Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2011/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2011

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2008/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

1. Bổ sung điểm l và m khoản 2 Điều 1 như sau:

“l) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

m) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và 3 Điều 4 như sau:

“2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài: Người nước ngoài nộp 02 (hai) bộ hồ sơ cho người sử dụng lao động, một bộ do người sử dụng lao động quản lý và một bộ để người sử dụng lao động làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động. Mỗi bộ hồ sơ gồm có:

a) Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú ở nước ngoài khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 (sáu) tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi người nước ngoài đang cư trú cấp;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế;

d) Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài.

Đối với một số nghề, công việc, việc chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài có thể thay thế bằng các giấy tờ sau đây:

- Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống.

- Bản xác nhận hoặc các giấy phép lao động hoặc các bản hợp đồng lao động xác định có ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý và phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến sẽ đảm nhận. Bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm nêu trên do các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà người nước ngoài đã làm việc xác nhận.

- Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu và phải có chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với cầu thủ bóng đá.

- Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài.

- Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

- Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

đ) 03 (ba) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.

3. Đối với các giấy tờ quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều này mà bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:

“a) Trước khi tuyển người nước ngoài ít nhất 30 (ba mươi) ngày, người sử dụng lao động phải thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài trên ít nhất 01 (một) số báo Trung ương và ít nhất 01 (một) số báo địa phương bằng một trong các hình thức là báo viết, báo nói, báo hình hoặc báo điện tử về các nội dung: số lượng người cần tuyển, vị trí công việc, trình độ chuyên môn, mức lương và các khoản thu nhập khác, điều kiện làm việc và một số nội dung khác nếu người sử dụng lao động yêu cầu.

Trường hợp người sử dụng lao động tuyển người nước ngoài thông qua tổ chức giới thiệu việc làm hoặc trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc trong các trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, các tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam thì không phải thông báo nhu cầu tuyển lao động trên báo Trung ương và địa phương theo quy định nêu trên.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:

“4. Người nước ngoài phải chuẩn bị các giấy tờ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:

“3. Người nước ngoài phải chuẩn bị các giấy tờ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này.”

6. Bổ sung Điều 6a sau Điều 6 như sau:

“Điều 6a. Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các gói thầu hoặc dự án của nhà thầu nước ngoài đã trúng thầu tại Việt Nam

1. Trong quá trình lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, chủ đầu tư phải quy định nội dung về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người nước ngoài theo quy định của pháp luật, trong đó phải ưu tiên sử dụng người lao động Việt Nam thực hiện các công việc mà người lao động Việt Nam có khả năng thực hiện. Trường hợp gói thầu cần sử dụng người nước ngoài có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu nước ngoài có phương án sử dụng người nước ngoài bao gồm: vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, thời gian thực hiện công việc.

2. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu nước ngoài phải có phương án sử dụng người lao động Việt Nam và người nước ngoài theo yêu cầu của chủ đầu tư.

3. Khi thực hiện hợp đồng, nhà thầu nước ngoài phải thực hiện đúng nội dung đã nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người nước ngoài. Nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm báo cáo và đề nghị bằng văn bản với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi nhà thầu nước ngoài thực hiện gói thầu hoặc dự án đã trúng thầu về việc tuyển người lao động Việt Nam nêu trên, bao gồm: vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, thời gian thực hiện công việc.

Đề nghị tuyển người lao động Việt Nam của nhà thầu nước ngoài phải kèm theo xác nhận của chủ đầu tư về phương án sử dụng lao động đã được kê khai trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Trường hợp nhà thầu nước ngoài có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã xác định trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu nước ngoài.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan để giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu nước ngoài. Trong thời hạn tối đa 60 (sáu mươi) ngày, đối với đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và 30 (ba mươi) ngày, đối với đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu nước ngoài theo đề nghị nêu trên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định việc cho phép nhà thầu nước ngoài được tuyển người nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.

5. Nhà thầu nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật trước khi người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.

6. Chủ đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu nước ngoài thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam; theo dõi và quản lý người nước ngoài trong việc thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam tại nhà thầu nước ngoài; hằng quý báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng và quản lý người nước ngoài tại các nhà thầu nước ngoài thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

7. Định kỳ hằng quý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam đối với người nước ngoài làm việc tại các dự án, gói thầu do nhà thầu nước ngoài trúng thầu trên địa bàn.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Người nước ngoài phải chuẩn bị các giấy tờ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này.”

8. Bổ sung điểm h, i, k, l và m khoản 1 Điều 9 như sau:

“h) Người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam;

i) Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới của 11 ngành dịch vụ bao gồm: dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thông tin; dịch vụ xây dựng; dịch vụ phân phối; dịch vụ giáo dục; dịch vụ môi trường; dịch vụ tài chính; dịch vụ y tế; dịch vụ du lịch; dịch vụ văn hóa giải trí và dịch vụ vận tải;

k) Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

l) Người nước ngoài đã được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

m) Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động:

a) Đối với người nước ngoài được cấp giấy phép lao động lần đầu, hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Các giấy tờ của người nước ngoài và các văn bản có liên quan:

+ Đối với người nước ngoài được tuyển dụng theo hình thức hợp đồng lao động phải có các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này và văn bản để chứng minh việc người sử dụng lao động đã thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

+ Đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp phải có các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này và kèm theo văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

+ Đối với người nước ngoài quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 1 Nghị định này phải có các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này và kèm theo hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài.

+ Đối với người nước ngoài quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Nghị định này phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này và giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các gói thầu hoặc dự án của nhà thầu nước ngoài đã trúng thầu tại Việt Nam theo quy định tại Điều 6a Nghị định này phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này; đối với người nước ngoài được nhà thầu tuyển sau khi đã trúng thầu phải có thêm phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định này và văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều 6a Nghị định này.

b) Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Các giấy tờ của người nước ngoài và các văn bản có liên quan:

+ Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có 03 (ba) ảnh màu theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp.

+ Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm công việc khác vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp.

+ Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực hoặc vô hiệu có nhu cầu làm việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có giấy tờ theo quy định tại điểm c và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp.”

10. Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 9 như sau:

“b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Trường hợp không cấp giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

11. Bãi bỏ điểm c khoản 5 Điều 9.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 9 như sau:

“6. Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam, đại diện tổ chức phi chính phủ nước ngoài phải thực hiện việc báo cáo trước 07 (bảy) ngày, kể từ ngày người nước ngoài bắt đầu làm việc với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi người nước ngoài thường xuyên làm việc danh sách trích ngang về người nước ngoài với nội dung: họ tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc, vị trí công việc của người nước ngoài.

Đối với các đối tượng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì phải gửi kèm theo các giấy tờ của người nước ngoài quy định tại b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định này và phải đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định này.

Đối với các đối tượng quy định tại điểm đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này thì thời hạn báo cáo danh sách trích ngang về người nước ngoài trước ít nhất 07 (bảy) ngày, kể từ ngày người nước ngoài bắt đầu làm việc.”

13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 10 như sau:

“a) Đối với người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, bao gồm:

- Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Bản sao hợp đồng học nghề được ký giữa doanh nghiệp với người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhiệm theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Bản sao hợp đồng lao động;

- Giấy phép lao động đã được cấp.”

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:

“4. Trình tự gia hạn giấy phép lao động:

a) Trước ít nhất 10 (mười) ngày nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải gia hạn giấy phép lao động. Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Cấp lại giấy phép lao động

1. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động:

a) Giấy phép lao động bị mất;

b) Giấy phép lao động bị hỏng;

c) Thay đổi về số hộ chiếu, nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động đã được cấp.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động:

a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó phải giải trình rõ lý do bị mất, bị hỏng, thay đổi số hộ chiếu, nơi làm việc và phải có xác nhận của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam;

b) Giấy phép lao động đã được cấp trong trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này.

3. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời gian của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

4. Trình tự cấp lại giấy phép lao động:

a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày người nước ngoài phát hiện giấy phép lao động bị mất, bị hỏng, thay đổi về số hộ chiếu, nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động đã được cấp thì người nước ngoài có trách nhiệm báo cáo người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam, đại diện tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam, đại diện tổ chức phi chính phủ nước ngoài phải thông báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đã cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài về việc giấy phép lao động bị mất, bị hỏng, thay đổi về số hộ chiếu, nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày giấy phép lao động bị mất, bị hỏng, thay đổi về số hộ chiếu, nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động, người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam, đại diện tổ chức phi chính phủ nước ngoài phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đã cấp giấy phép lao động đó;

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:

“3. Người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này mà chưa được cấp giấy phép lao động thì phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này. Sau 06 (sáu) tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc chưa nộp được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật.”

17. Bổ sung Điều 15a sau Điều 15 như sau:

“Điều 15a. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chỉ đạo và hướng dẫn cơ quan công an có thẩm quyền:

a) Cấp thị thực cho người nước ngoài sau khi đã được cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động hoặc cấp lại giấy phép lao động.

b) Không cấp thị thực đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi chưa được cấp giấy phép lao động hoặc giấy phép lao động hết hiệu lực hoặc vô hiệu, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

Không gia hạn tạm trú, buộc xuất cảnh hoặc trục xuất đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi chưa được cấp giấy phép lao động hoặc giấy phép lao động hết hiệu lực hoặc vô hiệu, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục gửi danh sách người nước ngoài được cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.

3. Hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, căn cứ áp dụng và hồ sơ đề nghị hình phạt buộc xuất cảnh hoặc trục xuất đối với người nước ngoài không có giấy phép lao động sau khi nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.”

18. Bổ sung Điều 16a sau Điều 16 như sau:

“Điều 16a. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

Hướng dẫn căn cứ, trình tự, thủ tục để xác định đối tượng là người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới của 11 ngành dịch vụ nêu tại điểm i khoản 1 Điều 9 Nghị định này.”

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:

“2. Thực hiện cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này và gửi danh sách người nước ngoài được cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để kiểm tra và làm thủ tục nhập cảnh, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.”

20. Bổ sung khoản 7 Điều 19 như sau:

“7. Hằng năm, người sử dụng lao động phải đăng ký nhu cầu tuyển và sử dụng người nước ngoài bằng văn bản bao gồm: số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức lương, thời gian làm việc (bắt đầu và kết thúc) theo từng vị trí công việc với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người nước ngoài thì người sử dụng lao động phải đăng ký bổ sung bằng văn bản nhu cầu tuyển và sử dụng người nước ngoài trước 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo nhu cầu tuyển người nước ngoài.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo nhu cầu tuyển và sử dụng người nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.”

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:

“1. Đối với người nước ngoài là phu nhân, phu quân của những người được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam phải có sự thỏa thuận của giữa Việt Nam với nước liên quan và giấy phép lao động, trừ trường hợp Việt Nam ký hiệp định hoặc thỏa thuận có quy định khác.

Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép lao động đối với phu nhân, phu quân nêu trên thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Ngoại giao.

Đối với người nước ngoài là học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài đến Việt Nam thực tập trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thì doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có học sinh, sinh viên thực tập phải báo cáo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 46/2011/ND-CP

Hanoi, June 17, 2011

 

THE DECREE

ON AMENDING, SUPPLEMENTING SOME ARTICLES OF THE DECREE NO. 34/2008/ND-CP DATED MARCH 25, 2008 OF THE GOVERNMENT ON EMPLOYMENT AND ADMINISTRATION OF FOREIGN EMPLOYEES WORKING IN VIETNAM

Pursuant to the Law on Government Organization dated December 25, 2001;

Pursuant to the Labor Code dated June 23, 1994; Law No. 35/2002/QH10 dated April 2, 2002 amending and supplementing a number of Articles of the Labor Code; Law No. 74/2006/QH11 dated December 12, 2006 amending and supplementing a number of Articles of the Labor Code; At the proposal of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs,

DECREES:

Article 1. Amending, supplementing some Articles of the Decree No. 34/2008/ND-CP dated March 25. 2008 of the Government on employment and administration of foreign employees working in Vietnam as following:

1. To supplement sub-clause (l) of Article 1.2 and sub-clause (m) Article 1.2 as follows:

“l) Associations, enterprise associations are established in accordance with Vietnam legal regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. To amend, supplement Article 4.2 and 4.3 as follows:

“2. An application file to register the proposed recruitment of a foreigner: the foreigner shall lodge two sets of an application file with the employer, the employer shall administer one set and the other set shall be retained by the employer to conduct procedures for registration for issuance of a work permit. Each set of the application file shall comprise:

a/ Registration slip regarding the proposed recruitment of the foreigner on the standard form prescribed by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs;

b/ Legal record issued by the authorized body of the country where the foreigner resided prior to coming to Vietnam. If the foreigner has currently resided in Vietnam for six (06) months or more, then there need only be a legal record issued by the Vietnamese Department of Justice of the locality where the foreigner is residing.

c/ Health certificate issued overseas or health certificate issued in Vietnam in accordance with the regulations of the Ministry of Health. d/ Certificates of specialist for highly technical qualifications of the foreigner:

For some occupations, jobs, copies of certificates of specialist for highly technical qualifications of the foreigner can be replaced by some documents as following:

- Certificate of artisan in a traditional occupation supplied by foreign authorized agencies for foreigners who are artisan in traditional occupation. - Confirmations or labor certificates or labor contracts certifying that he or she has at least (05) five years' experience in an occupation or trade, in operating production or in managerial work and suitable with the occupation positions that foreigner plans to take. Above confirmations with at least (05) five years’ experience are certified by enterprises, agencies and organizations where foreigners have worked. - List of football clubs that football players have taken and certificate of previous football club that football player took are compulsory for a football player.

- License of air transport certified by Vietnam authorized agencies for foreign pilot.

- Certificate of airplane maintenance issued by Vietnam authorized agencies for foreigners who make airplane maintenance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) 03 (three) color photos (3cm by 4cm in size, bareheaded, frontal view, showing the face and ears clearly, without glasses, and on a white background) taken within the last six (06) months from the date on which the foreigner lodges the application file.

3. Any documents prescribed at sub-clause b, c, d, Section 2 of this Article which is in foreign language must be translated to Vietnamese and notarized in accordance with the law of Vietnam.”

3. To amend, supplement sub-clause (a) of Article 4.4 as follows:

a) “At least thirty (30) days prior to recruiting employees, the employer must publish its need to recruit employees in planned positions of foreigners on at least 01 (one) some central newspaper and at least 01 (one) local newspaper in one of written, oral, pictorial or electronic form with the contents: number of employees, positions, professional knowledge, salary level and other incomes, working conditions and other contents required by employees.

It shall not be necessary to publish the above-mentioned notice in a central or local newspaper if the employer recruits employees via a recruitment agency or foreigners in Vietnam are working in international schools within the management scope of foreign diplomatic representative agencies, international inter-government organizations in Vietnam.”

4. To amend, supplement Article 5.4 as follows:

“4. Foreigners must prepare all the documents stipulated in sub-clauses (b), (c). (d) and (dd) of Article 4.2 of this Decree.”

5. To amend, supplement Article 6.3 as follows:

“3. Foreigners must prepare all the documents stipulated in sub-clauses (b), (c), (d) and (dd) of Article 4.2 of this Decree.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Article 6a. Foreigners entering Vietnam to perform packages or projects of winning foreign contractors in Vietnam 1. In the process of making calling document, requirement document, investors have to regulate contents in using Vietnamese labors and foreigners in accordance with legal regulations, especially, Vietnamese labors must be prior in doing jobs that they have capabilities. In the case that the package need foreigners with suitable professional knowledge with the package, ways of using foreigners including: occupation positions, quantity, professional knowledge, experience and time of implementation must be regulated in calling document and requirement document by contractors.

2. Bidding document and suggest document of foreign contractors must have ways of using Vietnamese labors and foreigners in accordance with investor’s requirements.

3. On the implementation of contract, foreign contractors must comply with all the contents in bidding documents and suggest document on using Vietnamese labor and foreigners. Foreign contractors have responsibilities in reporting and suggesting in written document to the municipal President of People’s Committees, where contractors are implementing packages or the above successful project in recruiting Vietnamese labor including: occupation positions, quantity, professional knowledge, experience and time of implementation.

Foreign contractor’s recruitment proposal for Vietnamese labors must be attached with investor’s confirmation on employment plan listed in the bidding document and suggest document. In the case that foreign contractors need to adjust, supplement labor amount in bidding documents, suggest documents, investors have to confirm ways of adjustment and supplementation on demand of using labors from foreign contractors.

4. Presidents of provincial/municipal People’s Committee are responsible for directing agencies, relevant organizations to introduce, supply Vietnamese labors for foreign contractors. Within the maximum time of 60 (sixty) days, for the suggest for recruiting from 500 Vietnamese labors and above and 30 (thirty) days, for the suggest for recruiting under 500 Vietnamese labors, Vietnamese labors cannot be introduced and supplied right to above suggests, Presidents of provincial/municipal People’s Committee will consider and decide on allowance for foreign contractors to recruit foreigners in the positions that no Vietnamese labor is recruited.

5. Foreign contractors have to make procedure on certificate issuance for foreigners working in Vietnam in accordance with legal regulations before they work in Vietnam.

6. Investors are responsible for instructing, supervising and speeding up, checking foreign contractors on the implementation of regulations on recruiting, using foreigners in accordance with Vietnam laws; monitoring and managing foreigners on the implementation of Vietnam legal regulations at contractors; reporting quarterly to the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs on foreigner recruitment and management at foreign contractor under investor’s responsibility in accordance with regulations of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

7. The Department of Labor, War Invalids and Social Affairs is responsible for coordinating quarterly with security agencies and relevant agencies to investigate the implementation on Vietnam legal regulations of foreigners who are working at successful projects and packages of contractors on regions.”

7. To amend, supplement Article 8.3 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. To supplement sub-clauses (h), (i), (k), (l) and (m) of Article 9.1 as follows:

h) A foreigner working as Head of Representative Office, Head of Project Office or a foreigner assigned to represent all activities in Vietnam by foreign non-government organization;

j) A foreigner having internal transfer within an enterprise, in the service scope in the commitment service table of Vietnam with World Trade Organization with 11 services, including: business service; information service; construction service; distribution service; education service; environmental service; financial service; health service; tourism service; service of entertainment culture and transportation service; k) A foreigner coming Vietnam to supply consulting service on professional knowledge and technique or implement other tasks serving to research, build, appraise, monitor and evaluate, manage and process programs, projects that use Official Development Assistance (ODA) in accordance with regulations or agreements in international treaty on ODA signed between authorized Vietnam agency and foreign agency; l) A foreigner licensed to operate in information and newspaper sector in Vietnam by the Ministry of Foreign Affairs in accordance with legal regulations;

m) Other cases in accordance with the Prime Minister’s regulations.”

9. To amend, supplement Article 9.3 as follows:

“3. An application file for the issuance of a work permit shall comprise: a) For a foreigner issued of a work permit at the first time, the application file shall comprise:

- Letter from the employer, Vietnamese party or representative of the foreign non-Governmental organization requesting issuance of a work permit, on the standard form prescribed by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs;

- Foreigner’s documents and other relevant documents:

+ A foreigner recruited in the form of labor contract must have documents prescribed at Article 4.2 of this Decree and other documents to prove that employers informed recruitment demand into planned positions for foreigners in accordance with regulations at sub-clause (a) of Article 4.4 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ A foreigner regulated at sub-clause (c) and (d) of Article 1.1 must have documents prescribed at sub-clause (b), (c), (d) and (dd) of Article 4.2 of this Decree and attachments to the contract signed between Vietnam partner and foreign partner.

+ A foreigner prescribed at sub-clause (e) of Article 1.1 must have documents prescribed at sub-clause (b), (c), (d) and (dd) of Article 4.2 of this Decree and operation permit of foreign non-government organization in accordance with Vietnam legal regulations.

+ A foreigner entering Vietnam to implementing successful packages or projects in Vietnam in accordance with Article 6a must have documents prescribed at sub-clause (b), (c), (d) and (dd) of Article 4.2 of this Decree; foreigners recruited by contractors right after succeeding the package must have Registration slip in accordance with sub-clause (a) of Article 4.2 and approval documents of Presidents of provincial/municipal People’s Committee prescribed at Article 6a.4 of this Decree.

b) A foreigner licensed to work, the dossier includes:

- Letter from the employer, Vietnamese party or representative of the foreign non-Governmental organization requesting issuance of a work permit, on the standard form prescribed by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

- Foreigner’s documents and other relevant documents:

+ In the case of a foreigner who has been issued with a work permit which is currently valid and who wishes to work for other enterprises at the same position written in the work permit must have 03 (three) color photos in accordance with sub-clause (dd) of Article 4.2 of this Decree and work permit or copy of work permit.

+ In the case of a foreigner who has been issued with a work permit which is currently valid and who wishes to work for other positions at the same position written in the work permit must have documents in accordance with sub-clauses (c), (d) and (dd) of Article 4.2 of this Decree and work permit or copy of work permit.

+ In the case of a foreigner who has been issued with a work permit which is currently invalid, annulled and who wishes to work for other enterprises at the same position written in the work permit must have documents in accordance with sub-clauses (c) and (dd) of Article 4.2 of this Decree and work permit or copy of work permit.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“The Department of Labor, War Invalids and Social Affairs shall issue the work permit for the foreigner within a time-limit of ten (10) working days from the date of receipt of a complete and valid application file In a case of a refusal, the Department shall provide a written response specifying its reasons.”

11. To annul sub-clause c of the Article 9.5.

12. To amend, supplement Article 9.6 as follows:

“6. With respect to foreigners who work in Vietnam as prescribed in clause 1 of this Article, seven (7) days prior to the date that the foreigners commence to work, the employers or Vietnamese partners, the representatives of foreign non-government organizations must send reports on the list of the foreigners with brief contents of full names, ages, nationalities and passport numbers, the dates of commencing and finishing the work, and their positions to the local Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs where the foreigners will work regularly.

With respect to objects prescribed in sub-clause a, b, c and d of clause 1 of this Article, it must be enclosed foreigner’s documents prescribed at sub-clause b, c, d and đ of Clause 2 Article 4 of this Decree and must ensure all conditions prescribed at clause 1, 2, 3, and 4 of Article 3 of this Decree.

With respect to objects prescribed in sub-clause đ, e, g, h, i, k, l and m of clause 1 of this Article, the time limit for sending reports on the list of foreign employees with brief contents must be at least 7 days prior to the working commencing date of foreigners.

13. To amend, supplement sub-clause (a) of Article 10.2 as follows: “a/ In the case of a foreigner working pursuant to a labor contract, including:

- Request for extension of the work permit on the standard form prescribed by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs;

- Copy of vocational contract signed between enterprise and Vietnamese labor in order to replace the position that a foreigner is taking in accordance with regulations of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs. - Copy labor contract;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14. To amend, supplement Article 10.4 as follows: “4. Order for extension of a work permit:

a/ The employer or the Vietnamese party must lodge the application file for extension of the work permit with the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs which issued such work permit, at least ten (10) days not over thirty (30) days prior to the date of expiry of the work permit.

b/ The Department of Labor, War Invalids and Social Affairs shall extend a work permit for a foreigner within a time-limit of ten (10) working days from the date of receipt of a complete and valid application file. In a case of refusal, the Department shall provide a written response specifying its reasons.”

15. To amend, supplement Article 11 as follows:

“Article 11.- Re-issuance of work permits

1. A work permit may be re-issued in the following cases:

a/ The work permit was lost.

b/ The work permit was damaged.

c/ Passport number, working place written in the work permit were changed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ Request for re-issuance of the work permit from the foreigner on the standard form prescribed by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, explaining how the work permit was lost or damaged, changes in passport number, working place must be confirmed by employer and Vietnamese partner;

b/ Work permit issued in the cases which are prescribed at the sub-clause (b) and (c) of clause 1 of this Article.

3. Time-limit of re-issued work permit is the time of issuing work permit after subtracting time period that foreigner worked at the time of request for re-issuance of the work permit.

4. Order for re-issuance of a work permit:

a/ An employee must notify his or her employer, or the Vietnamese party, or the representative of the foreign non-Governmental organization that the work permit was lost or damaged or changed in passport number, working place within at least three (3) days of discovering same. The employer, Vietnamese party or such representative must in turn notify the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs which issued the work permit for foreigners when the work permit was lost or damaged or changed in passport number, working place. The employer, Vietnamese party or such representative must lodge an application filed for reissuance of the work permit with the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs which issued such work permit, within at least thirty (30) days after the date the work permit was lost or damaged or changed in passport number, working place.

b/ The Department of Labor, War Invalids and Social Affairs shall re-issue a work permit within a time-limit of three (03) working days from the date of receipt of a complete and valid application file. In a case of refusal, the Department shall provide a written response specifying its reasons.”

16. To amend, supplement Article 4.3 as follows:

“3. Foreigners currently working in Vietnam except for objectives prescribed at the Article 9.1 of this Decree who have not yet obtained a work permit must carry out procedures to apply for issuance of a work permit in accordance with this Decree. If after six (6) months, from the effective date of this Decree, working in Vietnam a foreign employee still does not have a work permit or has not lodge the application file for issuance of a work permit in accordance with regulations, the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs shall propose that the Minister of Public Security issue a decision on deportation from Vietnam in accordance with law.”

17. To supplement Article 15a after Article 15 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. To direct and provide guidelines for authorized security agencies: a/ To grant visa for foreigner after receiving the work permit, extending the work permit or reissuing the work permit.

b/ Not to grant visa for foreigner working in Vietnam without work permit or the work permit is invalid and annulled, except for objectives prescribed at the Article 9.1 of this Decree.

Not extend permanent residence and issue a decision on deportation from Vietnam to foreign employee who still does not have a work permit or his/her work permit is invalid and annulled, except for objectives prescribed at the Article 9.1 of this Decree.

2. To preside over co-ordination with the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs to provide guidelines on procedure in sending list of foreigners who are issued work permits, extended work permits and reissued work permits by the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs to management agencies of entry and exit in prescribed at Article 18.2 of this Decree.

3. To provide guidelines on authority, procedure, application foundation and file for a decision on deportation from Vietnam to foreign employees who do not have work permits after receiving proposals from the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs.”

18. To supplement Article 16a after Article 16 as follows:

“16a. Responsibilities of the Ministry of Industry and Trade

Provide guidelines on foundation, process, and procedure in defining the foreigners having internal transfer within an enterprise in the scope of service sector in the service commitment of Vietnam with the World Trade Organization among 11 service sectors prescribed at sub-clause (i) of Article 9.1 of this Decree.”

19. To amend, supplement Article 18.2 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

provisions of this Decree and send list of foreigners who are issued work permits, extended work permits and re-issued work permits to the management agency of entry and exit for checking, making entry procedure, supplying temporary residence card for foreigners working in Vietnam.”

20. To supplement Article 19.7 as follows:

“7. Employers must annually register demand on recruiting and employing foreign employees in written document to the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs in accordance with regulations of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs including: quantity, professional knowledge, experience, salary level, working time duration (time of commencing and finishing) for each position. In the case that employer wants to change the demand on using foreign employees, he/she must register in written document for supplementing in demand on recruiting and using foreign employees within time limit of 30 (thirty) days after employer publish its demand to recruit foreign employees.

The Department of Labor, War Invalids and Social Affairs is responsible for collecting, reporting demands on recruiting and using foreign employees in accordance with regulations of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

21. To amend, supplement Article 20.1 as follows:

“Foreigners in Vietnam comprising spouses, husbands of the people who receive preferential treatment in diplomatic exemption, consular working for enterprises, and organizations in Vietnam must have agreement between Vietnam and relevant countries and work permits, except for the case that Vietnam signs a convention or an agreement with different regulations. Dossier, process and procedure in issuing work permit for above spouses; husbands must comply with regulations of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs and the Ministry of Foreign Affairs. Foreigners in Vietnam comprising pupils, students studying in foreign schools and training faculties for training in enterprises, agencies, organizations, above enterprises, agencies, organizations must report in accordance with regulations of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs and the Ministry of Foreign Affairs.

Article 2. Effect for implementation

1. This Decree takes effect on August 01, 2011.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of governmentattached agencies, and presidents of provincial/municipal Peoples Committees and organizations, individuals shall implement this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

FOR THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER





Nguyen Tan Dung

 

;

Nghị định 46/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2008/NĐ-CP quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Số hiệu: 46/2011/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 17/06/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [1]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [3]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Nghị định 46/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2008/NĐ-CP quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Văn bản liên quan cùng nội dung - [1]
Văn bản hướng dẫn - [1]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [4]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…