Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 120/1999/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 1999 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐIỀU ĐẾN NĂM 2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phê duyệt đề án phát triển điều đến năm 2010 với nội dung chủ yếu sau :

1. Phương hướng, mục tiêu :

- Phát triển điều nhằm khai thác lợi thế của cây điều có giá trị thực phẩm, lấy gỗ, dễ trồng, vốn đầu tư thấp, chịu được hạn, chịu được đất xấu và phù hợp với người nghèo, phục vụ cho nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu với sản lượng trên 100.000 tấn hạt điều nhân/năm;

- Phát triển điều ở những vùng đất có điều kiện, ưu tiên phát triển ở các tỉnh Duyên hải miền Trung, vùng thấp ở các tỉnh Tây Nguyên; kết hợp cải tạo, thâm canh vườn điều hiện có với trồng mới;

- Tăng thêm thu nhập, giải quyết việc làm (bao gồm lao động nông nghiệp và công nghiệp chế biến), nhất là đối với vùng nghèo, hộ nghèo.

2. Về giải pháp :

a) Định hướng quy hoạch vùng sản xuất: trên cơ sở quỹ đất hiện có ở các địa phương, trước hết, ở các tỉnh Duyên hải miền Trung, vùng thấp các tỉnh Tây nguyên, để quy hoạch đất trồng điều theo hướng khai thác lợi thế của từng vùng phát huy khả năng trồng điều ở những vùng phòng hộ đầu nguồn, ven biển.

- Trồng mới kết hợp với cải tạo vườn điều hiện có bằng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, từng bước hình thành vùng điều tập trung, thâm canh;

- Trồng điều ở vùng phòng hộ để lấy hạt kết hợp việc phòng hộ vùng đầu nguồn, ven biển và bảo vệ môi trường sinh thái.

b) Thị trường : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ ngành có liên quan tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trường hiện có Mỹ, Trung Quốc và tìm thị trường mới.

Trên cơ sở năng lực chế biến của các cơ sở chế biến, cân đối với sản lượng hạt điều hiện có, nếu cần thiết thì nhập thêm hạt điều thô cho các cơ sở chế biến, nhằm sử dụng tối đa công suất nhà máy hiện có và giải quyết thêm việc làm. Bộ Thương mại tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục để các cơ sở nhập khẩu thuận lợi, phối hợp với Hiệp hội cây điều Việt Nam thống nhất giá hạt điều thô nhập khẩu để không làm ảnh hướng đến lợi ích của các doanh nghiệp và người trồng điều.

c) Về giống : cần phải có bộ giống tốt có năng suất cao phù hợp điều kiện sinh thái các vùng, để thay thế giống năng suất thấp hiện nay theo hướng: Tuyển chọn giống tốt từ những cây hiện có và nhập khẩu những giống tốt để nhân nhanh giống cho trồng mới và cải tạo vườn điều năng suất thấp hiện nay. Phấn đấu hết năm 2000 trên toàn bộ diện tích điều cả nước đều được trồng bằng các giống đầu dòng tốt.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện khoa học nông lâm nghiệp Tây Nguyên và các cơ sở nghiên cứu khoa học có điều kiện xây dựng ở các vùng: Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, mỗi nơi có một vườn giống đầu dòng để cung cấp đủ giống đầu dòng cho các địa phương, các doanh nghiệp và nhân dân lai ghép tạo giống tốt cung cấp cho nhu cầu của người trồng điều với giá cả hợp lý. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn đầu tư cho các cơ sở sản xuất giống đầu dòng.

d) Về giá : quy định giá mua điều hợp lý bảo đảm lợi ích của người trồng điều. Giao Chủ tich ủy ban nhân dân các tỉnh có trồng điều sau khi tham khảo ý kiến của Ban Vật giá Chính phủ công bố giá mua hạt điều thô tối thiểu ngay từ đầu vụ, để hướng dẫn các cơ sở chế biến mua hạt điều thô.

đ) Về thuế : Bộ Tài chính nghiên cứu giải quyết việc miễn, giảm thuế đối với các cơ sở chế biến hạt điều, người trồng điều, nhất là đối với vùng nghèo, có nhiều khó khăn, để khuyến khích phát triển điều.

e) Về đầu tư và tín dụng.

- Đối với điều được trồng ở vùng đất quy hoạch để trồng rừng phòng hộ, được áp dụng chính sách hỗ trợ trồng rừng phòng hộ tại Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5,0 triệu ha rừng, mức hỗ trợ là 2,5 triệu đồng/ha lấy từ nguồn vốn trong kế hoạch trồng rừng phòng hộ hàng năm, phần vốn còn lại do người trồng điều tự đầu tư bằng vốn vay bình thường.

- Huy động mọi nguồn vốn khác để phát triển điều bao gồm:

+ Vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư cho các công việc: nghiên cứu khoa học và công nghệ; tạo giống đầu dòng; khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới về cây điều;

+ Vốn tín dụng đầu tư theo Kế hoạch: thực hiện đối với các dự án cải tạo đổi mới công nghệ, thiết bị và đầu tư mới cho chế biến;

+ Vốn tín dụng ngân hàng: bảo đảm vốn cho nhu cầu của người trồng điều;

+Vốn thuộc Chương trình giải quyết việc làm, vốn Ngân hàng phục vụ người nghèo.

g) Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế phát triển điều, nhất là mô hình kinh tế trang trại, đầu tư trồng và chế biến điều.

h) Khoa học công nghệ và Môi trường.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu thành lập bộ môn nghiên cứu điều thuộc các viện : Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Khoa học nông nghiệp Miền Nam, Khoa học nông lâm nghiệp Tây Nguyên để nghiên cứu toàn diện về sinh lý, sinh hoá, phòng trừ sâu bệnh, kỹ thuật canh tác, chế biến phục vụ tốt việc phát triển ngành điều; có kế hoạch đào tạo cán bộ kỹ thuật và quản lý, kể cả việc chọn cử đi đào tạo ở nước ngoài để có đội ngũ cán bộ giỏi về cây điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng các Bộ : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh có trồng điều, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP,
- Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại,
Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
- Ban Vật giá Chính phủ,
- Hiệp hội cây điều Việt Nam,
- HĐND, UBND các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận,
Bình Thuận, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng,
Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh,
Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh,
- VPCP : BTCN, các PCN,
cácVụ : CN, KTTH, QHQT, ĐPII, TH,
- Lưu NN (3), VT.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Công Tạn


 

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness

----------

No: 120/1999/QD-TTg

Hanoi, May 07, 1999

 

DECISION

RATIFYING THE PROJECT ON CASHEW DEVELOPMENT TILL THE YEAR 2010

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
At the proposal of the Minister of Agriculture and Rural Development,

DECIDES:

Article 1.- To ratify the project for cashew development till the year 2010 with the following major contents:

1. Orientation and target:

- Developing cashew aims to exploit the advantages of the cashew which is of food value, yields timber, is easy to grow, costs little investment, stands drought and poor soil conditions and is suitable to poor people, and to satisfy the demand of the domestic market and export with the output of over 100,000 tons of cashew nut a year;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



- To increase income and create jobs (in agricultural production and processing industry), particularly for poor regions and poor households.

2. Solutions:

a) Orientation for production zone planning: On the basis of the existing land funds in localities, first of all in coastal provinces of Central Vietnam, the low- lying regions of the Central Highlands provinces, to mark off land areas for cashew cultivation along the direction of exploiting the advantages of each region for cashew cultivation in headwater protection or coastal areas.

- To combine new cultivation with the improvement of existing cashew gardens with good-quality and high-yield strains, step by step formulating the concentrated and intensively farmed cashew regions;

- To grow cashew in protection areas for nuts and at the same time for the protection of headwater and coastal regions as well as the ecological environment.

b) Markets: The Ministry of Agriculture and Rural Development and concerned ministries and branches continue to maintain and expand the existing markets in the United States, China while looking for new outlets.

On the basis of the capacity of the cashew processing establishments and the existing cashew output, if necessary, to import raw cashew nuts for processing establishments in order to make the fullest use of their capacity and create jobs for people. The Ministry of Trade shall create favorable conditions for establishments to import raw cashew nuts and coordinate with Vietnam Cashew Union in setting the price of imported raw cashew nuts so as not to affect the interests of enterprises and the cashew growers.

c) Regarding strains: There should be good and high-yield strains suitable to the ecological conditions of different regions so as to replace the existing low-yield strains along the direction of selecting good seeds from the existing cashew and importing good seeds in order to create strains for new cultivation and the improvement of the existing low-yield cashew gardens. To strive to achieve by the year 2000 that the entire cashew area throughout the country is cultivated with good strains of the first generation.

The Ministry of Agriculture and Rural Development shall direct the Southern Agronomy Institute, the Vietnam Agronomy Institute, the Central Highlands Forestry and Agronomy Institute and scientific research establishments to build in each of the regions of Eastern South Vietnam, central coast and the Central Highlands a first-generation cashew nursery to supply enough first-generation strains for localities, enterprises and people, that will create good strains through hybridization or grafting to supply for cashew growers at reasonable prices. The Ministry of Planning and Investment shall allocate investment capital for establishments that produce first-generation strains.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



e) Regarding tax: The Ministry of Finance shall study and decide the tax exemption and reduction for cashew processing establishments and cashew growers, particularly for poor regions confronting numerous difficulties, in order to promote the development of cashew.

f) Regarding investment and credit:

- Cashew cultivation in land areas planned for protection forests may enjoy the application of the policy of supporting the planting of protection forests stated in Decision No. 661/QD-TTg of July 29, 1998 of the Prime Minister on the objectives, tasks, policy and implementation of the project on planting 5 million hectares of forests; the level of support is 2.5 million VN dong/ha channeled from the source of capital for annual planting of protection forests, and the rest shall be invested by the cashew growers themselves from ordinary borrowed capital.

- Mobilizing every other source of capital for cashew development, including:

+ The State budget capital for investment in: scientific and technological research; creation of first-generation strains; agricultural promotion, transfer of technical progress on cashew;

+ Credit capital for investment as planned: allocated to projects on technological renewal, upgrading and procurement of processing equipment;

+ Bank credit capital: meeting the cashew growers demand for capital;

+ Capital from the job-generating program as well as from the Bank for the Poor.

g) Encouraging all economic sectors to develop cashew, particularly in form of farm economy and with investment in cashew growing and processing.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The Ministry of Agriculture and Rural Development shall consider the formation of cashew research sections in the Vietnam Agronomy Institute, the Southern Agronomy Institute and the Central Highlands Forestry and Agronomy Institute in order to study the physiological and biochemical characters of cashew, cashew disease prevention, cashew farming techniques and processing in better service of cashew development; and work out plans for training of technical and managerial cadres, including overseas training, so as to have a contingent of well- trained and qualified experts on cashew.

Article 2.- This Decision takes effect 15 days after its signing.

Article 3.- The ministers of Agriculture and Rural Development; Planning and Investment; Finance; as well as Science, Technology and Environment; the Governor of Vietnam State Bank, the presidents of the Peoples Committees of the provinces where cashew is grown and the heads of the concerned agencies shall have to implement this Decision.

 

 

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT




Nguyen Cong Tan

 

;

Quyết định 120/1999/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển điều đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 120/1999/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Công Tạn
Ngày ban hành: 07/05/1999
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [0]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Quyết định 120/1999/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển điều đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…