Xem thêm

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày         tháng     năm 2017

DỰ THẢO ĐỀ CƯƠNG

 

 

NGHỊ ĐỊNH

SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Xử phạt vi phạm hành chính ngày 15 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về sản xuất, chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; Quản lý và chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân  sản xuất nông nghiệp hữu cơ; Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, trong và ngoài nước tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

- Sản xuất nông nghiệp hữu cơ: là hệ thống sản xuất theo phương pháp canh tác hợp lý, phù hợp với sinh thái tự nhiên, không sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón, chất bảo quản, chất phụ gia là hóa chất tổng hợp, thuốc kháng sinh, sinh vật biến đổi gen, hóc môn, chất tăng trưởng, đảm bảo hệ thống sản xuất bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội.

- Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ: (gọi tắt là sản phẩm hữu cơ) là thực phẩm, dược liệu, thuốc y học cổ truyền hoặc thức ăn chăn nuôi, thủy sản được sản xuất, ghi nhãn phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ được áp dụng và các quy định tại Nghị định này.

- Hệ thống bảo đảm cùng tham gia (gọi tắt là PGS): là hệ thống đánh giá sản phẩm được sản xuất phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ dựa vào sự tham gia của các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp vào chuỗi cung cấp sản phẩm hữu cơ (cơ sở sản xuất, người bán hàng, người tiêu dùng).

Chương II

SẢN XUẤT SẢN PHẨM HỮU CƠ

Điều 4. Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ

1. Tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ (viết là TCVN)

2. Tiêu chuẩn cơ sở về nông nghiệp hữu cơ (không trái với quy định pháp luật Việt Nam; cao hơn hoặc bằng TCVN)

3. Tiêu chuẩn quốc tế

Điều 5. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất sản phẩm hữu cơ

1. Đảm bảo các quy trình về sản xuất nông nghiệp hữu cơ

2. Đảm bảo về khoảng cách, không gian và môi trường trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ

Điều 6. Công bố tiêu chuẩn và ghi nhãn sản phẩm hữu cơ

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông sản phẩm hữu cơ tại Việt Nam phải thực hiện:

1. Công bố tên, số hiệu tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ được áp dụng trên bao bì, nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm hữu cơ;

2. Ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, nhãn thực phẩm, nhãn thức ăn chăn nuôi, thủy sản, nhãn dược liệu theo quy định của pháp luật hiện hành

3. Khuyến khích sử dụng mã số, mã vạch, gắn “Nhãn xanh Việt Nam”, nhãn sinh thái trên nhãn sản phẩm hữu cơ theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 7. Thương hiệu, nhãn chứng nhận sản phẩm hữu cơ Việt Nam

1. Cơ sở được các tổ chức chứng nhận sản phẩm hữu cơ sản xuất phù hợp với TCVN phải sử dụng  thương hiệu, nhãn chứng nhận sản phẩm hữu cơ Việt Nam trên sản phẩm.

2. Khuyến khích các sản phẩm hữu cơ sản xuất tại Việt Nam được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế sử dụng nhãn chứng nhận sản phẩm hữu cơ Việt Nam.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định mẫu nhãn chứng nhận, đăng ký sở hữu trí tuệ và quản lý sử dụng nhãn chứng nhận sản phẩm hữu cơ Việt Nam.

Chương III

CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM HỮU CƠ

Điều 8. Phương thức đánh giá chứng nhận

1. Các sản phẩm hữu cơ sản xuất tại Việt Nam (tiêu thụ trong nước, xuất nhập khẩu) được chứng nhận theo một trong những tiêu chuẩn tại Điều 4 của Nghị định do các tổ chức chứng nhận có đăng ký và được cấp phép.

2. Phương thức chứng nhận sản phẩm được sản xuất phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ là đánh giá, giám sát quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến đến sản phẩm cuối cùng.

Điều 9. Các loại hình chứng nhận

- Tổ chức chứng nhận độc lập: là tổ chức có cơ sở hạ tầng, nguồn lực, nhân lực đảm bảo để chứng nhận theo qui định hiện hành của Việt Nam;

- Tổ chức Quốc tế có đủ điều kiện chứng về cơ sở vật chất nhân lực đăng ký với cơ quan có thẩm quyền:

- Chứng nhận theo Hệ thống đảm bảo tham gia được Tổ chức Các phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc tế công nhận.

Điều 10. Điều kiện đối với tổ chức chứng nhận

1. Tổ chức chứng nhận độc lập: Điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về sản xuất nông nghiệp hữu cơ; hồ sơ đăng ký; cơ quan tiếp nhận, hình thức nộp hồ sơ, trình tự thủ tục trong các trường hợp cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về sản xuất nông nghiệp hữu cơ và tổ chức thực hiện theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ, đặc biệt là nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Việt Nam và quốc tế.

2. Tổ chức Quốc tế: đáp ứng các tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ của EU hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước phát triển (23 nước theo danh sách của OECD); các tổ chức khác được đánh giá tương đương với TCVN.

3. Chứng nhận theo Hệ thống đảm bảo tham gia được Tổ chức Các phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc tế công nhận: phải xây dựng, ban hành điều lệ, quy chế hoạt động, quy trình đánh giá, chuyên gia đánh giá, giám sát, cấp giấy chứng nhận Hệ thống đảm bảo tham gia theo hướng dẫn tại Phụ lục của Nghị định này và gửi cho cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 11. Thủ tục đăng ký tổ chức chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ

1. Hồ sơ xin đăng ký

2. Trình tự, thủ tục

3. Cấp lại đăng ký

4. Thu hồi đăng ký

Chương IV

KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 12. Kiểm tra, thanh tra

1. Kiểm tra quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm

2. Kiểm tra tổ chức chứng nhận

3. Thanh tra khi có tranh chấp và vi phạm pháp luật

Điều 13. Xử phạt vi phạm hành chính trong sản xuất hữu cơ

Viêc xử phạt các vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương V

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT SẢN PHẨM HỮU CƠ

Điều 14. Chính sách về quy hoạch và chuyển đổi đất đai

1. Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ

2. Quy trình chuyển đổi đất đai

3. Chính sách hỗ trợ thuế

Điều 15. Chính sách về tín dụng và ứng dụng công nghệ cao

1. Theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

2. Theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

Điều 16. Chính sách về xúc tiến thương mại

1. Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia

2. Chương trình Thương hiệu quốc gia

Điều 17. Chính sách về hỗ trợ nguồn nhân lực

1. Đối với doanh nghiệp

2. Đối với hợp tác xã

3. Đối với hộ nông dân

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nông nghiệp hữu cơ

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2. Bộ Khoa học và Công nghệ

3. Bộ Công Thương

4. Bộ Y tế

5. Bộ Tài chính

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường

7. Ngân hàng Nhà nước

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ

2. Có cơ chế khuyến khích, thu hút đầu tư

Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất sản phẩm nông nghiệp hữu cơ

1. Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội, tổ chức tuyên truyền, vận động, giám sát doanh nghiệp thành viên tham gia thực hiện Nghị định này.

2. Các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp

3. Các hợp tác xã, trang trại

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng      năm 2017.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Uỷ ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng
: Chính sách xã hội, Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (...b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

 

Mục lục Văn bản

Chức năng chỉ dành cho thành viên Basic LawSoftPro