. Phương thức sử dụng hội đồng định giá công nghệ

a) Đối với công nghệ mới, công nghệ liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc công nghệ đặc biệt liên quan đến môi trường, sức Khỏe con người thì tổ chức định giá phải thành lập Hội đồng định giá công nghệ;

b) Hội đồng định giá công nghệ do tổ chức định giá thành lập, số lượng thành viên là số lẻ, có tối thiểu 03 thành viên là các chuyên gia định giá công nghệ, trong đó có 01 thành viên là chủ tịch hội đồng. Hội đồng định giá công nghệ làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận công khai, trực tiếp giữa các thành viên và kết luận theo đa số;

c) Trách nhiệm, quyền hạn, hình thức và trình tự hoạt động của hội đồng định giá công nghệ do tổ chức định giá công nghệ quy định;

d) Kinh phí hoạt động của hội đồng định giá công nghệ do tổ chức định giá công nghệ chi trả.

3. Tiêu chuẩn của chuyên gia định giá công nghệ, bao gồm:

a) Có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên và có năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ cần định giá;

b) Có ít nhất ba năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần định giá;

c) Có kiến thức về tài chính;

d) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Điều 10. Nội dung hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ

1. Hoạt động dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ thực hiện trên cơ sở hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ được ký kết giữa tổ chức đánh giá, định giá công nghệ và cá nhân, tổ chức có nhu cầu đánh giá, định giá công nghệ.

2. Hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ phải được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu đánh giá, định giá công nghệ;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ;

c) Tên công nghệ cần đánh giá, định giá;

d) Phạm vi, nội dung công nghệ cần đánh giá, định giá;

đ) Danh sách các tài liệu hoặc trang thiết bị có liên quan (nếu có);

e) Giá dịch vụ, thời hạn và phương thức thanh toán;

g) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

h) Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng;

i) Hiệu lực hợp đồng;

K) Chữ ký của đại diện các bên và đóng dấu tổ chức;

l) Ngoài các nội dung nêu trên, hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ phải đảm bảo nội dung của một hợp đồng dịch vụ theo quy định tại Bộ Luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan Khác.

Điều 11. Kết quả đánh giá, định giá công nghệ

Kết quả đánh giá, định giá công nghệ được thể hiện bằng biên bản đánh giá, định giá và báo cáo Kết quả đánh giá, định giá công nghệ.

1. Biên bản đánh giá, định giá thể hiện các vấn đề cụ thể được xem xét trong quá trình đánh giá, định giá gồm các hạng mục theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ. Biên bản cần ghi rõ thời gian, địa điểm thực hiện đánh giá, định giá, cuối biên bản là chữ ký của các chuyên gia thực hiện.

2. Báo cáo Kết quả đánh giá, định giá công nghệ phải có các thông tin cơ bản sau:

a) Căn cứ để thực hiện đánh giá, định giá công nghệ (tên, số hợp đồng dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ, thời gian ký kết);

b) Tên cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu đánh giá, định giá công nghệ, cơ quan chủ quản (nếu có);

c) Tên công nghệ, phạm vi, nội dung công nghệ cần đánh giá, định giá;

d) Phương pháp định giá công nghệ (đối với hoạt động định giá công nghệ);

đ) Nội dung kết luận đánh giá, định giá công nghệ;

e) Địa điểm, thời gian thực hiện, hoàn thành đánh giá, định giá công nghệ.

g) Chữ ký của chuyên gia thực hiện, người đứng đầu tổ chức đánh giá, định giá công nghệ và đóng dấu của tổ chức.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ

1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, tổ chức đánh giá, định giá công nghệ phải xây dựng phương pháp và quy trình đánh giá, định giá cụ thể trong từng lĩnh vực theo ngành, nhóm ngành.

2. Thông tin về các tổ chức đánh giá, định giá công nghệ phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tổ chức và trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ thực hiện quản lý, theo dõi và kiểm tra hoạt động các tổ chức đánh giá, định giá công nghệ trong toàn quốc.

2. Các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ và địa phương nơi tổ chức đánh giá, định giá công nghệ đặt trụ sở chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành các quy định pháp luật của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các địa phương và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Chu Ngọc Anh

 

 

MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness

----------------

No.: 31/2011/TT-BKHCN

HaNoi, November 15, 2011

 

CIRCULAR

GUIDING CONTENT AND METHOD OF OPERATION OF TECHNOLOGY ASSESSMENT AND VALUATION ORGANIZATIONS

Pursuant to the Law on Technology Transfer;

Pursuant to Decree No. 28/2008/ND-CP dated March 14, 2008 of the Government stipulating the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decree No. 133/2008/ND-CP dated December 12, 2008 of the Government stipulating in detail and guiding the implementation of the Law on Technology Transfer;

The Minister of Science and Technology makes guidance on the content and mode of operation of the technology assessment and valuation organization as follows:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. This Circular makes guidance on the content and mode of operation of the assessment and valuation of technology organizations in accordance with Clause 2, Article 29 of Decree No. 133/2008/ND-CP dated December 31, 2008 of the Government.

2. This Circular applies to organizations and individuals involved in the providing and using services of technology assessment and valuation.

Article 2. Explanation of terms

1. Technology assessment is the activity to determine the level, value, economic efficiency and social and economic and environmental impacts of technology.

2. Technology valuation is the activity to determine the value of technology

3. Technology assessment and valuation organization is the technology transfer services organization performing the activity of technology assessment and valuation services to meet the conditions as prescribed in this Circular.

4. Assessment and valuation expert is the individual performing activity of technology assessment and valuation to meet the standards prescribed in this Circular.

5. Reasonable and necessary costs are the ones required to perform the technology assessment and valuation including wage, labor and material costs and testing, verification and inspection (if any).

Article 3. Principle of technology assessment and valuation services activity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Taking responsibility before law for occupational activities and the result of technology assessment and valuation.

3. Ensuring the professional independence and honesty, objectivity in the technology assessment and valuation.

4. Keeping secret of information of organization and individual whose technology is appraised and valuated, except accepted by them or otherwise provided by law.

5. Activity of technology assessment and evaluation services shall be performed ​​in accordance with the agreement between the technology assessment and evaluation organization with the individual or organization requesting technology assessment and evaluation on the basis of technology assessment and evaluation service contract which is signed between the parties.

Article 4. Price of technology assessment and evaluation services

1. Price of technology assessment and evaluation service is determined by agreement between the technology assessment and evaluation organization with the party in need of assessment and valuation.

2. In case the state management agencies have requirement on technology assessment and evaluation as a basis for the state management, the price of technology assessment and evaluation is determined on the basis of total cost reasonable and necessary cost performed by organization or individual and in accordance with the current regulations.

Chapter II

CONTENT AND MODE OF OPERATION OF TECHNOLOGY ASSESSMENT AND VALUATION ORGANIZATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Upon assessment of technology, it is necessary to consider the technology under the basic contents as follows:

1. Considering the technology appraised in the list of technology with encouraged transfer, list of technology with limited or prohibited transfer.

2. Considering the source and origin of technology: countries, territories…; companies, corporations, institutes and schools ... that create technology.

3. Considering the rights related to technology.

a) Ownership and use right of technology, the right to transfer to a third party;

b) Right to renovate and receive information on technology renovation;

c) Distribution right (exclusive or not exclusive), the territorial sphere with the right to sell products created by technology;

d) Industrial property rights relating to technology.

4. Valuation of technological level and engineering.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Uniformity of the device;

c) Considering the equipment, raw materials manufactured in accordance with the production line;

d) Raw material and energy consumption per unit of product;

e) Equipment life, possibility for replacement and renovation;

f) Convenience capacity in operation and management.

5. Assessment of value and economic efficiency;

a) Investment cost and level compared to other equivalent technology;

b) Financial capacity (capital determination)

c) Input factor: with the local sources of raw material; domestic raw materials (other localities) or import contracts to ensure a stable source of raw material for production;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Economic efficiency: Assessing the economic criteria of the project such as payback period, Internal Rate Of Return (IRR) ...;

f) Socio-economic efficiency: Labor usability and disseminated effect.

6. Assessment of safety and environment

a) Emissions, wastewater and solid waste;

b) Project location and land use area consistent with the project scope;

c) Level of risk and solutions of prevention and remedy;

d) Environmental treatment solutions to minimize environmental impact, achieving the targets in line with environmental standards in Vietnam.

7. When appraising technology in each specific sector or group of sectors, it is likely to consider other contents suitable to the characteristics of each specific sector or group of sectors.

Article 6. Contents of technology valuation service activity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Basic characteristics of technology

a) Level of mechanization and automation upon application of technology;

b) Novelty of technology;

c) Rate of high-tech products when applying technology;

d) Life of the technology and degree of intangible depreciation;

e) Risk of competition of similar technologies.

2. Technological superiority upon used

a) Rationalization solutions of production upon application of technology;

b) Superiority and increase of competitiveness of product quality upon use of technology;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Appropriate level, technological innovation upon applied;

e) Cost rate(or consumption rate) of energy and raw materials per unit of product before and after the application of technology;

f) Increase in profit from the sale of products after use of technology.

3. Other related issues when using technology

a) Scope of technology transfer: technology transferred exclusively or not exclusively; initial or secondary transfer; entire or partial transfer or only transfer of know-how; transfer with or without industrial property;

b) Rationality when using materials available in the country and locality upon application of technology;

c) Rationality as the products of technology are used to replace imported or exported to foreign markets.

4. When valuating technologies in a specific sector or group of sectors, it is likely to further consider other contents in accordance with the characteristics of the sector or group of sectors.

Article 7. Types of technology assessment and valuation organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The technology assessment and valuation organization with foreign-invested capital specified in the Circular and the provisions in Article 13 of Decree No. 80/2010/ND-CP dated July 14, 2010 of the Government stipulating the cooperation and investment with foreign countries in the area of science and technology.

Article 8. Mode of technology assessment service activity

1. Mode of using expert to appraise technology

a) For technologies that are simple, common, widely known or similarly appraised, the appraising organization can use a technology assessment expert to conduct the assessment. This expert shall consider and put out the technology assessment conclusion and take responsibility for his/her technology assessment conclusion;

b) Where necessary, this expert can refer to the opinions of other specialized experts to put out the assessment conclusion.

2. Mode of using the Board of technology assessment.

a) For new technology, multi-area related technology or special technology related to the environment, human health, the Board of technology assessment must be established;

b) Board of technology assessment shall be established by the technology assessment organization, the number of members is odd with at least 03 members who are technology assessment experts, including 01 member as the Chairman of the Board. The Board of technology assessment shall work on the principle of collective, public discussion and directly between the members and conclude by majority;

c) Responsibility, power, form and order of operation of the Board of technology assessment specified by the technology assessment organization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Standards of technology assessment expert include:

a) Having the university, college degree or higher and professional capability in accordance with the requirements and the area of technology in need of assessment;

b) Having at least three years of work in the area of technology in need of assessment;

c) Having full capacity and civil act.

Article 9. Mode of technology valuation service activity

1. Mode of using technology valuation expert

a) For technologies that are simple, common, widely known or similarly valuated, the valuation organization can use a technology valuation expert to conduct the valuation. This expert shall consider and put out the technology valuation conclusion and take responsibility for his/her technology valuation conclusion;

b) Where necessary, this expert can refer to the opinions of other specialized experts to put out valuation conclusion.

2. Mode of using the Board of technology valuation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Board of technology valuation shall be established by the technology valuation organization, the number of members is odd with at least 03 members who are technology valuation experts, including 01 member as the Chairman of the Board. The Board of technology valuation shall work on the principle of collective, public discussion and directly between the members and conclude by majority;

c) Responsibility, power, form and order of operation of the Board of technology valuation specified by the technology A organization;

d) Operational cost of the Board of technology valuation shall be paid by technology valuation organization.

3. Standards of technology valuation expert include:

a) Having the university, college degree or higher and professional capability in accordance with the requirements and the area of technology in need of valuation;

b) Having at least three years of work in the area of technology in need of valuation;

c) Having financial knowledge

d) Having full capacity and civil act.

Article 10. Content of technology assessment and valuation service contract

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The technology assessment and valuation service contract must be made in writing including the following contents

a) Name and address of the agencies, organizations and individuals that require technology assessment and evaluation;

b) Name and address of the technology assessment and evaluation organization;

c) Name of technology in need of assessment and evaluation;

d) Scope and content of technology in need of assessment and evaluation;

e) List of materials or equipment involved (if any);

f) Service price, time limit and method of payment;

g) Rights and obligations of the parties;

h) Responsibility of the parties upon breach of contract;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

K) Signatures of representatives of the parties and the organization’s seal;

l) In addition to the above contents, the technology assessment and valuation service contract must ensure that the content of a service contract must be in accordance with provisions in the Civil Code and other relevant laws.

Article 11. Result of technology assessment and valuation

The result of technology assessment and valuation shall be made by the record of technology assessment and evaluation and report of result of technology assessment and evaluation.

1. Record of assessment and evaluation shall show the particular issues to be considered in the process of assessment and valuation including the items agreeably stated in the contract of technology assessment and valuation services. The record should clearly state the time and place of the assessment and valuation and the signatures of experts at the bottom of the record.

2. Report on technology assessment and evaluation must contain the following basic information:

a) Ground for carrying out the technology assessment and valuation (names, number of contract of technology assessment and valuation services, conclusion time);

b) Name of the individual or organization requesting the technology assessment and valuation, management agency (if any);

c) Name of technology, scope and content of technology in need of assessment and valuation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Content of technology assessment and valuation conclusion;

f) Location, time for performance and completion of technology assessment and valuation.

g) Signature of experts, head of technology assessment and valuation organization assessment and seal of the organization.

Chapter III

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 12. Responsibilties of technology assessment and valuation organization

1. Based on the provisions of this Circular, the technology assessment and valuation organization shall build the specific method and process of technology assessment and valuation in each area sector by sector and group of sector.

2. Information on technology assessment and valuation must be posted on the website of the organization and of the Ministry of Science and Technology.

Article 13. Responsibilities of state management agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The Ministries and sectors related to the areas of activities of technology assessment and valuation organizations and locality where the headquarters of technology assessment and valuation organizations are located shall coordinate with the Ministry of Science and Technology to perform periodic and irregular inspection of the compliance with the laws of these technology assessment and valuation organizations.

Article 14. Effect

This Circular takes effect 45 days after its signing date.

Any problem arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Science and Technology for amendment or supplementation accordingly.

 

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Chu Ngoc Anh

 

;

Thông tư 31/2011/TT-BKHCN hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: 31/2011/TT-BKHCN
Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: Chu Ngọc Anh
Ngày ban hành: 15/11/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [1]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [3]
Văn bản được căn cứ - [2]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Thông tư 31/2011/TT-BKHCN hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [1]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [1]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…