Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 01 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO CÁC QUỐC LỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017, số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2020, số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 18/TTr-SGTVT ngày 19 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt các điểm đấu nối vào các quốc lộ qua địa bàn tỉnh Kon Tum, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Danh mục các điểm đấu nối vào Đường Hồ Chí Minh; Quốc lộ 14C; Quốc lộ 24; Quốc lộ 40 và Quốc lộ 40B qua địa bàn tỉnh Kon Tum (có Phụ lục kèm theo). Tổng số điểm đấu nối 255 điểm (bao gồm các điểm đấu nối đường nhánh và các điểm đấu nối cửa hàng xăng dầu), trong đó:

a) Đường Hồ Chí Minh (Km1407+250 - Km1563+250) dài 156Km: Có 104 vị trí đấu nối gồm: 44 điểm bên trái, 45 điểm bên phải và 15 ngã tư.

b) Quốc lộ 14C (Km0 - Km106+800) dài 106,8Km: Có 43 vị trí đấu nối, gồm: 17 điểm bên trái, 13 điểm bên phải và 13 ngã tư.

c) Quốc lộ 24 (Km69 - Km168+200) dài 99,2Km: Có 60 vị trí đấu nối, bao gồm: 24 điểm bên trái, 25 điểm bên phải và 11 ngã tư.

d) Quốc lộ 40 (Km0 - Km21+526) dài 21,526Km: Có 13 vị trí đấu nối, bao gồm: 07 điểm bên trái, 05 điểm bên phải và 01 ngã tư.

đ) Quốc lộ 40B (Km147+431 - Km205+440) dài 58,009Km: Có 35 vị trí đấu nối, bao gồm: 15 điểm bên trái, 15 điểm bên phải và 05 ngã tư.

2. Về quy mô, hình thức nút giao thông

a) Đối với các nút giao thông hiện có: Được tổ chức giao thông theo hình thức đồng mức đảm bảo theo Tiêu chuẩn TCVN 4054:2005 Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế.

b) Đối với các nút giao thông được xây dựng mới: Phải được thiết kế, xây dựng cùng hệ thống đường gom theo quy định.

3. Công tác quản lý các điểm đấu nối

a) Việc kết nối hệ thống giao thông nội bộ trong các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ và các đường ngang khác vào quốc lộ phải thông qua các điểm đấu nối tại các vị trí danh mục trên.

b) Phải xây dựng đường gom (nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ) để gom các đường ngang ở lân cận đến điểm đấu nối gần nhất trong danh mục trên trước khi vào quốc lộ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu, trình tự phê duyệt điểm đấu nối và các nội dung liên quan trong hồ sơ đề nghị phê duyệt đấu nối.

b) Triển khai công bố, hướng dẫn tổ chức thực hiện nội dung phê duyệt các điểm đấu nối vào các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và đơn vị có liên quan rà soát, kịp thời tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các điểm đấu nối vào quốc lộ trong trường hợp cần thiết theo quy định, đảm bảo an toàn giao thông.

2. Các sở, ban ngành, địa phương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện đối với các nội dung có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tuân thủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các quy định của pháp luật hiện hành; cập nhật các điểm đấu nối, bổ sung phương án hệ thống đường gom vào các quy hoạch, kế hoạch có liên quan.

3. Giao Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân quản lý đường nhánh đấu nối vào quốc lộ, được sử dụng điểm đấu nối đã được phê duyệt và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, khai thác, bảo trì nút giao theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch các điểm đấu nối vào các quốc lộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 4. Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4 (t/h);
- Bộ Giao thông vận tải (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (đ/b);
- Cục Đường bộ Việt Nam (đ/b);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ CVP, các PCVP UBND tỉnh (đ/b);
+ Phòng: KTTH, NNTN (đ/b);
- Lưu: VT, HTKT.CNA.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tháp

 


PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO CÁC QUỐC LỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Quyết định số 50 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chú thích:

- ĐGQH: Đường gom quy hoạch

- Điểm đấu nối cũ: là điểm đấu nối đã phê duyệt tại Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Điểm đấu nối mới: là điểm đấu nối đã được phê duyệt bổ sung hoặc chấp thuận phê duyệt bổ sung.

I. Bảng số 01: Danh mục các điểm đấu nối vào đường Hồ Chí Minh

STT

Tuyến giao cắt

Lý trình

Vị trí đấu nối

Điểm đấu nối

Ghi chú

Trái

Phải

Mới

Điểm đầu

Giáp tỉnh Quảng Nam

Km1407+250

 

 

 

 

 

1

Quy hoạch cửa hàng xăng dầu, huyện Đăk Glei

Km1412+712

 

x

x

 

 

2

Cửa hàng xăng dầu Số 1 (Trạm dừng nghỉ Đăk Man Km1414+558)

Km1414+558

x

 

 

x

Công văn số 9560/BGTVT-KCHT ngày 17 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải

3

Đường vào thôn Măng Khênh (vị trí đấu nối ĐGQH 1)

Km1416+110

x

 

x

 

 

4

Đường huyện ĐH.81 (vị trí đấu nối ĐGQH 2)

Km1416+550

 

x

x

 

 

5

Đường tránh nạn đèo Lò Xo

Km1419+440

 

x

x

 

 

6

Đường láng nhựa vào thôn Măng Khênh

Km1420+520

x

 

x

 

 

7

Đường giao thông nông thôn Đông Nay (vị trí đấu nối ĐGQH 3)

Km1421+860

 

x

x

 

 

8

Đường láng nhựa vào thôn Đông Lốc 2

Km1423+450

x

 

x

 

 

9

Đường tỉnh 673 đi xã Ngọc Linh

Km1424+530

x

 

x

 

 

10

Đường nội thôn Đông Lốc

Km1426+335

 

x

x

 

 

11

Đường quy hoạch cửa hàng xăng dầu, huyện Đăk Glei

Km1428+050

 

x

x

 

 

12

Đường đi khu sản xuất Đăk Nớ

Km1429+200

x

 

x

 

 

13

Đường vào thôn Đăk Nớ (dùng chung với đường vào cửa hàng xăng dầu Bắc Kon Tum)

Km1432+780

x

 

x

 

 

14

Đường tránh Hồ Chí Minh giai đoạn II

Km1434+850

x

 

x

 

 

15

Đường đi thôn Đăk Trấp

Km1436+150

 

x

x

 

 

16

Đường A Khanh (Đường ĐH.83)

Km1437+525

 

x

x

 

 

17

Đường trục chính đô thị (vị trí đường Lê Văn Hiến)

Km1437+820

x

 

x

 

 

18

Cửa hàng xăng dầu Số 10 (đường vào Trung tâm

thương mại theo quy hoạch)

Km1438+235

x

 

x

 

 

19

Đường tránh Hồ Chí Minh giai đoạn II

Km1439+470

x

x

x

 

 

20

Đường đi Nhà Rông thôn Long Nang (vị trí đấu nối ĐGQH 7)

Km1439+885

 

x

x

 

 

21

Đường lên trạm Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện

Km1442+340

 

x

x

 

 

22

Đường đi khu sản xuất Đăk Poi (Mỏ đá cũ)

Km1442+540

 

x

x

 

 

23

Đường đi thôn Đăk Chung Trong

Km1446+330

 

x

x

 

 

24

Đường nội thôn Đăk Năng

Km1446+850

x

 

x

 

 

25

Đường vào thôn Đăk Bo

Km1449+880

x

 

x

 

 

26

Đường nội thôn Đăk Wất (vị trí đấu nối ĐGQH 8)

Km1451+210

 

x

x

 

 

27

Cửa hàng xăng dầu Quốc Huy

Km1453+350

 

x

 

x

Công văn số 177/BGTVT-KCHT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ Giao thông vận tải

28

Đường ra khu sản xuất thôn Đăk Gô (Tỉnh lộ 678 dự kiến)

Km1453+835

x

x

x

 

 

29

Đường vào thôn Đăk Gô (vị trí đấu nối ĐGQH 10)

Km1456+000

 

x

x

 

 

30

Đường đi khu sản xuất Đăk Túc Nhánh 1, cầu qua sông kết nối với đường Hồ Chí Minh

Km1457+460

x

 

x

 

 

31

Đường tỉnh 678 kéo dài (dự kiến)

Km1458+000

x

 

x

 

 

32

Đường đi Khu tái định cư Đăk Sút

Km1458+870

 

x

x

 

 

33

Đường vào thôn Lanh Tôn (vị trí đấu nối ĐGQH 11)

Km1461+160

 

x

x

 

 

34

Cửa hàng xăng dầu Quốc Huy

Km1463+420

x

 

x

 

 

35

Đường ra khu sản xuất (đường Hồ Chí Minh cũ)

Km1464+410

x

 

x

 

 

36

Đường đi xã Đăk Ang (vị trí đấu nối ĐGQH 13)

Km1465+470

x

 

x

 

 

37

Đường vào thôn Đăk Giấc

Km1466+200

x

 

x

 

 

38

Đường giao thông nông thôn Đăk Nai

Km1466+695

 

x

x

 

 

39

Đường vào thôn Long Zôn

Km1467+240

x

 

x

 

 

40

Đường vào khu dân cư thôn Nông Nhầy 3 (vị trí đấu nối ĐGQH 15)

Km1469+640

 

x

x

 

 

41

Cửa hàng xăng dầu Hương Sơn số 3

Km1471+300

x

 

x

 

 

42

Đường vào trung tâm cụm xã Đăk Dục

Km1471+710

 

x

x

 

 

43

Đường vào thôn Nông Kon (vị trí đấu nối ĐGQH 17)

Km1474+080

 

x

x

 

 

44

Đường vào thôn Lộc Nông (vị trí đấu nối ĐGQH 18)

Km1475+250

x

 

x

 

 

45

Đường vào thôn Dục Nội (vị trí đấu nối ĐGQH 19)

Km1475+710

 

x

x

 

 

46

Cửa hàng xăng dầu Tuấn Nam

Km1477+400

x

 

x

 

 

47

Đường vào trung tâm UBND xã Đăk Nông (vị trí đấu nối ĐGQH 20,21)

Km1478+020

x

 

x

 

 

48

Đường ra khu sản xuất thôn Nông Nội (ĐH.78 kéo dài)

Km1479+480

x

 

x

 

 

49

Đường vào thôn Chả Nội 2

Km1481+370

 

x

x

 

 

50

Đường vào thôn Quảng Nông

Km1482+600

 

x

x

 

 

51

Đường vào nhà máy tinh bột sắn, nhà máy chế biến mủ cao su

Km1483+540

x

 

x

 

 

52

Đường đi Đăk Tô, đường N5,NT18

Km1485+000

x

x

x

 

 

53

Đường Phạm Văn Đồng (vào Ủy ban nhân dân huyện mới)

Km1485+850

x

x

x

 

 

54

Đường Nguyễn Sinh Sắc (vòng xuyến quy hoạch - dự kiến)

Km1487+190

x

x

x

 

 

55

Đường Trần Hưng Đạo, Đường Hùng Vương (Quốc lộ 14C)

Km1488+400

x

x

x

 

 

56

Đường tránh Hồ Chí Minh giai đoạn I

Km1489+570

x

 

x

 

 

57

Cây xăng dầu Đức Lương

Km1489+750

x

 

x

 

 

58

Đường vào khu dân cư thôn 5

Km1491+640

x

 

x

 

 

59

Đường ra khu sản xuất thôn 5 (nhánh 1)

Km1492+800

 

x

x

 

 

60

Đường ra khu sản xuất thôn 5 (nhánh 2)

Km1495+100

 

x

x

 

 

61

Đường ra khu sản xuất (quy hoạch đi xã Ngọc Tụ)

Km1495+820

x

 

x

 

 

62

Đường vào thôn Đăk Ri Peng

Km1498+710

 

x

x

 

 

63

Đường vào thôn 3

Km1500+290

x

 

x

 

 

64

Đường vào thôn Đăk Ri Jốp (vị trí đấu nối ĐGQH 24)

Km1500+740

 

x

x

 

 

65

Đường vào Trung đoàn 24 (vị trí đấu nối ĐGQH 22)

Km1502+290

x

 

x

 

 

66

Đường vào cây xăng 111

Km1502+370

x

 

x

 

 

67

Nhà máy mỳ xã Tân Cảnh (vị trí đấu nối ĐGQH 26)

Km1504 +160

 

x

x

 

 

68

Đường vào cây xăng Nam Phúc

Km1504+320

 

x

x

 

 

69

Đường đi khu sản xuất thôn 1

Km1504+440

x

 

x

 

 

70

Đường tránh Hồ Chí Minh giai đoạn II

Km1504+700

 

x

x

 

 

71

Đường quy hoạch (tuyến 3)

Km1506+010

 

x

x

 

 

72

Đường quy hoạch

Km1507+010

 

x

x

 

 

73

Giao với đường Quốc lộ 40B (đường Tỉnh lộ 672 cũ)

Km1508+000

x

 

x

 

 

74

Đường Chu Văn An, đường Âu cơ

Km1509+240

x

x

x

 

 

75

Đường tái định cư thủy điện Plei Krong (đường Trường Chinh)

Km1511+535

x

x

x

 

 

76

Đường vào nghĩa trang nhân dân thôn 3 (giáp ranh giới thị trấn Đăk Tô)

Km1512+750

 

x

x

 

 

77

Đường vào Trường Tiểu Học Nguyễn Khuyến (Chu Văn An cũ) - vị trí đấu nối ĐGQH 29

Km1514+115

 

x

x

 

 

78

Đường nhánh số 2 vào thôn 2, xã Diên Bình - vị trí đấu nối ĐGQH 30

Km1514+ 610

x

 

x

 

 

79

Đường ra khu sản xuất đất xã (vị trí đấu nối ĐGQH 31)

Km1516 +190

x

 

x

 

 

80

Đường vào thôn 1 - nhánh 2 (vị trí đấu nối ĐGQH 32)

Km1516 + 255

 

x

x

 

 

81

Đường vào thôn 4 (vị trí đấu nối ĐGQH 32) (đường giữa 2 thôn)

Km1517+ 205

 

x

x

 

 

82

Đường vào khu tái định cư thôn 8 (vị trí đấu nối ĐGQH 32) (nhánh số 4)

Km1519+500

 

x

x

 

 

83

Cửa hàng xăng dầu Đăk Hring

Km1520+500

x

 

x

 

 

84

Tỉnh lộ 677 (vị trí đấu nối ĐGQH 35)

Km1520+770

x

 

x

 

 

85

Đường vào thôn 12 (vị trí đấu nối ĐGQH 36)

Km1521+030

 

x

x

 

 

86

Đường vào trường THPT Nguyễn Du (vị trí đấu nối ĐGQH 35)

Km1523+250

x

 

x

 

 

87

Đường vào đập thủy lợi Đăk Mar

Km1524+900

x

 

x

 

 

88

Đường vào Rừng đặc dụng Đăk Uy

Km1526+470

 

x

x

 

 

89

Đường tránh Hồ Chí Minh giai đoạn II

Km1527+350

x

x

x

 

 

90

Đường Lê Hồng Phong (đường huyện 42)

Km1528+500

x

x

x

 

 

91

Cửa hàng xăng dầu số 07

Km1530+000

x

 

x

 

 

92

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Km1530+130

x

x

x

 

 

93

Đường Quang Trung

Km1531+780

 

x

x

 

 

94

Đường tỉnh 671

Km1532+720

x

 

x

 

 

95

Đường vào thôn 5, xã Hà Mòn

Km1532+950

 

x

x

 

 

96

Đường tránh Hồ Chí Minh giai đoạn II, đường đi lên Nghĩa trang liệt sĩ huyện Đăk Hà

Km1533+900

x

x

x

 

 

97

Đường vào Chùa Khánh Phước

Km1535+200

x

 

x

 

 

98

Đường vào thôn 3, vào nghĩa trang nhân dân (vị trí ĐGQH 37)

Km1537+470

x

x

x

 

 

99

Cửa hàng xăng dầu QH xã Đăk La, huyện Đăk Hà

Km1537+700

 

x

x

 

 

100

Đường đi vào thôn 1A (vị trí đấu nối ĐGQH 40 xã Đăk La)

Km1539+570

 

x

x

 

 

101

Dự kiến Đường tỉnh 680

Km1541+310

x

x

x

 

 

102

Đường vào lô cao su (cổng chính Nghƿa trang)

Km1542+220

 

x

x

 

 

103

Đường tránh phía Tây, Đông

Km1542+750

x

x

 

x

Công văn số 1704/UBND-HTKT ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh

104

Đường tránh Đông thành phố, Đường tránh Tây thành phố

Km1562+250

x

 

x

 

 

Điểm cuối

Giáp tỉnh Gia Lai

Km1563+250

 

 

 

 

 

II. Bảng số 02: Danh mục các điểm đấu nối vào Quốc lộ 14C

STT

Tuyến giao cắt

Lý trình

Vị trí đấu nối

Điểm đấu nối

Ghi chú

Trái

Phải

Mới

Điểm đầu

Giao đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 40

Km0+000

 

 

 

 

 

1

Đường ĐH.76 (đi xã Đăk Xú)

Km1+400

x

x

x

 

 

2

Đường ĐH.71 (đi xã Bờ Y)

Km3+550

x

x

x

 

 

3

Trường tiểu học

Km5+280

x

 

x

 

 

4

Đường vào thôn Ngọc Tặng 2

Km7+030

 

x

x

 

 

5

Đường vào Ủy ban nhân dân xã Đăk Kan (ĐGQH 3)

Km8+500

x

 

x

 

 

6

Đường vào khu trung tâm xã Đăk Kan (đầu ĐGQH 4)

Km8+890

x

 

x

 

 

7

Đường vào khu sản xuất, khu dân cư (đầu ĐGQH 5 bên phải)

Km11+080

x

x

x

 

 

8

Đường đi xã Rờ Kơi (ĐH 12)

Km13+000

x

 

x

 

 

9

Đường vào lô cao su

Km16+400

 

x

x

 

 

10

Đường vào lô cao su

Km16+800

x

 

x

 

 

11

Đường tỉnh 675

Km18+350

x

 

x

 

 

12

Đường vào đồn Biên phòng 705

Km31+650

 

x

x

 

 

13

Đường tỉnh 674

Km43+550

x

 

x

 

 

14

Đầu đường gom QH 6

Km44+010

x

x

x

 

 

15

Đường vào đội 4 (cuối ĐGQH 6)

Km44+900

x

x

x

 

 

16

Đầu đường gom QH 7

Km46+210

x

x

x

 

 

17

Đường gom QH 7

Km48+410

x

x

x

 

 

18

Đường nội làng Kdin (cuối ĐGQH 7)

Km48+820

x

x

x

 

 

19

Cửa hàng xăng dầu Trí Linh xã Mo Rai

Km50+100

 

x

x

 

 

20

Đường vào làng Kdin (đầu ĐGQH 8)

Km50+280

x

x

x

 

 

21

Đường vào đồn biên phòng 709 (cuối ĐGQH 8)

Km51+950

x

x

x

 

 

22

Đường liên thôn IA Tri, IA Rên, IA Boong

Km54+250

x

x

x

 

 

23

Đường N1 - Khu giãn dân Làng Xộp

Km56+220

 

x

 

x

Công văn số 595/BGTVT-KCHT ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải

24

Đường vào lô cao su đội 10 (cuối đường gom QH 9) ĐH 18

Km59+660

x

x

x

 

 

25

Đường vào lô cao su đội 10, Công ty 78

Km61+500

 

x

x

 

 

26

Đường vào lô cao su đội 10, Công ty 78

Km62+120

x

 

x

 

 

27

Đường Lâm Nghiệp

Km62+440

 

x

x

 

 

28

Đường vào lô cao su

Km74+400

x

 

x

 

 

29

Đường vào lô cao su đội 1

Km76+600

x

 

x

 

 

30

Đường vào lô cao su đội 1

Km77+090

 

x

x

 

 

31

Đường vào lô cao su nông trường suối Cát

Km78+650

x

 

x

 

 

32

Quy hoạch xăng dầu

Km80+000

 

x

x

 

 

33

Đường vào lô cao su nông trường suối Cát

Km80+740

x

 

x

 

 

34

Đường đi đồn biên phòng 711 mới

Km81+200

 

x

x

 

 

35

Đường vào Trụ sở huyện

Km87+350

x

 

x

 

 

36

Quy hoạch xăng dầu 4

Km91+300

x

 

x

 

 

37

Đường vào lô cao su

Km93+150

 

x

x

 

 

38

Đường tỉnh 675A

Km97+970

x

x

x

 

 

39

Đường vào lô cao su

Km101+500

 

x

x

 

 

40

Đường vào lô cao su

Km102+500

x

 

x

 

 

41

Đường vào đập thủy điện Sê San 4

Km104+200

x

 

x

 

 

42

Đường vào nhà máy điện Sê San 4

Km105+950

x

 

x

 

 

43

Đường vào đồn biên phòng 715

Km106+100

 

x

x

 

 

Điểm cuối

Giáp tỉnh Gia Lai

Km106+800

 

 

 

 

 

III. Bảng số 03: Danh mục các điểm đấu nối vào Quốc lộ 24

STT

Tuyến giao cắt

Lý trình

Vị trí đấu nối

Điểm đấu nối

Ghi chú

Trái

Phải

Mới

Điểm đầu

Giáp tỉnh Quảng Ngãi

Km69+000

 

 

 

 

 

1

Ngã ba thôn Măng Ta, xã Pờ Ê (thôn 7)

Km71+245

 

x

x

 

 

2

Quy hoạch xăng dầu xã Pờ Ê

Km74+000

 

x

x

 

 

3

Ngã ba đường vào thôn Vi Tàu (thôn 3)

Km74+230

x

 

x

 

 

4

Đường vào thủy điện Pờ Ê

Km77+890

 

x

x

 

 

5

Ngã ba đường vào thôn 4

Km79+500

 

x

x

 

 

6

Ngã ba đường vào thôn Vi Lây 1 (vào thôn 1)

Km79+540

x

 

x

 

 

7

Ngã ba vào thôn Kon Klung (thôn 11)

Km82+810

 

x

x

 

 

8

Đường ra khu sản xuất

Km82+830

x

 

x

 

 

9

Đường vào thôn 9 xã Hiếu

Km85+080

 

x

x

 

 

10

Nga ba đường vào thôn Đăk Xô xã Hiếu

Km89+720

x

 

x

 

 

11

Đường vào trường mầm non xã Hiếu

Km89+850

 

x

x

 

 

12

Cửa hàng xăng dầu xã Hiếu (dự kiến)

Km91+000

x

 

x

 

 

13

Ngã ba đường đi vào thôn Đăk Blom (thôn 3)

Km91+620

 

x

x

 

 

14

Ngã tư đường Trường Sơn Đông

Km94+620

x

x

x

 

 

15

Đường vào thôn Vi Glơng (thôn Ngọc Tem cũ)

Km96+060

 

x

x

 

 

16

Ngã ba thôn Kon Leng 1, xã Đăk Long

Km103+540

 

x

x

 

 

17

Ngã ba UBND xã Đăk Long

Km103+610

x

 

x

 

 

18

Ngã ba đường thôn Kon Chốt, Kon Xú, Kon Plông

Km104+250

 

x

x

 

 

19

Ngã ba đường vào thôn Kon Ke 2

Km109+650

 

x

x

 

 

20

Cửa hàng xăng dầu xã quy hoạch, thị trấn Kon Plông

Km110+200

 

x

x

 

 

21

Đường đất vào bãi cát

Km111+120

 

x

x

 

 

22

Ngã ba đường nội huyện (đường tránh Quốc lộ 24)

Km112+800

x

 

x

 

 

23

Đường từ Quốc lộ 24 đi khu nghỉ dưỡng Đông Nam

Km113+450

x

 

 

x

Quyết định số 604/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh

24

Ngã ba đường nội huyện (đường đi Thác Pa Sỹ)

Km114+600

x

x

x

 

 

25

Ngã ba đường nội huyện

Km115+980

x

 

x

 

 

26

Đường từ Quốc lộ 24 đi khu nghỉ dưỡng Đông Nam

Km116+300

x

 

 

x

Quyết định số 604/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh

27

Ngã ba đường nội huyện (vào hồ Đăk Ke)

Km117+050

x

x

x

 

 

28

Ngã ba Quốc lộ 24 mới (tránh đèo Măng Đen)

Km118+250

x

x

x

 

 

29

Đường vào thôn 8 thị trấn Đăk Rve

Km127+860

x

 

x

 

 

30

Đường vào Ủy ban nhân dân huyện

Km128+950

x

 

x

 

 

31

Đường vào chợ Kon Rẫy

Km129+130

 

x

x

 

 

32

Đường Quốc lộ 24 cũ vào trung tâm thị trấn Đăk Rve

Km130+120

x

 

x

 

 

33

Đường đi thôn 5, Kon Du, xã Tân Lập

Km131+950

x

 

x

 

 

34

Đường lên thác Đăk SNghé

Km132+550

 

x

x

 

 

35

Đường đi thôn 6, xã Tân Lập

Km137+570

x

 

x

 

 

36

Đường đi thôn 3, xã Tân Lập

Km137+680

 

x

x

 

 

37

Cửa hàng xăng dầu Kon Rẫy - PV Oil

Km138+050

 

x

x

 

 

38

Đường quy hoạch khu dân cư (vào chi nhánh ngân hàng chính sách)

Km139+100

x

x

x

 

 

39

Đường tỉnh 677 đi xã Đăk Kôi

Km140+100

 

x

x

 

 

40

Đường đi thôn 9 làng Kon SRệt

Km141+160

 

x

x

 

 

41

Đường vào trường THCS Đăk Ruồng

Km141+540

x

 

x

 

 

42

Cửa hàng xăng dầu số 10, xã Đăk Ruồng

Km142+240

x

 

x

 

 

43

Đường đi làng Kon Tuh (đường vào thôn Kon Năng)

Km142+750

x

 

x

 

 

44

Đường vào làng Kon SMôn

Km144+330

x

 

x

 

 

45

Đường vào suối cấu 23

Km146+220

x

 

x

 

 

46

Đường đi Khu sản xuất thôn 1, 2, xã Đăk Tờ Re

Km147+030

 

x

x

 

 

47

Đường đi thôn 12, xã Đăk Tờ Re

Km147+810

x

 

x

 

 

48

Đường vào Thôn 5, Kon KLơng, xã Đăk Tờ Re

Km151+020

 

x

x

 

 

49

Đường vào lô cao su

Km152+530

 

x

x

 

 

50

Đường đi Khu sản xuất thôn 7, xã Đăk Tờ Re

Km153+660

x

 

x

 

 

51

Đường vào Thôn 8, xã Đăk Tờ Re

Km154+900

x

x

x

 

 

52

Đường vào lô cao su thôn 9 (vị trí đấu nối ĐGQH 18)

Km156+540

 

x

x

 

 

53

Vị trí giao với đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2

Km164+240

x

x

x

 

 

54

Đường vào thôn Kon Rơ Lang

Km162+120

x

x

x

 

 

55

Cửa hàng xăng dầu Quang Thành

Km163+650

 

x

 

x

Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh

56

Đường Quốc lộ 24 cũ đi Thành phố Kon Tum (Bệnh viện 24)

Km163+900

x

 

x

 

 

57

Đường Trần Văn Hai

Km165+280

x

 

x

 

 

58

Đường vào phường Trường Chinh

Km166+100

x

x

x

 

 

59

Đường Hàm Nghi

Km167+380

x

x

x

 

 

60

Đường Sư Vạn Hạnh

Km167+685

x

x

x

 

 

Điểm cuối

Giao đường Hồ Chí Minh

Km168+200

 

 

 

 

 

IV. Bảng số 04: Danh mục các điểm đấu nối vào Quốc lộ 40

STT

Tuyến giao cắt

Lý trình

Vị trí đấu nối

Điểm đấu nối

Ghi chú

Trái

Phải

Mới

Điểm đầu

Giao đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 14C

Km0+000

 

 

 

 

 

1

Đường ĐH.77

Km1+900

 

x

x

 

 

2

Đường quy hoạch phường Đăk Xú

Km3+055

 

x

x

 

 

3

Đường vào khu dân cư

Km4+620

x

 

x

 

 

4

Đường vào khu dân cư thôn Ngọc Tiền

Km6+250

x

 

x

 

 

5

Đường vào khu dân cư thôn Ngọc Hải

Km7+970

x

 

x

 

 

6

Đường quy hoạch phường Đăk Xú - Nút giao (vòng xuyến)

Km8+850

x

x

x

 

 

7

Đường vào khu dân cư thôn Đăk Mế

Km9+050

x

 

x

 

 

8

Cửa hàng xăng dầu dự kiến

Km10+200

 

x

x

 

 

9

Đường vào khu dân cư Tà Ka

Km10+926

x

 

x

 

 

10

Đường vào khu dân cư thôn Iệc

Km12+600

 

x

x

 

 

11

Nút giao - đường khu kinh tế Pờ Y

Km13+100

x

 

x

 

 

12

Đường D4

Km18+350

 

x

x

 

 

13

Đường D1

Km18+850

x

 

x

 

 

Điểm cuối

Trung tâm kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y

Km20+000

 

 

 

 

 

V. Bảng số 05: Danh mục các điểm đấu nối vào Quốc lộ 40 B

STT

Tuyến giao cắt

Lý trình

Vị trí đấu nối

Điểm đấu nối

Ghi chú

Trái

Phải

Mới

Điểm đầu

Giáp tỉnh Quảng Nam

Km147+431

 

 

 

 

 

1

Đường đi khu sản xuất Đăk Kinh 1

Km154+070

x

 

x

 

 

2

Đường đi thôn Đăk Xia

Km154+450

 

x

x

 

 

3

Đường vào thủy điện Đăk Lây

Km159+297

 

x

x

 

 

4

Đường Tỉnh lộ 672

Km161+065

 

x

x

 

 

5

Đường Tu Mơ Rông-Ngọc Yêu

Km163+247

x

 

x

 

 

6

Đường đi làng Long Leo

Km165+180

x

 

x

 

 

7

Đường đi làng Long Leo

Km165+909

 

x

x

 

 

8

Đường đi làng Tu Mơ Rông

Km167+871

 

x

x

 

 

9

Đường vào làng Tu Cấp

Km168+254

x

 

x

 

 

10

Đường đi 4 xã phía Tây

Km173+258

 

x

x

 

 

11

Đường vào thôn Đăk Siêng

Km174+542

x

 

x

 

 

12

Đường vào thôn Tu Mơ Rông

Km174+830

 

x

x

 

 

13

CHXD dự kiến số 4

Km171+000

x

 

x

 

 

14

Đường đi thủy điện Đăk Psi 3,4

Km178+900

x

 

x

 

 

15

Đường Nam Quảng Nam (đoạn tránh đèo Tu Mơ Rông)

Km180+940

x

 

x

 

 

16

Đường vào làng Đăk Hà

Km181+580

 

x

x

 

 

17

Đường ra khu sản xuất

Km183+180

x

x

x

 

 

18

Đường Nam Quảng Nam (đoạn tránh đèo Tu Mơ Rông)

Km187+830

x

 

x

 

 

19

Đường vào thôn Đăk Mông, Đăk Hà

Km188+190

 

x

x

 

 

20

Trái đường vào chợ trung tâm xã Đăk Trăm, Đường vào tỉnh lộ 678;

Km189+750

x

x

x

 

 

21

Cây xăng thôn Đăk Rô Gia, phải Đường vào thôn Đăk Rô Gia

Km190+750

x

x

x

 

 

22

Đường vào thôn Đăk Rô Gia (tuyến 1)

Km191+540

 

x

x

 

 

23

Đường ra khu sản xuất

Km192+370

x

 

x

 

 

24

Đường ra khu sản xuất thôn Đăk Dring

Km194+310

x

 

x

 

 

25

Đường vào mỏ đá Ngọk Tụ

Km195 + 970

 

x

x

 

 

26

Đường ĐH 53

Km197+870

 

x

 

 

 

27

Đường vào nghĩa trang nhân dân xã Kon Đào

Km198+400

x

 

x

 

 

28

Đường vào khu sản xuất thôn 2

Km198+820

 

x

x

 

 

29

Đường ĐH51 (đi xã Văn Lem)

Km 200+950

x

 

 

x

Điều chỉnh vị trí Km199+124 theo Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh

30

Cửa hàng xăng dầu Thanh Nhàn; bên cạnh đường đi cánh đồng thôn 1

Km 201+850

 

x

x

 

 

31

Đường vào đập thủy lợi

Km202+780

x

 

x

 

 

32

Đường vào làng Kon Cheo

Km203+260

 

x

x

 

 

33

Đường Lý Nam Đế, Hội trường khối; điểm trường mầm non bình minh

Km204+100

x

x

x

 

 

34

Đường Ngô Đức Đệ

Km204+610

x

x

x

 

 

35

Đường Lê Quý Đôn

Km204+880

x

 

x

 

 

Điểm cuối

Giao đường Hồ Chí Minh

Km205+440

 

 

 

 

 

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt các điểm đấu nối vào các quốc lộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 50/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Nguyễn Hữu Tháp
Ngày ban hành: 01/02/2024
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [10]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt các điểm đấu nối vào các quốc lộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Văn bản liên quan cùng nội dung - [3]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…