Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2901/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 17 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) CỦA LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ CẦN THƠ, NHIỆM KỲ 2020 - 2025

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3507/TTr-SNV ngày 11 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ, đã được Đại hội lần thứ VI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 của Liên minh Hợp tác xã thành phố thông qua vào ngày 03 tháng 12 năm 2020 (kèm theo Điều lệ).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT UBND TP (1AB);
- VP. UBND TP (3AC);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.NBMT
(27450)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tấn Hiển

 

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

CỦA LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 2901/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở

1. Tên tiếng việt: Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ.

2. Tên giao dịch quốc tế: Can Tho Cooperative Alliance.

3. Biểu tượng: biểu tượng Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.

4. Trụ sở: đặt tại số 133B, đường Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Liên minh) là tổ chức Xã hội - nghề nghiệp được Nhà nước thành lập giữ vai nòng cốt trong phát triển kinh tế tập thể, Hợp tác xã; là tổ chức đại diện của các thành viên, bao gồm Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã (sau đây gọi tắt là HTX), tổ hợp tác và các thành viên khác trên địa bàn thành phố tự nguyện tham gia; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên; dẫn dắt, thúc đẩy sự phát triển của thành viên, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thành phố.

Điều 3. Địa vị pháp lý và phạm vi hoạt động

1. Liên minh HTX thành phố Cần Thơ có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng.

2. Hoạt động của Liên minh HTX thành phố Cần Thơ theo pháp luật Việt Nam, Luật Hợp tác xã và Điều lệ này.

3. Liên minh HTX thành phố Cần Thơ là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ, dưới sự lãnh đạo của Thành ủy, giám sát của Hội đồng nhân dân (HĐND), quản lý của Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Cần Thơ và hướng dẫn chuyên môn của Liên minh HTX Việt Nam.

4. Liên minh HTX thành phố Cần Thơ hoạt động trong phạm vi thành phố Cần Thơ.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 4. Chức năng

1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên; đại diện cho các thành viên trong quan hệ với các tổ chức ở trong và ngoài nước theo quy định pháp luật.

2. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm tập hợp và vận động phát triển kinh tế tập thể, HTX.

3. Tư vấn, hỗ trợ, cung cấp dịch vụ cần thiết cho sự hình thành và phát triển HTX.

4. Tham gia xây dựng, phản biện chính sách, pháp luật liên quan đến kinh tế tập thể, HTX.

5. Tham mưu và tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước để củng cố, đổi mới tổ chức hoạt động của kinh tế tập thể, HTX và tổ chức Liên minh HTX thành phố.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng của thành viên để phản ánh, kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và thành phố.

2. Phối hợp với các ngành, các cấp liên quan hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước đối với kinh tế tập thể, HTX.

3. Nhận ủy quyền, thay mặt thành viên thực hiện các nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên.

4. Tuyên truyền, vận động phát triển HTX. Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm của các HTX điển hình tiên tiến, tổ chức các phong trào thi đua trong thành viên.

5. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp các dịch vụ cho các thành viên.

6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Liên minh, cán bộ quản lý, thành viên và người lao động trong các HTX.

7. Tham gia thực hiện các chương trình, đề án, dự án và các hoạt động dịch vụ công có mục tiêu phát triển kinh tế tập thể, HTX.

8. Tổ chức các hoạt động hội thảo, hội nghị, diễn đàn nhằm huy động các nguồn lực hợp pháp đầu tư phát triển kinh tế tập thể, HTX.

9. Tổ chức các hoạt động sự nghiệp kinh tế nhằm hỗ trợ thành viên;

10. Tham gia hợp tác, tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ, các khoản tài trợ của các tổ chức quốc tế để phát triển HTX theo qui định pháp luật.

11. Tổ chức triển khai thực hiện việc kiểm toán HTX;

12. Huy động các nguồn lực hợp pháp để đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thành ủy, UBND, Chủ tịch UBND thành phố giao, ủy thác.

Chương III

THÀNH VIÊN

Điều 6. Thành viên của Liên minh

Thành viên của Liên minh gồm thành viên chính thức và thành viên liên kết.

1. Thành viên chính thức là các HTX, liên hiệp HTX và các đơn vị có tên gọi khác nhưng đăng ký hoạt động theo Luật HTX.

2. Thành viên liên kết là các tổ hợp tác, các tổ chức kinh tế, xã hội, hiệp hội ngành nghề, các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo, các tổ chức kinh tế khác trong và ngoài nước, tán thành điều lệ, tự nguyện có đơn xin gia nhập, được Liên minh công nhận đều trở thành thành viên liên kết của Liên minh.

Điều 7. Quyền của thành viên

1. Được hỗ trợ, tư vấn và cung cấp dịch vụ nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh; được giúp đỡ khi gặp khó khăn.

2. Được cung cấp các thông tin theo chế độ thông tin trong hệ thống Liên minh.

3. Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thành viên và người lao động ở trong và ngoài nước theo quy định pháp luật.

4. Được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định pháp luật.

5. Được tham gia, thảo luận, đề xuất, kiến nghị các vấn đề về chính sách, pháp luật có liên quan; được thảo luận, biểu quyết các công việc của Liên minh.

6. Thành viên chính thức được đề cử, ứng cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Liên minh.

7. Được Liên minh khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng khi lập được thành tích xuất sắc.

8. Được thôi thành viên Liên minh khi có giấy đề nghị.

Điều 8. Nghĩa vụ của thành viên

1. Chấp hành pháp luật của Nhà nước, Điều lệ Liên minh, các nghị quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành Liên minh.

2. Tham gia các hoạt động của Liên minh.

3. Đoàn kết, hợp tác các thành viên khác, cùng nhau thực hiện những mục tiêu của Liên minh; tuyên truyền, vận động, phát triển những thành viên mới và tham gia phát triển cộng đồng.

4. Thực hiện chế độ báo cáo, thông tin theo quy định của Liên minh.

5. Đóng hội phí đầy đủ theo thỏa thuận với Liên minh.

Điều 9. Kết nạp thành viên

Thường trực Liên minh xem xét, quyết định công nhận thành viên và báo cáo với Ban Chấp hành Liên minh trong phiên họp gần nhất, đồng thời báo cáo về Liên minh HTX Việt Nam.

Điều 10. Tư cách thành viên chấm dứt khi

1. Giải thể.

2. Phá sản.

3. Tự nguyện ra khỏi Liên minh.

4. Khi bị hợp nhất, sát nhập, trường hợp khác theo quy định của Liên minh HTX thành phố.

Chương IV

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN MINH

Điều 11. Nguyên tắc hoạt động

1. Liên minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, thống nhất mục tiêu và hành động.

2. Cơ quan có quyền quyết định cao nhất là Đại hội thành viên, cơ quan điều hành công việc giữa hai kỳ Đại hội là Ban Chấp hành.

3. Liên minh hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.

4. Các nghị quyết, quyết định của Đại hội, của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ đều được thông qua theo đa số đại biểu có mặt.

Điều 12. Cơ cấu tổ chức

1. Đại hội thành viên.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ủy ban Kiểm tra.

5. Các thành viên của Liên minh

Điều 13. Đại hội thành viên

1. Đại hội thành viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên minh, do Ban Chấp hành Liên minh triệu tập. Đại hội gồm đại hội thường kỳ và đại hội bất thường. Đại hội thường kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên Ban Chấp hành Liên minh đề nghị, Ban Chấp hành Liên minh sẽ triệu tập Đại hội bất thường. Đại hội phải có trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt.

2. Nhiệm vụ chính của Đại hội:

a) Thông qua báo cáo của Ban Chấp hành nhiệm kỳ qua;

b) Quyết định phương hướng, nhiệm vụ và chương trình hoạt động, kế hoạch phát triển của Liên minh;

c) Thông qua kiểm điểm Ban chấp hành nhiệm kỳ qua;

d) Thông qua báo cáo và phương hướng, nhiệm vụ về công tác kiểm tra.

đ) Bầu Ban Chấp hành và Ủy ban Kiểm tra Liên minh. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra do Đại hội quyết định.

e) Bầu đại biểu đi dự Đại hội đại biểu Liên minh HTX Việt Nam.

g) Thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Liên minh (nếu có).

h) Một số nội dung khác.

i) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

3. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội.

Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc qui định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. Việc biểu quyết thông qua các nội dung Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Riêng nội dung thông qua điều lệ phải được 2/3 (hai phần ba) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Liên minh

1. Ban Chấp hành Liên minh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh giữa hai kỳ Đại hội, do Đại hội thành viên Liên minh bầu. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

Chủ tịch Liên minh HTX Việt Nam phê chuẩn Ban Chấp hành.

Ban Chấp hành Liên minh hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.

2. Ban Chấp hành Liên minh họp thường kỳ một năm hai lần; có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành. Các cuộc họp Ban Chấp hành hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp.

3. Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trường hợp số ý kiến tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh thành phố.

4. Khi Ủy viên Ban Chấp hành không còn giữ chức vụ trong tổ chức của mình thì đương nhiên không giữ chức vụ Ủy viên Ban Chấp hành.

Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành

1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội của Liên minh. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm tra;

2. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình hoạt động, mục tiêu phát triển dài hạn, hằng năm của Liên minh;

3. Bầu bổ sung và miễn nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành Liên minh

Bầu và miễn nhiệm Ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và Ủy viên Ủy ban kiểm tra.

4. Chỉ đạo việc chuẩn bị các nội dung Đại hội và triệu tập Đại hội theo qui định Điều lệ.

Điều 16. Ban Thường vụ Liên minh

1. Ban Thường vụ Liên minh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, do Ban Chấp hành bầu chọn trong số Ủy viên Ban Chấp hành, gồm: chủ tịch, các phó chủ tịch và một số ủy viên. Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Liên minh quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Ban Chấp hành.

2. Ban Thường vụ họp thường kỳ 3 tháng 1 lần; trường hợp họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên minh hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ đề nghị.

3. Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp.

4. Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên dự họp tán thành. Trong trường hợp ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh.

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Liên minh

1. Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết của cơ quan lãnh đạo cấp trên và các Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Liên minh.

2. Công nhận và chấm dứt tư cách thành viên.

3. Chuẩn bị chương trình, nội dung Hội nghị Ban Chấp hành và Đại hội thành viên Liên minh.

Triệu tập và chủ trì các kỳ họp thường kỳ, bất thường của Ban Chấp hành.

4. Thực hiện khen thưởng, kỷ luật và đề nghị khen thưởng, kỷ luật.

Điều 18. Thường trực Liên minh

1. Thường trực Liên minh gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch chuyên trách. Thường trực họp thường kỳ mỗi tuần một lần.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực:

a. Điều hành, giải quyết công việc hàng ngày thường xuyên của Liên minh.

b. Chuẩn bị các nội dung, chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Thường vụ.

c. Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của bộ máy chuyên trách và các đơn vị trực thuộc. Chủ trì, chủ động phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể quận, huyện để quán triệt, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chính sách có liên quan đến kinh tế hợp tác, HTX.

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch

a. Đại diện pháp nhân của Liên minh. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên minh.

b. Chủ tịch Liên minh đồng thời là Thủ trưởng cơ quan Liên minh.

c. Đứng đầu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên minh, chịu trách nhiệm trước Thành ủy, HĐND, UBND thành phố về toàn bộ tổ chức, hoạt động của Liên minh; chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên minh theo Nghị quyết Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Điều lệ này và các quy định pháp luật hiện hành.

d. Triệu tập, chủ trì các hội nghị Ban Thường vụ, Thường trực Liên minh.

đ. Thay mặt ký các văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.

2. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch:

Các Phó chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo điều hành công tác theo sự phân công của Chủ tịch và theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công tác của Liên minh theo sự phân công của Chủ tịch Liên minh.

Điều 20. Bộ máy chuyên trách giúp việc của Liên minh

1. Văn phòng.

2. Phòng Tổ chức - Phát triển HTX.

3. Phòng Kiểm tra (gắn với Ủy ban kiểm tra Đại hội bầu)

4. Phòng Tư vấn - Hỗ trợ HTX.

Bộ máy chuyên trách giúp việc của Liên minh do Thường trực Liên minh quyết định, có sự thỏa thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ngoài số lượng biên chế được giao, Liên minh được quyền hợp đồng thêm lao động ngắn hạn và dài hạn theo yêu cầu nhiệm vụ, trên cơ sở đảm bảo nguồn kinh phí chi trả và các chế độ, chính sách cho người lao động theo quy định của Nhà nước.

Điều 21. Ủy ban Kiểm tra

Ủy ban Kiểm tra Liên minh do Đại hội bầu ra. Số lượng Ủy viên của Ủy ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra là Ủy viên Ban Thường vụ Liên minh, do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra.

Điều 22. Nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra

1. Giám sát và kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên minh.

2. Tiếp nhận đơn thư khiếu nại của các thành viên, các tổ chức, cá nhân người lao động có liên quan, xem xét và đề xuất giải quyết, báo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ xử lý các tranh chấp của các thành viên phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các đơn vị thành viên Liên minh khi bị xâm phạm.

3. Kiến nghị với Ban Chấp hành Liên minh về các hình thức kỷ luật đối với tập thể, cá nhân thuộc tổ chức Liên minh khi có sai phạm.

4. Kiểm tra, giám sát tài chính của Liên minh (trừ phần ngân sách nhà nước cấp).

5. Hướng dẫn hoạt động và bồi dưỡng cán bộ Kiểm soát cho các đơn vị thành viên.

6. Báo cáo trước Đại hội và Ban Chấp hành Liên minh về kết quả và phương hướng công tác kiểm tra.

Chương V

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA LIÊN MINH

Điều 23. Tài sản, tài chính của Liên minh

1. Tài sản: Tài sản gồm trụ sở Văn phòng cơ quan và trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Liên minh được hình thành từ nguồn kinh phí của cơ quan, do nhà nước cấp, do các tổ chức, cá nhân tài trợ, tặng theo quy định của pháp luật.

2. Tài chính:

- Ngân sách Nhà nước đảm bảo và hỗ trợ

- Hội phí do thành viên đóng góp.

- Thu từ hoạt động dịch vụ của Liên minh.

- Các khoản thu do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ.

Điều 24. Quản lý tài sản, tài chính

Thường trực Liên minh chịu trách nhiệm quản lý tài sản và tài chính của Liên minh theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Tài chính của Liên minh phải sử dụng đúng mục đích nhằm phát triển phong trào kinh tế tập thể, HTX và bảo đảm đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên minh.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ KỶ LUẬT

Điều 25. Khen thưởng

Những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp xây dựng phong trào kinh tế hợp tác, HTX được khen thưởng theo hệ thống Liên minh hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.

Điều 26. Xử lý kỷ luật

Những đơn vị, cá nhân hoạt động trong các tổ chức của Liên minh nếu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Liên minh, làm ảnh hưởng đến uy tín hoặc gây thiệt hại cho Liên minh đều bị xem xét, xử lý tùy theo mức độ vi phạm.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Tổ chức thực hiện

Chỉ có Đại hội Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ mới có quyền sửa đổi Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được 2/3 đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành hoặc Đại hội có Nghị quyết ủy quyền.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ gồm 7 Chương, 28 Điều đã được Đại hội lần thứ VI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 của Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2020 tại thành phố Cần Thơ và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

2. Căn cứ quy định pháp luật và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã thành phố, Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã thành phố có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 2901/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2020-2025

Số hiệu: 2901/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Dương Tấn Hiển
Ngày ban hành: 17/12/2020
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [1]
Văn bản được căn cứ - [5]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 2901/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Liên minh Hợp tác xã thành phố Cần Thơ, nhiệm kỳ 2020-2025

Văn bản liên quan cùng nội dung - [6]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…