Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2103/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 13 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỰC HIỆN THANH TRA CHUYÊN NGÀNH LAO ĐỘNG, AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀO BAN ĐÊM, NGOÀI GIỜ HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 20/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế phối hợp trong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành lao động, an toàn, vệ sinh lao động vào ban đêm, ngoài giờ hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1092/TTr-SLĐTBXH ngày 11 tháng 4 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành lao động, an toàn, vệ sinh lao động vào ban đêm, ngoài giờ hành chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành trực thuộc UBND thành phố; Công an thành phố, Công an các quận, huyện, phường, xã; Liên đoàn Lao động thành phố, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ LĐ-TB&XH;
- TTr Thành ủy, TTr HĐND TP (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố Đà Nẵng;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Đài PTTH ĐN; Báo ĐN;
- Lưu: VT, SLĐTBXH.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trung Chinh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỰC HIỆN THANH TRA CHUYÊN NGÀNH LAO ĐỘNG, AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀO BAN ĐÊM, NGOÀI GIỜ HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2103/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng có liên quan trong thanh tra chuyên ngành về lao động, an toàn, vệ sinh lao động vào ban đêm, ngoài giờ hành chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng.

2. Chính quyền địa phương và cơ quan công an trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm:

- UBND thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã;

- Công an thành phố, Công an cấp huyện, Công an cấp xã.

3. Các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm:

- Các Sở, Ban, ngành trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng;

- Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng;

- Cơ quan, tổ chức sử dụng lao động và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan; không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan tham gia; cách thức phối hợp không gây cản trở hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của mỗi cơ quan; tuân thủ quy định pháp luật về thanh tra, lao động và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Việc phối hợp phải đảm bảo các nguyên tắc hoạt động thanh tra; đúng thành phần, đúng trình tự, thủ tục quy định tại quy chế này.

Chương II

CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

Điều 4. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Khi có căn cứ cho rằng thông tin tiếp nhận về vụ việc xâm phạm quyền của người lao động hoặc không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc xảy ra vào ban đêm, ngoài giờ hành chính là có cơ sở và nếu để vụ việc tiếp diễn có thể ảnh hưởng đến quyền hoặc gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng người lao động hoặc khi nhận được chỉ đạo của Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì bằng cách nhanh nhất, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải thông báo đến các cơ quan chức năng có liên quan, cơ quan công an và UBND các cấp (nếu cần thiết) trên địa bàn thành phố.

2. Cơ quan được thông báo cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra và phối hợp giải quyết vụ việc.

3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định thanh tra theo đúng thẩm quyền quy định của pháp luật đối với cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Tổ chức bộ phận thực hiện tiếp nhận và xử lý thông tin các vụ việc xâm phạm quyền của người lao động hoặc không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

1. Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quyết định thanh tra đối với các vụ việc cần thiết.

2. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan, cơ quan công an và UBND các cấp (nếu cần thiết) để thực hiện các cuộc thanh tra chuyên ngành lao động, an toàn, vệ sinh lao động xảy ra trên địa bàn thành phố.

3. Báo cáo kết quả thanh tra hoặc gửi kết luận thanh tra ngay sau khi có kết quả thanh tra từng vụ việc tới UBND thành phố và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Thông báo đến các cơ quan chức năng, cơ quan công an và chính quyền địa phương thông tin về bộ phận được giao nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận, xử lý thông tin và tham gia phối hợp thực hiện.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan chức năng có liên quan, cơ quan công an và UBND các cấp

1. Cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra và phối hợp giải quyết vụ việc; thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyền và tính mạng của người lao động.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan tới các vụ xâm phạm quyền của người lao động hoặc không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc (nếu có) với cơ quan quản lý nhà nước về lao động các cấp để kịp thời xử lý.

3. Có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông tin về đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ làm đầu mối phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Tên đơn vị, số điện thoại của đơn vị, người đứng đầu đơn vị và cán bộ được giao nhiệm vụ phối hợp). Giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc làm đầu mối phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại quy chế này.

Điều 7. Trình tự, thủ tục phối hợp giữa các cơ quan

1. Trong thời gian tối đa 04 giờ kể từ khi có cơ sở cho rằng thông tin, tài liệu có liên quan tới các vụ xâm phạm quyền của người lao động hoặc không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc xảy ra vào ban đêm, ngoài giờ hành chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo bằng một trong các hình thức email, điện thoại, fax đến đơn vị làm đầu mối tại các cơ quan chức năng có liên quan, cơ quan công an và UBND các cấp (nếu cần thiết) để xác nhận việc tham gia đoàn thanh tra.

2. Trong thời gian tối đa 04 giờ kể từ khi thông báo cho các cơ quan chức năng có liên quan, cơ quan công an và UBND các cấp có liên quan biết có hành vi vi phạm pháp luật về lao động, an toàn, vệ sinh lao động xảy ra trên địa bàn và đề nghị cử người tham gia đoàn thanh tra, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định thanh tra.

3. Trong thời gian tối đa 12 giờ kể từ khi ký Quyết định thanh tra đột xuất, Trưởng đoàn thanh tra phải công bố Quyết định thanh tra, đồng thời triển khai thanh tra tại nơi xảy ra vi phạm.

4. Thực hiện hoặc kiến nghị thực hiện các biện pháp xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Chương III

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Kinh phí hoạt động

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện các cuộc thanh tra vào ban đêm, ngoài giờ hành chính, gồm chi phí phương tiện đi lại, tiền làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật.

Các cơ quan cử đại diện tham gia đoàn thanh tra có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho cán bộ được cử theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND các quận, huyện, phường, xã phổ biến, triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện, Chủ tịch UBND phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, Ban, ngành, UBND các quận, huyện, phường, xã liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (thông qua Thanh tra Sở, số điện thoại: 0236.3827617, Fax: 0236.3822957, email: sldtbxh@danang.gov.vn) để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, điều chỉnh Quy chế cho phù hợp./.

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 2103/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp trong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành lao động, an toàn, vệ sinh lao động vào ban đêm, ngoài giờ hành chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 2103/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Lê Trung Chinh
Ngày ban hành: 13/05/2019
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [5]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 2103/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp trong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành lao động, an toàn, vệ sinh lao động vào ban đêm, ngoài giờ hành chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Văn bản liên quan cùng nội dung - [9]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…