Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2011/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (tờ trình số 7874/BGTVT-KHĐT ngày 09 tháng 11 năm 2010) về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng; chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia và của các địa phương có liên quan.

2. Tập trung phát triển giao thông vận tải với bước đột phá mạnh mẽ tạo tiền đề đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu là vùng đi đầu trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thu hút đầu tư nước ngoài và hội nhập quốc tế, củng cố an ninh quốc phòng và phát triển bền vững.

3. Phát triển giao thông vận tải trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của vùng là vị trí trung tâm và cửa ngõ chiến lược về đường biển và đường hàng không; đảm bảo sự liên kết giữa các phương thức vận tải, liên kết các vùng trong cả nước và giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh trong vùng.

4. Chú trọng công tác bảo trì nhằm khai thác triệt để năng lực kết cấu hạ tầng hiện có. Tập trung đầu tư các công trình quan trọng bức thiết có vai trò động lực phát triển kinh tế, ưu tiên các công trình giải quyết tình trạng ùn tắc và kết nối vùng.

5. Phát triển vận tải với chất lượng cao, giá cả hợp lý; tập trung phát triển các ngành dịch vụ vận tải; phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistic; sử dụng phương tiện tiết kiệm năng lượng và năng lượng sạch để giảm thiểu tác động môi trường.

6. Tập trung giải quyết ùn tắc tại các đô thị, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh; chú trọng phát triển giao thông địa phương nhất là giao thông nông thôn và nơi điều kiện còn khó khăn.

7. Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải dưới nhiều hình thức.

8. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới.

9. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; tăng cường công tác đảm bảo hành lang an toàn giao thông; kiềm chế tiến tới giảm thiểu tai nạn giao thông; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020

a) Về vận tải: đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý đảm bảo an toàn, tiện lợi; phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistic; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng bánh sắt và xe buýt tại các đô thị, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh; kiềm chế tiến tới giảm sự gia tăng tai nạn giao thông và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường trong khai thác vận tải.

Khối lượng vận tải hành khách đạt khoảng 1.300 – 1.400 triệu lượt khách/năm với 80.000 – 81.000 triệu hành khách – km, tốc độ tăng trưởng bình quân 8 – 9%/năm, trong đó khối lượng hành khách qua cảng hàng không đạt khoảng 25 triệu khách.

Lượng hàng hóa đạt khoảng 500 – 550 triệu tấn/năm với 450.000 – 460.000 triệu tấn – km, tốc độ tăng bình quân 7 – 8%/năm, trong đó lượng hàng hóa thông qua cảng biển đạt 265-305 triệu tấn (Container từ 12 – 17,9 triệu TEU).

b) Về kết cấu hạ tầng giao thông:

- Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đẩy nhanh xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành khoảng 580 km đường cao tốc; đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết; tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 80% đường giao thông nông thôn được cứng hóa mặt.

- Hoàn thành nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Bắc – Nam và khu đầu mối thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng đường sắt kết nối với các cảng biển, khu kinh tế lớn; mở mới các tuyến đường sắt kết nối nội vùng và đồng bằng sông Cửu Long; nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam vào thời điểm thích hợp.

- Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hóa thông qua trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng một số bến cảng nước sâu tại các cụm cảng Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh; hoàn thành di dời các cảng trên sông Sài Gòn; xây dựng bến tàu khác cho tàu du lịch quốc tế; phát triển cảng tại các đảo đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng. Nghiên cứu chỉnh trị và cải tạo nâng cấp hệ thống luồng đảm bảo cho tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến.

- Cải tạo, nâng cấp và hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật các luồng tuyến vận tải thủy nội địa; nâng cấp và đầu tư có chiều sâu các cảng sông. Chuyển đổi công năng một số cảng hàng hóa phù hợp với quy hoạch đô thị để phục vụ vận tải khách và du lịch.

- Nâng cấp các cảng hàng không hiện có để đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ; hoàn thành xây dựng đưa vào khai thác giai đoạn I cảng hàng không quốc tế Long Thành.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm để giải quyết ùn tắc và phát triển đô thị. Đối với thành phố Hồ Chí Minh chú trọng phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách khối lượng lớn, các tuyến vành đai, đường trên cao và hệ thống giao thông tĩnh theo quy hoạch. Các thành phố, thị xã khác hoàn chỉnh quy hoạch, từng bước phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu.

2. Định hướng phát triển đến năm 2030

Thỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong vùng với cả nước và quốc tế.

Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục phát triển các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch.

III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

1. Quy hoạch phát triển vận tải

Tổ chức vận tải hợp lý trên một số hành lang chủ yếu:

- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – phía Bắc: là hành lang quốc gia, quốc tế đóng vai trò kết nối vùng với phía Bắc. Vận chuyển hành khách và hàng hóa đường ngắn chủ yếu do đường bộ và đường sắt nội vùng đảm nhận; vận chuyển hành khách và hàng hóa đường dài do hàng không, đường biển và đường sắt Bắc – Nam đóng vai trò chủ yếu.

- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – đồng bằng sông Cửu Long: là hành lang vùng, quốc gia. Vận tải hàng hóa do đường thủy nội địa đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường bộ. Vận chuyển hành khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau là đường sắt và đường thủy nội địa.

- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Bà Rịa – Vũng Tàu: là trục hành lang vùng, quốc tế kết nối với cảng biển đầu mối quốc tế và trung tâm du lịch biển của vùng. Vận tải hành chủ yếu do đường thủy đảm nhận, sau đó đến đường bộ và đường sắt. Vận chuyển hành khách do đường bộ là chủ yếu, sau đó đến đường sắt và thủy nội địa.

- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Lộc Ninh – Campuchia: là trục hành lang quốc gia, quốc tế. Vận chuyển hàng hóa và hành khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường sắt.

- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài – Campuchia: là trục hành lang quốc gia, quốc tế nằm trên mạng đường xuyên Á. Vận chuyển hàng hóa và khách do đường bộ đảm nhận chủ yếu, sau đó đến đường thủy nội địa.

- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Tây Nguyên: là trục hành lang quốc gia, vùng. Vận chuyển hàng hóa và khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường hàng không.

2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

a) Đường bộ

Các trục cao tốc:

- Cao tốc Bắc – Nam phía Đông: dài 1.941 km, chiều dài trong vùng khoảng 257,7 km. Trong đó: đoạn Bình Thuận – Dầu Giây dài khoảng 50km, quy mô 4 – 6 làn xe; đoạn Dầu Giây – Long Thành – thành phố Hồ Chí Minh dài 55 km, quy mô 6 – 8 làn xe; đoạn Bến Lức – Long Thành (cao tốc liên vùng phía Nam) dài khoảng 58 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe; đoạn thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương dài 61,9 km, trong đó tuyến cao tốc 40km, đường nối 21,9 km, quy mô xây dựng 8 làn xe (4 làn xe đã đưa vào khai thác từ 2010); đoạn Trung Lương – Mỹ Thuận dài 54 km, quy mô xây dựng 4 làn xe.

- Cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu: dài 78 km, quy mô 6 làn xe.

- Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành: dài 69 km, quy mô 6 – 8 làn xe.

- Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài: dài 55 km, quy mô 4 – 6 làn xe.

- Cao tốc Dầu Giây – Đà Lạt: dài 189 km, đoạn trong vùng dài khoảng 70 km, quy mô xây dựng 4 làn xe.

- Cao tốc Bắc – Nam phía Tây: là đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 3), đoạn trong vùng dài khoảng 261 km, quy mô xây dựng 4 – 6 làn.

Các tuyến quốc lộ chính:

- Quốc lộ 1: đoạn trong vùng dài khoảng 229,5 km. Trong đó: đoạn phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh dài 78 km, duy trì cấp III, quy mô 2 làn xe; xây dựng đoạn tránh thành phố Biên Hòa, dài 17,5 km, quy mô 4 làn xe; đoạn Ngã 3 Vũng Tàu đến Trạm II, dài 8 km, quy mô 6 – 8 làn xe; đoạn Trạm II đến Ngã tư Gò Dưa, dài 7 km, quy mô 6 làn xe, đoạn Ngã 4 Gò Dưa đến An Lạc, trùng vành đai 2 thành phố Hồ Chí Minh, là đường đô thị cấp I. Đoạn phía Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, dài khoảng 115,2 km, hoàn thiện nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe. Xây dựng đoạn tránh thị xã Cai Lậy, dài 12 km, quy mô 4 làn xe.

- Quốc lộ 50: từ thành phố Hồ Chí Minh đến ngã 3 giao với quốc lộ 1 tại Km 88 + 600 (tỉnh Tiền Giang), dài 88,6 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.

- Quốc lộ 51: từ Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) đến Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 73,6 km, hoàn thiện mở rộng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe.

- Quốc lộ 55: từ thị xã Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) đến Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng), đoạn trong vùng dài 53,3 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.

- Quốc lộ 56: từ Tân Phong (tỉnh Đồng Nai) đến Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 51 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.

- Quốc lộ 22: từ thành phố Hồ Chí Minh đến Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), dài 58,2 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II đến cấp I, quy mô 4 – 6 làn xe.

- Quốc lộ 22B: từ Gò Dầu đến Xa Mát (tỉnh Tây Ninh), dài 84km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường từ cấp III đến cấp II, quy mô 2 – 4 làn xe.

- Quốc lộ 13: từ thành phố Hồ Chí Minh đến cửa khẩu Hoa Lưu (tỉnh Bình Phước), dài 143 km, trong đó: đoạn Thủ Dầu Một – Ngã tư Bình Phước, duy trì tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe; hoàn thiện nâng cấp đoạn Bến Cát – Lộc Tấn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 – 6 làn xe; đoạn Lộc Tấn – cửa khẩu Hoa Lư theo quy hoạch của khu kinh tế cửa khẩu.

- Quốc lộ 20: từ Dầu Giây (tỉnh Đồng Nai) đến Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) dài 268 km. Đoạn trong vùng từ quốc lộ 1 (ngã ba Dầu Giây tỉnh Đồng Nai) đến ranh giới tỉnh Lâm Đồng dài 76 km, cơ bản duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.

- Quốc lộ 1K: từ ngã 3 Vườn Mít (km 0) đến đường Xuyên Á (thành phố Hồ Chí Minh) dài 12 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp I đô thị.

- Quốc lộ 30: đoạn trong vùng dài 9 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe. Xây dựng mới đoạn từ ngã ba An Hữu kết nối giữa quốc lộ 1 và cao tốc, dài 9 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.

- Quốc lộ 60: đoạn trong vùng dài 3,38 km trong khu vực thành phố Mỹ Tho, hoàn thành nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.

- Quốc lộ 62: từ thị xã Tân An đến Cửa khẩu Mộc Hóa, dài 77 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.

- Đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14 và tuyến N2): đoạn trong vùng dài khoảng 280 km, trước mắt tập trung mở mới và nâng cấp các đoạn Tân Cảnh – Chơn Thành, Chơn Thành – Đức Hòa, Mỹ An – Vàm Cống, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe, hoàn chỉnh tuyến và từng bước xây dựng các đoạn theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được duyệt và khả năng nguồn vốn.

Đường vành đai thành phố Hồ Chí Minh:

- Đường vành đai 3: theo hướng từ nút giao cao tốc liên vùng phía Nam (Nhơn Trạch) – khu vực Ngã ba đường Tân Vạn – đường vành đai (thành phố Biên Hòa) – thị trấn Búng (tỉnh Bình Dương) – phía Bắc thị trấn Hóc Môn – đường Thanh Niên (dọc kênh An Hạ, gần nông trường Nhị Xuân, nông trường Lê Minh Xuân) – đường cao tốc (thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương) nối vào nút giao Chợ Đệm (huyện Bình Chánh), dài 89,3 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe.

- Đường vành đai 4: theo hướng từ khu đô thị Phú Mỹ (giao đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu) – Trảng Bom (quốc lộ 1) – Cầu Thủ Biên (qua sông Đồng Nai) – Bến Cát – Cầu Phú Thuận (qua sông Sài Gòn) – Củ Chi (quốc lộ 22) – thị trấn Hậu Nghĩa – Hòa Khánh – song song đường tỉnh 380 (thành phố Hồ Chí Minh) – Bến Lức (đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương – Khu công nghiệp Long Hiệp (quốc lộ 1) – quốc lộ 50 – Khu công nghiệp cảng Hiệp Phước, dài 196,5 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe.

Các trục đường chức năng:

- Đường hành lang biên giới (quốc lộ 14C kéo dài và tuyến N1): hoàn thiện xây dựng và nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe, trong đó tuyến quốc lộ 14C kéo dài nằm trong vùng khoảng 332 km qua ba tỉnh Bình Phước, Tây Ninh và Long An; tuyến bắt đầu từ Bù Gia Mập (ranh giới tỉnh Đắk Nông) – Ngã 3 Lộc Tấn – Lộc Thịnh – Minh Đức – Kà Tum – Tân Thanh – Thành Long – giao tuyến N1 (Đông Thành – tỉnh Long An) và tuyến N1 dài khoảng 105 km từ Đông Thành (tỉnh Long An) đến địa giới tỉnh Đồng Tháp.

- Tuyến đường bộ ven biển: đoạn trong vùng dài 197 km, từ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – thành phố Hồ Chí Minh – tỉnh Tiền Giang trên cơ sở sử dụng hệ thống đường bộ hiện có: tuyến không liên thông do có các cửa sông lớn nên bị ngắt quãng tại địa phận thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang gồm: qua tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: đoạn Bình Châu – đường cao tốc liên vùng phía Nam (dựa trên tuyến quốc lộ 51, các tuyến đô thị, đường tỉnh 965, đường liên cảng … dài 140,5 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV và đường đô thị; qua thành phố Hồ Chí Minh: từ Hưng Thạnh đến Đồng Hòa (đường duyên hải), dài 12,5 km, tiêu chuẩn đường đô thị; qua tỉnh Tiền Giang (đoạn 1): từ Mỹ Xuân (quốc lộ 50) đến Nghĩa Chí, dài 33 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV (xây dựng mới dựa trên một số tuyến đường huyện và liên xã); đoạn 2: mở mới từ bến đò Bà Lắm đến bến đò Bà Từ, dài 9 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.

- Đường liên cảng Cái Mép Thị Vải: từ cảng tổng hợp container Cái Mép Hạ (huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) đến cảng Phước An (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai), dài 21,3 km, quy mô xây dựng 6 làn xe.

- Đường liên cảng Đồng Nai: từ khu công nghiệp Ông Kèo (tại Rạch Chà Là Lớn) đến cảng tổng hợp Việt Thuận Thành (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai), dài 15,2 km, quy mô xây dựng 4 – 6 làn xe.

- Đường Mỹ Phước – Tân Vạn: từ Mỹ Phước đến Tân Vạn (tỉnh Bình Dương), dài 26,7 km, quy mô 6 làn xe.

- Đường Gò Găng – Long Sơn: từ đảo Gò Găng sang đảo Long Sơn (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 4,962 km, quy mô 4 làn xe và cầu Chà Và dài 1.152 m.

Trên tất cả các tuyến quốc lộ qua đô thị, từng bước mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp với quy hoạch được duyệt; xây dựng các đoạn tuyến tránh tại các đô thị cần thiết; xem xét nâng cấp một số đường tuyến tỉnh lên thành quốc lộ phù hợp với nhu cầu thực tế và các tiêu chí của quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ.

b) Đường sắt

Cải tạo tuyến đường sắt hiện có:

Đường sắt Bắc – Nam: đoạn trong vùng dài 110 km. Nâng cấp, hoàn thiện và hiện đại hóa đưa vào tiêu chuẩn cấp 1 đường sắt quốc gia trước năm 2020.

Các tuyến đường sắt xây dựng mới:

- Đường sắt đầu mối thành phố Hồ Chí Minh: đoạn Trảng Bom – Bình Triệu, dài 48 km, tránh Biên Hòa về phía Nam; đường vành đai phía Tây (An Bình – Tân Kiên), dài 31 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa; đoạn đi trên cao Bình Triệu – Hòa Hưng – Tân Kiên, dài 16 km, đường đôi, khổ 1.435mm, điện khí hóa.

- Đường sắt tốc độ cao Biên Hòa – Vũng Tàu: dài 79 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa, có kết nối với các cụm cảng Bến Bình – Sao Mai và Thị Vải – Cái Mép.

- Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ: dài 191,3 km, đoạn nằm trong vùng dài khoảng 65 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa.

- Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Dĩ An – Lộc Ninh và kết nối Campuchia để nối kết các nước trong khu vực ASEAN dài 128,5 km; dự kiến xây dựng đường cấp 1, đường đơn, có tính đến phát triển thành đường đôi.

- Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt vào cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu: Thị Vải – Cái Mép, Bến Đình – Sao Mai, dài khoảng 15 km; vào cảng Hiệp Phước dài khoảng 35 km.

- Nghiên cứu xây dựng đường sắt cao tốc Bắc – Nam khi có nhu cầu và nguồn vốn vào thời điểm thích hợp với đường sắt đôi, khổ đường 1.435 mm, điện khí hóa. Dự kiến xây dựng trước đoạn Nha Trang – thành phố Hồ Chí Minh, đoạn nằm trong vùng dài khoảng 74 km.

- Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt liên vùng thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thới Hiệp – Trảng Bàng, dài 33 km và Thủ Thiêm – Nhơn Trạch – cảng hàng không Long Thành, dài 30 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa.

- Hình thành mạng đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh và phát triển các tuyến đường sắt vận chuyển khách nội – ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh.

c) Đường biển

Cảng biển

- Cảng Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu): cảng cửa ngõ quốc tế, tổng hợp quốc gia, loại IA, gồm các khu bến chức năng chính:

Khu bến Cái Mép, Sao Mai – Bến Đình: khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng container xuất nhập khẩu trên tuyến biển xa cho tàu 80.000 ÷ 100.000 DWT (6.000 ÷ 8.000 TEU), công suất 55 ÷ 60 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 75÷80 triệu tấn/năm vào năm 2020.

Khu bến Phú Mỹ, Mỹ Xuân: chủ yếu làm hàng tổng hợp container cho tàu 50.000 ÷ 80.000 DWT (4.000 ÷ 6.000 TEU), công suất 20 ÷ 25 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 25÷30 triệu tấn/năm vào năm 2020, có một số bến chuyên dùng phục vụ cơ sở công nghiệp, dịch vụ ven sông.

Khu bến Long Sơn: chức năng chính là chuyên dùng của liên hợp lọc hóa dầu với bến phao nhập dầu thô cho tàu 300.000 DWT; bến cho tàu 30.000÷50.000 DWT nhập nguyên liệu khác và xuất sản phẩm; công suất 20÷22 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 28÷30 triệu tấn/năm vào năm 2020; vùng bờ phía Đông Nam dành để xây dựng bến làm hàng tổng phục vụ cho phát triển lâu dài của khu vực.

Khu bến sông Dinh: chuyên dùng phục vụ khai thác dầu khí, đóng sửa chữa dàn khoan biển và tổng hợp địa phương, bến cho tàu 5.000÷30.000 tấn, công suất 3,5÷3,8 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 4,5÷5 triệu tấn/năm vào năm 2020.

Bến khách tại Sao Mai – Bến Đình: đầu mối tiếp nhận tàu khách du lịch quốc tế đến 100.000 GRT cho toàn vùng.

- Cảng thành phố Hồ Chí Minh: cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực, loại I, gồm các khu bến chức năng chính:

Khu bến Hiệp Phước (trên sông Soài Rạp) là khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng tổng hợp container cho tàu 50.000 DWT (4.000TEU), công suất 18÷20 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 45÷50 triệu tấn/năm vào năm 2020; có một số bến chuyên dùng cho tàu trọng tải 20.000÷30.000 DWT phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp.

Khu bến Cát Lái (trên sông Đồng Nai) là khu làm hàng container chính của cảng trong giai đoạn trước mắt cho tàu 20.000 ÷ 30.000 DWT.

Khu bến trên sông Sài Gòn, Nhà Bè: di dời chuyển đổi công năng theo Quyết định số 791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, cải tạo nâng cấp (không mở rộng) các bến trên sông Nhà Bè cho tàu đến 30.000 DWT; xây dựng mới bến tàu khách cho tàu đến 50.000 GRT tại Phú Thuận (hạ lưu cầu Phú Mỹ); chuyển đổi một phần bến Khánh Hội làm bến khách nội địa và trung tâm dịch vụ hàng hải.

- Cảng Đồng Nai: cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực, loại I, gồm các khu bến chính:

Khu bến Phước An, Gò Dầu (trên sông Thị Vải) là khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng tổng hợp cho tàu đến 60.000DWT (khu Phước An, Mỹ Xuân), 30.000 DWT (khu Gò Dầu), công suất 6,5÷8 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 15÷18 triệu tấn/năm vào năm 2020; có một số bến chuyên dùng của các cơ sở công nghiệp ven sông.

Khu bến Phú Hữu, Nhơn Trạch (trên sông Đồng Nai, Nhà Bè, Lòng Tàu) là khu bến chuyên dùng, có một số bến tổng hợp cho tàu 10.000÷30.000 DWT, công suất 4,5÷6 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 10÷12 triệu tấn/năm vào năm 2020.

- Khu bến Cần Giuộc (Long An), Gò Công (Tiền Giang) trên sông Soài Rạp: chức năng chung là bến vệ tinh của cảng đầu mối khu vực thành phố Hồ Chí Minh gồm các bến tổng hợp và chuyên dùng cho tàu 20.000÷50.000 DWT và 70.000 DWT vơi mớn; công suất 2÷2,5 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 5÷6 triệu tấn/năm vào năm 2020; tiến trình xây dựng phù hợp với yêu cầu phát triển cụ thể của tỉnh và các khu công nghiệp ven sông.

- Một số bến chuyên dùng, vệ tinh: cho các cảng chính như bến chuyên dùng cho tàu khách, tàu hàng 5.000÷10.000 DWT tại Côn Đảo, cảng Tiền Giang trên sông Tiền và các cảng tổng hợp vệ tinh nhỏ trên các nhánh sông Soài Rạp, Lòng Tàu, Đồng Nai, sông Tiền …

Luồng vào cảng

- Luồng sông Lòng Tàu qua Vịnh Gành Rái: cải tạo một số đoạn cong gấp, duy trì độ sâu luồng Lòng Tàu cho tàu trọng tải 30.000 DWT ra vào.

- Luồng sông Soài Rạp: nạo vét, nâng cấp luồng Soài Rạp, từ biển đến Bình Khánh cho tàu 50.000 DWT và 4.000 TEU ra vào, cải tạo một số đoạn cong gấp, duy trì độ sâu luồng Lòng Tàu cho tàu trọng tải 30.000 DWT ra vào. Trước mắt độ sâu đáy luồng đến -12,0m.

- Luồng Sông Thị Vải – Cái Mép: nạo vét, nâng cấp đoạn luồng từ biển đến khu Bến Đình – Sao Mai cho tàu 100.000 DWT và tàu container 8.000 TEU; vào khu bến Cái Mép cho tàu 80.000 DWT và tàu container đến 6.000 TEU; trước mắt độ sâu đáy luồng tàu đến -14,0m sau đó là -16,0m. Nâng cấp đoạn luồng sông Thị Vải đến khu bến Phước An – Đồng Nai cho tàu trọng tải 60.000 DWT và tàu container 4.000 TEU; vào khu bến Gò Dầu cho tàu 30.000 DWT; trước mắt độ sâu đáy luồng đến -12,0m.

- Luồng Sông Dinh: hoàn chỉnh hệ thống phao tiêu, báo hiệu hàng hải theo hướng hiện đại đảm bảo an toàn chạy tàu.

- Luồng Sông Tiền qua cửa Tiểu và cửa Hàm Luông: nạo vét thường xuyên kết hợp với công trình chỉnh trị và dịch chuyển phao dẫn luồng cho tàu trọng tải 5.000 DWT ra vào khi triều cao.

Cảng cạn

- Khu vực Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh: xây dựng các cảng cạn với công suất thông qua khoảng 6 triệu TEU/năm, phục vụ hàng hóa chủ yếu qua cụm cảng Bà Rịa – Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh.

- Khu vực Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh: hình thành các cảng cạn với công suất thông qua khoảng 1,7 triệu TEU/năm, phục vụ hàng hóa chủ yếu qua cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu và cảng Tiền Giang.

d) Đường thủy nội địa

Luồng tuyến tàu sông

- Tuyến Sài Gòn – Kiên Lương (qua kênh Sa Đéc – Lấp Vò): chiều dài toàn tuyến 320 km, trong đó đoạn trong vùng dài 122 km, đạt cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa.

- Tuyến Sài Gòn – Kiên Lương (qua Kênh Tháp Mười): chiều dài toàn tuyến 288 km, trong đó đoạn trong vùng dài 76 km. Nâng cấp cải tạo tuyến đạt cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa.

- Tuyến Sài Gòn - Cà Mau (qua kênh Xà No) chiều dài toàn tuyến 336 km, đoạn nằm trong vùng dài 102 km, đạt cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa.

- Tuyến Sài Gòn – Bến Kéo (Tây Ninh): dài 170 km, quy hoạch nâng cấp chung toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa.

- Tuyến Sài Gòn – Bến Súc: dài 90km, đảm bảo tuyến đạt cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa.

- Tuyến cảng Sài Gòn – Mộc Hóa (Long An): giữ cấp hiện tại, đảm bảo cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa.

- Tuyến cảng Sài Gòn – Hiếu Liêm (sông Đồng Nai): dài 90 km. Tiếp tục phá đá ngầm và thanh thải chướng ngại vật trên luồng, thay thế các cầu đường bộ có tĩnh không chưa tương ứng với cấp sông quy hoạch; đạt cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa.

- Tuyến kênh Chợ Gạo: dài 28,5 km từ sông Vàm Cỏ Đồng Nai đến sông Tiền (Tiền Giang). Hoàn thành nâng cấp, cải tạo nạo vét lòng sông cấp II kỹ thuật đường thủy nội địa.

- Cải tạo, nâng cấp các tuyến sông khác: Mộc Hóa – Hà Tiên đạt cấp IV; kênh Phước Xuyên – kênh 28 đạt cấp III kỹ đường thủy nội địa.

- Hình thành tuyến vận tải ven biển: Sài Gòn – Cà Mau và Vũng Tàu – Thị Vải – đồng bằng sông Cửu Long.

Cảng thủy nội địa

Nâng cấp 03 cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh: cảng Phú Đinh, cảng Nhơn Đức và cảng Long Bình, tiếp nhận tàu đến 3.000 DWT, công suất đến năm 2020 là 1,5 triệu tấn/năm.

Xây mới cảng Tân An (Long An) cho tàu cỡ 500÷5.000 DWT.

Đầu tư chiều sâu, nâng cấp các cảng, bến thủy nội địa địa phương hiện có cho các cỡ tàu 500÷1.000 DWT, xây dựng, nâng cấp một số cảng khách cho tàu 100÷250 ghế.

đ) Đường hàng không

- Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất: tiếp tục duy trì phát triển, quy mô đạt cấp 4E, công suất 25 triệu khách/năm và 350.000 tấn hàng/năm.

- Cảng hàng không quốc tế Long Thành: xây dựng và đưa vào khai thác giai đoạn 1 gồm 02 đường cất hạ cánh; 01 mô-đun nhà ga (công suất 25÷30 triệu khách/năm), hệ thống đường lăn, sân đỗ máy bay và các công trình phụ trợ đồng bộ. Tiếp tục đầu tư mở rộng theo các giai đoạn nhằm thay thế vai trò của cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và trở thành cảng hàng không quốc tế lớn nhất phía Nam, quy mô đạt cấp 4F với tổng công suất 80÷100 triệu khách/năm.

- Cảng hàng không nội địa Côn Sơn: nâng cấp với quy mô đạt cấp 4C, công suất 500.000 khách/năm và 2.000 tấn hàng/năm.

- Cảng hàng không nội địa Vũng Tàu: quy mô đạt cấp 3C, công suất 100.000 khách/năm và 500 tấn hàng/năm, chủ yếu cho loại máy bay phục vụ khai thác du lịch, dầu khí. Nghiên cứu xây dựng cảng hàng không Gò Găng để thay thế.

e) Giao thông đô thị và giao thông địa phương

Phát triển giao thông đô thị và địa phương theo quy hoạch được duyệt.

3. Các công trình ưu tiên đầu tư.

Các công trình ưu tiên đầu tư là các công trình nhằm giải quyết ùn tắc, đáp ứng yêu cầu kết nối đồng bộ mạng lưới hạ tầng giao thông, là động lực phát triển cho vùng và cần đầu tư trong giai đoạn 2011-2015.

4. Dự kiến quỹ đất

Dự kiến quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm: đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, các nhà ga bến bãi … (không tính đến giao thông đô thị và giao thông địa phương) đến 2020 khoảng 120.000 ha, chiếm 4% diện tích vùng.

IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU

1. Giải pháp, chính sách phát triển vận tải

- Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ vận tải.

- Tổ chức vận tải hợp lý và nâng cao chất lượng dịch vụ; ưu tiên phát triển vận tải container, vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải; tổ chức các đầu mối vận tải, đặc biệt tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, giảm thiểu lượng xe trung chuyển đi vào trung tâm thành phố gây ùn tắc giao thông.

- Ưu tiên phát triển vận tải hành khách đô thị, đặc biệt là vận tải khối lượng lớn, đồng thời kiểm soát sự phát triển phương tiện cá nhân.

- Đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng, an toàn và bảo vệ môi trường.

2. Giải pháp, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

- Cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh các nguồn vốn quốc tế.

- Huy động tối đa mọi nguồn lực, chú trọng nguồn nội lực tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức: ngân sách nhà nước (bao gồm cả ODA), phát hành trái phiếu, xây dựng – khai thác – chuyển giao (BOT); hợp tác công tư (PPP), chuyển nhượng quyền kinh doanh khai thác, khai thác quỹ đất và các dịch vụ liên quan … để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.

- Ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến và vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.

- Giai đoạn đến 2015 tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông tăng khả năng liên kết vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải và giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông.

- Tăng cường công tác quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, dành phần vốn thích đáng cho công tác bảo trì, sớm hình thành quỹ bảo trì đường bộ.

3. Các giải pháp chính sách đảm bảo an toàn giao thông

- Triển khai tích cực, đồng bộ các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông. Nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành luật, đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm luật giao thông.

- Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới, tăng cường áp dụng các công nghệ hỗ trợ và kiểm soát giao thông tiên tiến.

- Nâng cấp chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phát triển vận tải, chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới.

4. Giải pháp, chính sách bảo vệ môi trường

- Quản lý chặt chẽ các dự án phát triển giao thông vận tải từ giai đoạn quy hoạch phải đồng bộ với quy hoạch các vùng sinh thái, các khu bảo tồn thiên nhiên. Nếu có các vấn đề về môi trường, cần đánh giá quyết định nên hay không nên xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và nếu xây dựng phải xác định các biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội, hạn chế gây thiệt hại đến hệ sinh thái và môi trường sống ở mức thấp nhất.

- Sử dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong việc thi công các công trình giao thông; trồng cây xanh ven đường để chống bụi và giảm tiếng ồn.

- Kiểm soát chất lượng phương tiện và nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng phương tiện và nhiên liệu sạch.

- Chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu tác động đến kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng tổ chức quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch. Trong quá trình thực hiện, tiến hành xem xét, đánh giá để điều chỉnh bổ sung kịp thời, đáp ứng yêu cầu thực tế.

2. Giao các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng tiến hành rà soát điều chỉnh các quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng, đồng thời phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, ngành và các địa phương khác trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, tạo được hệ thống giao thông vận tải liên hoàn, liên kết nhằm nâng cao năng lực toàn mạng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2011.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VPBCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b)

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN ƯU TIÊN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên công trình/dự án

Quy mô

A

ĐƯỜNG BỘ

 

I

Đường cao tốc

 

1

Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây

4 – 6 làn xe

2

Trung Lương – Mỹ Thuận

4 làn xe

3

Biên Hòa – Vũng Tàu

6 làn xe

4

Bến Lức – Long Thành

6 – 8 làn xe

5

Dầu Giây – Phan Thiết

4 – 6 làn xe

II

Đường quốc lộ

 

1

Mở rộng quốc lộ 51

Cấp I, 6 làn xe

2

Quốc lộ 1 (nâng cấp mở rộng, xây tuyến tránh Biên Hòa, Cai Lậy, Tân An)

Cấp III – Cấp II, 2 – 4 làn xe

3

Quốc lộ 50 (đoạn Gò Công – Mỹ Tho và xây cầu Mỹ Lợi)

Cấp III, 2 làn xe

4

Quốc lộ 22B

Cấp III - Cấp II, 2 – 4 làn xe

5

Đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14 đoạn Cây Chanh – Chơn Thành)

Cấp III, 2 làn xe

6

Quốc lộ 14C kéo dài

Cấp IV, 2 làn xe

7

Đường N1 (Mỏ Vẹt – Bình Hiệp)

Cấp IV, 2 làn xe

III

Đường vành đai thành phố Hồ Chí Minh

 

1

Vành đai III – thành phố Hồ Chí Minh

6 – 8 làn xe

2

Vành đai IV – thành phố Hồ Chí Minh

6 – 8 làn xe

IV

Đường khác

 

1

Đường liên cảng Thị Vải – Cái Mép

6 làn xe

2

Đường liên cảng Đồng Nai

4 – 6 làn xe

3

Đường Gò Găng – Long Sơn

4 làn xe

4

Mỹ Phước – Tân Vạn

6 làn xe

B

ĐƯỜNG SẮT

 

1

Nâng cấp cải tạo đường sắt đầu mối hiện có

Cấp I,

2

Đường sắt đầu mối thành phố Hồ Chí Minh

Đường đôi, khổ 1435mm

3

Biên hòa – Vũng Tàu

Đường đôi, khổ 1435mm

4

Bình Triệu – Hòa Hưng – Tân Kiên

Đường đôi, khổ 1435mm

5

Đường sắt nội đô thành phố Hồ Chí Minh (1, 2, 3a, 3b, 5)

LRT, Metro

C

ĐƯỜNG BIỂN

 

1

Cảng tổng hợp, Container

 

-

Khu cảng Vũng Tàu

 

-

Khu cảng thành phố Hồ Chí Minh

 

-

Khu cảng Đồng Nai

 

2

Các bến khách tại thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu

10.000 GRT

3

Luồng vào cảng

 

-

Thị Vải – Cái Mép (cảng Vũng Tàu)

Đến 100.000 DWT và 8.000 TEU

-

Soài Rạp – cảng thành phố Hồ Chí Minh

Đến 50.000 DWT và 4.000 TEU

D

ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

 

I

Luồng tuyến tàu sông

Cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa

1

Tuyến Sài Gòn – Kiên Lương (qua kênh Sa Đéc – Lấp Vò)

Cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa

2

Tuyến Sài Gòn – Kiên Lương (qua Kênh Tháp Mười)

Cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa

3

Kênh chợ gạo

Cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa

4

Tuyến Sài Gòn – Cà Mau (qua kênh Xà No)

Cấp III kỹ thuật đường thủy nội địa

II

Cảng sông

 

1

Cảng hàng hóa cấp tỉnh

 

2

Cảng hành khách cấp tỉnh

 

3

Cảng bến cấp huyện

 

Đ

ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

 

1

Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

25 triệu khách/năm

2

Cảng hàng không quốc tế Long Thành

 

 

THE PRIME MINISTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 06/2011/QD-TTg

Hanoi, January 24, 2011

 

DECISION

APPROVING THE MASTER PLAN ON TRANSPORT DEVELOPMENT IN THE SOUTHERN KEY ECONOMIC REGION THROUGH 2020, WITH ORIENTATIONS TOWARDS 2030

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
At the proposal of the Minister of Transport (Report No. 7874/BGTVT-KHDT of November 9, 20JO) on the master plan on transport development in the southern key economic region through 2020, with orientations towards 2030
,

DECIDES:

Article 1. To approve the master plan on transport development in the southern key economic region through 2020. with orientations towards 2030. with the following principal contents:

I. DEVELOPMENT VIEWPOINTS

1. The master plan on transport development in the southern key economic region must be in line with the regional socio-economic development orientations as well as transport development strategies and plans of the country and related localities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. To develop transport on the basis of promoting to the utmost the region's advantages of a central position and a strategic gateway for seaway and airway; to ensure linkage among different modes of transport, among different regions nationwide as well as between Ho Chi Minh City and provinces in the region.

4. To attach special importance on maintenance work so as to thoroughly tap the capacity of the existing infrastructure system. To invest in urgent key works which serve as a motive force for economic development, with priority given to facilities that help tackle traffic congestion and create regional linkage.

5. To develop high-quality transport services at reasonable charges; to focus on the development of transport services, multimodal transport and logistic services; to use energy-saving vehicles or clean-energy vehicles in order to mitigate environmental impacts.

6. To concentrate efforts on tackling traffic congestion in urban centers, especially Ho Chi Minh City; to pay attention to the development of local transport, especially in rural and difficulty-stricken areas.

7. To mobilize to the utmost resources at home and abroad and encourage all economic sectors to invest in transport development in different forms.

8. To quickly develop and improve the quality of human resources; to accelerate the research and application of new technologies and materials.

9. To reserve a reasonable land fund for transport infrastructure development; to further assure traffic safety corridors; to restrict and minimize traffic accidents; and to take the initiative in effectively responding to climate change.

II. DEVELOPMENT VIEWPOINTS

1. Development viewpoints through 2020

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Passenger transport volume will reach about 1.3-1.4 billion passenger arrivals per year, with 80-81 billion passengers-kilometer and an average annual growth rate of 8-9%, of which the number of passengers traveling by air will be 25 million.

Cargo transport volume will reach 0.5-0.55 billion tons per year, with 450-460 billion tons-kilometer and an average annual growth rate of 7-8%. of which the volume of cargo transported by sea will be 265-305 million tons (with 12- 17.9 million TEU of containers).

b/ Transport infrastructure facilities:

- To upgrade existing national highways to reach prescribed technical standards: to accelerate, the construction of expressways. striving to complete the building of around 580 km of expressways by 2020; to upgrade existing provincial roads to reach prescribed technical standards while building some new necessary ones; to further develop rural transport so that 80% of rural roads will have hard surface;

- To complete the upgrading and renovation of the North-South railway and Ho Chi Minn City railway hub; to build railways linking seaports and major economic zones: to open new inlra-regional railways and railways linking to the Mekong River delta: to study investment in the construction of the North-South express railway at an appropriate time.

-To step by step upgrade and expand seaports to meet cargo handling requirements in each period; to focus on building some deep-water ports in Vung Tau. Dong Nai and Ho Chi Minn City port complexes; to complete the relocation of ports along the Saigon River; to build passenger ports for international tourist ships; to develop island ports to meet development requirements and assure security and national defense. To study renovation and upgrading of fairways suitable to port sizes so as to ensure convenient entry and exit for ships;

- To renovate and upgrade inland waterways to prescribed technical standards: to upgrade and make intensive investment in river ports. To change the function of some cargo ports to serve passenger transport and tourism in conformity with urban planning;

- To upgrade existing airports to meet demand in each period; to complete the construction of Long Thanh international airport for phase-] operation:

- To speed up the construction of key facilities that help tackle traffic congestion and promote urban development. In Ho Chi Minh City, to attach importance to the development of infrastructure facilities for mass transit, belt roads, overhead roads and static transport systems as planned. In other cities and towns, to complete planning work and step by step develop infrastructure facilities to meet mass transit demands.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

To satisfy social demands for transport and transport services of high quality up to international standards at reasonable and competitive prices while ensuring speed and safety: to assure a convenient linkage among different modes of transport and between provinces and cities in the region and other localities in the country as well as foreign countries.

To basically complete and modernize the transport infrastructure network. To further build transport infrastructure facilities as planned.

III. DEVELOPMENT PLANNING

1. Transportation development

To organize rational transportation on some major corridors:

- Ho Chi Minh City - northbound corridor: It is a national and international corridor linking the southern key economic region to the North. Short-distance passenger and cargo transportation will mainly use intra-regional roads and rails while airway, seaway and the North-South railway will play a key role in long-distance passenger and cargo transportation.

- Ho Chi Minh City - Mekong River delta corridor: It is a regional and national corridor. Cargo transportation will be mainly by inland waterway and road, while passengers will be transported by road, rail and inland waterway.

- Ho Chi Minh City-Ba Ria-Vung Tan corridor: It is a regional and international corridor linking to international seaports and sea tourist centers in the region. Cargo will be transported mainly by waterway, road and rail while passengers will be transported mainly by road, rail and inland waterway.

- Ho Chi Minh City - Loc Ninh - Cambodia: It is a national and international corridor. Cargo and passengers will be transported mainly by-road and rail.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ho Chi Minh City - Central Highlands corridor: It is a national and regional corridor. Cargo and passengers will be transported mainly by road and air.

2. Transport infrastructure development

a/ Roads

Expressways:

- The eastern North-South expressway. 1.941 km long, with about 257.7 km within the southern key economic region. Of the expressway, the Binh Thuan-Dau Giav section will be about 50 km long, with 4-6 lanes; Dau Giay-Long Thanh-Ho Chi Minh City section. 55 km. with 6-8 lanes: Ben Luc-Long Thanh section (the southern inter-regional expressway.), 58 km, with 6-8 lanes: Ho Chi Minh City-Trung Luong section. 61.9 km. including 40 km of the expressway and 21.9 km of connecting roads, with 8 lanes (of which 4 lanes have been put into use since 2010); and Trung Luong - My Thuan section. 54 km. with 4 lanes.

- Vung Tau - Bien Hoa expressway. 78 km long, with 6 lanes.

- Ho Chi Minh City - Thu Dau Mot - Chon Thanh expressway, 69 km long, with 6-8 lanes.

- Ho Chi Minh City - Moc Bai expressway, 55 km long, with 4-6 lanes.

- Dau Giav - Da Lat expressway. 189 km long, with about 70 km within the southern key economic region, and 4 lanes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Major national highways

- National highway 1: The section within the southern key economic region is about 229.5 km long, including a section north of Ho Chi Minh City. 78 km long. 2 lanes, which will be maintained at grade-HT road standards; Bien Hoa city bypass. 17.5 km long, which will be built with 4 lanes; a section from Vung Tau T-junction to Station II, 8 km long. 6-8 lanes; a section from Station II to Go Dua crossroads. 7 km long, 6 lanes; and a section from Go Dua crossroads to An Lac, which overlaps belt road 2 of Ho Chi Minh City, to be built up to grade-1 urban road standards. The 115.2 kin-long section southwest of Ho Chi Minh City will be upgraded and expanded to reach grade-11 road standards, with 4 lanes, while a 12 km-long bypass of Cai Lay township will be built with 4 lanes.

- National highway 50: The section running from Ho Chi Minh City to the T-junction with national highway 1 at Km 88+600 (Tien Giang province). 88,6 km long, with 2 lanes, will be upgraded to reach grade-Ill road standards.

- National highway 51: The 73.6 km-long section running from Bicn Hoa (Dong Nai province) to Vung Tau (Ba Ria-Vung Tau province) will be upgraded and expanded to reach grade-I road standards, with 6 lanes.

- National highway 55: The highway running from Ba Ria town (Ba Ria-Vung Tau province) to Bao Loc (Lam Dong province), of which the section within the southern key economic region is 53.3 km long, will be upgraded to grade-Ill road standards, with 2 lanes.

- National highway 56: The highway, 51 km long, running from Tan Phong (Dong Nai province) to Ba Ria (Ba Ria-Vung Tau province), will be maintained at grade-Ill road standards, with 2 lanes.

- National highway 22: The highway. 58.2 km long, running from Ho Chi Minh City to Moc Bai (Tay Ninh province), will be maintained at grade-II or grade-I road standards, with 4-6 lanes.

- National highway 22B: The highway, 84 km long, running from Go Dau to Xa Mat (Tay Ninh province), will be upgraded to grade-Ill or grade-li road standards, with 2-4 lanes.

- National highway 13: The highway. 143 km long, running from Ho Chi Minh City to Hoa Lu border gate (Binh Phuoc province), of which the section from Thu Dau Mot to Binh Phuoc crossroads will be maintained at grade-I road standards, with 6 lanes; the Ben Cat-Loc Tan section will be upgraded to grade-II road standards, with 4-6 lanes; and the Loc Tan-Hoa Lu border gate section will be built under a plan of the border gate economic zone.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- National highway 1K: The 12 km-long highway running from Vuon Mil T-junction (km 0) lo the trans-Asian highway (Ho Chi Minh City) will be maintained at grade-I urban road standards.

- National highway 30: The section within the southern key economic region, 9 km long. will be upgraded to grade-II road standards, with 4 lanes, while a 9 km-long section starting at An Huu T-junclion and linking national highway 1 to the expressway, will be built up to grade-II road standards, with 4 lanes.

- National highway 60: The 3.38 km-long section within the southern key economic region, which runs through My Tho city, will be upgraded up lo reach grade-Ill road standards. with 2 lanes.

- National highway 62: The highway, from Tan An town lo Moc Hoa border gate. 77 km long, will be upgraded to reach grade-Ill road standards, with 2 lanes.

- Ho Chi Minh Road (national highway 14 and N2 route): The section within the southern key economic region is around 280 km long. In the immediate future, to build and upgrade Tan Canh-Chon Thanh, Chon Thanh-Due Hoa and My An-Vam Cong sections to grade-Ill road standards, with 2 lanes. The remaining sections will be step by step built up to expressway standards in conformity with approved plans and financial capacity.

Ho Chi Minh City's belt roads:

- Belt road 3: Starting from the southern inter­regional expressway crossroads (Nhon Trach). through Tan Van road T-junction, the belt road of Bien Hoa city and Bung township (Binh Duong province), heading north of Hoc Mon township to Thanh Nien road (along An Ha canal, near Nhi Xuan and Le Minh Xuan farms), running along Ho Chi Minh City-Trung Luong expressway to Cho Dem traffic hub (Binh Chanh district), 89.3 km long, 6-8 lanes.

- Belt road 4: Starting from Phu My urban center (crossing Bien Hoa -Vung Tau expressway) -Trang Bom (national highway 1) - Thu Bien bridge (spanning over Dong Nai river) - Ben Cat - Phu Thuan bridge (spanning Saigon river) - Cu Chi (national highway 22) -Hau Nghia township and Hoa Khanh, running parallel with provincial road 380 (Ho Chi Minh City) to Ben Luc (the Ho Chi Minh City-Trung Luong-Long Hiep industrial park expressway) (national highway 1) - national highway 50 to Hiep Phuoc port industrial park, 196.5 km long. 6-8 lanes.

Functional axes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Coastal roads: The section within the southern key economic region, 197 km long, from Ba Ria-Vung Tau province through Ho Chi Minh City to Tien Giang province will be created on the basis of existing roads. Due to big estuaries, the route is interrupted in Ho Chi Minh City and Tien Giang province, including a 140.5 km-long section within Ba Ria-Vung Tau province from Binh Chau to the southern inter-regional expressway (along national highway 51, urban roads, provincial road 965 and inter-port roads), which will be built to reach at least gradc-IV urban road standards), a 12.5 km-long section running through Ho Chi Minh City from Hung Thanh to Dong Hoa, which will be built up to urban-road standards; and two sections running through Tien Giang province. including a 33 km-long section from My Xuan (national highway 50) to Nghia Chi which will be built up to at least grade-IV road standards (to be built based on some district and inter-communal roads) and a 9 km-long section from Ba Lam boat-landing to Ba Tu boat-landing which will be built up to at least grade-IV road standards.

- Cai Mep-Thi Vai inter-port road: From lower Cai Mep container port (Tan Thanh district. Ba Ria - Vung Tau province) to Phuoc An port (Long Thanh district. Dong Nai province), 21,3 km long. 6 lanes.

- Dong Nai inter-port road: From Ong Keo industrial park (at big Cha La canal) to Viet Thuan Thanh general port (Nhon Trach district. Dong Nai province), 15.2 km long, 4-6 lanes.

- My Phuoc-Tan Van road: From My Phuoc to Tan Van (Binh Duong province), 26.7 km long, 6 lanes.

- Go Gang-Long Son road: From Go Gang island to Long Son island (Ba Ria-Vung Tau province), 4.962 km long, 4 lanes, and Cha Va bridge of 1,152 m long.

To step by step expand the national highways' sections running through urban centers and populous areas in accordance with approved plans; to build necessary bypasses for some urban centers; to upgrade some provincial roads to national highways to meet practical demands and criteria of national highways defined in the Law on Road Traffic.

b/ Railway

To renovate the existing railways:

The North-South railway: To upgrade and modernize the 110 km-long section within the southern key economic region to grade-1 national railway standards before 2020.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Ho Chi Minh City railways: To build a 48 km-long Trang Bom-Binh Trieu section, a bypass to the south of Bien Hoa city; an electrified double-track railway belt section to the west (An Binh-Tan Kien). 31 km long, and 1,435 mm-widc; an electrified overhead railway section from Binh Trieu through Hoa Hung to Tan Kien. 16 km long, double-track, and 1.435 mm wide.

- Bien Hoa-Vung Tau electrified high-speed railway, 79 km long, double-track. 1.435 mm wide, which is linked to Ben Dinh - Sao Mai and Thi Vaj - Cai Mep ports.

- To study the construction of an electrified high-speed railway from Ho Chi Minh City to Can Tho, 191.3 km long, of which the 65 km-long section running within the southern key economic region will be electrified, double-track and 1.435 mm wide.

- To study the construction of a 128.5 km-long Di An - Loc Ninh railway which is also connected to Cambodia so as to create a link with ASEAN countries; the railway is projected to be built as grade-I single-track railway, with the possible development into a double-track railway.

- To study the construction of a 15 km-long railway running to ports in Ho Chi Minh City, Dong Nai and Ba Ria-Vung Tau provinces, namely Thi Vai-Cai Mep and Ben Dinh-Sao Mai; and a 35 km-long railway running to Hiep Phuoc port.

- To study the construction of an electrified l,435mm-widc. double-track North-South express railway at an appropriate time. It is projected to initially build Nha Trang-Ho Chi Minh City section, of which the section within the southern key economic region will be 74 km long.

- To study the construction of some railways in the Ho Chi Minh City area: Tan Thoi Hiep-Trang Bang section, 33 km long, and Thu Thiem-Nhon Trach-Long Thanh airport electrified section. 30 km long, double-track. 1,435 mm wide.

- To form an urban railway network in Ho Chi Minh City and develop railways for the passenger transportation from the inner city to the outskirts of Ho Chi Minh City.

c/ Seaway

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Vung Tau port Ba Ria-Vung Tau province): It is an international gateway, a IA-class national multi-purpose port, embracing the following principal functional wharves:

Cai Mep wharf, Sao Mai-Ben Dinh, the major wharf of the port, mainly for handling import and export containers on ships of between 80,000 and 100,000 DWT (6.000-8,000 TEU), with an annual capacity of 55-60 million tons by 2015 and 75-SO million tons/year by 2020.

Phu My wharf. My Xuan: 'lb be used mainly for handling containers for ships of between 50,000 and 80.000 DWT (4.000-6.000 TEU), with an annual handling capacity of 20-25 million tons by 2015 and 25-30 million tons by 2020. There will be also some piers exclusively for riverbank industrial and service establishments.

Long Son wharf: To be mainly used for the petrochemical and refinery complex with a floating depot for receiving crude oil from 300,000-DWT ships and a depot for handling cargo for ships of between 30,000 and 50.000 DWT; its annual handling capacity will reach 20-22 million tons by 2015 and 28-30 million tons by 2020; the southeastern bank area will be reserved for the construction of a multi-purpose wharf for long-term development.

Dinh river wharf: To be used mainly for petroleum exploitation, building and repairing sea drilling platforms and also as a local multi­purpose wharf for ships of between 5.000 and 30.000 tons; its handling capacity will reach 3.5-3.8 million tons/year by 2015 and 4.5-5 million tons/year by 2020.

The passenger wharf in Sao Mai-Ben Dinh: It is a wharf for accommodating international tourist ships of up to 100,000 ORT for the whole region.

- Ho Chi Minh City port: It is a class-I multi-purpose national port, which also serves as a regional hub, embracing the following principal functional wharves:

Hiep Phuoc wharf (Soai Rap river), the major wharf of the port, which will be mainly used for handling containers on ships of 50,000 DWT (4.000 TEU). Its capacity will reach 18-20 million tons by 201.5 and 45-50 million tons by 2020. There will be also some wharves exclusively used for ships of between 20,000 and 30.000 DWT to serve industrial establishments.

Cat Lai wharf (Dong Nai river), the major container-handling wharf of the port: In the immediate future, it will be used for ships of between 20.000 and 30.000 DWT.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Dong Nai port: It is a class-! national multi-purpose port, which also serves as a regional hub. embracing the following principal functional wharves:

Phuoc An and Go Dau wharves (Thi Vai river), the major wharves of the port, will be mainly used for handling cargo ships of up to 60,000 DWT (Phuoc An and My Xuan zones) or 30,000 DWT (Go Dau zone), with an annual handling capacity of 6,5-8 million tons by 2015 and 15-18 million tons by 2020. There will be some wharves exclusively used for riverbank industrial establishments.

Phu Hun and Nhon Trach wharves (on Dong Nai, Nha Be and Long Tau rivers) will be used as special-use wharves, with a general wht.rf for ships of between 10.000 and 30.000 DWT. with an annual handling capacity of 4.5-6 tons by 2015 and 10-12 million tons by 2020.

- Can Giuoc (Long An) and Go Cong (Tien Giang) wharves on Soai Rap river: They are satellite wharves of major ports of Ho Chi Minn City, including general and special-use wharves for ships of between 20.000 and 50.000 DWT and a half-load craft of 70,000 DWT Their capacily will reach 2-2.5 million tons/year by 2015 and 5-6 million tons/year by 2020. The construction schedule will meet development requirements of each province and industrial parks along the river.

- Some special-use and satellite wharves for major ports, such as a wharf for passenger and cargo ships of between 5.000 and 10.000 DWT on Con Dao island: Tien Giang port on Tien river and small satellite ports on tributaries of Soai Rap, Long Tau. Dong Nai and Tien rivers.

Port fairways

- Long Tau ri ver fairways v ia Ganh Rai bay: To renovate some sharp bends and maintain the depth of Long Tau fairway so as to assure entry and exit of ships of up to 30.000 DWT.

- Soai Rap river fairway: To dredge and upgrade Soai Rai fairway, the section from the sea to Binh Khanh, for ships of 50.000 DWT or 4,000 TEU. To renovate some sharp bends and maintain the depth of Long Tau fairway for ships of 30,000 DWT. In the immediate future, to maintain the depth of -12 m.

- Thi Vai - Cai Mep river fairways: To dredge and upgrade the section from the sea to Ben Dinh - Sao Mai area to serve ships of 100,000 DWT and container ships of 8.000 TEL; and the section to Cai Mep wharf for ships of 80,000 DWT and container ships of 6.000 TEU. in the immediate future, to maintain the depth of -14 m and subsequently. -16 in. To upgrade the section to Phuoc An - Dong Nai wharf for ships of 60,000 DWT and container ships of 4,000 TEU and the section to Go Dau wharf for ships of 30.000 DWT. In the immediate future, to maintain the depth of-12 m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Tien river fair way via Tieu and Ham Luong estuaries: To regularly dredge the navigable channel in combination with building facilities to renovate and move marking buoys to serve the entry and exit of ships of 5,000 DWT at high tide.

Inland container depots

-The northeastern area of Ho Chi Minh City: To build inland container depots with an annual handling capacity of about 6 million tons of TEU. mainly for handling cargos transported via ports in Ba Ria-Vung Tau province and Ho Chi Minh City.

- The southwestern area of Ho Chi Minh City: To build inland container depots with an annual handling capacity of about 1.7 million tons of TEU. mainly for handling cargo transported via Ba Ria-Vung Tan and Ho Chi Minn City ports and Tien Giang port.

d/ Inland waterways

Riverway routes

- Saigon - Kien Luong route (along Sa Dec - Lap Vo canal). 320 km long, of which the section within the southern key economic region is 122 km long, will be upgraded up to grade-Ill inland waterways.

- Saigon - Kien Luong route (along Thap Muoi canal). 288 km long, of which the section within the southern key economic region is 76 km long, will be upgraded to reach grade-Ill technical standards.

- Saigon - Ca Mail route (along Xa No canal). 170 km long, of which the section within the southern key economic region is 102 km long, will be upgraded to reach grade-Ill technical standards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Saigon - Ben Keo (Tay Ninh) route. 170 km long, will be upgraded to reach grade-Ill technical standards.

- Saigon port - Moc Hoa (Long An province) route will be maintained at grade-Ill technical standards.

- Saigon port - Hieu Liem (Dong Nai river) route. 90 km long. To continue destroying ledges and removing obstacles and build new bridges in replacement of bridges with a clearance height unsuitable to the river grade as planned; to upgrade the route to grade-Ill technical standards.

- Cho Gao canal route, 28.5 km long, which connects Vam Co river (Dong Nai province) and Tien river (Tien Giang province), will be upgraded while the river bed will be dredged so as to reach grade-II technical standards.

- To renovate and upgrade other riverway routes. Specifically, Moc Hoa - Ha Tien route will be upgraded to reach grade-IV technical standards and PIiuoc Xuyen - canal 28 route, to reach grade-III standards.

- To form coastal transport routes: Sai Gon -Ca Man and Vung Tau - Thi Vai - Mekong River delta.

Inland waterway ports

To upgrade 3 ports in Ho Chi Minn City area, namely Phu Dinh, Nhon Due and Long Binh, for accommodating ships of up to 3,000 DWT. with an annual handling capacity of 1.5 million ions by 2020.

To build new Tan An port (Long An province) for accommodating ships of between 500 and 5,000 DWT.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e/ Airway

- Tan Son Nhat international airport: To be further developed so as to reach 4E grade, with an annual capacity of 24 million passengers and 350,000 tons of cargo.

- Long Thanh international airport: To be built and put into phase-1 commission, including 2 runways. 1 station module (with an annual capacity of 25-30 million passengers) and a system of taxiways. apron areas and synchronous supporting facilities. The airport will be further invested and expanded so as to replace Tan Son Nhat. international airport and become the largest international airport in the southern region, of 4F grade and an annual capacity of 80-100 million passengers.

- Con Son domestic airport: To be upgraded to 4C grade with an annual capacity of 500,000 passengers and 2,000 tons of cargo.

- Vung Tau domestic airport: To be upgraded to 3C grade, with an annual capacity of 100,000 passengers and 500 tons of cargo, mainly serving tourist and petroleum-purpose flights. To study the building of Go Cong airport as a substitute.

e/ Urban transport and local transport

To develop urban transport and local transport according to approved plans.

3. Priority investment projects

Investment priority will be given to projects which must be invested during 2011-2015 to tackle traffic congestion, meet the demand for synchronous linkage of the transport infrastructure networks and act as a motive force for regional development.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The land fund reserved for building the national transport infrastructure system in the southern key economic region, including roads. railways, airports, seaports, river ports and stations and storing yards (excluding urban transport and rural transport) through 2020 will be about 120.000 hectares, accounting for 4% of the total land area of the region.

IV. MAJOR SOLUTIONS AND POLICIES

1. Transportation development solutions and policies

- To create a fair business environment for all economic sectors and encourage them to participate in transport business.

- To organize rational transportation and improve service quality; to prioritize the development of container transportation, multimodal transportation and logistic services so as to attain reasonable regulation among different modes of transport; to organize transport hubs, especially in Ho Chi Minh City, and reduce the number of vehicles passing the inner city, causing traffic congestion.

- To prioritize the development of urban passenger transport, especially large-volume passenger transport, while controlling the development of personal vehicles.

- To renew vehicles and transport technologies and equipment, using clean energy or energy saving ones.

2. Infrastructure development solutions and policies

- To improve the investment environment and create favorable conditions to strongly attract international capital sources.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- To apply new and advanced technologies and new materials in building transport infrastructure facilities.

- From now to 201.5, to concentrate investment in building transport infrastructure facilities which can increase regional linkage, linkage among different modes of transport and ease traffic congestion.

- To intensity the management and maintenance of transport infrastructure facilities, setting aside an appropriate amount of capital for maintenance work and early establishing a road maintenance fund.

3. Traffic safety solutions and policies

- To actively and synchronously implement solutions to reduce traffic accidents. To improve public awareness and sense of law observance and, at the same time, strictly handle violations of traffic rules.

- To conduct traffic safety appraisal for all works, upgraded and newly built, further apply advanced traffic support and control technologies.

- To increase the quality of driver training, examination and management and the quality of inspection of motor vehicles.

4. Environmental protection solutions and policies

- To strictly manage transport development projects right from the planning stage so as to ensure their compliance with plans on ecological zones and nature conservation zones. In case environmental problems arise, it is necessary to decide whether transport infrastructure facilities would be built or not; if deciding to build these facilities, it is required to identify measures to protect the natural environment as well as social environment so as to minimize impacts on the ecological systems and living environment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- To control the quality of vehicles and fuels, reduce environmental pollution; to encourage the use of clean vehicles and fuels.

- To take the initiative in effectively responding to the impacts of climate change on transport infrastructure facilities.

Article 2. Organization of implementation

1. The Ministry of Transport shall assume the prime responsibility for, and coordinate with other ministries, branches and the People's Committees of the provinces and centrally run cities in the region in, managing and organizing the implementation of this master plan. During the course of implementation, it shall consider and evaluate the practical situation for prompt adjustment and supplementation.

2. Ministries, branches and the provinces and centrally run cities in the region shall revise their plans in conformity with this master plan and coordinate with the Ministry of Transport and other ministries, branches and localities in synchronously implementing this master plan so as to build an uninterrupted transport system with increased capacity.

Article 3. This Decision takes effect on March 10.2011.

Article 4. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and chairpersons of provincial-level People's Committees shall implement this Decision.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

APPENDIX

LIST OF PRIORITY WORKS/PROJECTS IN THE SOUTHERN KEY ECONOMIC REGION
(To the Prime Minister's Decision No. 06/201//QD-TTg of January 24, 2011)

No.

Names of works/projects

Size

A

ROAD

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Expressways

 

1

Ho Chi Minn City - Long Thanh - Dau Giay

4-6 lanes

2

Trung Luong - My Thuan

4 lanes

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6 lanes

4

Ben Luc - Long Thanh

6-8 lanes

5

Dau Giay - Phan Thiet

4-6 lanes

II

National highways

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

Expanding national highway 51

Grade I, 6 lanes

2

National highway 1 (upgrading, expanding and building Bien Hoa. Cai Lay and Tan An bypasses)

Grade III - grade II, 2-4 lanes

3

National highway 50 (Go Cong - My Tho section and My Loi bridge)

Grade III, 2 lanes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

National highway 22B

Grade III-I1. 2-4 lanes

5

Ho Chi Minh Road (Cay Chanh-Chon Thanh section of national highway 14)

Grade III, 2 lanes

6

Extended national highway 14C

Grade IV. 2 lanes

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade IV, 2 lanes

III

Ho Chi Minh City's belt roads

 

1

Belt road III- Ho Chi Minh City

6-8 lanes

2

Belt road IV- Ho Chi Minh City

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IV

Other roads

 

1

Thi Vai - Cai Mep inter-port road

6 lanes

2

Dong Nai inter-port road

4-6 lanes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Go Gang - Long Son road

4 lanes

4

My Phuoc - Tan Van toad

6 lanes

B

Railways

 

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade I

2

Ho Chi Minh City railway

Double-track. 1.435 mm

3

Bien Hoa - Vung Tau

Double-track, 1,435 mm

4

Binh Trieu - Hoa Hung - Tan Kien

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Ho Chi Minh City urban railway (1. 2, 3a, 3b, 5)

LRT, metro

C

Seaway

 

1

Multi-purpose ports, container depots

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vung Tau port complex

 

.-

Ho Chi Minh City port complex

 

 

Dong Nai port complex

 

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10,000 CRT

3

Port channels

 

-

Thi Vai - Cai Mep (Vung Tau port)

Up to 100.000 DWT and 8,000 TEU

-

- Soai Rap - Ho Chi Minh City port

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TEU

D

Inland waterways

 

I

Riverway routes

 

1

Saigon - Kien Luong (along Sa Dec - Lap Vo canal)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

Saigon - Kien Luong (along Thap Muoi canal)

Grade-Ill standards of inland

waterways

3

Cho Gao canal

Grade-Ill standards of inland waterways

4

Saigon - Ca Mau (along Xa No canal)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

II

River ports

 

1

Provincial-level cargo ports

 

2

Provincial-level passenger ports

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

District-level wharves

 

E

Airway

 

1

Tan Son Nhat international airport

25 million passengers/year

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

;

Quyết định 06/2011/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 06/2011/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 24/01/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [1]
Văn bản được căn cứ - [1]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Quyết định 06/2011/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [2]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [1]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…