Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
TUYÊN QUANG
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2815/KH-SNN

Tuyên Quang, ngày 17 tháng 12 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

TÁI CƠ CẤU LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT TỈNH TUYÊN QUANG THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, GIAI ĐOẠN 2015-2020

I- THỰC TRẠNG SẢN XUẤT

Những năm qua, được sự quan tâm, chỉ đạo của các Bộ, ngành trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cùng với sự chỉ đạo quyết liệt từ các sở, ngành ở địa phương và các cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở và sự nỗ lực, cố gắng của nông dân trong toàn tỉnh, sản xuất trồng trọt đã có bước tiến đáng kể.

1. Về phát triển sản xuất

Sản xuất lương thực được duy trì ổn định, an ninh lương thực đã được đảm bảo, năm 2014 sản lượng lương thực đạt 33,9 vạn tấn, gồm 26,4 vạn tấn thóc và 7,5 vạn tấn ngô. Trong đó, thóc chất lượng cao, đặc sản đạt 2,6 vạn tấn, chiếm khoảng 10% tổng sản lượng thóc toàn tỉnh;

Năm 2014, diện tích chè toàn tỉnh 8.758 ha, trong đó chè cho sản phẩm 8.148 ha, sản lượng búp tươi trên 62 nghìn tấn; diện tích mía nguyên liệu 10.721ha, sản lượng đạt trên 642 nghìn tấn; diện tích cây ăn quả chủ yếu trên 7.000 ha (trong đó: Cam 4.560 ha; quýt 144 ha; bưởi 622 ha; nhãn 1.236 ha; vải 732 ha), đã phát triển được một số vùng sản xuất cây ăn quả đặc sản, như: vùng cam sành Hàm Yên với sản lượng trên 27 nghìn tấn quả, vùng bưởi Soi Hà, vùng hồng không hạt,... được thị trường trong và ngoài tỉnh ưa chuộng (năm 2013, sản phẩm Cam sành Hàm Yên đã được vinh danh là một trong 10 thương hiệu, nhãn hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam năm 2013); xây dựng thành công một số mô hình sản xuất theo quy trình Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), sản phẩm đã được người tiêu dùng tiếp nhận và đánh giá cao, giá trị tăng 12 - 15 % (Chè tại thôn Làng Bát xã Tân Thành huyện Hàm Yên; chè thôn Trung Long xã Trung Yên huyện Sơn Dương; Cam tại xã Tân Thành; Rau phường Tân Hà thành ph Tuyên Quang;...)

Hệ số sử dụng đất lúa đạt 2,4 lần; giá trị sản xuất ngành trồng trọt bình quân đạt trên 60 triệu đồng/ha (theo giá thực tế), góp phần đưa giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 2006-2014 tăng bình quân 3,6%/năm.

2. Về quy hoạch và các chính sách hỗ trợ sản xuất

Để định hướng, đề ra các chương trình, lộ trình đầu tư phát triển lĩnh vực trồng trọt cho từng giai đoạn, các cây trồng chủ yếu, lĩnh vực đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch: Quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2015 tỉnh Tuyên Quang; Quy hoạch phát triển Trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đường; Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 (đã được điều chỉnh, b sung năm 2012)

Cùng với việc triển khai có hiệu quả các chính sách của trung ương, tỉnh đã dành nguồn lực tài chính hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn: Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng; hỗ trợ phát triển hàng hóa một số cây trồng; hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại; hỗ trợ giống cây trồng. Các chính sách đã tác động tích cực đến kết quả chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng hệ số sử dụng đất, nâng cao giá trị sản xuất, phát triển sản xuất hàng hóa, góp phần phát triển và ổn định kinh tế xã hội của tỉnh.

3. Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất

- Hạ tầng thủy lợi: Đến nay, toàn tỉnh có trên 2.700 công trình thủy lợi diện tích tưới từ 1 ha trở lên; trên 3.400 km kênh (2.100km kênh xây và 1.300km kênh đất). Các công trình thủy lợi chủ yếu tưới cho lúa, chưa có nhiều công trình phục vụ tưới cây trồng cạn, cây công nghiệp... Năm 2015, các công trình thủy lợi đảm bảo tưới chắc bình quân cả năm đạt 82,64% diện tích gieo cấy lúa theo kế hoạch.

- Hạ tầng giao thông nông thôn: thực hiện bê tông hóa được 2.700 km đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, đưa tỷ lệ đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh được bê tông hóa đạt trên 70%, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn và thuận lợi cho đi lại và lưu thông hàng hóa.

- Hạ tầng sản xuất giống, vật tư phục vụ sản xuất được chú trọng đầu tư: Trại ging Đồng Thắm và các cơ sở sản xuất của Công ty CP Giống vật tư NLN tỉnh được đầu tư cải tạo, đảm bảo hàng năm sản xuất và cung ứng ổn định 20 tấn lúa lai, 50 tấn lúa thuần, 30 tấn ngô lai; vườn ươm giống sạch bệnh của Trung tâm Cây ăn quả Hàm Yên mở rộng quy mô sản xuất từ 15.000 cây lên 25.000 cây/năm; có 32 vườn ươm chè giống hàng năm sản xuất 8,8 triệu cây giống đủ tiêu chun; có 7 cơ sở sản xuất phân viên nén NK công suất 5.000 tấn/năm; Công ty CP mía đường Sơn Dương đầu tư thêm 01 nhà máy sản xuất phân hữu cơ khoáng để nâng công suất từ 10.000 tấn lên 21.000 tấn/năm.

4. Về hình thức tổ chức sản xuất

- Toàn tỉnh có 167 Hợp tác xã nông lâm nghiệp và thủy sản, trong đó có 47 HTX xếp loại hoạt động có hiệu quả; Có 53 tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực trng trọt. Các HTX đã cơ bản được củng c, chuyn đổi và đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã; một số HTX đã phát triển sản xuất hàng hóa, sản phẩm được đăng ký nhãn hiệu, được người tiêu dùng ưa chuộng, góp phần nâng cao thu nhập của xã viên.

- Toàn tỉnh có 93 trang trại trồng trọt, 70 trang trại tổng hợp, nhiều trang trại hoạt động có hiệu quả, mang lại doanh thu hàng tỷ đồng/năm, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động tại địa phương.

- Toàn tỉnh có 25 doanh nghiệp, cơ sở chế biến chè với tổng công suất 458 tn chè búp tươi/ngày; 01 công ty mía đường và nhiều doanh nghiệp thu mua nông sản. Đây là tiền đề cho phát triển sản xuất hàng hóa với liên kết sâu trong sản xuất giữa doanh nghiệp và nông dân.

5. Ứng dụng khoa học, nâng cao kỹ thuật trong sản xuất được chú trọng

Cơ cấu cây trồng từng bước được thay thế bằng giống năng suất, chất lượng (Lựa chọn và bổ sung các giống năng suất, chất lượng cao: 13 giống lúa lai, 05 ging lúa thun, 06 giống ngô lai, 01 giống lạc, 02 giống đậu tương; cơ cấu giống chè lai, chè đặc sản tăng từ 33,1% năm 2005 lên là 47,2% năm 2014; bước đu đã sản xuất giống mía bằng phương pháp nuôi cấy mô); nhiều mô hình ứng dụng khoa học vào sản xuất mang lại hiệu quả được nhân rộng (Mô hình lúa đặc sản cht lượng cao; canh tác lúa cải tiến SRI; sử dụng phân viên nén NK dúi sâu...).

Cơ giới hóa các khâu sản xuất trong trồng trọt tăng nhanh, năm 2014 đạt 33,6 %. Trong đó: Khâu làm đất đạt 71% diện tích gieo trồng; Khâu gieo cấy đạt 6%; Khâu chăm sóc đạt 70 %; Khâu thu hoạch đạt 38 % diện tích gieo trồng.

6. Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân

6.1- Khó khăn, hạn chế

- Phát triển sản xuất nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng. Đất sản xuất chủ yếu nhỏ, lẻ; năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh còn thấp, rủi ro còn cao. Phát trin vùng sản xuất hàng hóa tập trung chuyên canh còn chậm; liên kết sản xuất chưa nhiều và còn thiếu bền vững;

- Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích còn thấp (bình quân năm 2014 đạt trên 60 triệu đồng/ha); chuyển đổi cơ cấu giống chậm (như: Chè giống trung du đang chiếm 52,8% cơ cu giống chè; một sgiống lúa thuần ging lạc địa phương năng suất thp; cây giống cam sành được chiết từ vườn đang kinh doanh...), kỹ thut thâm canh ở nhiu nơi còn hạn chế; sản xuất theo quy trình Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) còn ít, mới dng ở mô hình; việc xây dựng nhãn hiệu và xúc tiến thương mại chưa được tập trung quan tâm đầu tư.

- Việc thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế; một số chính sách chưa thật sự phù hợp với thực tế, việc sa đổi, bổ sung còn chậm; ngun lực đu tư cho nông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu.

- Tình trạng lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất trong sản xuất, bảo quản, chế biến ngày càng gia tăng, gây tác động xấu đến môi trường và lòng tin của người tiêu dùng.

- Ở nhiều nơi nhất là vùng sâu, vùng xa đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; trình độ dân trí, trình độ sản xuất còn nhiều chênh lệch giữa các vùng.

6.2- Nguyên nhân

- Khách quan: Do địa hình chia cắt, cơ sở hạ tầng còn yếu kém nên việc phát triển kinh tế của tỉnh không thuận lợi; xuất phát điểm nông nghiệp của tỉnh thấp; môi trường cạnh tranh trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa ngày càng gay gắt, khó khăn về thị trường và diễn biến phức tạp; biến đổi khí hậu, thiên tai và dịch bệnh ngày càng gia tăng và khó lường.

- Chủ quan:

+ Nhận thức và hành động của một số chính quyền cơ sở, các ngành về vị trí và yêu cầu tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chưa thực sự đầy đủ, đồng đều, nhiều lúc, nhiều nơi chỉ đạo chưa quyết liệt.

+ Phần lớn sản xuất trồng trọt quy mô nhỏ. Liên kết trong sản xuất đều ở quy mô nhỏ, mô hình; Củng cố, đổi mới hoạt động của Hợp tác xã còn chậm; nhiều Hợp tác xã hoạt động đơn điệu, kém hiệu quả.

+ Đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn chưa tương xứng, còn thấp; chất lượng kết cấu hạ tầng và dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn thấp, chưa đáp ứng cho sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn;

+ Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, cải cách hành chính còn nhiều hạn chế; chất lượng nguồn nhân lực cho nông nghiệp còn thấp.

+ Quản lý nhà nước về chất lượng giống, vật tư nông nghiệp còn nhiều bất cập. Đặc biệt trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng giống cây ăn quả, cây công nghiệp.

II- CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bn vững”;

- Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 14/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2015-2020;

- Quyết định số 1006/QĐ-BNN-TT ngày 13/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt năm 2014-2015 và giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 986/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/5/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT vviệc Ban hành Kế hoạch thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

- Quyết định số 1003/QĐ-BNN-CB ngày 13/5/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt Đề án Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch;

- Quyết định số 3642/QĐ-BNN-CB ngày 08/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt Đề án đy mạnh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp tạo động lực tái cơ cấu ngành nông nghiệp;

III- MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1. Mc đích

Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo thực hiện hoàn thành tái cơ cu lĩnh vực trng trọt tỉnh Tuyên Quang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2015-2020.

2. Yêu cầu

- Kế hoạch thực hiện phải bám sát với các nội dung Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2015-2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 14/7/2015; và Kế hoạch thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt năm 2014-2015 và giai đoạn 2016-2020 được Btrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 1006/QĐ-BNN-TT ngày 13/5/2014.

- Các nhiệm vụ đảm bảo khai thác tối đa nội lực và phát huy hiệu quả nguồn hỗ trợ từ trung ương, quốc tế và đầu tư của các doanh nghiệp trong nưc và quốc tế.

- Các đơn vị chức năng thuộc Sở được giao thực hiện nhiệm vụ phải giữ mi liên hệ thường xuyên với các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan để hướng dn, đôn đc thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ.

- Từng nhiệm vụ phải có đơn vị phụ trách thực hiện. Được theo dõi đánh giá thường xuyên để kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tin ở từng thời kỳ.

IV- NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Mục tiêu đến năm 2020

- Giá trị sản xuất lĩnh vực trồng trọt (theo giá so sánh năm 2010) đạt trên 4 nghìn tỷ đồng, trong đó: sản phẩm chủ lực chiếm 92,8% (lúa chiếm 35%, trong đó a chất lượng cao chiếm 7,8%; ngô chiếm 9%; mía cây chiếm 20,7%; cam chiếm 16,3%; chè búp tươi chiếm 6,8%; lạc chiếm 5%) và 7,2% các sản phẩm trồng trọt khác. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 3,7% năm.

- Năng suất lúa bình quân toàn tỉnh đạt 60,5 tạ/ha/vụ, năng suất lúa chất lượng cao trên 54 tạ/ha/vụ; năng suất ngô bình quân toàn tỉnh đạt 50 tạ/ha/vụ, đảm bảo sản lượng lương thực trên 33 vạn tấn (trong đó thóc đạt trên 26 vạn tấn); lương thực bình quân trên 400 kg/người/năm.

- Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha canh tác đạt trên 80 triệu đồng/ha, trong đó, một số sản phẩm chủ lực như: Cây Cam đạt khoảng 200 triệu đồng/ha, cây Chè đạt khoảng 82 triệu đồng/ha; trên đất ruộng 2 vụ lúa: Trồng 2 vụ lúa và 1 vụ ngô (hoặc rau, đậu) vụ đông cho giá trị sản xuất đạt trên 100 triệu đồng/ha/năm.

- Hình thành và phát triển các vùng chuyên canh những cây trồng có tiềm năng đang có hướng phát triển thành hàng hóa: Lúa chất lượng cao, Bưởi, Chuối, Hồng không hạt, sản xuất giống cây trồng,...

- Góp phần thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, đến năm 2020, toàn tỉnh có trên 30% số xã đạt chuẩn.

2. Nhiệm vụ và giải pháp

2.1. Nhim v

(1) Tái cơ cấu các loại cây trồng chủ yếu:

+ Ưu tiên cao, tập trung phát triển các sản phẩm cây trồng hàng hóa chủ lực có lợi thế (cam, chè, mía, lạc);

+ Bố trí cơ cấu sản xuất hp lý; hình thành và phát triển các vùng chuyên canh những cây trồng có tiềm năng đang có hướng phát triển thành hàng hóa (lúa chất lượng cao, ngô, bưởi, chuối, hồng không hạt, rau màu).

(2) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật vào sản xuất.

+ Khâu giống, như: ng dụng giống mới, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng; sản xuất giống.

+ ng dụng công nghệ mới, đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất

(3) Xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung; phát triển sản xuất hàng hóa góp phần xây dựng nông thôn mới.

(4) Đẩy mạnh ứng dụng VietGAP, BasicGAP vào sản xuất hàng hóa nông sản

(5) Đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

(6) Đẩy mạnh liên kết trong sản xuất hàng hóa (giữa Doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà quản lý và HTX, nông dân)

(7) Phát triển làng nghề gắn với du lịch.

(8) Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm

(9) Sử dụng tài nguyên đất hợp lý, hiệu quả

+ Chuyển đổi những diện tích đất gieo trồng kém hiệu quả sang gieo trồng những cây trồng có hiệu quả kinh tế cao hơn.

+ Khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất hàng hóa

(10) Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác Bảo vệ thực vật

2.2. Giải pháp

2.2.1. Hoàn thiện và tchức thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực trồng trọt; tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đi với quy hoạch:

a) Công tác quy hoạch:

- Huy động nguồn lực để triển khai thực hiện có hiệu quả các quy hoạch:

+ Quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2015 tỉnh Tuyên Quang;

+ Quy hoạch phát triển Trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

+ Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đường;

+ Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020

Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với xu thế phát triển từng giai đoạn.

- Tiếp tục rà soát, lập các quy hoạch, kế hoạch nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất:

+ Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020;

+ Rà soát, điều chỉnh kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển vùng sản xuất Cam sành đã được UBND tỉnh phê duyệt;

+ Lập kế hoạch triển khai Đề án Đẩy mạnh ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng giai đoạn 2015-2020.

b) Công tác xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch:

- Xây dựng và giao kế hoạch phát triển các loại cây trồng, trong đó quan tâm các loại cây trng chủ yếu giai đoạn 2016-2020 và hàng năm cho các huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

+ Cây Cam: Phát triển cây Cam Sành trên địa bàn huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa. Đến năm 2020 diện tích cam đạt trên 8.000 ha, sản lượng đạt 82 nghìn tấn quả.

+ Cây Chè: n định diện tích trên 8.800 ha, chủ yếu tập trung ở các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương và chè đặc sản tại huyện Na Hang, Lâm Bình. Đến năm 2020 sản lượng chè búp tươi đạt trên 70.400 tấn, trong đó sản lượng Chè đặc sản đạt trên 8.000 tấn. Giai đoạn 2016-2020 trồng thay thế khoảng 1.000ha chè giống trung du đã già cỗi bằng các giống chè lai, chè đặc sản có năng suất cao, chất lượng tốt, đưa tỷ lệ chè lai, chè đặc sản tăng từ 47,2% hiện nay lên 60%; Chăm sóc cải tạo trên 1.600 ha chè Shan hiện có và trồng mới 500 ha chè đặc sản tại huyện Na Hang, Lâm Bình để đến năm 2020 diện tích chè đặc sản toàn tỉnh đạt trên 2.100 ha.

+ Cây Mía: Chuyển đổi một số diện tích gieo trồng kém hiệu quả (đất đồi, ruộng 1 vụ) sang trng mía nguyên liệu; mở rộng diện tích mía nguyên liệu từ 10.700 ha lên 15.500 ha, tập trung tại huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hóa, Hàm Yên.

+ Cây Lạc: Thâm canh vùng sản xuất tập trung tại huyện Chiêm Hóa với diện tích gieo trồng gần 3.000 ha/năm, mở rộng diện tích trồng lạc hàng hóa ở một sxã của huyện Lâm Bình, phấn đấu đến năm 2020, nâng tổng diện tích gieo trồng lạc toàn tỉnh đạt 5.000 ha/năm, sản lượng trên 15 nghìn tấn.

+ Cây lúa: Duy trì diện tích gieo cấy lúa hàng năm trên 42.000 ha, ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, đến năm 2020 năng suất lúa bình quân toàn tỉnh đạt 60,5 tạ/ha/vụ, sản lượng thóc cả năm đạt 25,5 vạn tấn.

Tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương để chuyển đổi cơ cấu giống cho phù hợp nhằm tăng giá trị sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực. Những địa phương vùng thp có khả năng sản xuất lúa hàng hóa, tăng tỷ lệ sử dụng giống lúa chất lượng cao để đến năm 2020 toàn tỉnh gieo cấy đạt 7.000 ha lúa cht lượng cao/năm, sản lượng ước đạt 3,8 vạn tấn; Các địa phương vùng núi cao tăng cơ cấu giống lúa lai để bảo đảm an ninh lương thực.

+ Cây ngô: Diện tích trồng ngô hàng năm đạt 15.000 ha trở lên.

+ Cây Bưởi: Đến năm 2020, phát triển vùng sản xuất bưởi tập trung tại huyện Yên Sơn diện tích trên 500 ha, sản lượng đạt 2.850 tấn.

+ Cây Chuối: Đến năm 2020 diện tích đạt 2.050 ha, sản lượng đạt 16,2 nghìn tấn. Tập trung phát triển ở Chiêm Hóa, Yên Sơn, Lâm Bình, Hàm Yên.

+ Cây Hồng không hạt: Phát triển thêm khoảng 100 ha để đến năm 2020 toàn tỉnh có trên 300 ha, sản lượng quả ước đạt trên 1.000 tấn. Tập trung ở Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn.

+ Cây rau màu: Mở rộng phát triển trồng rau ở các vùng thuận lợi thị trường tiêu thụ như: TP Tuyên Quang, Yên Sơn, Chiêm Hóa, Sơn Dương. Đến năm 2020 diện tích rau đạt 8.000 ha, sản lượng đạt 96.000 tấn/năm.

(chi tiết biểu s01 và các phụ biểu 1-1; 1-2; 1-3; 1-4; 1-5; 1-6; 1-7)

2.2.2. Đy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, phát triển khoa học và công nghệ vào sản xuất, chế biến sản phẩm cây trồng:

a) Giải pháp chung:

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao trong khâu giống (chọn tạo, giâm hom, nuôi cấy mô, vi ghép đỉnh sinh trưởng) để tạo ra nguồn giống sạch bệnh, năng suất, chất lượng cao); trong canh tác, phòng chống dịch bệnh cây trồng và bảo quản, chế biến sau thu hoạch,...; từng bước xây dựng và hình thành một số vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao;

- Triển khai các đề tài, dự án khoa học công nghệ tập trung nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào các lĩnh vực:

+ Đánh giá, chọn lọc các giống mới (lúa lai, lúa thuần chất lượng cao, ngô lai, ngô biến đổi gen, lạc, rau củ,...) phù hp với yêu cầu của ở từng tiểu vùng để mở rộng sản xuất. Các giải pháp mới trong canh tác, phòng trừ dịch hại để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Sản xuất giống cây lương thực, giống lạc;

+ Chọn tạo giống cam sành không hạt hoặc ít hạt;

+ ng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất (canh tác trên đất dốc, phân bón thế hệ mới, tưới tiết kiệm nước...) để nâng cao năng suất, chất lượng, mẫu mã các loại cây trồng; đảm bảo phát triển bền vững;

+ Nhân rộng quy trình sản xuất chè, cam và một số cây trồng khác theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững, VietGAP, BasicGAP.

+ Nâng cao chất lượng giống Mía.

- Ứng dụng khoa học công nghệ xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

- Đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất, an toàn về môi trường của các nhà máy, cơ sở sản xuất, bảo quản, chế biến sản phẩm cây trồng trên địa bàn tỉnh.

- Tập trung tăng nhanh tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất, đến năm 2020 tỷ lệ cơ giới một số khâu chủ yếu: Làm đất đạt 85% diện tích gieo trồng; trồng, cấy đạt 15% diện tích; chăm sóc chè, mía đạt 60% diện tích; thu hoạch đạt 50% diện tích; sấy ngô, lạc đạt 50% sản lượng.

b) Giải pháp cụ thể:

* Nhóm cây trồng hàng hóa chủ lực:

- Cây Cam:

+ Đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất giống Cam sành sạch bệnh tại huyện Hàm Yên nâng cao công suất vườn sản xuất giống cam sạch bệnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu giống phục vụ sản xuất, ứng dụng công nghệ cao vi ghép đỉnh sinh trưởng để tạo giống Cam sạch bệnh; nghiên cứu tạo giống Cam sành không hạt hoặc ít hạt bằng phương pháp chọn tạo hoặc bng phương pháp chiếu xạ;

+ Đẩy mạnh ứng dụng các biện pháp thâm canh tiến bộ, như: Canh tác trên đất dốc, tưới nước tiết kiệm (trên 1.100 ha được tưới bằng công nghệ tưới tiết kiệm), .... Xây dựng vùng sản xuất cam an toàn tập trung theo quy trình VietGAP diện tích 700 ha để nâng cao năng suất, chất lượng, gia tăng giá trị sản phẩm cam;

+ Chọn tạo, đưa một số giống mới vào sản xuất; bố trí cơ cấu giống cam hợp lý để khai thác hiệu quả lợi thế của đất đai và tiềm năng của từng nhóm giống, rải vụ thu hoạch: Đất bằng, thấp, có nguồn nước tưới trồng các giống Cam Vinh, cam Valencia, cam Chanh, BH 32..; đất dốc trồng giống cam Sành.

+ Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư trồng cam gắn với khai thác du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; đầu tư chế biến, bảo quản cam. Tiếp tục hỗ trợ Hợp tác xã trồng cam Phong Lưu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; rà soát, thành lập thêm các hợp tác xã, tổ hợp tác để liên kết trồng, tiêu thụ sản phẩm cam. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kho lạnh bảo quản cam quả; xúc tiến thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến Cam sành tại huyện Hàm Yên;

+ Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, đưa sản phẩm cam Sành Hàm Yên mở rộng tiêu thụ tại các thị trường Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong cả nước, tiến tới xuất khẩu. Trong đó Cam Sành Hàm Yên sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP bán thường xuyên trên Chương trình bán lẻ giá cao.

- Cây Chè:

+ Xây dựng 5 vườn ươm với quy mô sản xuất đạt 250.000 bầu/năm trên địa bàn các huyện Yên Sơn (xã Phú Lâm, Tứ Quận), Sơn Dương (xã Tân Trào), Hàm Yên (xã Tân Thành, Thái Hòa). Tiến hành tuyển chọn 100 cây chè Shan tuyết, chè đặc sản đầu dòng, xây dựng vườn cây đầu dòng với quy mô diện tích 01 ha, 03 vườn ươm giâm hom với quy mô 0,5-1 ha/vườn;

+ Trồng mới 500 ha chè đặc sản tại huyện Na Hang, Lâm Bình; trồng thay thế khoảng 1.000 ha chè giống trung du đã già cỗi bằng các giống chè lai, chè đặc sản đưa tỷ lệ chè giống mới từ 47,2% hiện nay lên 60% vào năm 2020;

+ ng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho trên 1.300 ha chè. Đy mạnh sử dụng phân vi sinh, phân hữu cơ; mở rộng ứng dụng kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc; cơ giới hóa trong chăm sóc, thu hoạch để đến năm 2020 đưa năng suất bình quân chè toàn tỉnh đạt 88,8 tạ/ha; sản lượng chè búp tươi đạt trên 70.400 tấn, trong đó sản lượng Chè đặc sản đạt gần 7.200 tấn, tăng trên 2.300 tấn so năm 2014;

+ Đẩy mạnh nhân rộng quy trình sản xuất chè hữu cơ, VietGAP. Đến năm 2020, diện tích chè tập trung sản xuất áp dụng quy trình VietGAP, chè hữu cơ đạt 2.390 ha; cung cấp cho thị trường khoảng 33,48 nghìn tấn nguyên liệu để chế biến chè đặc sản, chè sạch phục vụ nội tiêu và xuất khu (Yên Sơn 355 ha, Sơn Dương 290 ha, Hàm Yên 200 ha,...). Phát triển vùng chè đặc sản an toàn trên địa bàn huyện Na hang, Lâm Bình diện tích 2.000 ha;

+ Duy trì và phát triển thêm vùng sản xuất chè bền vững theo tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững của tổ chức Rainforest Alliance. Từng bước xây dựng vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao tại một s xã: Tân Trào, Tú Thịnh (Sơn Dương); An Tường, Đội Cấn (TP Tuyên Quang); Mỹ Bằng, Phú Lâm, Lăng Quán (Yên Sơn);...

+ Đổi mới, nâng cấp dây truyền công nghệ của các nhà máy, cơ sở chế biến hiện có trên địa bàn tỉnh (04 nhà máy, 21 cơ sở); tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng 03 cơ sở chế biến chè đặc sản tập trung tại Na Hang, Lâm Bình, ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, HACCP... trong chế biến chè nhằm tăng hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh trên thị trường.

- Cây mía:

+ Chuyển đổi 3.500 ha (gồm: Đất đồi 2.948 ha; đất bãi 321 ha; đất ruộng 1 vụ lúa 230 ha) đang trồng cây hàng năm, cây lâu năm kém hiệu quả sang trồng mía để đưa diện tích mía nguyên liệu toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 15.500 ha, tập trung tại các huyện: Sơn Dương 5.270 ha; Chiêm Hóa 4.520 ha; Yên Sơn 2.810ha; Hàm Yên 2.148 ha; thành phố Tuyên Quang 570 ha;

+ Đôn đốc, hướng dẫn nhân dân tích cực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Đến năm 2020 khoảng 70% diện tích mía nguyên liệu được trồng bằng các giống đạt tiêu chuẩn do nhà máy cung cấp; 80% diện tích làm đất bằng máy; trên 2.700 ha mía được tưới nước bng công nghệ tưới tiết kiệm, ... phn đu đưa năng suất mía bình quân toàn tỉnh đạt 80 tấn/ha, những nơi có điều kiện thuận lợi phấn đấu năng suất đạt trên 90-100 tấn/ha, sản lượng mía cây toàn tỉnh đạt trên 1,47 triệu tấn/năm, chữ đường đạt trên 12 CCS;

+ ng dụng công nghệ nuôi cấy mô trong sản xuất giống phục vụ sản xuất; hàng năm sản xuất khoảng 100.000 cây mía giống thuần chủng làm nguồn nhân giống chất lượng cao. Tổ chức trồng mía giống hợp lý ngay tại các vùng nguyên liệu đảm bảo hàng năm cung cấp khoảng 30.000 tn mía giống phục vụ sản xuất; Từng bước xây dựng vùng mía giống ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn xã Phúc ng (Sơn Dương); xã Vinh Quang, Phúc Sơn (huyện Chiêm Hóa)

+ Đầu tư nâng công suất 02 nhà máy đường hiện có lên 12.000 TMN (Nhà máy đường Sơn Dương 6.000 TMN, nhà máy đường Tuyên Quang 6.000 TMN), kết hp với sản xuất điện sinh khi và phân bón phục vụ sản xuất.

- Cây Lạc:

+ Xây dựng vùng sản xuất lạc giống khoảng 300 ha/năm gắn với ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn các xã Minh Quang, Phúc Sơn, Tân Mỹ huyện Chiêm Hóa, hàng năm cung cấp cho thị trường 750 tấn lạc giống;

+ Tiếp tục rà soát, chuyển đổi đất ruộng trồng lúa, đất trồng cây mầu hiệu quả kinh tế thấp sang gieo trồng lạc, tăng diện tích trồng lạc thêm khoảng 770 ha (tại Chiêm Hóa tăng 480 ha, Lâm Bình tăng 290 ha), diện tích toàn tỉnh đạt 5.000ha vào năm 2020, sản lượng 16.572 tấn. Trong đó vùng tập trung Chiêm Hóa, Lâm Bình diện tích đạt 4.000 ha; sản lượng 12.750 tấn, chiếm 77% sản lượng lạc toàn tỉnh;

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất, khung thời vụ hợp lý tại các xã trọng điểm vùng lạc hàng hóa để bố trí tăng thêm diện tích trồng lạc giống vụ Hè Thu, vụ Thu Đông để gia tăng giá trị sản xuất. Tích cực vận động nhân dân đầu tư thâm canh, sử dụng giống lạc mới, hàng năm ít nhất 30% gieo trồng lạc sử dụng giống đạt cấp xác nhận trở lên.

+ Hoàn thiện xây dựng thương hiệu lạc Chiêm Hóa. Tiếp tục củng cố hoạt động và rà soát thành lập mới thêm các Hợp tác xã, Tổ hợp tác sản xuất lạc tạo môi trường thuận lợi trong liên kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất.

* Nhóm cây trồng tiềm năng đang có hướng phát trin thành hàng hóa:

- Cây lương thực (lúa, ngô):

+ Hàng năm đánh giá, lựa chọn các giống mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất thuận để chuyển giao cho nhân dân thay thế các giống cũ trong sản xuất. Đưa nhanh các giống lúa lai, ngô lai mới; lúa thuần chất lượng cao vào sản xuất đại trà;

+ Xây dựng vùng sản xuất lúa giống, ngô giống: Lựa chọn các diện tích canh tác thuận lợi, phù hợp để xây dựng vùng chuyên sản xuất giống lúa, ngô; lựa chọn các đơn vị có bản quyền giống lúa, ngô tốt để liên kết sản xuất giống, đảm bảo ổn định nguồn cung phục vụ sản xuất:

Trại giống cây trồng Đồng Thắm bố trí 25 ha đất canh tác chuyên sản xuất giống lúa lai, ngô lai, lúa thuần; hàng năm cung cấp khoảng 90 tn hạt giống lúa lai, ngô lai và trên 100 tấn hạt giống lúa thuần;

Xây dựng vùng sản xuất lúa giống trong nhân dân (huyện Yên Sơn, Chiêm Hóa và Thành phố Tuyên Quang) quy mô gieo trồng hàng năm khoảng 80 ha, cung cấp khoảng 400 tấn lúa giống đạt cấp xác nhận;

+ Bố trí cơ cấu giống hợp lý ở từng vùng: Những địa phương vùng thấp có khả năng sản xuất lúa hàng hóa, tăng tỷ lệ sử dụng giống lúa chất lượng cao để đến năm 2020 toàn tỉnh gieo cấy đạt 7.000 ha lúa chất lượng cao/năm, sản lượng ước đạt 3,8 vạn tấn. Trong đó lấy những vùng đã có sản phẩm gạo được thị trường ưa chuộng (như: Kim Phú, Hoàng Khai, Trung Môn huyện Yên Sơn; Minh Hương, Bình Xa huyện Hàm Yên; Tân Trào, Minh Thanh huyện Sơn Dương; Hưng Thành, Ỷ La thành ph Tuyên Quang;...,) làm trung tâm mở rộng diện tích trồng lúa chất lượng cao ra các xã lân cận.

Các địa phương vùng núi cao (huyện Na Hang, Lâm Bình, các xã khu vực phía Bắc huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, các xã vùng ATK huyện Yên Sơn, Sơn Dương) tăng cơ cấu giống lúa lai để bảo đảm an ninh lương thực;

+ Triển khai đồng bộ gói giải pháp kỹ thuật (giống mới có năng suất cao, chịu hạn, kháng sâu bệnh; cơ giới hóa, trồng mật cao,...). Đy mạnh đưa các giống ngô biến đổi gen và ngô lai có tiềm năng năng suất cao đạt trên 95% diện tích gieo trồng ngô toàn tỉnh (trong đó diện tích trồng giống ngô biến đi gen 3.000 ha) đến năm 2020 năng suất ngô bình quân toàn tỉnh đạt 50 tạ/ha/vụ (tăng 6,8 tạ/ha), tổng sản lượng ngô cả năm là 7,5 vạn tấn;

+ Xúc tiến, kêu gọi các doanh nghiệp mở rộng liên kết đầu tư, tiêu thụ sản phẩm ngô hạt với người nông dân tại các vùng sản xuất ngô tập trung. Tiếp tục đánh giá, đề xuất chính sách hỗ trợ phù hợp để nhân dân mở rộng trồng ngô trên đất 2 vụ lúa trong sản xuất vụ đông.

- Cây ăn quả (bưởi, hồng không hạt):

+ Quản lý và khai thác tốt nguồn giống từ các cây bưởi, hồng đầu dòng; xây dựng vườn sản xuất giống bưởi tại huyện Yên Sơn; chú trọng các giải pháp bảo vệ bền vững vùng bưởi, hồng không hạt như: Quản lý chất lượng giống, đầu tư chăm sóc, thu hoạch, bảo quản...đúng kỹ thuật;

+ Xây dựng thương hiệu Hồng không hạt Xuân Vân (Yên Sơn), Hồng không hạt Hồng Thái (Na Hang); đẩy mạnh quảng bá thương hiệu Bưởi Xuân Vân, Hồng không hạt để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Hướng dẫn Hợp tác xã Xuân Vân thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động làm đầu mối tiêu thụ sản phẩm bưởi, hồng không hạt cho toàn vùng.

- Cây Chuối:

+ ng dụng trồng chuối bằng giống nuôi cấy mô để có năng suất cao, chất lượng tốt, quả đồng đều;

+ Hướng dẫn Hợp tác xã Kim Bình thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động. Đẩy mạnh chế biến và quảng bá thương hiệu rượu chuối Kim Bình; tiếp tục tìm hiểu, giới thiệu các doanh nghiệp liên kết tiêu thụ ổn định sản phẩm chuối quả tươi với người sản xuất.

- Cây rau màu:

+ Đậu xanh: Tại các xã phía Bắc huyện Na hang lựa chọn những diện tích đất phù hợp để mở rộng trồng cây đậu xanh, đồng thời hướng dẫn nhân dân tích cực trồng xen canh đậu xanh với các cây trồng khác để tăng hiệu quả sản xuất. Đến năm 2020 diện tích đậu xanh đạt 500 ha, sản lượng đạt 650 tấn/năm.

+ Rau các loại:

Mở rộng phát triển trồng rau ở các vùng thuận lợi thị trường tiêu thụ. Xây dựng vùng sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP, BasicGAP tổng diện tích canh tác khoảng 287 ha, tập trung ở các huyện: Sơn Dương (105 ha), Hàm Yên (50 ha), Yên Sơn (48 ha), thành phố Tuyên Quang (36 ha),... Diện tích gieo trồng rau an toàn đến năm 2020 đạt 1.100 ha, chiếm khoảng 13,8% diện tích gieo trồng rau toàn tỉnh; sản lượng rau an toàn dự kiến đạt khoảng 14,3 nghìn tấn, chiếm gần 15% tổng sản lượng rau toàn tỉnh.

Thành lập Hợp tác xã chuyên sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, BasicGAP, áp dụng công nghệ cao tại xã Hoàng Khai; Xây dựng thương hiệu rau an toàn Hoàng Khai. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, đưa sản phẩm rau an toàn của Tuyên Quang bán tại các Siêu thị, các cửa hàng bán rau an toàn tại địa bàn thành phố Tuyên Quang và thủ đô Hà Nội.

Khuyến khích, mời gọi các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài tỉnh liên kết đầu tư công nghệ cao để sản xuất rau chất lượng cao.

2.2.3. Củng c, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tchức sản xuất, quản lý trong nông nghiệp, nông thôn; mở rộng liên kết vùng trong khu vực và liên kết “4 nhà” vững chắc:

- Thực hiện củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức ngành Nông nghiệp và PTNT của tỉnh; củng cố, kiện toàn các đơn vị quản lý thủy nông đảm bảo đủ năng lực để quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi; củng cố hệ thống sản xuất giống cây trồng đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh;

- Củng cố 93 Hợp tác xã nông nghiệp theo hướng mở rộng các ngành nghề dịch vụ, liên kết với nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cây trồng; đẩy mạnh phát triển các tổ hợp tác và các hợp tác xã gắn với chuỗi sản phẩm hàng hóa cụ thể (mía nguyên liệu, chè, lạc, rau,...); xây dựng hợp tác xã dịch vụ kiểu mới (do nông dân góp vốn và nông dân lập ra) hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả để nhân rộng;

- Củng cố liên kết trong sản xuất: Liên kết “4 nhà” vững chắc, khuyến khích và thu hút đầu tư tư nhân, huy động mọi nguồn lực xã hội vào phát triển sản xuất trồng trọt; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp liên kết với nông dân, Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cây trồng theo chuỗi giá trị bền vững; hỗ trợ, ưu đãi khuyến khích phát triển hình thức sản xuất trang trại, gia trại, tích tụ đất phát triển sản xuất hàng hóa. Tăng cường liên kết, tham gia của các tổ chức xã hội (Hội nông dân, Hiệp hội ngành hàng,...). Mở rộng liên kết vùng trong khu vực tập trung phát triển cây Chè, cây Mía, cây Cam,... để đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến tại tỉnh; tạo điu kiện phát triển liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân;

- Rà soát, bổ sung hoàn chỉnh đề án phát triển sản xuất tại các xã, lựa chọn cây trồng chủ lực, có lợi thế của địa phương để phát triển sản xuất hàng hóa nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế; đổi mới và phát triển các hình thức liên kết sản xuất (hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm sở thích, ...);

- Lựa chọn các chương trình, phương pháp, nội dung đào tạo nghề, đảm bảo sát với yêu cầu thực tế và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, trong đó chú trọng đào tạo nghề để khai thác hiệu quả tiềm năng cây trồng ở địa phương như: Trồng cây ăn quả, trồng lúa, trồng lạc,...

- Phát triển các làng nghề nông thôn, các trang trại phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới; hình thành, duy trì và phát triển mô hình mỗi làng một sản phẩmvới các sản phẩm cây trồng đặc trưng đang là thế mạnh của tỉnh Tuyên Quang như: cam sành, chè, lạc, bưởi... gắn kết với các tuyến du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch về cội nguồn.

2.2.4. Tăng cường cải cách thể chế, đổi mới và nâng cao hiệu quả các cơ chế, chính sách.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người sản xuất thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước, vốn sự nghiệp khoa học và huy động trong nhân dân:

+ Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại;

+ Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của HĐND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hóa đối với một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

+ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của UBND tỉnh về hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; quy mô diện tích tối thiểu đối với Dự án cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

+ Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ giới hóa, giảm tổn thất sau thu hoạch.

+ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng GAP trong sản xuất;

+ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

+ Quyết định số 2194/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020.

- Nghiên cứu, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh, lồng ghép với cơ chế, chính sách của Trung ương để hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông sản. Tập trung vào những nội dung sau:

+ Chính sách đặc thù thu hút khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

+ Khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Tổ hợp tác.

+ Khuyến khích sử dụng giống mới chất lượng cao.

+ Khuyến khích dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất để sản xuất nông sản hàng hóa theo vùng tập trung, chuyên canh.

- Tiếp tục triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất lĩnh vực trồng trọt:

+ Hỗ trợ lãi suất vốn vay để nhân dân phát triển cơ sở chế biến chè quy mô nhỏ tại vùng chè đặc sản.

+ Doanh nghiệp tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình cho vay thí điểm phục vụ phát triển nông nghiệp theo Nghị quyết 14/NQ-CP ngày 5/3/2014 của Chính phủ. Phối hợp với các ngành đề xuất tỉnh lồng ghép nguồn vốn Trung ương và vốn của tỉnh để hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư cơ giới hóa trong sản xuất mía nguyên liệu; hỗ trợ kinh phí làm đường vận chuyển mía nguyên liệu, xây dựng mô hình tươi chủ động cho mía để phát triển vùng nguyên liệu.

2.2.5. Tăng cường thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn:

- Xây dựng và triển khai ứng dụng các mô hình sản xuất, dự án khảo nghiệm, mrộng sản xuất các giống cây trồng có giá trị kinh tế, năng suất, chất lượng cao có khả năng chng chu tt điều kin bt thun. Đu tư hạ tng, kthuật sản xuất các giống cây trng phục vụ sản xuất hàng hóa tp trung (cam, chè, lạc, mía...); Các dự án chế biến, bảo quản nông sản và hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

Phục tráng, bảo tồn các giống cây đặc sản, giống cây bản địa quý hiếm, có giá trị kinh tế cao.

- Đầu tư cơ sở vật chất nâng cao năng lực dự báo, quản lý dịch bệnh cây trồng; quản lý chất lượng giống, vật tư nông nghiệp; áp dụng VietGAP, BasicGAP vào sản xuất để tạo sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Ưu tiên xây dựng các công trình thủy lợi cung cấp nước tưới ẩm cho cây trồng hàng hóa, như: chè, mía, cam... Quản lý an toàn hồ chứa. Đến năm 2020, có 82,51% kênh mương được kiên cố hóa, tỷ lệ tưới chắc phấn đấu đạt 85% diện tích trồng lúa, tưới bổ sung cho 75% diện tích trng màu.

Xây dựng mô hình thí điểm công nghệ tưới diện tích khoảng 15 ha cho cây mía, chè, cam tại huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên. Lng ghép các nguồn vốn: cấp phát từ ngân sách Trung ương cho các chương trình mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn các chương trình, dự án; vn btrí từ ngun ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ các doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư xây dựng các công trình tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn. Phn đấu đến năm 2020 có 15% (khoảng 5.300 ha) diện tích cây trồng cạn chủ lực như: chè, mía, cây ăn quả,... được tưới bằng các biện pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

2.2.6. Khuyến khích dồn đổi, tích tụ ruộng đất để phát triển các vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung, chuyên canh ứng dụng công nghệ cao:

- Tăng cường công tác quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định, trong đó chú trọng phát triển các vùng chuyên canh, chế biến hàng hóa nông sản.

- Rà soát, điều chỉnh và tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào phát triển cây trồng chủ lực, có lợi thế của tỉnh theo vùng quy hoạch. Khuyến khích các doanh nghiệp và người nông dân thực hiện việc góp vốn cphần, liên kết sản xuất bằng đất đai; rà soát diện tích vườn tạp, dồn đổi, tích tụ ruộng đất tạo vùng sản xuất chuyên canh, tập trung, cánh đồng lớn.

Ưu tiên bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ tái định cư trên địa bàn tỉnh và các hộ dân còn thiếu đất sản xuất.

2.2.7. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng:

- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xúc tiến thương mại cho các sản phẩm hàng hóa nông sản của tỉnh có khả năng xuất khẩu, như: Chè khô, mía đường, cam.... Tăng cường phối hợp, liên kết phát triển thị trường tiêu dùng nội địa tập trung vào thị trường các thành phố lớn và các tỉnh lân cận.

- Xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, đăng ký, bảo hộ, chỉ dẫn địa lý; thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động quảng bá giới thiệu các sản phẩm hàng hóa nông sản của tỉnh tại các hội chợ trong nước và quốc tế. Đưa sản phẩm nông sản hàng hóa của tỉnh lên sàn giao dịch ở các thành phố lớn và xuất khẩu.

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản; khuyến khích nhân rộng mô hình kiểm soát, quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn VietGAP, ISO, HACCP,...

- Xây dựng nhãn hiệu hàng hóa với các sản phẩm chè; tiếp tục tạo điều kiện để duy trì và phát triển liên kết sản xuất giữa nhà máy chế biến với nông dân, hợp tác xã. Xây dựng nhãn hiệu và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu các sản phẩm cây trồng đặc sản, giá trị kinh tế cao: Bưởi, hồng không hạt, gạo,... mở rộng nhanh thị trường tiêu thụ.

2.2.8. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác Bảo vệ thực vật

- Kiện toàn hệ thống bảo vệ thực vật từ cấp tỉnh đến cơ sở. Đổi mới công tác chỉ đạo tổ chức sản xuất gắn trực tiếp với công tác bảo vệ thực vật; mở rộng các vùng sản xuất các sản phẩm nông sản an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Tập trung làm tốt công tác dự tính, dự báo, cảnh báo và tư vấn để người sản xuất phòng chống dịch hại cây trồng hiệu quả.

- Đẩy mạnh công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuc BVTV trên địa bàn tập huấn, tuyên truyền sử dụng an toàn, hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật cho người sản xuất.

- Ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin trong giám sát dịch hại cây trồng. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật BVTV vào sản xuất: Sử dụng các chế phẩm vi sinh, áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tạo ra sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái; Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM); Cộng đồng quản lý sử dụng an toàn, hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật;....

- Xây dựng và tổ chức thực hiện mô hình thí điểm dịch vụ bảo vệ thực vật để nâng cao hiệu quả phòng trừ dịch hại, bảo vệ cây trồng, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.

(Nhiệm vụ cụ thể tại biểu số 04 đính kèm)

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công nhiệm vụ

1.1. Các đơn vị thuộc Sở

Các đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nội dung theo kế hoạch.

1.2. Đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng kế hoạch thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt phù hợp với điều kiện của địa phương.

- Điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới phù hợp với cơ cấu sản xuất theo hướng tập trung phát triển cây trồng là lợi thế của địa phương, có khả năng cạnh tranh phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành và nhu cầu thị trường; nghiên cứu, xây dựng mô hình sản xuất và bố trí nguồn vốn hỗ trợ phát triển phù hợp, hiệu quả.

- Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách của tỉnh để điều phối, bố trí nguồn vốn khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của địa phương; tăng cường thu hút vốn đầu tư xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.

1.3. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Thực hiện có hiệu quả các chủ trương chính sách của nhà nước và nội dung tái cơ cấu của Đề án. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên.

2. Chế độ báo cáo

2.1. Các đơn vị được phân công theo dõi, tổng hợp: Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, kết thúc năm (hoặc có yêu cầu đột xuất) tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Sở.

2.2. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: Đôn đốc việc tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện các nhiệm vụ tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh; tham mưu với lãnh đạo Sở báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo yêu cầu.

Căn cứ tình hình thực tế ở từng thời điểm, kết quả thực hiện và chỉ đạo của cấp trên đề xuất với lãnh đạo Sở điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp yêu cầu.

 

 

Nơi nhận:
- Cục Trồng trọt; (báo cáo)
- Cục Bảo vệ thực vật; (báo cáo)
- HĐND tỉnh; (báo cáo)
- UBND tỉnh; (báo cáo)
- Lãnh đạo Sở;
- Thành viên Ban chđạo thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh;
- Phòng nông nghiệp và PTNT các huyện;
- Phòng Kinh tế thành phố;
- Phòng KH-TC;
- Các Chi cục: Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Thủy lợi; Phát triển nông thôn; Quản lý chất lượng NLS&TS;
- Trung tâm Khuyến nông;
- BQL các công trình thủy lợi;
- Trang thông tin điện tử Sở;
- Lưu VT. (thanh 43)

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thị Hoàng Yến

 

BIỂU SỐ 01

KẾ HOẠCH TÁI CƠ CẤU MỘT SỐ SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT CHỦ YẾU TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2016-2020

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

Ước thực hiện năm 2015

Mục tiêu kế hoạch đến 2020

Dự kiến Kết quả đạt được 2020

Tốc độ tăng trưởng BQ năm (%)

2016

2017

2018

2019

2020

I

Sản phẩm hàng hóa chủ lực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Cây cam

ha

5.411

8.000

5.526

5.789

6.646

7.490

8.000

8,13

 

Trồng mới

Ha

285

2.609

145

263

857

844

500

11,90

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

Ha

1.709

 

1.831

1.921

2.090

2.539

1.999

3,19

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

3.418

5.501

3.550

3.605

3.699

4.107

5.501

9,99

 

Năng suất

tạ/ha

128

150

142,5

142,7

146,8

148,0

150,0

3,14

 

Sản lượng

Tn

43.915

82.500

50.577

51.441

54.304

60.804

82.500

13,44

 

Sản xuất cam Viet GAP

ha

5

700

65

175

315

485

700

168,67

1.2

Chè

ha

8.651

8.886

8.681

8.617

8.715

8.748

8.886

0,54

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

8.259

7.936

8.223

8.183

8.126

7.848

7.936

(0,79)

 

Năng suất

t/ha

76,5

89

77,6

79,5

81,4

86,8

88,8

3,04

 

Sản lưng

Tn

63.162

70.495

63.786

65.088

66.118

68.122

70.495

2,22

a

Chè thường

ha

7.068

6.705

6.994

7.024

7.043

6.728

6.705

(1,05)

 

Trồng lại (thay thế chè già cỗi)

ha

27

840

150

165

180

180

165

43,62

 

C.sóc kiến thiết cơ bản

ha

343

 

185

282

353

360

365

1,25

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

6.713

6.175

6.660

6.577

6.510

6.188

6.175

(1,66)

 

Năng suất

tạ/ha

85

100,3

85,8

88,5

90,7

97,9

100,3

3,25

 

Sản lưng

Tấn

57.383

61.936

57.125

58.221

59.048

60.594

61.936

1,54

b

Chè đc sản

ha

1.573

2.056

1.628

1.746

1.881

1.981

2.056

5,50

 

Trồng mới

ha

-

430

45

85

120

100

80

 

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

ha

195

 

20

55

145

220

220

2,44

 

Trong đó, diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

1.378

1.761

1.563

1.606

1.616

1.661

1.761

5,02

 

Năng suất

tạ/ha

41,9

48,6

42,6

42,5

43,8

45,3

48,6

3,00

 

Sản lưng

Tấn

5.779

8.560

6.661

6.818

7.071

7.528

8.560

8,17

 

Sn xuất chè ứng dụng công nghệ cao

ha

 

50

-

10

25

40

50

 

1.3

Mía cây

ha

11.722

15.500

12.117

13.385

14.570

15.368

15.500

5,75

 

Trong đó: + D.tích trồng mới

ha

1.571

4.854

1.700

1.250

1.250

654

-

 

 

                + D.tích trồng lại

ha

1.542

18.090

2.300

3.100

3.400

4.260

5.030

26,68

 

Năng suất bình quân

tạ/ha

590

799

648

666

696

773

799

6,26

 

Sản lưng

Tấn

691.682

1.239.010

784.590

891.338

1.014.540

1.187.212

1.239.010

12,37

a

Mía nguyên liu

ha

11.569

15.000

11.807

13.065

14.200

14.918

15.000

5,33

 

Năng suất

tạ/ha

590

 

650,2

668,6

699,8

778,5

806,0

6,42

 

Sản lượng

Tấn

683.030

 

767.680

873.553

993.680

1.161.302

1.209.010

12,10

b

Mía giống

ha

153

500

310

320

370

450

500

26,72

 

Năng suất

tạ/ha

543

 

545,5

555,8

563,8

575,8

600,0

2,00

 

Sản lượng

Tấn

8.314

 

16.910

17.785

20.860

25.910

30.000

29,26

 

DT ứng dụng công nghệ cao sn xuất giống mía

ha

 

40

-

10

20

30

40

 

1.4

Lc

ha

4.270

5.300

4.380

4.550

4.700

4.850

5.000

3,21

 

Năng suất

tạ/ha

26,1

 

28,5

29,8

30,3

31,0

31,5

3,80

 

Sản lượng

Tấn

11.164

 

12.496

13.561

14.263

15.049

15.757

7,13

a

Lạc thương phẩm

ha

4.220

4.700

4.230

4.360

4.475

4.585

4.700

2,18

 

Năng suất

tạ/ha

26,5

 

28,7

30,0

30,6

31,4

31,9

3,83

 

Sản lượng

Tấn

11.164

 

12.128

13.094

13.705

14.389

15.007

6,09

b

Lạc giống

ha

50

300

150

190

225

265

300

43,10

 

Năng suất

tạ/ha

24,4

 

24,5

24,6

24,8

24,9

25,0

0,49

 

Sản lượng

Tấn

122

 

368

467

558

660

750

43,79

 

Sản xuất lạc giống ứng dụng công nghệ cao

ha

 

20

-

-

5

10

20

 

II

Sản phẩm hàng hóa tim năng

 

-

-

-

-

-

-

-

 

2.1

Cây lúa

ha

45.386

42.144

43.995

43.535

43.075

42.625

42.144

(1,47)

 

Năng suất

tạ/ha

58,9

60,6

59,4

59,7

60,0

60,3

60,6

0,57

 

Sản lượng

Tấn

267.344

255.349

261.461

259.927

258.392

256.882

255.349

(0,91)

 

(Trong đó, lúa giống)

Tấn

70

588

221

283

347

460

588

53,03

a

Lúa lai

ha

25.008

23.473

24.430

24.190

23.950

23.710

23.473

(1,26)

 

Năng suất

tạ/ha

62,8

64,4

63,3

63,5

63,8

64,1

64,4

0,53

 

Sản lượng

Tấn

156.958

151.276

154.553

153.678

152.814

151.933

151.276

(0,73)

a1

Lúa thương phẩm

ha

23.830

23.448

24.418

24.175

23.932

23.690

23.448

(0,32)

 

Năng suất

tạ/ha

62,7

64,5

63,3

63,5

63,8

64,1

64,5

0,55

 

Sn lượng

Tấn

149.489

151.188

154.516

153.630

152.755

151.865

151.188

0,23

a2

Lúa giống

ha

10

25

12

15

18

20

25

20,11

 

Năng suất

tạ/ha

30

35,0

31,0

32,0

33,0

34,0

35,0

3,13

 

Sn lượng

Tấn

30

88

37

48

59

68

88

23,87

b

Lúa thuần

ha

20.376

18.671

19.565

19.345

19.125

18.915

18.671

(1,73)

 

Năng suất

tạ/ha

54,2

 

54,6

54,9

55,2

55,5

55,7

0,56

 

Sản lượng

Tấn

110.466

104.074

106.908

106.249

105.578

104.949

104.074

(1,19)

bl

Lúa thuần thương phẩm thông thường

ha

16.550

11.571

14.595

13.935

13.295

12.435

11.571

(6,91)

 

Năng suất

tạ/ha

54,8

 

55,3

55,6

56,0

56,5

56,9

0,75

 

Sn lượng

Tấn

90.672

65.813

80.685

77.542

74.483

70.245

65.813

(6,21)

b2

Lúa chất lượng

ha

3.816

7.000

4.930

5.360

5.770

6.400

7.000

12,90

 

Năng suất

tạ/ha

51,8

54

52,8

53,1

53,4

53,6

54

0,83

 

Sản lượng

Tấn

19.749

37.760

26.038

28.471

30.807

34.312

37.760

13,84

b3

Lúa giống

ha

10

100

40

50

60

80

100

58,49

 

Năng suất

tạ/ha

45

 

46,0

47,0

48,0

49,0

50,0

2,13

 

Sản lượng

Tấn

45

500

184

235

288

392

500

61,86

2.2

Ngô

ha

15.616

15.000

15.075

15.050

15.035

15.015

15.000

(0,80)

 

Năng suất

tạ/ha

44,7

 

46,1

47,0

47,9

48,9

50,1

2,31

 

Sản lượng

Tấn

69.820

75.188

69.521

70.734

72.071

73.490

75.188

1,49

a

Ngô thương phẩm (giống lai thông thường)

ha

15.606

11.975

14.950

14.540

14.020

12.995

11.975

(5,16)

 

Năng suất

tạ/ha

44,7

 

46,1

46,9

47,8

48,7

49,7

2,13

 

Sn lượng

Tấn

69.789

59.500

68.937

68.252

67.022

63.222

59.500

(3,14)

b

Ngô biến đi gen

ha

-

3.000

115

500

1.000

2.000

3.000

 

 

Năng suất

tạ/ha

-

 

48,0

49,0

50,0

51,0

52,0

 

 

Sản lượng

Tấn

-

15.600

552

2.450

5.000

10.200

15.600

 

c

Ngô giống

ha

10

25

10

10

15

20

25

20,11

 

Năng suất

tạ/ha

31

 

32,0

32,0

33,0

34,0

35,0

2,46

 

Sn lượng

Tấn

31

88

32

32

50

68

88

23,06

2.3

Cây bưởi

Ha

403

500

408

429

449

479

500

4,41

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

273

 

254

269

274

333

400

7,96

 

Năng suất

tạ/ha

68,9

 

69,6

69,7

69,7

70,1

71,3

0,68

 

Sản lượng

Tấn

1.879

 

1.767

1.874

1.905

2.333

2.851

8,69

2.4

Cây chui

Ha

1.539

2.051

1.543

1.564

1.684

1.809

2.051

5,92

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

1.504

 

1.515

1.543

1.564

1.684

2.051

6,41

 

Năng suất

tạ/ha

80

 

80,0

80,0

80,0

80,0

82,3

0,62

 

Sản lượng

Tấn

11.996

 

12.111

12.342

12.507

13.469

16.875

7,06

2.5

Cây hng không hạt

Ha

190

300

190

205

231

269

300

9,53

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

181

 

181

183

196

202

205

2,49

 

Năng suất

tạ/ha

48,0

 

49,9

49,8

49,8

49,9

52,4

1,77

 

Sản lượng

Tấn

867

 

902

914

976

1.009

1.071

4,31

2.6

Rau, đậu

 

-

-

-

-

-

-

-

 

a

Đu xanh

Ha

320

500

320

370

420

460

500

9,34

 

Năng suất

tạ/ha

11

 

11,3

11,8

12,2

12,6

13,0

2,93

 

Sản lượng

Tấn

360

 

360

437

512

580

650

12,54

b

Rau các loại

Ha

6.877

8.000

7.230

7.440

7.635

7.830

8.000

3,07

 

Sản lượng

Tấn

58.481

67.426

65.191

72.801

79.405

87.042

95.328

10,27

 

Rau theo tiêu chuẩn VietGAP

ha

-

271

91

140

174

232

271

 

 

Phụ biểu 1-1

BIỂU TÁI CƠ CẤU MỘT SỐ SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2015-2020 HUYỆN SƠN DƯƠNG

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

Ưc thực hiện năm 2015

Mục tiêu kế hoạch đến 2020

Dự kiến kết quả đạt được 2020

Tc độ tăng trưởng BQ năm (%)

2016

2017

2018

2019

2020

I

Sản phẩm hàng hóa chủ lực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Chè

ha

1.565

1.579

1.564

1.575

1.575

1.574

1.579

0,18

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

1.521

1.454

1.485

1.474

1.439

1.454

1.454

(0,90)

 

Năng suất

tạ/ha

89

106

91

95

98

104

106

3,49

 

Sản lưng

Tấn

13.598

15.430

13.476

14.041

14.136

15.121

15.430

2,56

a

Chè thường

ha

1.565

1.604

1.549

1.574

1.589

1.604

1.604

0,49

 

Trồng lại (thay thế chè già cỗi)

ha

5

235

40

45

50

50

50

58,49

 

C.sóc kiến thiết cơ bản

ha

39

100

25

55

100

100

100

 

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

1.521

1.454

1.485

1.474

1.439

1.454

1.454

(0,90)

 

Năng suất

tạ/ha

89

106

91

95

98

104

106

3,49

 

Sản lượng

Tấn

13.598

15.430

13.476

14.041

14.136

15.121

15.430

2,56

 

Sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao

ha

 

20

 

5

10

15

20

 

1.3

Mía cây

ha

3.900

4.640

4.122

4.100

4.370

4.480

4.640

3,54

 

Trong đó: + D.tích trồng mới

ha

404

1.060

500

250

270

40

 

 

 

+ D.tích trồng lại

ha

567

5.580

880

900

1.000

1.300

1.500

21,48

 

Năng suất bình quân

tạ/ha

550

755

587

600

628

746

755

6,56

 

Sn lượng

Tấn

214.360

350.330

241.270

245.500

274.590

334.160

350.330

10,32

a

Mía nguyên liệu

ha

3.872

4.530

4.052

4.050

4.310

4.400

4.530

3,19

 

Năng suất

tạ/ha

550

760

587

600

630

750

760

6,68

 

Sản lượng

Tấn

212.960

344.280

237.770

243.000

271.530

330.000

344.280

10,08

b

Mía giống

ha

28

110

70

50

60

80

110

31,48

 

Năng suất

tạ/ha

500

550

500

500

510

520

550

1,92

 

Sản lượng

Tấn

1.400

6.050

3.500

2.500

3.060

4.160

6.050

34,01

 

ng dụng công nghệ cao SX giống mía

ha

 

20

 

5

10

15

20

 

1.4

Lạc

ha

478

524

524

524

524

524

524

1,85

 

Năng suất

tạ/ha

22,0

30

26

28

29

30

30,0

6,45

 

Sản lượng

Tấn

1.050

1.572

1.362

1.467

1.530

1.546

1.572

8,41

II

Sản phẩm hàng hóa tiềm năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Cây lúa

ha

11.561

10.963

11.040

11.020

11.000

10.980

10.963

(1,06)

 

Năng suất

tạ/ha

59,6

61

59,8

60,0

60,3

60,5

60,8

0,39

 

Sản lượng

Tấn

68.866

66.623

66.027

66.171

66.313

66.451

66.623

(0,66)

a

Lúa lai

ha

5.384

5.150

4.950

5.000

5.050

5.100

5.150

(0,88)

 

Năng suất

tạ/ha

65,1

65

65,1

65,2

65

65

65

0,10

 

Sản lượng

Tấn

35.025

33.687

32.247

32.600

32.955

33.310

33.687

(0,78)

b

Lúa thuần

ha

6.177

5.813

6.090

6.020

5.950

5.880

5.813

(1,21)

 

Năng suất

tạ/ha

54,8

57

55,5

55,8

56

56

57

0,67

 

Sn lượng

Tấn

33.841

32.936

33.780

33.571

33.358

33.141

32.936

(0,54)

bl

Lúa thuần thương phẩm thông thường

ha

5.395

4.613

5.090

4.970

4.850

4.730

4.613

(3,08)

 

Năng suất

tạ/ha

55

57

55,8

56,1

56

57

57

0,75

 

Sản lượng

Tấn

29.696

26.360

28.380

27.880

27.374

26.862

26.360

(2,36)

b2

Lúa chất lượng

ha

782

1.200

1.000

1.050

1.100

1.150

1.200

8,94

 

Năng suất

tạ/ha

53

55

54,0

54,2

54

55

55

0,67

 

Sản lượng

Tấn

4.145

6.576

5.400

5.691

5.984

6.279

6.576

9,67

2.2

Ngô

ha

3.803

3.500

3.700

3.650

3.600

3.550

3.500

(1,65)

 

Năng suất

tạ/ha

45,9

52

48,8

50

50

51

52

2,63

 

Sn lượng

Tấn

17.472

18.288

18.060

18.070

18.153

18.225

18.288

0,92

a

Ngô thương phẩm (giống lai thông thường)

ha

3.803

2.900

3.680

3.550

3.400

3.150

2.900

(5,28)

 

Năng suất

tạ/ha

45,9

52

48,8

49

50

51

52

2,56

 

Sản lượng

Tấn

17.472

15.108

17.960

17.566

17.133

16.145

15.108

(2,87)

b

Ngô biến đổi gen

ha

 

600

20

100

200

400

600

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

53

50,0

50

51

52

53

 

 

Sản lượng

Tấn

 

3.180

100

504

1.020

2.080

3.180

 

2.3

Cây bưởi

Ha

13

13

13

13

13

13

13

 

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

11

13

11

11

12

12

13

3,40

 

Năng suất

tạ/ha

60

60

60

60

60

60

60

-

 

Sản lượng

Tấn

66

78

66

66

69

72

78

3,40

2.4

Cây chuối

Ha

42

70

45

45

45

45

70

10,76

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

42,0

70

42

45

45

45

70

10,76

 

Năng suất

tạ/ha

78,0

82

80

80

80

80

82

1,01

 

Sản lượng

Tấn

327,6

574

336

360

360

360

574

11,87

2.5

Cây hồng không hạt

Ha

92,0

92

92

92

92

92

92

-

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

89,0

92

89

90

92

92

92

0,67

 

Năng suất

tạ/ha

46,0

51

50

50

50

50

51

2,09

 

Sản lưng

Tấn

409,4

469

445

450

460

460

469

2,76

2.6

Rau, đu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Rau các loại

Ha

1.510

1.700

1.600

1.625

1.650

1.680

1.700

2,40

 

Sản lưng

Tấn

12.761

14.365

14.331

16.354

17.602

18.997

20.377

9,81

 

Rau theo tiêu chuẩn VietGAP

ha

 

105

43

60

76

90

105

 

 

Phụ biểu 1-2

BIỂU TÁI CƠ CẤU MỘT SỐ SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2015-2020 HUYỆN YÊN SƠN

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

Ước thực hiện năm 2015

Mục tiêu kế hoạch đến 2020

Dự kiến kết quả đạt được 2020

Tc độ tăng trưởng BQ năm (%)

2016

2017

2018

2019

2020

I

Sn phẩm hàng hóa chủ lực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Cây cam

ha

69

70

69

70

70

70

70

0,29

 

Trng mới

Ha

 

1

-

1

-

-

-

 

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

Ha

43

-

43

37

20

20

-

 

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

26

70

26

32

50

50

70

21,72

 

Năng suất

tạ/ha

60

87

70

85

87

87

87

7,71

 

Sản lượng

Tấn

157

609

182

272

435

435

609

31,11

1.2

Chè

ha

2.908

2.853

2.913

2.913

2.913

2.852

2.853

(0,38)

 

Trng lại (thay thế chè già ci)

ha

15

440

75

85

95

95

90

43,10

 

C.sóc kiến thiết cơ bản

ha

58

190

92

173

173

180

190

 

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

2.835

2.439

2.795

2.795

2.795

2.457

2.439

(2,96)

 

Năng suất

tạ/ha

86

103

88

88

89

100

103

3,53

 

Sản lượng

Tấn

24.436

24.993

24.512

24.512

24.798

24.578

24.993

0,45

 

Sn xuất chè ứng dụng công nghệ cao

ha

 

20

 

5

10

15

20

 

1.3

Mía cây

ha

2.246

3.160

2.370

2.600

3.100

3.288

3.160

7,07

 

Trong đó: + D.tích trồng mới

ha

233

1.094

350

200

400

144

-

 

 

                + D.tích trồng lại

ha

201

3.320

320

600

600

900

900

34,96

 

Năng suất bình quân

tạ/ha

640

803

681

690

715

782

803

4,65

 

Sn lượng

Tấn

143.718

253.870

160.271

178.040

221.580

257.112

253.870

12,05

a

Mía nguyên liệu

ha

2.220

3.050

2.300

2.520

3.010

3.178

3.050

6,56

 

Năng suất

tạ/ha

640

810

681

690

720

790

810

4,82

 

Sn lượng

Tấn

142.080

247.050

156.701

173.880

216.720

251.062

247.050

11,70

b

Mía giống

ha

26

110

70

80

90

110

110

33,44

 

Năng suất

tạ/ha

500

620

510

520

540

550

620

4,40

 

Sn lượng

Tấn

1.300

6.820

3.570

4.160

4.860

6.050

6.820

39,31

1.4

Lạc

ha

242,0

255

255

255

255

255

255

1,05

 

Năng suất

tạ/ha

18

29

22

25

26

29

30

10,43

 

Sản lượng

Tấn

442

740

561

625

655

727

765

11,59

II

Sn phẩm hàng hóa tiềm năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Cây lúa

ha

10.175

9.380

9.800

9.700

9.600

9.500

9.380

(1,61)

 

Năng suất

tạ/ha

60,3

61

61

61

61

61

61

0,33

 

Sản lượng

Tấn

61.395

57.488

59.724

59.180

58.664

58.145

57.488

(1,31)

 

(Trong đó, lúa giống)

Tấn

 

175

69

94

120

147

175

 

a

Lúa lai

ha

6.234

5.600

6.000

5.900

5.800

5.700

5.600

(2,12)

 

Năng suất

tạ/ha

64,2

65

65

65

65

65

65

0,40

 

Sản lượng

Tấn

40.043

36.676

39.061

38.440

37.847

37.251

36.676

(1,74)

b

Lúa thuần

ha

3.941

3.780

3.800

3.800

3.800

3.800

3.780

(0,83)

 

Năng suất

tạ/ha

54,2

55

54

55

55

55

55

0,32

 

Sn lượng

Tấn

21.351

20.812

20.663

20.740

20.817

20.894

20.812

(0,51)

b1

Lúa thuần thương phẩm thông thường

ha

2.932

1.745

2.385

2.180

1.975

1.870

1.745

(9,86)

 

Năng suất

tạ/ha

55

56

55

55

56

56

56

0,52

 

Sản lượng

Tấn

16.104

9.837

13.132

12.086

11.031

10.529

9.837

(9,39)

b2

Lúa chất lượng

ha

1.009

2.000

1.400

1.600

1.800

1.900

2.000

14,66

 

Năng suất

tạ/ha

52

54

53

54

54

54

54

0,76

 

Sản lượng

Tấn

5.247

10.800

7.462

8.560

9.666

10.218

10.800

15,53

b3

Lúa giống

ha

 

35

15

20

25

30

35

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

50

46

47

48

49

50

 

 

Sản lượng

Tấn

 

175

69

94

120

147

175

 

2.2

Ngô

ha

2.906

2.800

2.850

2.830

2.820

2.810

2.800

(0,74)

 

Năng suất

tạ/ha

44,8

51

46

47

48

49

51

2,48

 

Sản lượng

Tấn

13.021

14.177

13.200

13.395

13.632

13.867

14.177

1,72

a

Ngô thương phẩm (giống lai thông thường)

ha

2.906

2.185

2.830

2.730

2.615

2.400

2.185

(5,54)

 

Năng suất

tạ/ha

44,8

50

46

47

48

49

50

2,33

 

Sn lượng

Tấn

13.021

10.985

13.103

12.905

12.616

11.793

10.985

(3,34)

b

Ngô biến đổi gen

ha

 

600

20

100

200

400

600

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

52

48

49

50

51

52

 

 

Sản lượng

Tấn

 

3.140

97

490

1.000

2.040

3.140

 

c

Ngô giống

ha

 

15

 

 

5

10

15

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

35

 

 

33

34

35

 

 

Sản lưng

Tấn

 

53

 

 

17

34

53

 

2.3

Cây bưởi

Ha

339

431

339

360

380

410

431

4,92

 

Din tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

215

333

215

230

230

270

333

9,14

 

Năng suất

tạ/ha

70

73

71

71

71

71

73

0,84

 

Sản lưng

Tấn

1.505

2.418

1.527

1.633

1.633

1.917

2.418

9,95

2.4

Cây chuối

Ha

340

570

341

361

431

491

570

10,89

 

Din tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

340

570

341

341

361

431

570

10,89

 

Năng suất

tạ/ha

81

83

81

81

81

81

83

0,49

 

Sản lưng

Tấn

2.754

4.731

2.759

2.759

2.924

3.491

4.731

11,43

2.5

Cây hồng không hạt

Ha

53

124

53

65

85

105

124

18,71

 

Din tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

53

65

53

53

60

65

65

4,32

 

Năng suất

tạ/ha

52

56

50

50

50

50

56

1,49

 

Sản lưng

Tấn

274

364

263

263

300

325

364

5,88

b

Rau các loại

Ha

1461,5

1.600

1.470

1.500

1.530

1.570

1.600

1,83

 

Sn lưng

Tấn

12.587

13.888

13.525

14.630

15.820

17.500

19.520

9,17

 

Rau theo tiêu chuẩn VietGAP

ha

 

48,6

13

20

20

40

48,6

 

 

Phụ biểu 1-3

BIỂU TÁI CƠ CẤU MỘT SỐ SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2015-2020 THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

Ước thực hiện năm 2015

Mục tiêu kế hoạch đến 2020

Dự kiến Kết quả đạt được 2020

Tc độ tăng trưởng BQ năm (%)

2016

2017

2018

2019

2020

I

Sản phẩm hàng hóa chủ lực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Cây cam

ha

17

17

17

17

17

17

17

-

 

Trồng mới

Ha

 

-

-

-

-

-

-

 

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

Ha

16

-

16

16

9

-

-

 

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

1

17

1

1

8

17

17

76,23

 

Năng suất

tạ/ha

80

80

80

80

80

80

80

-

 

Sản lượng

Tấn

8

136

8

8

64

136

136

76,23

1.2

Chè

ha

461

396

437

437

410

400

396

(2,99)

 

Trng lại (thay thế chè già ci)

ha

7

95

20

20

20

20

15

16,47

 

C.sóc kiến thiết cơ bản

ha

-

40

4

24

40

40

40

 

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

454

396

437

437

410

400

396

(2,70)

 

Năng suất

tạ/ha

88

103

90

88

94

102

103

3,19

 

Sn lượng

Tấn

3.986

4.069

3.942

3.833

3.856

4082

4.069

0,41

 

Sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao

ha

 

 

 

 

5

10

10

 

1.3

Mía cây

ha

293

460

337

445

430

400

460

9,44

 

Trong đó: + D.tích trồng mới

ha

45

160

50

80

30

-

-

 

 

                + D.tích trồng lại

ha

61

550

90

100

100

100

160

21,27

 

Năng suất bình quân

tạ/ha

627

780

669

675

695

758

780

4,47

 

Sản lượng

Tấn

18.368

35.880

22.303

29.648

29.890

30.320

35.880

14,33

a

Mía nguyên liệu

ha

286

420

317

415

390

360

420

7,99

 

Năng suất

tạ/ha

630

800

669

675

710

780

800

4,89

 

Sản lượng

Tấn

18.018

33.600

21.223

28.013

27.690

28.080

33.600

13,27

b

Mía giống

ha

7

40

20

30

40

40

40

41,71

 

Năng suất

tạ/ha

500

570

540

545

550

560

570

2,66

 

Sn lượng

Tấn

350

2.280

1.080

1.635

2.200

2.240

2.280

45,47

1.4

Lc

ha

51,6

55

55

55

55

55

55

1,27

 

Năng suất

tạ/ha

19

29

20

23

23

25

29

9,26

 

Sản lượng

Tấn

96

160

110

127

127

139

160

10,65

II

Sản phẩm hàng hóa tiềm năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Cây lúa

ha

2.357

1.847

2.210

2.120

2.030

1.940

1.847

(4,76)

 

Năng suất

tạ/ha

58,7

60

59

59

59

59

60

0,36

 

Sản lượng

Tấn

13.832

11.037

12.950

12.481

12.008

11.531

11.037

(4,41)

 

(Trong đó, lúa giống)

Tấn

70

238

83

95

107

166

238

27,68

a

Lúa lai

ha

900

770

850

830

810

790

770

(3,07)

 

Năng suất

tạ/ha

64,9

65

65

65

65

65

65

0,12

 

Sản lượng

Tấn

5.840

5.028

5.493

5.377

5.261

5.143

5.028

(2,95)

a1

Lúa thương phẩm

ha

890

745

838

815

792

770

745

(3,49)

 

Năng suất

tạ/ha

65

66

65

65

66

66

66

0,32

 

Sản lượng

Tấn

5.810

4.941

5.456

5.329

5.201

5.075

4.941

(3,19)

a2

Lúa giống

ha

10

25

12

15

18

20

25

20,11

 

Năng suất

tạ/ha

30

35

31

32

33

34

35

3,13

 

Sản lượng

Tấn

30

88

37

48

59

68

88

23,87

b

Lúa thuần

ha

1.457

1.077

1.360

1.290

1.220

1.150

1.077

(5,86)

 

Năng suất

tạ/ha

54,8

56

55

55

55

56

56

0,36

 

Sản lượng

Tấn

7.992

6.009

7.457

7.104

6.748

6.388

6.009

(5,55)

b1

Lúa thuần thương phẩm thông thường

ha

924

397

770

680

590

490

397

(15,55)

 

Năng suất

tạ/ha

57

59

56

57

57

58

59

0,87

 

Sản lượng

Tấn

5.227

2.345

4.347

3.847

3.377

2.834

2.345

(14,81)

b2

Lúa chất lượng

ha

523

650

580

600

620

640

650

4,44

 

Năng suất

tạ/ha

52

54

53

54

54

54

54

0,78

 

Sản lượng

Tấn

2.720

3.513

3.064

3.210

3.323

3.456

3.513

5,25

b3

Lúa giống

ha

10

30

10

10

10

20

30

24,57

 

Năng suất

tạ/ha

45

50

46

47

48

49

50

2,13

 

Sản lượng

Tấn

45

150

46

47

48

98

150

27,23

2.2

Ngô

ha

762

750

725

730

735

740

750

(0,32)

 

Năng suất

tạ/ha

48,8

52

48

49

50

51

52

1,29

 

Sản lượng

Tấn

3.716

3.902

3.500

3.593

3.687

3.782

3.902

0,98

a

Ngô thương phẩm (giống lai thông thường)

ha

752

340

695

640

575

430

340

(14,68)

 

Năng suất

tạ/ha

49,0

51

48

49

50

51

51

0,95

 

Sản lượng

Tấn

3.685

1.747

3.368

3.157

2.889

2.188

1.747

(13,87)

b

Ngô biến đổi gen

ha

 

400

20

80

150

300

400

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

53

50

51

51

52

53

 

 

Sản lượng

Tấn

 

2.120

100

404

765

1.560

2.120

 

c

Ngô giống

ha

10

10

10

10

10

10

10

-

 

Năng suất

tạ/ha

31

35

32

32

33

34

35

2,46

 

Sản lượng

Tấn

31

35

32

32

33

34

35

2,46

2.3

Cây bưởi

Ha

24

24

24

24

24

24

24

-

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

24,0

24

5

5

6

22

24

-

 

Năng suất

tạ/ha

70,0

75

75

75

75

75

75

1,39

 

Sản lượng

Tấn

168

168

34

34

45

165

168

-

2.4

Cây chuối

Ha

11,0

11

11

11

11

11

11

-

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

11,0

11

11

11

11

11

11

-

 

Năng suất

tạ/ha

77,0

82

82

82

82

82

82

1,27

 

Sản lượng

Tấn

85

90

90

90

90

90

90

1,27

2.5

Cây hồng không hạt

Ha

13,5

14

14

14

14

14

14

-

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

8,1

14

8

9

12

14

14

10,76

 

Năng suất

tạ/ha

48,0

50

50

50

50

50

50

0,82

 

Sản lượng

Tấn

39

68

40

45

60

68

68

11,66

2.6

Rau, đậu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Rau các loại

Ha

323

340

330

335

335

340

350

1,62

 

Sản lượng

Tấn

3.352

3.502

3.603

3.877

4.110

4.421

4.686

6,93

 

Rau theo tiêu chuẩn VietGAP

ha

 

30

10

16

16

22

30

 

 

Phụ biểu 1-4

BIỂU TÁI CƠ CẤU MỘT SỐ SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2015-2020 HUYỆN HÀM YÊN

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

Ước thực hiện năm 2015

Mục tiêu kế hoạch đến 2020

Dự kiến kết quả đạt được 2020

Tốc độ tăng trưởng BQ năm (%)

2016

2017

2018

2019

2020

I

Sản phẩm hàng hóa chlực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Cây cam

ha

4.882

7.192

4.982

5.212

5.979

6.731

7.192

8,06

 

Trồng mới

Ha

279

2.329

130

230

767

752

450

10,03

 

C.sóc kiến thiết cơ bản

Ha

1.577

1.775

1.707

1.792

1.962

2.351

1.775

2,39

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

3.026

4.967

3.145

3.190

3.250

3.628

4.967

10,42

 

Năng suất

tạ/ha

135

153

145

145

150

151

153

2,47

 

Sản lượng

Tấn

40.851

75.747

45.603

46.255

48.750

54.783

75.747

13,14

 

Sản xuất cam Viet GAP

ha

5

700

65

175

315

485

700

168,67

1.2

Chè

ha

2.104

1.972

2.109

1.901

1.906

1.911

1.972

(1,29)

 

Trồng lại (thay thế chè già cỗi)

ha

 

70

15

15

15

15

10

 

 

C.sóc kiến thiết cơ bản

ha

216

35

60

30

40

40

35

 

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

1.877

1.856

1.917

1.841

1.836

1.846

1.856

(0,22)

 

Năng suất

tạ/ha

81

93

78

85

88

90

93

2,78

 

Sản lượng

Tấn

15.205

17.243

15.039

15.652

16.069

16.618

17.243

2,55

1.3

Mía cây

ha

1.090

2.250

1.161

1.600

1.900

2.400

2.250

15,60

 

Trong đó: + D.tích trồng mới

ha

176

1.200

250

300

300

350

-

 

 

+ D.tích trồng lại

ha

102

2.550

250

400

500

600

800

50,97

 

Năng suất bình quân

tạ/ha

599

800

687

695

714

783

800

5,97

 

Sản lượng

Tấn

65.280

180.040

79.044

110.420

135.680

187.920

180.040

22,49

a

Mía nguyên liệu

ha

1.066

2.150

1.101

1.540

1.830

2.320

2.150

15,06

 

Năng suất

tạ/ha

600

810

687

695

720

790

810

6,19

 

Sản lượng

Tấn

63.960

174.150

75.684

107.030

131.760

183.280

174.150

22,18

b

Mía giống

ha

24

100

60

60

70

80

100

33,03

 

Năng suất

tạ/ha

550

589

560

565

560

580

589

1,38

 

Sản lượng

Tấn

1.320

5.890

3.360

3.390

3.920

4.640

5.890

34,87

1.4

Lạc

ha

319

330

330

330

330

330

330

0,71

 

Năng suất

tạ/ha

18,7

29

21

25

27

29

29

9,21

 

Sản lượng

Tấn

595

957

693

825

875

957

957

9,98

II

Sản phẩm hàng hóa tiềm năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Cây lúa

ha

6.990

6.634

6.925

6.850

6.775

6.705

6.634

(1,04)

 

Năng suất

tạ/ha

59,4

62

60

60

61

61

62

0,72

 

Sản lượng

Tấn

41.483

40.841

41.512

41.337

41.155

40.996

40.841

(0,31)

a

a lai

ha

4.106

4.080

4.280

4.230

4.180

4.130

4.080

(0,13)

 

Năng suất

tạ/ha

61,5

64

62

63

63

64

64

0,89

 

Sản lượng

Tấn

25.233

26.225

26.639

26.539

26.434

26.324

26.225

0,77

b

Lúa thuần

ha

2.884

2.554

2.645

2.620

2.595

2.575

2.554

(2,40)

 

Năng suất

tạ/ha

56,0

57

56

56

57

57

57

0,43

 

Sản lượng

Tấn

16.250

14.616

14.873

14.798

14.721

14.672

14.616

(2,10)

b1

Lúa thuần thương phẩm thông thường

ha

2.450

1.454

1.845

1.750

1.670

1.575

1.454

(9,91)

 

Năng suất

tạ/ha

57

60

58

58

59

59

60

0,90

 

Sản lượng

Tấn

13.972

8.673

10.633

10.182

9.786

9.292

8.673

(9,10)

b2

Lúa chất lượng

ha

434

1.100

800

850

900

1.000

1.100

20,44

 

Năng suất

tạ/ha

53

54

53

53

54

54

54

0,58

 

Sản lượng

Tấn

2.279

5.943

4.240

4.522

4.815

5.380

5.943

21,14

2.2

Ngô

ha

2.533

2.460

2.480

2.475

2.470

2.465

2.460

(0,58)

 

Năng suất

tạ/ha

47,4

52

48

49

50

51

52

1,76

 

Sản lượng

Tấn

12.099

12.721

11.959

12.151

12.342

12.532

12.721

1,01

a

Ngô thương phẩm (giống lai thông thường)

ha

2.533

1.960

2.470

2.395

2.300

2.115

1.960

(5,00)

 

Năng suất

tạ/ha

47,4

52

48

49

50

51

52

1,70

 

Sản lượng

Tấn

12.099

10.106

11.910

11.751

11.483

10.729

10.106

(3,54)

b

Ngô biến đổi gen

ha

 

500

10

80

170

350

500

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

52

49

50

51

52

52

 

 

Sản lượng

Tấn

 

2.615

49

400

859

1.803

2.615

 

2.3

Cây bưởi

Ha

12

12

12

12

12

12

12

-

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

7,8

12

8

8

9

11

12

9,00

 

Năng suất

tạ/ha

79,0

80

80

80

80

80

80

0,25

 

Sản lượng

Tấn

62

96

62

62

72

88

96

9,27

2.4

Cây chuối

Ha

177,0

200

177

177

177

177

200

2,47

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

153,0

200

153

177

177

177

200

5,50

 

Năng suất

tạ/ha

81,0

82

81

81

81

81

82

0,25

 

Sản lượng

Tấn

1.239

1.640

1.239

1.434

1.434

1.434

1.640

5,76

2.5

Cây hồng không hạt

Ha

7,2

7

7

7

7

7

7

-

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

7,2

7

7

7

7

7

7

-

 

Năng suất

tạ/ha

46,0

50

50

50

50

50

50

1,68

 

Sản lượng

Tấn

33

36

36

36

36

36

36

1,68

2.6

Rau, đậu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Rau các loại

Ha

949

1.160

1.050

1.100

1.130

1.160

1.200

4,81

 

Sản lượng

Tấn

8.222

10.046

9.730

10.900

11.990

13.170

14.400

11,86

 

Rau theo tiêu chuẩn VietGAP

ha

 

40

5

17

28

40

40

 

 

Phụ biểu 1-5

BIỂU TÁI CƠ CẤU MỘT SỐ SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2015-2020 HUYỆN CHIÊM HÓA

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

Ước thực hiện năm 2015

Mục tiêu kế hoạch đến 2020

Dự kiến kết quả đạt được 2020

Tốc độ tăng trưởng BQ năm (%)

2016

2017

2018

2019

2020

1

Sản phẩm hàng hóa chủ lực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Cây cam

ha

426

700

441

471

561

651

700

10,44

 

Trồng mới

Ha

6

275

15

30

90

90

50

52,81

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

Ha

65

220

57

69

96

166

220

27,62

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

355

430

369

372

375

395

430

3,91

 

Năng suất

tạ/ha

80

137

128

130

132

135

137

11,36

 

Sản lượng

Tấn

2.840

5.891

4.723

4.836

4.950

5.333

5.891

15,71

1.2

Chè

ha

30

30

30

30

30

30

30

-

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

26

30

26

30

30

30

30

2,90

 

Năng suất

tạ/ha

60

67

60

61

63

65

67

2,23

 

Sản lượng

Tấn

158

201

156

183

189

195

201

4,93

1.3

Mía cây

ha

3.981

4.700

3.913

4.420

4.550

4.520

4.700

3,38

 

Trong đó: + D.tích trồng mới

ha

687

1.290

500

420

250

120

-

 

 

                + D.tích trồng lại

ha

603

5.520

720

1.000

1.100

1.200

1.500

19,99

 

Năng suất bình quân

tạ/ha

600

844

691

715

747

795

844

7,07

 

Sản lượng

Tấn

238.724

396.560

269.522

314.980

339.820

359.220

396.560

10,68

a

Mía nguyên liu

ha

3.913

4.560

3.823

4.320

4.440

4.380

4.560

3,11

 

Năng suất

tạ/ha

600

850

691

715

750

800

850

7,21

 

Sản lượng

Tấn

234.780

387.600

264.122

308.880

333.000

350.400

387.600

10,55

b

Mía giống

ha

68

140

90

100

110

140

140

15,54

 

Năng suất

tạ/ha

580

640

600

610

620

630

640

1,99

 

Sản lượng

Tấn

3.944

8.960

5.400

6.100

6.820

8.820

8.960

17,83

 

Ứng dụng công nghệ cao SX giống mía

ha

 

20

 

5

10

15

20

 

1.4

Lc

ha

2.667

3.300

2.670

2.770

2.850

2.920

3.000

2,38

 

Năng suất

tạ/ha

29,0

32,3

31,6

31,9

32,1

32,4

32,7

2,42

 

Sản lượng

Tấn

7.728

10.650

8.432

8.827

9.142

9.448

9.795

4,85

a

Lc thương phẩm

ha

2.617

3.000

2.520

2.580

2.625

2.655

2.700

0,63

 

Năng suất

tạ/ha

29,0

33,0

32,0

32,4

32,7

33,1

33,5

2,94

 

Sản lượng

Tấn

7.728

9.900

8.064

8.359

8.584

8.788

9.045

3,20

b

Lc giống

ha

50

300

150

190

225

265

300

43,10

 

Năng suất

tạ/ha

25

25,0

24,5

24,6

24,8

24,9

25,0

0,40

 

Sản lượng

Tấn

122

750

368

467

558

660

750

43,79

 

Sản xuất lc giống ứng dng công nghệ cao

ha

 

20

 

 

5

10

20

 

II

Sản phẩm hàng hóa tiềm năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Cây lúa

ha

9.626

9.132

9.500

9.410

9.320

9.230

9.132

(1,05)

 

Năng suất

tạ/ha

58,1

60

59

59

59

60

60

0,67

 

Sản lượng

Tấn

55.882

54.860

55.776

55.543

55.304

55.060

54.860

(0,37)

 

(Trong đó, lúa giống)

Tấn

 

175

69

94

120

147

175

 

a

Lúa lai

ha

5.374

5.000

5.200

5.150

5.100

5.050

5.000

(1,43)

 

Năng suất

tạ/ha

61,8

64

62

63

63

64

64

0,72

 

Sản lượng

Tấn

33.192

32.027

32.478

32.347

32.213

32.074

32.027

(0,71)

b

Lúa thuần

ha

4.251

4.132

4.300

4.260

4.220

4.180

4.132

(0,57)

 

Năng suất

tạ/ha

53,4

55

54

54

55

55

55

0,69

 

Sản lượng

Tấn

22.690

22.833

23.298

23.196

23.092

22.985

22.833

0,13

b1

Lúa thuần thương phẩm thông thường

ha

3.621

2.597

3.585

3.480

3.380

2.980

2.597

(6,43)

 

Năng suất

tạ/ha

54

56

54

55

55

55

56

0,79

 

Sản lượng

Tấn

19.414

14.483

19.505

19.007

18.539

16.479

14.483

(5,69)

b2

Lúa chất lưng

ha

630

1.500

700

780

840

1.170

1.500

18,95

 

Năng suất

tạ/ha

52

55

53

54

54

54

55

0,94

 

Sản lượng

Tấn

3.276

8.175

3.724

4.189

4.553

6.359

8.175

20,07

b3

Lúa giống

ha

 

35

15

20

25

30

35

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

50

46

47

48

49

50

 

 

Sản lượng

Tấn

 

175

69

94

120

147

175

 

2.2

Ngô

ha

3.150

3.060

2.960

2.985

3.010

3.035

3.060

(0,58)

 

Năng suất

tạ/ha

43,3

50

45

46

47

49

50

3,01

 

Sản lượng

Tấn

13.634

15.365

13.428

13.839

14.254

14.781

15.365

2,42

a

Ngô thương phẩm (giống lai thông thường)

ha

3.150

2.460

2.925

2.885

2.810

2.635

2.460

(4,82)

 

Năng suất

tạ/ha

43,3

50

45

46

47

48

50

2,83

 

Sản lượng

Tấn

13.634

12.245

13.264

13.359

13.262

12.761

12.245

(2,13)

b

Ngô biến đi gen

ha

 

600

35

100

200

400

600

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

52

47

48

50

51

52

 

 

Sản lượng

Tấn

 

3.120

165

480

992

2.020

3.120

 

2.3

Cây bưởi

Ha

10

75

15

15

15

15

15

8,45

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

10,0

59

11

11

12

13

13

5,39

 

Năng suất

tạ/ha

55,0

50

50

50

50

50

50

(1,89)

 

Sản lượng

Tấn

55

295

53

53

60

65

65

3,40

2.4

Cây chuối

Ha

819,0

950

820

820

860

900

950

3,01

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

813,0

950

819

820

820

860

950

3,16

 

Năng suất

tạ/ha

80,0

82

80

80

80

80

82

0,50

 

Sản lượng

Tấn

6.504

7.790

6.552

6.560

6.560

6.880

7.790

3,67

2.5

Cây hng không hạt

Ha

22,6

41

23

23

23

31

41

12,65

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

22,6

23

23

23

23

23

23

-

 

Năng suất

tạ/ha

47,0

50

50

50

50

50

50

1,25

 

Sản lượng

Tấn

106

113

113

113

113

113

113

1,25

2.6

Rau, đu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Rau các loại

Ha

1.789

1.950

1.800

1.840

1.880

1.910

1.950

1,74

 

Sản lượng

Tấn

15.824

17.550

17.334

18.960

20.728

22.533

24.615

9,24

 

Rau theo tiêu chuẩn VietGAP

ha

 

36

15

20

25

30

36

 

 

Phụ biểu 1-6

BIỂU TÁI CƠ CẤU MỘT SỐ SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2015-2020 HUYỆN NA HANG

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

Ước thực hiện năm 2015

Mục tiêu kế hoạch đến 2020

Dự kiến kết quả đạt được 2020

Tốc độ tăng trưởng BQ năm (%)

2016

2017

2018

2019

2020

I

Sản phẩm hàng hóa chủ lực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Cây cam

ha

11

11

11

11

11

11

11

-

 

Trồng mới

Ha

 

-

-

-

-

-

-

 

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

Ha

7

-

7

6

1

-

-

 

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

4

11

4

5

10

11

11

20,11

 

Năng suất

tạ/ha

65

75

65

70

70

75

75

2,90

 

Sản lượng

Tấn

29

83

29

35

70

83

83

23,60

1.2

Chè

ha

1.336

1.729

1.376

1.489

1.589

1.669

1.729

5,29

 

Trồng mới

ha

 

365

40

80

100

80

65

 

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

ha

27

370

20

50

120

180

180

46,14

 

Trong đó, diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

1.299

1.489

1.316

1.359

1.369

1.409

1.489

2,76

 

Năng suất

tạ/ha

42

48

42

42

43

45

48

2,85

 

Sản lượng

Tấn

5.419

7.145

5.550

5.706

5.885

6268

7.145

5,69

 

Sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao

ha

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Mía cây

ha

106

160

122

120

120

160

160

8,58

 

Trong đó: + D.tích trồng mới

ha

13

20

20

-

-

-

-

 

 

                + D.tích trồng lại

ha

4

260

20

40

40

80

80

82,06

a

Mía nguyên liệu

ha

106

160

122

120

120

160

160

8,58

 

Năng suất

tạ/ha

500

770

566

575

590

660

770

9,02

 

Sản lượng

Tấn

5.290

12.320

6.883

6.900

7.080

10.560

12.320

18,42

1.4

Lạc

ha

101

136

136

136

136

136

136

6,15

 

Năng suất

tạ/ha

17,2

29,0

20,0

22,0

25,0

27,5

29,0

11,03

 

Sản lượng

Tấn

173

394

272

299

340

374

394

17,86

II

Sản phẩm hàng hóa tiềm năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Cây lúa

ha

2.123

1.883

2.010

1.975

1.940

1.910

1.883

(2,37)

 

Năng suất

tạ/ha

54,8

58

56

57

57

57

58

1,14

 

Sản lượng

Tấn

11.626

10.920

11.316

11.198

11.078

10.980

10.920

(1,25)

a

Lúa lai

ha

1.149

1.143

1.300

1.260

1.220

1.180

1.143

(0,10)

 

Năng suất

tạ/ha

58,6

62

60

60

61

61

62

1,15

 

Sản lượng

Tấn

6.735

7.092

7.783

7.606

7.425

7.240

7.092

1,04

b

Lúa thuần

ha

973

740

710

715

720

730

740

(5,33)

 

Năng suất

tạ/ha

50

52

50

50

51

51

52

0,60

 

Sản lượng

Tấn

4.891

3.828

3.533

3.592

3.653

3.740

3.828

(4,79)

b1

Lúa thuần thương phẩm thông thường

ha

785

390

430

415

400

390

390

(13,06)

 

Năng suất

tạ/ha

51

54

51

52

53

54

54

1,02

 

Sản lượng

Tấn

4.007

2.095

2.200

2.158

2.110

2.094

2.095

(12,17)

b2

Lúa chất lượng

ha

188

350

280

300

320

340

350

13,24

 

Năng suất

tạ/ha

47

50

48

48

48

48

50

1,04

 

Sản lượng

Tấn

884

1.733

1.333

1.434

1.542

1.646

1.733

14,42

2.2

Ngô

ha

1.602

1.540

1.500

1.510

1.520

1.530

1.540

(0,79)

 

Năng suất

tạ/ha

40

44

40

41

42

43

44

1,99

 

Sản lượng

Tấn

6.458

6.850

5.951

6.139

6.330

6.524

6.850

1,19

a

Ngô thương phẩm (giống lai thông thường)

ha

1.602

1.390

1.495

1.490

1.480

1.450

1.390

(2,80)

 

Năng suất

tạ/ha

40

44

40

41

42

42

44

1,87

 

Sản lượng

Tấn

6.458

6.145

5.930

6.053

6.150

6.156

6.145

(0,99)

b

Ngô biến đổi gen

ha

 

150

5

20

40

80

150

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

47

42

43

45

46

47

 

 

Sản lượng

Tấn

 

705

21

86

180

368

705

 

2.5

Cây bưởi

Ha

2

2

2

2

2

2

2

-

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

2,0

2

2

2

2

2

2

-

 

Năng suất

tạ/ha

50,0

55

55

55

55

55

55

1,92

 

Sản lượng

Tấn

10

11

11

11

11

11

11

1,92

2.4

Cây chuối

Ha

35,5

50

36

36

36

36

50

7,09

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

30,5

50

35

36

36

36

50

10,39

 

Năng suất

tạ/ha

76,0

82

80

80

80

80

82

1,53

 

Sản lượng

Tấn

232

410

280

284

284

284

410

12,08

2.5

Cây hồng không hạt

Ha

2,2

22

2

4

10

20

22

58,49

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

1,3

4

1

2

2

2

4

26,43

 

Năng suất

tạ/ha

45,0

50

35

35

35

35

50

2,13

 

Sản lượng

Tấn

6

21

4

7

7

7

21

29,13

2.6

Rau, đậu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Đu xanh

Ha

320

500

320

370

420

460

500

9,34

 

Năng suất

tạ/ha

11

13

11

12

12

13

13

2,93

 

Sản lượng

Tấn

360

650

360

437

512

580

650

12,54

b

Rau các loại

Ha

429

700

500

550

600

650

700

10,29

 

Sản lượng

Tấn

3.229

5.075

3.806

4.794

5.595

6.486

7.474

18,28

 

Phụ biểu 1-7

BIỂU TÁI CƠ CẤU MỘT SỐ SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2015-2020 HUYỆN LÂM BÌNH

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

Ước thực hiện năm 2015

Mục tiêu kế hoạch đến 2020

Dự kiến Kết quả đạt được 2020

Tc độ tăng trưởng BQ năm (%)

2016

2017

2018

2019

2020

I

Sản phẩm hàng hóa chủ lực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Cây cam

ha

6

10

6

8

8

10

10

10,76

 

Trồng mới

Ha

 

4

-

2

-

2

-

 

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

Ha

1

4

1

1

2

2

4

31,95

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

5

6

5

5

6

6

6

3,71

 

Năng suất

tạ/ha

60

70

65

70

70

70

70

3,13

 

Sản lượng

Tấn

30

35

33

35

35

35

35

3,13

1.2

Chè

ha

247

327

252

272

292

312

327

5,77

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

247

272

247

247

247

252

272

1,95

 

Trồng mới

ha

 

65

5

5

20

20

15

 

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

ha

168

40

-

5

25

40

40

(24,95)

 

Trong đó, diện tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

79

272

247

247

247

252

272

28,05

 

Năng suất

tạ/ha

45

52

45

45

48

50

52

2,75

 

Sản lượng

Tấn

360

1.414

1.112

1.112

1.186

1.260

1.414

31,48

 

Sản xuất chè ng dụng công nghệ cao

ha

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Mía cây

ha

106

130

92

100

100

120

130

4,17

 

Trong đó: + D.tích trồng mới

ha

13

30

30

-

-

-

-

 

 

                 + D.tích trồng lại

ha

4

310

20

60

60

80

90

86,40

 

Năng suất bình quân

tạ/ha

560

770

576

585

590

650

770

6,58

 

Sản lượng

Tấn

5.942

10.010

5.297

5.850

5.900

7.920

10.010

10,99

1.4

Lạc

ha

412

700

410

480

550

630

700

11,21

 

Năng suất

tạ/ha

26,2

30,0

26,0

29,0

29,0

29,5

30,2

2,85

 

Sản lượng

Tấn

1.080

2.100

1.066

1.392

1.595

1.859

2.114

14,38

II

Sản phẩm hàng hóa tiềm năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Cây lúa

ha

2.554

2.305

2.510

2.460

2.410

2.360

2.305

(2,03)

 

Năng suất

tạ/ha

56

59

56

57

58

58

59

1,09

 

Sản lượng

Tấn

14.260

13.580

14.157

14.017

13.871

13.720

13.580

(0,97)

a

Lúa lai

ha

1.861

1.730

1.850

1.820

1.790

1.760

1.730

(1,45)

 

Năng suất

tạ/ha

58

61

59

59

60

60

61

0,95

 

Sản lượng

Tấn

10.890

10.540

10.853

10.769

10.681

10.591

10.540

(0,65)

b

Lúa thuần

ha

693

575

660

640

620

600

575

(3,66)

 

Năng suất

tạ/ha

50

53

50

51

51

52

53

1,21

 

Sản lượng

Tấn

3.451

3.040

3.304

3.248

3.190

3.130

3.040

(2,50)

bl

Lúa thuần thương phẩm thông thường

ha

443

375

490

460

430

400

375

(3,28)

 

Năng suất

tạ/ha

51

54

51

52

53

54

54

1,18

 

Sản lượng

Tấn

2.251

2.020

2.488

2.382

2.267

2.156

2.020

(2,14)

b2

Lúa chất lượng

ha

250

200

170

180

190

200

200

(4,36)

 

Năng suất

tạ/ha

48

51

48

48

49

49

51

1,22

 

Sản lượng

Tấn

1.200

1.020

816

866

923

974

1.020

(3,20)

2.2

Ngô

ha

860

890

860

870

880

885

890

0,69

 

Năng suất

tạ/ha

39,8

44

40

41

42

43

44

1,87

 

Sản lượng

Tấn

3.420

3.886

3.424

3.548

3.674

3.780

3.886

2,59

a

Ngô thương phẩm (giống lai thông thường)

ha

860

740

855

850

840

815

740

(2,96)

 

Năng suất

tạ/ha

39,8

43

40

41

42

42

43

1,46

 

Sản lượng

Tấn

3.420

3.166

3.403

3.462

3.490

3.451

3.166

(1,53)

b

Ngô biến đổi gen

ha

 

150

5

20

40

70

150

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

48

42

43

46

47

48

 

 

Sản lượng

Tấn

 

720

21

86

184

329

720

 

2.3

Cây bưởi

Ha

3

15

3

3

3

3

3

-

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

3,0

15

3

3

3

3

3

-

 

Năng suất

tạ/ha

46,0

50

50

50

50

50

50

1,68

 

Sản lượng

Tấn

13,8

75

15

15

15

15

15

1,68

2.4

Cây chuối

Ha

114,0

200

114

114

124

149

200

11,90

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

114,0

200

114

114

114

124

200

11,90

 

Năng suất

tạ/ha

75,0

82

75

75

75

75

82

1,80

 

Sản lượng

Tấn

855,0

1.640

855

855

855

930

1.640

13,91

2.6

Rau, đậu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Rau các loại

Ha

416

500

450

460

470

490

500

3,75

 

Sản lượng

Tấn

2.506

3.000

2.862

3.287

3.560

3.934

4.256

11,17

 

Rau theo tiêu chuẩn VietGAP

ha

 

11

5

7

9

10

11

 

 

BIỂU SỐ 02

BIỂU TÁI CƠ CẤU MỘT SỐ SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2015-2020

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

Thực hiện năm 2014

Dự kiến Kết quả đạt được 2020

So sánh 2020/2014

Số Lượng

Giá trị sản xuất (triệu đồng)

Số Lượng

Giá trị sản xuất (triệu đồng)

Diện tích, sn lượng

Giá trị sx (triệu đồng)

I

Sản phẩm hàng hóa chủ lực

 

 

1.835.656

 

3.314.044,1

 

1.478.388

1.1

y cam

ha

5.139

610.251

8.000

1.169.776

2.861

559.525

 

Trồng mới

Ha

1.784

 

500

 

 

 

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

Ha

 

 

2.000

 

 

 

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

3.355

 

5.500

 

 

 

 

Năng suất

tạ/ha

128

 

150

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

43.039

610.251

82.500

1.169.776

39.461

559.525

1.2

Chè

ha

8.758

398.708

8.886

469.449

128

70.740

 

Din tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

8.148

 

7.936

 

-212

 

 

Năng suất

tạ/ha

76,04

 

88,8

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

61.957

398.708

70.495

469.449

8.537

70.740

a

Chè thường

ha

7.148

 

6.776

 

-372

 

 

Trồng lại (thay thế chè già cỗi)

ha

97

 

215

 

 

 

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

ha

507

 

420

 

 

 

 

Trong đó, din tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

6.543

 

6.141

 

-402

 

 

Năng suất

tạ/ha

87,3

 

103,1

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

57.142

326.483

63.315

361.749

6.172

35.265

b

Chè đc sản

ha

1.610

72.225

2.110

107.700

500

35.475

 

Trồng mới

ha

5

 

80

 

 

 

 

C.sóc kiến thiết bản (chưa cho S.phẩm)

ha

 

 

235

 

 

 

 

Trong đó, din tích cho thu hoạch sản phẩm

ha

1.605

 

1.795

 

190

 

 

Năng suất

tạ/ha

30

 

40,0

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

4.815

72.225

7.180

107.700

2.365

35.475

1.3

Mía cây

ha

10.721

581.034

18.500

1.326.900

7.779

745.866

 

Trong đó: + D.tích trồng mới

ha

1.442

 

 

 

 

 

 

                 + D.tích trồng lại

ha

1.462

 

5.350

 

 

 

 

Năng suất bình quân

tạ/ha

600

 

795

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

643.498

581.034

1.470.000

1.326.900

826.502

745.866

a

Mía nguyên liu

ha

10.431

 

18.000

 

7.569

 

 

Năng suất

tạ/ha

603,0

 

800

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

628.998

566.099

1.440.000

1.296.000

811.002

729.901

b

Mía giống

ha

290

 

500

 

210

 

 

Năng suất

tạ/ha

500

 

600

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

14.500

14.935

30.000

30.900

15.500

15.965

1.4

Lc

ha

4.339

245.664

5.000

347.919

661

102.256

 

Năng suất

tạ/ha

26,1

 

32

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

11.306,7

245.664

15.790

347.919

4.483

102.256

a

Lc thương phẩm

ha

4.289

 

4.700

 

411

 

 

Năng suất

tạ/ha

26,1

 

32,0

 

6

 

 

Sản lượng

Tấn

11.184

241.996

15.040

325.419

3.856

83.423

b

Lc giống

ha

50

 

300

 

250

 

 

Năng suất

tạ/ha

24,5

 

25,0

 

1

 

 

Sản lượng

Tấn

122,3

3.668

750

22.500

628

18.833

II

Sản phẩm hàng hóa tiềm năng

 

 

2.773.254

 

2.995.847

 

222.593

2.1

Cây lúa

ha

45.555

1.890.803

42.144

1.879.196

-3.411

-11.607

 

Năng suất

tạ/ha

58,18

 

60,59

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

265.048

1.890.803

255.350

1.879.196

-9.698

-11.607

 

(Trong đó, lúa giống)

Tấn

 

 

588

 

588

 

a

Lúa lai

ha

25.755

 

23.473

 

-2.282

 

 

Năng suất

tạ/ha

62,05

 

64,4

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

159.797

1.074.124

151.276

1.019.584

-8.521

-54.541

a1

Lúa thương phẩm

ha

25.755

 

23.448

 

-2.307

 

 

Năng suất

tạ/ha

62,05

 

64,5

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

159.797

1.074.124

151.188

1.016.259

-8.609

-57.866

a2

Lúa ging

ha

 

 

25

 

25

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

 

35,0

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

 

 

88

3.325

88

3.325

b

Lúa thuần

ha

19.801

 

18.671

 

-1.130

 

 

Năng suất

tạ/ha

53,16

 

55,74

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

105.251

816.679

104.074

859.612

-1.177

42.934

b1

Lúa thuần thương phẩm thông thường

ha

14.742

 

11.571

 

-3.171

 

 

Năng suất

tạ/ha

53,6

 

56,8

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

78.945

530.651

65.774

442.122

-13.170

-88.529

b2

Lúa chất lưng

ha

5.059

 

7.000

 

1.941

 

 

Năng suất

tạ/ha

52,00

 

54,00

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

26.307

286.027

37.800

410.990

11.493

124.963

b3

Lúa ging

ha

 

 

100

 

100

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

 

50,00

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

 

 

500

6.500

500

6.500

2.2

Ngô

ha

17.387

452.951

15.000

454.220

-2.387

1.269

 

Năng suất

tạ/ha

43,24

 

50,1

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

75.180

452.951

75.188

454.220

7,6

1.269

a

Ngô thương phẩm (giống lai thông thường)

ha

17.387

 

11.975

 

-5.412

 

 

Năng suất

tạ/ha

43,24

 

49,7

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

75.180

452.951

59.500

358.481

-15.680

-94.470

b

Ngô biến đi gen

ha

 

 

3.000

 

3.000

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

 

52,0

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

 

 

15.600

93.988

15.600

93.988

c

Ngô giống

ha

 

 

25

 

25

 

 

Năng suất

tạ/ha

 

 

35,0

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

 

 

88

1.750

88

1.750

2.3

Cây bưởi

Ha

358,0

14.731

500

23.338

142

8.606

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

261,0

 

400

 

139

 

 

Năng suất

tạ/ha

68,9

 

71,3

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

1.799,0

14.731

2.850

23.338

1.051

8.606

2.4

Cây chuối

Ha

1.530

57.163

2.050

76.532

520

19.369

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

1.485

 

2.050

 

565

 

 

Năng suất

tạ/ha

81,48

 

82,0

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

12.100

57.163

16.200

76.532

4.100

19.369

2.5

Cây hồng không hạt

Ha

193

7.060

300

8.518

107

1.458

 

Diện tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

184

 

200

 

16

 

 

Năng suất

tạ/ha

46,8

 

52,0

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

862

7.060

1.040

8.518

178

1.458

2.6

Rau, đu

 

7.320

350.546

8.500

554.044

1.180

203.498

a

Đậu xanh

Ha

320

10.204

500

18.424

180

8.220

 

Năng suất

tạ/ha

11,25

 

13,0

 

 

 

 

Sản lượng

Tấn

360

10.204

650

18.424

290

8.220

b

Rau các loại

Ha

7.000

340.342

8.000

535.620

1.000

195.278

 

Sản lượng

Tấn

61.000

340.342

96.000

535.620

35.000

195.278

TNG GIÁ TRỊ SẢN XUT (THEO GIÁ HIỆN HÀNH N2014)

4.608.910

 

6.309.891

 

1.700.981

 

BIỂU SỐ 03

BIỂU DỰ TÍNH GIÁ TRỊ TĂNG THÊM MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH TẠI NĂM 2020 KHI THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

SẢN PHẨM CHỦ YẾU

ĐVT

CHI PHÍ SẢN XUẤT

TNG DOANH THU

GIÁ TRỊ TĂNG THÊM

Năm 2014

Năm 2020

SỐ LƯỢNG

GIÁ TRỊ TĂNG THÊM

SỐ LƯỢNG

GIÁ TRỊ TĂNG THÊM

GIÁ TRỊ TĂNG THÊM SO VỚI NĂM 2014

1

Sản phẩm hàng hóa chủ lc

 

 

 

 

 

 

 

 

714.292

1.1

Cây cam

 

 

2.084

 

5.139

465.969

8.000

835.684

369.715,1

 

Trồng mới

Ha

51,73

 

-51,73

1.784

-92.286

500

-25.863

66.423,2

 

C.sóc kiến thiết bản (chưa cho S.phẩm)

Ha

26,81

 

-26,81

 

 

2.000

-53.625

-53.625,0

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

46,29

213

166,39

3.355

558.255

5.500

915.172

356.916,9

1.2

Cây chè

ha

 

 

 

8.758

354.423

8.886

321.150

-33.274

 

Trồng mới, trồng lại

ha

104,31

 

-104,3

102

-10.639

295

-30.770

-20.131,2

 

C.sóc kiến thiết bản (chưa cho S.phẩm)

ha

22,48

 

-22,5

507

-11.396

655

-14.723

-3.326,7

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

 

35,80

82,0

46,2

8.148

376.459

7.936

366.643

-9.815,7

1 3

y Mía

ha

 

 

 

10.721

155.530

18.500

513.949

358.418,9

 

Mía nguyên liệu

ha

44,15

72,00

27,85

10.431

149.722

18.000

501.360

351.638,2

 

Mía giống

ha

36,62

61,80

25,18

290

5.808

500

12.589

6.780,7

1.4

Lạc

ha

 

 

 

4.339

120.589

5.000

140.020

19.431,1

 

Lạc thương phẩm

ha

38,26

66,00

27,74

4.289

118.982

4.700

130.378

11.396,1

 

Lạc giống

ha

37,86

70,00

32,14

50

1.607

300

9.642

8.035,0

II

Sản phẩm hàng hóa tiềm năng

 

 

 

 

 

 

 

 

39.176

2.1

Cây lúa

 

 

 

 

45.555

173.543

42.144

172.010

-1.532,7

a

Lúa lai

ha

 

 

 

25.755

79.582

23.473

73.055

-6.526,7

-

Lúa thương phẩm

ha

39,16

42,25

3,09

25.755

79.582

23.448

72.454

-7.127,7

-

Lúa giống

ha

87,96

112,00

24,04

 

 

25

601

601,0

b

Lúa thuần

ha

 

 

-

19.801

93.961

18.671

98.955

4.994,0

-

Lúa thương phẩm thông thường

ha

35,40

39,20

3,80

14.742

56.018

11.571

43.970

-12.048,5

-

Lúa chất lưng

ha

35,70

43,20

7,50

5.059

37.943

7.000

52.500

14.557,5

-

Lúa giống

ha

35,15

60,00

24,85

 

 

100

2.485

2.485,0

2.2

Ngô

ha

 

 

 

17.387

81.370

15.000

76.001

-5.369,3

 

Ngô thương phẩm (giống lai thông thưng)

ha

30,32

35,00

4,68

17.387

81.370

11.975

56.043

-25.326,8

 

Ngô biến đổi gen

ha

30,00

36,40

6,40

 

 

3.000

19.200

19.200,0

 

Ngô giống

ha

39,70

70,00

30,30

 

 

25

758

757,5

2.3

Cây bưởi

 

 

 

 

358

28.226

500

45.183

16.956,6

 

Trồng mới

Ha

55,00

 

-55,00

21

-1.155

23

-1.265

-110,0

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

Ha

35,95

 

-35,95

76

-2.732

77

-2.768

-35,9

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

46,96

170,00

123,04

261

32.113

400

49.216

17.102,6

2.4

Cây chuối

 

 

 

 

1.485

43.987

2.050

60.722

16.735,7

 

Din tích cho thu hoạch sản phẩm

Ha

61,05

90,67

29,62

1.485

43.987

2.050

60.722

16.735,7

2.5

Cây hồng không ht

 

 

 

 

193

5.162

300

3.240

-1.922,8

 

Trồng mới

Ha

50,22

 

-50,22

9

-452

15

-753

-301,3

 

C.sóc kiến thiết cơ bản (chưa cho S.phẩm)

Ha

24,82

 

-24,82

-

 

85

-2.110

-2.109,7

 

Chăm sóc cho thu hoạch sản phẩm

Ha

25,49

56,00

30,51

184

5.614

200

6.103

488,2

2.6

Cây đu xanh

Ha

27,11

41,60

14,49

320

4.637

500

7.245

2.608

2.7

Cây rau các loại

Ha

36,9

48,6

11,70

7.000

81.900

8.000

93.600

11.700

TỔNG GIA TĂNG LỢI NHUẬN MỘT SỐ MẶT HÀNG CHÍNH (THEO GIÁ THỰC TẾ)

 

 

 

753.467

 

BIỂU SỐ 04

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT TỈNH TUYÊN QUANG
(kèm theo K
ế hoạch số 2815/KH-SNN ngày 17/12/2015 của Sở Nông nghiệp và PTNT)

TT

Nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì tham mưu, tổng hợp

Đơn vị phối hợp

Lộ trình thực hiện

I

Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sn xuất, chế biến nông sản.

1

Theo dõi đánh giá các TBKT mới. Hàng năm lựa chọn đưa ít nhất 01 giống lúa, 01 giống ngô mới vào cơ cấu giống.

Chi cục Trồng trọt-BVTV

Trung tâm Khuyến nông, các đơn vị liên quan

Hàng năm

2

Phát triển mô hình sản xuất chè bền vững theo tiêu chuẩn SAN của tổ chức Rainforest Alliance. Trên 360 ha

C.cục Q.lý CL NLS&TS

- Công ty CP chè Mỹ Lâm

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Phòng NN và PTNT Yên Sơn

Duy trì hàng năm

3

Dự án nâng cao chất lượng giống Mía (hợp tác với viện nghiên cứu mía đường Cu Ba)

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- C.ty CP mía đường S.Dương

- C.cục Q.lý CL NLS&TS

- Các đơn vị liên quan

Khi được phê duyệt

4

Nghiên cứu tạo giống cam sành không hạt hoặc ít hạt:

- Sn xuất được 20 cây giống gốc sạch bệnh, ít hạt bằng phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng.

- Đưa được 01 giống vào sản xuất đại trà

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Trung tâm CAQ H.Yên

- Các đơn vị liên quan

2016-2018

5

Nghiên cứu, ứng dụng biện pháp canh tác trên đt dốc, ứng dụng phương pháp tưới tiết kiệm nước để nâng cao năng suất, chất lượng cam quả

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Trung tâm CAQ H.Yên

- Trung tâm Khuyến nông

Khi được phê duyệt

II

Hoàn thiện và tchức thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT; tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch.

1

Tổ chức thực hiện quy hoạch đất lúa; quy hoạch trồng trọt

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- UBND các huyện, thành phố

- Các đơn vị liên quan

Hàng năm

2

Tổ chức thực hiện quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- C.ty CP mía đường S.Dương

- UBND các huyện, thành phố

- Các đơn vị liên quan

Hàng năm

3

Tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi

Chi cục Thủy lợi

- UBND các huyện, thành phố

- Các đơn vị liên quan

Hàng năm

4

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đất trồng lúa

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Đơn vị tư vấn có đủ năng lực

- UBND các huyện, thành phố

- Các đơn vị liên quan

2019

5

Triển khai Đề án Đẩy mạnh ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng. Mục tiêu trên 70% shộ nông dân sản xuất trồng trọt hiểu biết và áp dụng IPM; 80% diện tích trng lúa, 70% diện tích trồng ngô, mầu, rau; 80% diện tích trồng cây ăn quả chính áp dng đy đủ IPM.

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Trung tâm Khuyến nông

- Các đơn vị liên quan.

Năm 2016 và các năm tiếp theo

III

Củng c, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thc t chức sản xut, quản lý trong nông nghiệp, nông thôn; mở rộng liên kết vùng trong khu vực và liên kết “4 nhà” vng chắc.

1

Củng cố 93 Hợp tác xã nông nghiệp theo hướng mở rộng các ngành nghề dịch vụ, liên kết với nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Chi cục PTNT

- UBND các huyện, thành phố

- Các đơn vị liên quan

2016-2020

2

Thành lập các tổ hợp tác liên kết trồng mía nguyên liệu, chè, cam, lạc, rau

Chi cục PTNT

- UBND các xã vùng trồng mía nguyên liệu, chè, cam, lạc

- C.ty CP mía đường S.Dương

- Phòng NN&PTNT huyện;

- Phòng Kinh tế thành phố

2016-2020

3

Tổ chức liên kết sản xuất, tiêu thụ ngô hạt hàng hóa

Trung tâm Khuyến nông

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Chi cục PTNT

- Các đơn vị liên quan

2016-2020

4

Lựa chọn một số trang trại trồng và thâm canh cây cam sành điển hình kết hợp du lịch sinh thái nhà vườn, tạo thêm thu nhập từ dịch vụ du lịch sinh thái.

Chi cục PTNT

- UBND huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Các đơn vị liên quan

2016-2020

IV

Tăng cường cải cách thể chế, đổi mới và nâng cao hiệu quả các cơ chế, chính sách

1

Hướng dẫn đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ: Nghị quyết s10/2014/NQ-HĐND; Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của HĐND tỉnh; Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của UBND tỉnh

Chi cục PTNT

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Trung tâm Khuyến nông

- Các đơn vị liên quan.

Hàng năm

2

Tuyên truyền phbiến các chính sách hỗ trợ sản xuất của nhà nước trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân nắm bắt và thực hiện

Trung tâm Khuyến nông

- Chi cục PTNT

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Các đơn vị liên quan

Hàng năm

3

Đề xuất chính sách hỗ trợ giống cây trồng nông nghiệp mới; hỗ trợ giống để nhân dân đầu tư thâm canh tăng vụ.

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Trung tâm Khuyến nông

- Phòng NN&PTNT huyện

- Phòng Kinh tế thành phố

Hàng năm

V

Tăng cường thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn

1

Đầu tư, nâng cấp các công trình thủy lợi. Tỷ lệ tưới chc phn đu đạt 85% diện tích trng lúa, tưới bổ sung cho 75% diện tích trồng màu:

- Tu sửa, nâng cấp đưa vào sử dụng 307 công trình thủy lợi

- Kiên cố 1.000 km kênh mương (trong đó 500 km áp dụng công nghệ bê tông thành mỏng đúc sẵn).

- Áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước khoảng 5.300 ha cây trồng cạn chủ lực. Trong đó: xây dựng mô hình thí điểm tưới tiết kiệm 15 ha trên cây mía, chè, cam tại huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên; mrộng 5.285 ha tại các huyện, thành phố.

Chi cục Thủy lợi

- Ban Q.lý công trình Thủy lợi

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- UBND các huyện, thành phố

- Các đơn vị liên quan

Đến 2020

2

Đầu tư trang thiết bị, tập huấn chuyên môn để nâng cao năng lực dự báo, quản lý dịch hại.

Chi cục Trồng trọt-BVTV

Các đơn vị liên quan

Hàng năm

3

Đầu tư trang thiết bị, tập huấn chuyên môn để nâng cao năng lực quản lý chất lượng giống, vật tư và nông sản hàng hóa.

Chi cục QLCL NLS&TS

Các đơn vị liên quan

Hàng năm

4

Bình tuyển 100 cây chè Shan đầu dòng; xây dựng hoàn thành 01 vườn ươm cây chè Shan đầu dòng quy mô 1 ha; xây dựng 03 vườn giâm giống từ vườn cây đầu dòng

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- UBND huyện Na Hang

- Công ty CP chè núi Kia Tăng, các đơn vị liên quan

Năm 2016-2017

5

Xây dựng vùng sản xuất giống cây lương thực:

- Vùng sn xut giống lúa thun tại các xã Nhữ Hán (Yên Sơn), Yên Nguyên (Chiêm Hóa): Diện tích 80 ha.

- Vùng sản xuất giống lúa lai F1, ngô lai tại Trại giống Đng Thm: Diện tích 25 ha.

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- C.ty CP Giống vật tư NLN

- UBND xã Yên Nguyên, Nhữ Hán

- Các đơn vị liên quan

Năm 2016 và duy trì các năm tiếp theo

VI

Thực hiện tốt công tác quản lý, quy hoạch sử dụng đất đai, khuyến khích dồn đi, tích tụ ruộng đất để phát triển các vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung, chuyên canh ứng dụng công nghệ cao

1

Mỗi năm trồng mới, trồng lại cam trên đt chu kỳ 2 từ 230 - 260 ha

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Phòng NN&PTNT H.Yên, C.Hoá;

- Trung tâm CAQ Hàm Yên;

- Trung tâm Khuyến nông

- Các đơn vị liên quan.

2016-2020

2

Trồng thay thế diện tích chè già cỗi, giống cũ cho năng suất thấp, chất lượng thấp, diện tích khoảng 1.000 ha

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- UBND huyện, thành phố

- Các công ty CP chè: Sông Lô, Mỹ Lâm, Tân Trào

2016-2020

3

Mở rộng diện tích sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGap tại xã Tân Thành, huyện Hàm Yên, tại xã Trung Yên huyện Sơn Dương; Chè hữu cơ tại xã Tân Trào, huyện Sơn Dương; xã Lăng Quán, Mỹ Bằng huyện Yên Sơn và các xã vùng chè

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Trung tâm Khuyến nông,

- Chi cục QLCL NLS&TS

- UBND xã Tân Thành; Trung Yên, Tân Trào; Lăng Quán, Mỹ bằng và các xã vùng trồng chè

- Các đơn vị liên quan

2016-2020

4

Đảm bảo trồng mới mía nguyên liệu 5.000 ha; trồng lại 18.000 ha để phục vụ chế biến của 2 nhà máy đường

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- C.ty CP mía đường S.Dương

- Các đơn vị liên quan

2016-2020

5

Mở rộng diện tích sản xuất lúa chất lượng cao (Sơn Dương 1.200 ha; Yên Sơn 2.000 ha; Chiêm Hóa 1.500 ha- Hàm Yên 1.100 ha; Thành phố 650 ha) xây dựng các vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao trung tâm là các xã Minh Hương, Kim Phú, Tân Trào, Hưng Thành, Yên Nguyên và mở rộng ra các xã trung vùng

Trung tâm Khuyến nông

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- C.cục Q.lý CL NLS&TS

- Chi cục Thủy lợi

- Chi cục PTNT

2016-2018

6

Mở rộng diện tích trồng giống ngô biến đổi gen (Sơn Dương 600ha, Thành phố 400ha, Hàm Yên 500ha Yên Sơn 500 ha, Chiêm Hóa 600 ha, Na Hang 150 ha, Lâm Bình 150 ha)

Trung tâm Khuyến nông

- UBND các huyện, thành phố

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- C.cục Q.lý CL NLS&TS

đến 2020

7

Chuyển đổi 700 ha đất ruộng, đất soi bãi trồng cây kém hiệu quả tại huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình sang trồng lạc hàng hóa; xây dựng vùng chuyên sản xuất lạc giống 300 ha

Trung tâm Khuyến nông

- UBND huyện Chiêm Hóa, Lâm Bình

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Các đơn vị liên quan

2016-2018

VII

Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng nhãn hiệu hàng hóa và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng

1

Xây dựng thương hiệu lạc Chiêm Hóa, qung bá giới thiệu sản phẩm lạc

Chi cục Phát triển nông thôn

UBND huyện Chiêm Hóa

Trung tâm Khuyến nông

Năm 2016 và các năm tiếp theo

2

- Mở rộng diện tích sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP, BasicGAP tại thành ph Tuyên Quang (36 ha), huyện Yên Sơn (48 ha), Sơn Dương (105 ha), Hàm Yên (50 ha), Chiêm Hóa (36 ha), Lâm Bình (11 ha)

Chi cục QLCL NLS&TS;

- UBND huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, thành phố Tuyên Quang

- Chi cục Phát triển nông thôn

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Các đơn vị liên quan

2016-2020

3

Mở rộng vùng sản xuất Bưởi theo VietGap (năm 2016 thực hiện 05 ha huyện Yên Sơn; các năm tiếp theo tối thiểu 5 ha/năm)

Chi cục QLCL NLS&TS;

- Phòng NN&PTNT Yên Sơn;

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

2016-2020

4

Mở rộng vùng sản xuất cam theo VietGap 700 ha.

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Phòng NN&PTNT Hàm Yên, Chiêm Hóa;

- Chi cục QLCL NLS&TS;

- Chi cục PTNT

- Các đơn vị liên quan.

2016-2020

5

Xây dựng thương hiệu hàng hóa một số sản phẩm như: Chè Shan Sinh Long, Chè Shan Khau Mút, chè núi Kia tăng, chè Shan Hồng Thái, Hồng không hạt Xuân Vân, Hng không hạt Hng Thái; Rau an toàn Hoàng Khai....

Chi cục Phát triển nông thôn

UBND huyện Lâm Bình, Na Hang, Yên Sơn và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chè trên địa bàn.

2016-2020

6

Thành lập đoàn quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu các sản phẩm nông sản của tnh đến thị trường các tnh, thành phố trong nước (mỗi năm từ 1-2 đoàn)

Chi cục Phát triển nông thôn

- UBND huyện, thành phố

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Chi cục QLCL NLS&TS;

- Trung tâm Khuyến nông.

2016-2021

VIII

Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác Bảo vệ thực vật

1

Kiện toàn hệ thống bảo vệ thực vật từ cấp tỉnh đến cơ sở. Đổi mới công tác chỉ đạo tổ chức sn xuất gắn trực tiếp với công tác bảo vệ thực vật.

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Phòng Tổ chức cán bộ.

- UBND huyện, thành phố

- Các đơn vị liên quan

2016-2020

2

Ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin trong giám sát dịch hại cây trồng

Chi cục Trồng trọt-BVTV

Các đơn vị liên quan

2016-2020

3

Đẩy mạnh công tác quản lý sn xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn tập huấn, tuyên truyền sử dụng an toàn, hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật.

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Phòng NN&PTNT huyện

- Phòng Kinh tế T.phố

- Trung tâm Khuyến nông

- Các đơn vị liên quan.

2016-2020

4

Tập trung làm tốt công tác dự tính, dự báo, cảnh báo và tư vn để người sản xuất phòng chng dịch hại cây trồng hiệu quả

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Phòng NN&PTNT huyện

- Phòng Kinh tế T.phố

- Trung tâm Khuyến nông

- Các đơn vị liên quan.

2016-2020

5

Xây dựng mô hình thâm canh trên các cây trồng chính áp dụng biện pháp quản lý dịch hại có nguồn gốc trong đất bng biện pháp sinh thái để phát triển hệ sinh thái có ích nhm giảm sử dụng hóa chất tăng cường sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh, chế phẩm sinh học kim soát dịch hại

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Trung tâm Khuyến nông

- Các đơn vị liên quan.

2016-2020

6

Hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện các giải pháp Cộng đng qun lý sử dụng an toàn, hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Phòng NN&PTNT huyện

- Phòng Kinh tế T.phố

- Trung tâm Khuyến nông

- Các đơn vị liên quan.

Hàng năm

7

Xây dựng và tổ chức thực hiện mô hình thí điểm dịch vụ bảo vệ thực vật để nâng cao hiệu quả phòng trừ dịch hại, bo vệ cây trồng, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.

Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Chi cục Trồng trọt-BVTV

- Phòng NN&PTNT huyện

- Phòng Kinh tế T.phố

- Chi cục PTNT

- Các đơn vị liên quan.

2016-2020

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Kế hoạch 2815/KH-SNN năm 2015 tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt tỉnh Tuyên Quang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2015-2020

Số hiệu: 2815/KH-SNN
Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Ngày ban hành: 17/12/2015
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [9]
Văn bản được căn cứ - [6]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Kế hoạch 2815/KH-SNN năm 2015 tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt tỉnh Tuyên Quang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2015-2020

Văn bản liên quan cùng nội dung - [3]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…