Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 11 tháng 7 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 TỈNH KON TUM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;

Căn cứ Công văn số 4488/BKHĐT-TH ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2025;

Xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự kiến phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 222/BC-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự kiến phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2025 (có Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2024 và phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Kon Tum kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Kon Tum;
- Đài PT và TH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐ, TH.

CHỦ TỊCH




Dương Văn Trang

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2024 VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Chỉ thị số số 17/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;

Căn cứ Công văn số 4488/BKHĐT-TH ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số .../2024/NQ-HĐND ngày  tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 63/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Kon Tum;

Căn cứ Kế hoạch Tài chính - Ngân sách nhà nước 3 năm (2024-2026) tỉnh Kon Tum;

Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của tỉnh và tình hình phân bổ kế hoạch đầu tư công hằng năm;

Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2024 và dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2025 của tỉnh Kon Tum như sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2024

1. Tình hình giao và thực hiện kế hoạch vốn năm 2024

Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024 được Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh Kon Tum là 2.717.200 triệu đồng (tại Quyết định số 1603/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2023), trong đó ngân sách địa phương là 1.095.720 triệu đồng và ngân sách trung ương là 1.621.480 triệu đồng. Địa phương đã thực hiện phân bổ chi tiết toàn bộ số vốn năm 2024 được Trung ương giao.

Trên cơ sở kế hoạch năm 2024 được trung ương giao, qua rà soát tình hình thực tế các nguồn thu, địa phương đã thực hiện phân bổ 3.953.817 triệu đồng, trong đó, ngân sách địa phương là 2.332.337 triệu đồng và ngân sách trung ương là 1.621.480 triệu đồng. Mức vốn địa phương giao cao hơn trung ương giao là 1.236.617 triệu đồng thuộc các nguồn vốn ngân sách địa phương.

Theo số liệu báo cáo của Kho bạc Nhà nước tỉnh, tính đến ngày 20 tháng 6 năm 2024, toàn tỉnh đã giải ngân được 582.686 triệu đồng, đạt khoảng 25% so với thực nguồn kế hoạch vốn địa phương giao (2.298.200 triệu đồng).

Ngoài ra thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, địa phương được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch năm 2023 sang năm 2024 là 858.193 triệu đồng, đến ngày 20 tháng 6 giải ngân được 56.661 triệu đồng, đạt khoảng 7%, do nguồn vốn kéo dài vừa được cấp có thẩm quyền cho kéo dài nên tỷ lệ giải ngân còn thấp.

Nhìn chung, địa phương đã chủ động, tích cực triển khai giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024 kịp thời, đáp ứng yêu cầu dự án có thể giải ngân kế hoạch từ đầu năm. Bên cạnh đó, đảm bảo bố trí vốn theo nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

 (Chi tiết tình hình giải ngân của các nguồn vốn tại các Biểu 01, 02, 03, 04, 05 và 06 kèm theo)

2. Khó khăn, vướng mắc và những tồn tại, hạn chế trong việc triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2024

Nhìn chung, tỷ lệ giải ngân những tháng đầu năm thấp và xu hướng sẽ tăng vào những tháng cuối năm. Bên cạnh nguyên nhân do ngại làm thủ tục giải ngân nhiều lần, chủ yếu tập trung vào thời điểm cuối năm, do đặc thù của hoạt động đầu tư việc giải ngân đòi hỏi phải có một quá trình và tích lũy giá trị khối lượng thực hiện mới có thể thực hiện các thủ tục giải ngân vốn tại Kho bạc để thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành, thậm chí có trường hợp hoàn thành toàn bộ gói thầu mới thực hiện thanh toán một lần. Còn có những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến công tác giải ngân vốn đầu tư công như sau:

a) Về cơ chế chính sách:

- Quy trình, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của Luật Lâm nghiệp, yêu cầu chuyển đổi còn phức tạp, phải xin nhiều cấp, ý kiến nhiều bộ, ngành, chưa tạo sự chủ động cho địa phương, làm mất rất nhiều thời gian, làm ảnh hưởng đến tiến độ chung triển khai thực hiện các dự án.

- Về công tác di dời lưới điện: Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, theo đó ngành điện được sử dụng tiền bồi thường từ dự án để thực hiện di dời lưới điện bị ảnh hưởng (dự án Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 676 nối huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum với các huyện Sơn Tây, Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi). Địa phương đã chủ động phối hợp các bên liên quan, đồng thời làm việc và có văn bản gửi Tổng công ty Điện lực miền Trung sớm thống nhất phương án triển khai việc bồi thường, di dời hệ thống lưới điện nêu trên(1). Tuy nhiên Tổng công ty Điện lực miền Trung không chấp nhận sử dụng tiền bồi thường tài sản để di dời và đầu tư lại lưới điện, theo đó chỉ thống nhất bồi thường thiệt hại bằng tài sản (là hệ thống đường dây lưới điện xây dựng mới sau khi di dời hoàn trả có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương); đồng thời Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã có Văn bản(2) gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính tiếp tục xin ý kiến. Tuy nhiên đến nay chưa có ý kiến phản hồi của các Bộ, ngành.

- Hiện nay, đối với dự án không có cấu phần xây dựng (trừ dự án ứng dụng công nghệ thông tin), chưa được các bộ, ngành trung ương hướng dẫn về tính toán, xác định chi phí quản lý dự án, các loại chi phí tư vấn liên quan (như chi phí lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, chi phí giám sát thi công, chi phí lập E-HSMT, ....) dẫn đến khó khăn, lúng túng trong việc xác định các loại chi phí trên để đưa vào tổng mức đầu tư.

- Việc đẩy mạnh phân cấp, phân quyền chưa được Trung ương cho phép một cách triệt để. Cụ thể: theo quy định tại Điều 52 và Điều 68 Luật Đầu tư công 2019 thì việc kéo dài thời gian bố trí vốn thực hiện dự án; kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn ngân sách địa phương (gồm 3 cấp: tỉnh, huyện, xã) đều thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

b) Khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện

- Nguyên nhân khách quan:

+ Công bác bồi thường, GPMB: Nhiều dự án triển khai trên địa bàn tỉnh vướng mắc chủ yếu là do công tác giải phóng mặt bằng(3), trong đó vướng mắc chủ yếu liên quan đến xác định nguồn gốc đất, kiểm kê, kê khai để phân loại đất đền bù, lựa chọn các vị trí để lập quy hoạch, hoàn thiện thủ tục xây dựng khu tái định cư; việc xây dựng giá đất cụ thể bảo đảm đúng quy định của pháp luật cũng như hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người dân, quy trình thủ tục trình phê duyệt phương án bồi thường… Việc chậm trễ trong công tác bồi thường GPMB làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng thi công xây lắp.

+ Khó khăn về nguồn thu đất: Thời gian qua, nguồn vốn ngân sách địa phương thực hiện cân đối hằng năm còn khó khăn, chủ yếu là các dự án sử dụng từ nguồn thu tiền sử dụng đất bố trí còn hạn hẹp, do không đảm bảo nguồn thu tiền sử dụng đất vì thị trường bất động sản gần như “đóng băng”, dẫn đến các dự án sử dụng từ nguồn thu tiền sử dụng đất được bố trí kế hoạch hàng năm nhưng nguồn thu không đảm bảo để thông báo chi tiết theo kế hoạch.

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Trong quá trình lập chủ trương đầu tư cũng như lập dự án một số đơn vị chủ đầu tư (như dự án Đường từ trung tâm xã Đăk Pne đi huyện Kbang, tỉnh Gia Lai, ...) chưa khảo sát, đánh giá kỹ các vấn đề về rừng, đất rừng; dẫn đến khi thi công mới phát hiện vướng đất rừng, làm chậm tiến độ thi công, tiến độ thực hiện dự án.

+ Chất lượng hồ sơ một số dự án chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của dự án, trong quá trình triển khai công tác khảo sát, lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư chưa tốt, chưa phù hợp với thực tế dẫn tới phải điều chỉnh nhiều lần... làm chậm tiến độ thực hiện.

Vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu chưa được phát huy đầy đủ. Còn chậm trễ trong công tác hoàn thiện thủ tục đầu tư, trong công tác nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành, chưa sâu sát công việc và thiếu quyết liệt trong việc xử lý vướng mắc, dẫn đến bồi thường, GPMB kéo dài làm chậm tiến độ thực hiện dự án.

3. Giải pháp chỉ đạo triển khai kế hoạch trong các tháng còn lại của năm 2024

- Xác định việc đẩy mạnh thực hiện kế hoạch đầu tư công là nhiệm vụ chính trị trọng tâm năm 2024, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, trong thời gian tới, tỉnh sẽ tập trung một số giải pháp mạnh mẽ, tích cực, quyết liệt hơn, cụ thể:

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong công tác quản lý đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước; giải ngân vốn đầu tư công; tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc về đất đai, tài nguyên…; thực hiện tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư theo đúng quy định và ngay khi có khối lượng; chủ động rà soát điều chuyển vốn theo thẩm quyền giữa các dự án chậm giải ngân sang các dự án có khả năng giải ngân tốt hơn, còn thiếu vốn theo quy định.

- Chuẩn bị mọi điều kiện để hoàn thành thủ tục đầu tư, tập trung làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, nâng cao tính sẵn sàng, tính khả thi, khả năng triển khai thực hiện dự án. Thực hiện cơ chế phân công, phối hợp rõ ràng, cụ thể về thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án.

- Quyết liệt hơn nữa trong công tác giải phóng mặt bằng các dự án; tích cực tuyên truyền, vận động, đặc biệt là giải thích rõ các quy định pháp luật, về giá đất bồi thường và chính sách bồi thường, hỗ trợ để người dân thống nhất thực hiện. Chủ đầu tư phối hợp tốt hơn với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng thực hiện dự án; lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định.

- Kiên quyết thực hiện việc điều chuyển vốn từ các dự án chậm giải ngân sang dự án có tiến độ giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn để sớm hoàn thành, đưa vào sử dụng. Xử lý nghiêm trách nhiệm đối với các Chủ đầu tư để chậm tiến độ giải ngân.

- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong giải ngân vốn đầu tư công, nhất là vướng mắc về thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán vốn đầu tư...

- Thực hiện nghiêm việc đánh giá cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ giải ngân kế hoạch đầu tư công. Kiên quyết xử lý nghiêm và kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật và cố tình cản trở, gây khó khăn, làm chậm tiến độ giao, thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công.

4. Tình hình, kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 6 tháng đầu năm và ước thực hiện năm 2024

a) Kết quả xây dựng chính sách quản lý, tổ chức thực hiện

Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đầu tư các chương trình, các Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định của Trung ương, tỉnh Kon Tum đã chủ động, tập trung triển khai xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình trên địa bàn, đến nay đã ban hành cơ bản đầy đủ, kịp thời các văn bản quản lý, điều hành thực hiện các chương trình theo quy định, với trên 130 văn bản, cụ thể: Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành 30 Nghị quyết (trong đó có 18 Nghị quyết quy phạm pháp luật), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 51 Quyết định (trong đó có 10 Quyết định quy phạm pháp luật), 05 Chỉ thị, 56 chương trình, kế hoạch,... làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn trong giai đoạn 2021-2025.

Thực hiện Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (Nghị quyết số 111/2024/QH15) và ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang - Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 tại Công văn số 1058/VPCP-QHĐP ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ(4), Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Văn bản số 709/UBND-KTTH ngày 01 tháng 3 năm 2024 chỉ đạo các đơn vị, địa phương khẩn trương nghiên cứu các cơ chế, chính sách đặc thù tại Nghị quyết số 111/2024/QH15 để tổ chức triển khai thực hiện ngay; đồng thời rà soát, tham mưu ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định địa phương đã ban hành liên quan đến các cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định tại Nghị quyết số 111/2024/QH15 và tình hình thực tế của địa phương.

b) Tình hình phân bổ, sử dụng vốn ngân sách Trung ương

Căn cứ dự toán ngân sách Trung ương năm 2024 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum đã phân bổ, giao dự toán ngân sách Trung ương và mục tiêu, nhiệm vụ năm 2024 cho các sở, ngành và địa phương thực hiện 03 chương trình đảm bảo theo yêu cầu, tiến độ của Trung ương, với tổng dự toán năm 2024 đã giao là 1.353.958 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư phát triển 798.260 triệu đồng, vốn sự nghiệp 555.698 triệu đồng, bằng 100% dự toán trung ương giao.

Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Chỉ thị(5) chỉ đạo các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thúc đẩy tiến độ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; thành lập các Đoàn kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình tại các địa phương(6), phấn đấu giải ngân toàn bộ vốn ngân sách Trung ương được giao.

c) Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình (đến thời điểm báo cáo)

- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Chương trình được triển khai quyết liệt ngay từ đầu năm, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Chỉ thị tăng cường vai trò, trách nhiệm của các đơn vị, địa phương trong xây dựng nông thôn mới(7) và tổ chức lễ ra quân đầu năm trên địa bàn toàn tỉnh(8).

+ Đến nay, toàn tỉnh đã có 49 xã cơ bản đạt chuẩn 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới (trong đó có 48 xã đã được công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới và 01 xã đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới); 05 xã đạt chuẩn từ 15 đến 18 tiêu chí; 30 xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí và 01 xã đạt dưới 10 tiêu chí; bình quân đạt chuẩn 16,28 tiêu chí/xã. Có 05 xã đã được công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao và 02 xã đang hoàn thiện thủ tục đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao; 02 xã được công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu; có 56 thôn (làng) vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt chuẩn thôn nông thôn mới.

+ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) được duy trì thực hiện, đến nay toàn tỉnh có 236 sản phẩm OCOP đạt 3 sao trở lên còn hiệu lực, trong đó có 01 sản phẩm 5 sao, 06 sản phẩm tiềm năng 5 sao (đang đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá), 14 sản phẩm đạt 4 sao, 19 sản phẩm tiềm năng 4 sao đang đề nghị Hội đồng OCOP cấp tỉnh đánh giá.

+ Ước thực hiện cả năm 2024, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới là 62,4% (trong đó, tỷ lệ xã nông thôn mới nâng cao là 18,9% và tỷ lệ xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu là 7,5%), có 01 đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn hoặc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Ước thực hiện đến hết năm 2024 có 05 xã ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh có đất ở ước đạt 99,3% (đạt vượt 100,31% kế hoạch, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đất sản xuất ước đạt 99,4% (đạt vượt 100,42% kế hoạch); thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Tính đến cuối năm 2023, hộ nghèo toàn tỉnh là 10.220 hộ, chiếm tỷ lệ 6,84% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh; tổng số hộ thoát nghèo trong năm 2023 là 6.258 hộ, tương ứng tỷ lệ giảm hộ nghèo là 4,19%. Năm 2024 phấn đấu hoàn thành mục tiêu mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 3-4%/năm, trong đó các huyện nghèo đạt mức 6-8%/năm.

II. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025

1. Nguyên tắc, mục tiêu lập kế hoạch đầu tư công năm 2025

a) Nguyên tắc

- Việc lập kế hoạch đầu tư công năm 2025 phải tuân thủ theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị quyết của Quốc hội, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước; Bám sát, cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, 03 đột phá chiến lược, 6 nhiệm vụ trọng tâm, 12 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng(9), mục tiêu, nhiệm vụ đã được Hội đồng nhân dân các cấp quyết nghị và Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025.

- Bố trí đủ vốn cho 03 Chương trình mục tiêu quốc gia theo các Nghị quyết của Quốc hội; Tập trung ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, quan trọng, dự án lớn, dự án kết nối, có tác động lan tỏa, liên kết vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững của đất nước, của các cấp, các ngành.

- Đáp ứng điều kiện bố trí vốn hằng năm theo quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư công; Đảm bảo thời gian bố trí vốn thực hiện dự án theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư công; Hoàn thành việc giao, phân bổ chi tiết hết kế hoạch đầu tư công năm 2025 trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.

- Dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế dự kiến giải ngân vốn đến hết năm 2024 và không vượt quá kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 được giao cho dự án trừ đi số vốn đã giải ngân đến năm 2023 và dự kiến giải ngân năm 2024 (bao gồm số vốn được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2024). Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2025.

- Danh mục dự án dự kiến bố trí vốn ngân sách nhà nước năm 2025 phải thuộc danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 đã được phê duyệt.

- Việc phân bổ vốn phải bảo đảm theo thứ tự ưu tiên sau: (i) Ưu tiên phân bổ vốn để thu hồi các khoản vốn ứng trước; thanh toán hết nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có); (ii) Bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng; dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2025 để phát huy hiệu quả đầu tư; (iii) Bố trí vốn cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (bao gồm cả vốn đối ứng); vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; (iv) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; trong đó phấn đấu giảm thời gian thực hiện và bố trí vốn các dự án nhóm B, nhóm C so với thời gian tối đa được phép quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư công, sớm đưa công trình vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư; (v) Bố trí đủ vốn cho các dự án trọng điểm kết nối, có tác động lan tỏa, liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, (vi) Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư …

- Không bố trí kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025 cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư nguồn ngân sách nhà nước.

b) Mục tiêu

- Từng bước đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, góp phần thực hiện đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.

- Đảm bảo cho việc huy động và cân đối bố trí các nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài nhà nước; đồng thời là cơ sở để các cấp, các ngành chỉ đạo triển khai thực hiện và quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư công.

- Đảm bảo việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển được công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.

2. Dự kiến kế hoạch và phương án phân bổ đầu tư công năm 2025

a) Dự kiến tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2025:

Dự kiến kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 của tỉnh như sau:

ĐVT: Triệu đồng.

STT

Nguồn vốn

Dự kiến KH năm 2025

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Kế hoạch vốn Đầu tư phát triển

Nguồn sự nghiệp

Vốn trong nước

Ngoài nước

 

TỔNG SỐ

4.871.759

4.266.941

4.203.480

63.461

604.818

A

VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

2.618.963

2.618.963

2.601.820

17.143

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

1

Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước

547.220

547.220

547.220

 

 

2

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

1.974.600

1.974.600

1.974.600

 

 

-

Nguồn thu sử dụng đất theo mức vốn cân đối

500.000

500.000

500.000

 

 

-

Nguồn thu sử dụng đất, thuê đất từ các dự án có sử dụng đất tỉnh giao tăng thêm

1.474.600

1.474.600

1.474.600

 

 

3

Xổ số kiến thiết

80.000

80.000

80.000

 

 

4

Bội chi ngân sách địa phương

17.143

17.143

 

17.143

 

B

VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

2.252.796

1.647.978

1.601.660

46.318

604.818

1

Vốn ngân sách trung ương (trong nước) đầu tư theo ngành, lĩnh vực

897.064

897.064

897.064

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

-

Các dự án trọng điểm, dự án có tính liên kết vùng

251.113

251.113

251.113

 

 

2

Các Chương trình mục tiêu quốc gia

1.315.732

710.914

704.596

6.318

604.818

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021 - 2025

878.172

489.626

489.626

 

388.546

 

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

295.453

111.760

111.760

 

183.693

 

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

142.107

109.528

103.210

6.318

32.579

4

Vốn nước ngoài

40.000

40.000

 

40.000

 

(Chi tiết các nguồn vốn như tại Biểu số 07 kèm theo)

3. Giải pháp chỉ đạo triển khai kế hoạch đầu tư công năm 2025

Năm 2025 là năm thứ năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025. Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức như tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, để triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư phát triển năm 2025, ngoài việc tiếp tục chỉ đạo thực hiện theo các văn bản đã ban hành, địa phương sẽ tập trung chỉ đạo các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc một số giải pháp như sau:

- Thực hiện nghiêm theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Trung ương.

- Kịp thời phân bổ chi tiết kế hoạch năm 2025 đến các đơn vị ngay sau khi được Trung ương giao và chỉ đạo các địa phương, đơn vị, chủ đầu tư triển khai thực hiện kế hoạch ngay từ những ngày đầu tháng đầu năm kế hoạch.

- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư và tập trung nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm.

- Tập trung huy động, khai thác nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để đầu tư kết cấu hạ tầng, tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước theo phương thức đối tác công - tư để tập trung đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, đặc biệt đối với các dự án có sức lan tỏa rộng và tác động lớn tới phát triển kinh tế.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án; đồng thời, có biện pháp xử lý nghiêm, kiên quyết thay thế các nhà thầu yếu kém về năng lực, triển khai dự án không đảm bảo theo yêu cầu về chất lượng và thời gian theo hợp đồng đã ký kết./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BIỂU KÈM THEO

1. Biểu số 1: Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước kế hoạch năm 2024.

2. Biểu số 2: Báo cáo chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2024 vốn cân đối ngân sách địa phương.

3. Biểu số 3: Báo cáo chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2023 kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2024 vốn cân đối ngân sách địa phương.

4. Biểu số 4: Báo cáo chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương đầu tư theo ngành, lĩnh vực (vốn trong nước) năm 2024.

5. Biểu số 5: Báo cáo chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương đầu tư theo ngành, lĩnh vực (vốn trong nước) năm 2023 kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2024.

6. Biểu số 6: Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư năm 2024 nguồn vốn ngân sách địa phương (từ nguồn vốn ngân sách thành phố Hà Nội hỗ trợ).

7. Biểu số 7: Dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025.

8. Biểu số 8: Dự kiến phương án phân bố kế hoạch đầu tư nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương năm 2025.

9. Biểu số 9: Chi tiết nguồn phân cấp, hỗ trợ có mục tiêu cho các huyện, thành phố năm 2025.

10. Biểu số 10: Dự kiến phương án phân bố kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương (vốn trong nước) năm 2025.

11. Biểu số 11: Dự kiến phương án phân bố kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương (vốn nước ngoài) năm 2025.


Biểu số 01

CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024

ĐVT: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Trung ương giao

Địa phương giao

Thực nguồn KH 2024 (không tính KH kéo dài) đến thời điểm báo cáo

Thực hiện giải ngân đến 20/6/2024

Thực hiện giải ngân kế hoạch năm 2023 kéo dài đến 20/6/2024

Tỷ lệ giải ngân kế hoạch năm 2024 trên thực nguồn

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Kế hoạch năm 2024

Kế hoạch năm 2023 kéo dài

Giải ngân tại KBNN tỉnh

Giải ngân tại huyện

Giải ngân tại KBNN tỉnh

Giải ngân tại huyện

 

TỔNG SỐ

2.717.200

4.812.010

3.953.817

858.193

2.298.200

582.686

167.323

415.363

56.661

45.479

11.182

25,35

 

A

VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

1.095.720

2.378.128

2.332.337

45.791

676.720

249.999

78.659

171.340

1.263

1.263

 

36,94

 

1

Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương

1.027.220

2.260.128

2.214.337

45.791

627.220

233.536

62.196

171.340

1.263

1.263

 

37,23

 

-

Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước

547.220

567.178

547.220

19.958

547.220

232.390

61.050

171.340

1.263

1.263

 

42,47

 

-

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

400.000

1.587.117

1.587.117

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

80.000

105.833

80.000

25.833

80.000

1.146

1.146

 

 

 

 

1,43

 

2

Đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương

68.500

68.500

68.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Nguồn NS thành phố Hà Nội hỗ trợ

 

49.500

49.500

 

49.500

16.463

16.463

 

 

 

 

 

 

B

VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

1.621.480

2.433.882

1.621.480

812.402

1.621.480

332.687

88.665

244.023

55.398

44.216

11.182

20,52

 

I

Vốn ngân sách trung ương (trong nước)

823.220

1.382.628

823.220

559.408

823.220

63.610

63.610

 

14.737

14.737

 

7,73

 

-

Ngành/ lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản

 

450.065

244.595

205.470

244.595

41.286

41.286

 

5.737

5.737

 

16,88

 

-

Ngành/ lĩnh vực cấp nước, thoát nước

 

50.000

50.000

 

50.000

87

87

 

 

 

 

0,17

 

-

Ngành/lĩnh vực giao thông

 

864.775

511.625

353.150

511.625

21.665

21.665

 

9.000

9.000

 

4,23

 

-

Đầu tư nâng cao năng lực y tế dự phòng, y tế cơ sở

 

17.000

17.000

 

17.000

572

572

 

 

 

 

3,36

 

-

Ngành/ lĩnh vực Quốc phòng

 

788

 

788

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia

798.260

966.459

798.260

168.199

798.260

269.077

25.055

244.023

24.632

13.450

11.182

33,71

 

-

Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

498.724

596.551

498.724

97.827

498.724

171.402

6.046

165.355

21.080

13.450

7.630

34,37

 

-

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững

171.101

203.595

171.101

32.494

171.101

51.102

19.008

32.094

2.079

 

2.079

29,87

 

-

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

128.435

166.313

128.435

37.878

128.435

46.573

 

46.573

1.473

 

1.473

36,26

 

III

Vốn chương trình phục hồi phát triển kinh tế xã hội

 

64.406

 

64.406

 

 

 

 

16.029

16.029

 

 

 

IV

Vốn nước ngoài

 

20.389

 

20.389

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 02

CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2024 NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

ĐVT: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Quyết định chủ trương đầu tư

Quyết định đầu tư

Kế hoạch năm 2024 nguồn ngân sách địa phương

Kế hoạch năm 2024 giải ngân đến 20/6/2024

Ghi chú

Số QĐ, ngày tháng năm

TMĐT

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: vốn NS Tỉnh

Thu hồi các khoản ứng trước

Thanh toán nợ XDCB

Giải ngân tại Kho bạc tỉnh

Giải ngân tại huyện

 

TỔNG SỐ (A+B+C)

 

 

 

7.334.352

5.304.646

2.214.337

140.489

 

233.536

62.196

171.340

 

A

NGUỒN CÂN ĐỐI NSĐP THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH TẠI QĐ 26/2020/QĐ-TTG (NGUỒN XÂY DỰNG CƠ BẢN VỐN TẬP TRUNG TRONG NƯỚC)

 

 

 

1.574.078

770.070

547.220

 

 

116.590

61.050

171.340

 

I

PHÂN CẤP CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

 

 

 

 

 

225.000

 

 

55.540

 

171.340

 

II

VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH

 

 

 

1.574.078

770.070

322.220

 

 

61.050

61.050

 

 

II.1

BỐ TRÍ ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ODA VÀ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

 

 

899.002

144.994

31.044

 

 

 

 

 

 

(a)

Dự án ODA

 

 

 

899.002

144.994

16.044

 

 

 

 

 

 

(1)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2024

 

 

 

564.145

69.732

6.044

 

 

 

 

 

 

1

Đối ứng dự án Hỗ trợ phát triển khu vực biên giới - Tiểu dự án tỉnh Kon Tum

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Toàn tỉnh

669-14/7/2017

564.145

69.732

6.044

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2024

 

 

 

334.857

75.262

10.000

 

 

 

 

 

 

1

Hiện đại hóa thủy lợi thích ứng biến đổi khí hậu - thành phần tỉnh Kon Tum

Sở Nông nghiệp và PTNT

Toàn tỉnh

148/TTg-QHQT, 02/02/2021; 271-31/5/2023

334.857

75.262

10.000

 

 

 

 

 

 

b)

Đối ứng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia

Các chủ đầu tư

Toàn tỉnh

 

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

II.2

NHIỆM VỤ QUY HOẠCH / NHIỆM VỤ KHÁC

 

 

 

4.000

4.000

17.400

 

 

 

 

 

 

1

Xây mới, mở rộng và nâng cấp các Nghĩa trang liệt sĩ và nhà bia tưởng niệm liệt sĩ, thay bia mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2025

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Toàn tỉnh

55-13/6/2023

4.000

4.000

2.400

 

 

 

 

 

 

-

Trong đó: Nhà bia tưởng niệm liệt sĩ huyện Ia H’Drai (Nhà bia và các hạng mục phụ trợ)

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Ia H’Drai

55-13/6/2023

4.000

4.000

2.400

 

 

1.550

1.550

 

 

2

Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã

Các chủ đầu tư

Toàn tỉnh

 

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

II.3

TRẢ NỢ QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN HOÀN THÀNH

Các chủ đầu tư

 

 

 

 

16.000

 

 

 

 

 

 

II.4

THỰC HIỆN DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NSĐP

 

 

 

671.076

621.076

257.776

 

 

61.050

61.050

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang năm 2024

 

 

 

568.139

518.139

178.972

 

 

60.441

60.441

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2024

 

 

 

438.139

388.139

123.972

 

 

60.441

60.441

 

 

1

Xây mới 04 hồ chứa nước phòng cháy chữa cháy Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh

BQL Khu BTTN Ngọc Linh

Đăk Glei

NQ 54-29/4/2021; 677-30/12/2021

38.000

38.000

19.000

 

 

3.597

3.597

 

 

2

Đầu tư hệ thống thiết bị sản xuất chương trình, lưu trữ và truyền dẫn phát sóng phát thanh

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Kon Tum

135-27/10/2022

10.535

10.535

1.283

 

 

397

397

 

 

3

Nhà thi đấu tổng hợp tỉnh Kon Tum

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Kon Tum

1387-12/12/2018; 1465-23/12/2019 939-25/9/2020

99.500

99.500

31.663

 

 

21.835

21.835

 

 

4

Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị bàn, ghế và các trang thiết bị khác tại Hội trường Ngọc Linh

Văn phòng UBND tỉnh

Kon Tum

190-31/12/2022

9.833

9.833

5.000

 

 

 

 

 

 

5

Sửa chữa, nâng cấp đường ĐH 22, huyện Kon Rẫy

UBND huyện Kon Rẫy

Kon Rẫy

622-01/12/2021

50.000

50.000

25.000

 

 

2.440

2.440

 

 

6

Cầu qua sông Đăk Blà tại thôn 12, xã Đăk Ruồng, huyện Kon Rẫy

UBND huyện Kon Rẫy

Kon Rẫy

623-01/12/2021

50.000

50.000

7.000

 

 

1.096

1.096

 

 

7

Tôn tạo, phục dựng, sửa chữa, xây dựng Di tích lịch sử cách mạng Căn cứ Tỉnh ủy Kon Tum

UBND huyện Tu Mơ Rông

TuMơ Rông

571-06/9/2022; 694-14/11/2022

18.036

18.036

10.426

 

 

6.479

6.479

 

 

8

Sửa chữa nền, mặt đường, công trình thoát nước, an toàn giao thông đoạn từ Km0 - Km39+500, Tỉnh lộ 673

Sở Giao thông vận tải

Đăk Glei

235-22/3/2022

162.235

112.235

24.600

 

 

24.597

24.597

 

 

(2)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2024

 

 

 

130.000

130.000

55.000

 

 

 

 

 

 

1

Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh Kon Tum

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Kon Tum

1388-12/12/2018; 1461-23/12/2019; 632-03/12/2021

90.000

90.000

40.000

 

 

 

 

 

 

2

Đường hầm Sở chỉ huy cơ bản huyện Ia H'Drai

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Ia H'Drai

1781-18/11/2022

40.000

40.000

15.000

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong năm 2024

 

 

 

102.937

102.937

78.804

 

 

609

609

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành năm 2024

 

 

 

25.282

25.282

24.700

 

 

575

575

 

 

1

Đầu tư hệ thống thiết bị xe truyền hình lưu động tiêu chuẩn HD

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Kon Tum

584-24/11/2023

25.282

25.282

24.700

 

 

575

575

 

 

(2)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2024

 

 

 

77.655

77.655

54.104

 

 

33

33

 

 

1

Kè chống sạt lở bờ suối biên giới đoạn giữa cột mốc 22/3-23/4 trên biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia

Cơ quan thường trực BCĐ công tác biên giới (Sở Ngoại vụ)

Ia H'Drai

563-14/11/2023

38.840

38.840

30.000

 

 

33

33

 

 

2

Cơ sở huấn luyện dự bị động viên/Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kon Tum

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Đăk Tô

174-28/4/2023; 582-24/11/2023

38.815

38.815

24.104

 

 

 

 

 

 

B

NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT

 

 

 

356.322

298.869

80.000

 

 

1.146

1.146

 

 

I

LĨNH VỰC Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH

 

 

 

337.226

279.773

75.000

 

 

1.146

1.146

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang năm 2024

 

 

 

62.900

5.447

2.631

 

 

 

 

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2024

 

 

 

62.900

5.447

2.631

 

 

 

 

 

 

1

Đối ứng Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn

Sở Y tế

Toàn tỉnh

1178-30/11/2020

62.900

5.447

2.631

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong năm 2024

 

 

 

274.326

274.326

72.369

 

 

1.146

1.146

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2024

 

 

 

274.326

274.326

72.369

 

 

1.146

1.146

 

 

1

Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum từ bệnh viện hạng II lên bệnh viện hạng I quy mô 750 giường bệnh (giai đoạn 2)

Sở Y tế

Kon Tum

585-24/11/2023

274.326

274.326

72.369

 

 

1.146

1.146

 

 

II

LĨNH VỰC VĂN HÓA

 

 

 

19.096

19.096

5.000

 

 

 

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang năm 2024

 

 

 

19.096

19.096

5.000

 

 

 

 

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2024

 

 

 

19.096

19.096

5.000

 

 

 

 

 

 

1

Trưng bày Bảo tàng ngoài trời

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Kon Tum

1310-06/12/2017; 1203-31/10/2018; 126-16/3/2022

19.096

19.096

5.000

 

 

 

 

 

 

C

NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

 

 

5.403.952

4.235.707

1.587.117

140.489

 

12.083

 

 

 

I

PHÂN CẤP NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ĐƯỢC HƯỞNG

 

 

 

 

 

352.000

 

 

 

 

 

 

II

CHI QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

 

 

 

 

 

40.000

 

 

 

 

 

 

II.1

Hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện cho các huyện, thành phố

 

 

 

 

 

20.000

 

 

 

 

 

 

II.2

Chi quản lý đất đai tại tỉnh

 

 

 

 

 

20.000

 

 

 

 

 

 

III

BỔ SUNG QUỸ PHÁT TRIẾN ĐẤT

 

 

 

 

 

8.000

 

 

 

 

 

 

IV

NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT, TIỀN BÁN TÀI SẢN TỪ DỰ ÁN KHAI THÁC QUỸ ĐẤT TỈNH GIAO TĂNG THÊM (PHÂN BỔ THEO TIẾN ĐỘ NGUỒN THU

 

 

 

5.403.952

4.235.707

1.187.117

140.489

 

12.083

 

 

 

IV.1

PHÂN CẤP NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ĐƯỢC HƯỞNG (dự toán giao tăng thêm - chi theo tiến độ nguồn thu)

 

 

 

 

 

88.000

 

 

 

 

 

 

IV.2

CHI QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

 

 

 

 

 

130.593

 

 

 

 

 

 

-

Hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện cho các huyện, thành phố

 

 

 

 

 

39.000

 

 

 

 

 

 

-

Chi quản lý đất đai tại tỉnh

 

 

 

 

 

91.593

 

 

 

 

 

 

IV.3

BỔ SUNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT

Các chủ đầu tư

Toàn tỉnh

 

 

 

22.553

 

 

 

 

 

 

IV.4

CHI ĐỀN BÙ GPMB CỦA CÁC DỰ ÁN MÀ NHÀ ĐẦU TƯ ĐÃ TỰ NGUYỆN ỨNG TRƯỚC

Quỹ phát triển đất

Kon Tum

 

 

 

30.000

 

 

 

 

 

 

IV.5

PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN

 

 

 

5.403.952

4.235.707

915.971

140.489

 

12.083

 

 

(1)

I

BỐ TRÍ ĐỐI ỨNG DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NSTW

 

 

 

1.779.055

643.170

175.000

16.130

 

12.047

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang năm 2024

 

 

 

1.779.055

643.170

175.000

16.130

 

12.047

 

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng năm 2024

 

 

 

479.055

243.170

125.000

 

 

 

 

 

 

1

Tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng xây dựng Doanh trại các đơn vị thuộc sư đoàn 10 tại xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum

UBND thành phố Kon Tum

Kon Tum

747-05/11/2021; 836- 22/12/2022

129.513

82.513

57.500

 

 

 

 

 

 

2

Đường bao khu dân cư phía Nam thành phố Kon Tum (đoạn từ Đường Hồ Chí Minh đến cầu treo Kon Klor)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

Kon Tum

868-30/10/2013; 1057-30/10/2015; 670-24/10/2022

236.767

118.384

50.000

 

 

 

 

 

 

3

Nâng cấp Trung tâm Y tế huyện Ia H’Drai (Hạng mục: Xây dựng bệnh viện Đa khoa huyện 60 giường bệnh)

Sở Y tế

Ia H'Drai

467-28/5/2021

112.775

42.273

17.500

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao sau năm 2024

 

 

 

1.300.000

400.000

50.000

16.130

 

12.047

 

 

 

1

Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 676 nối huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum với các huyện Sơn Tây, Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh

Kon Plong

NQ 17-29/4/2021; 683-30/12/2021

1.300.000

400.000

50.000

16.130

 

12.047

12.047

 

 

II

THỰC HIỆN DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NSĐP

 

 

 

3.624.897

3.592.537

740.971

124.359

 

36

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang năm 2024

 

 

 

3.624.897

3.592.537

740.971

124.359

 

36

 

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng năm 2024

 

 

 

643.046

643.046

318.872

5.900

 

 

 

 

 

1

Trụ sở làm việc các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh

Kon Tum

910-28/10/2015; 51-25/01/2021

75.000

75.000

10.649

 

 

 

 

 

 

2

Trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành và các hạng mục phụ trợ

Văn phòng UBND tỉnh

Kon Tum

NQ 41-29/4/2021; 256-11/5/2022

245.000

245.000

114.000

 

 

 

 

 

 

3

Đường dẫn vào cầu số 01 qua sông Đăk Bla gắn với chỉnh trang đô thị

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh

Kon Tum

294-02/4/2019; 728-15/7/2019

57.000

57.000

9.000

 

 

 

 

 

 

4

Đường dẫn vào cầu số 03 qua sông Đăk Bla gắn với chỉnh trang đô thị

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh

Kon Tum

293-02/4/2019; 726-15/7/2019

87.000

87.000

38.300

 

 

 

 

 

 

5

Dự án đầu tư chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất để thực hiện quy hoạch Tổ hợp khách sạn, trung tâm thương mại, dịch vụ tại phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

UBND thành phố Kon Tum

Kon Tum

205-27/02/2019; 147-08/3/2021

35.083

35.083

28.000

 

 

 

 

 

 

6

Chỉnh trang đô thị, di dời Bến xe Kon Tum về phía Bắc Thành phố Kon Tum theo quy hoạch (cập nhật di dời Cửa hàng xăng

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

Kon Tum

1230-09/12/2020; 290-14/4/2021

16.923

16.923

16.923

 

 

 

 

 

 

7

Đầu tư hạ tầng Khu du lịch văn hóa, lịch sử Ngục Kon Tum

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh

Kon Tum

1452a-30/11/2016; 1153-31/10/2017; 277-16/5/2022

127.040

127.040

102.000

5.900

 

 

 

 

 

(2)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2024

 

 

 

2.981.851

2.949.491

422.099

118.459

 

36

 

 

 

1

Khai thác quỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng Khu du lịch Ngục Kon Tum

ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

Kon Tum

1451-29/12/2017; 889-22/8/2018

100.000

100.000

2.000

2.000

 

 

 

 

 

2

Đường Trường Chinh (đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đường Đào Duy Từ - phạm vi cầu nối qua sông Đăk Bla)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh

Kon Tum

985-13/9/2019; 826-06/9/2021

457.126

457.126

100.000

40.000

 

 

 

 

 

3

Khai thác quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng tại Trung tâm thể dục thể thao

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dung và công nghiệp tỉnh

Kon Tum

510-22/5/2019; 1172-23/10/2019

197.223

197.223

11.266

11.266

 

36

36

 

Hoàn thành Hợp phần 1

4

Chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất để thực hiện quy hoạch Khu công nghiệp Sao Mai

BQL Khu kinh tế tỉnh

Kon Tum

939-03/9/2019; 1125-16/10/2019

272.240

272.240

70.000

 

 

 

 

 

 

5

Cầu 16/5 thị trấn Đăk Glei, huyện Đăk Glei

UBND huyện Đăk Glei

Đăk Glei

NQ 52-29/4/2021; 1066-15/11/2021

86.550

70.000

25.000

 

 

 

 

 

 

6

Đường từ trung tâm huyện Kon Plông kết nối đường Đông Trường Sơn

UBND huyện Kon Plong

Kon Plong

NQ 31-09/7/2021; 485-24/8/2022

60.810

45.000

25.000

 

 

 

 

 

 

7

Nâng cấp, mở rộng đường ĐH51 (đường liên xã Kon Đào - Văn Lem)

UBND huyện Đăk Tô

Đăk Tô

NQ 53-29/4/2021; 36-27/01/2023

99.620

99.620

25.000

 

 

 

 

 

 

8

Dự án đầu tư chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất để thực hiện quy hoạch Khu phức hợp đô thị tại Phường Quang Trung, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

UBND thành phố Kon Tum

Kon Tum

204-27/02/2019; 147-08/3/2021

108.937

108.937

50.000

 

 

 

 

 

 

9

Dự án đầu tư chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất để thực hiện quy hoạch Khu du lịch - đô thị sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp thể thao tại xã Đăk Rơ Wa, thành phố KonTum, tỉnh Kon Tum

UBND thành phố Kon Tum

Kon Tum

206-27/02/2019; 239-30/3/2021

383.993

383.993

93.833

65.193

 

 

 

 

 

10

Khai thác quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng Đường bao khu dân cư phía Bắc thành phố Kon Tum (đoạn từ đường Trần Phú đến cầu treo Kon Klor)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh

Kon Tum

1058-30/10/2015

605.689

605.689

10.000

 

 

 

 

 

 

11

Khai thác quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng Đường bao khu dân cư phía Nam thành phố Kon Tum (đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến cầu treo Kon Klor)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh

Kon Tum

1057-30/10/2015

609.663

609.663

10.000

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1): Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thực hiện thông báo chi tiết cho các dự án căn cứ vào tình hình nguồn thu tiền sử dụng đất, thuê đất, tiền bán tài sản từ dự án khai thác quỹ đất theo báo cáo của Sở Tài chính.

 

Biểu số 03

DANH MỤC DỰ ÁN DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGÂN SÁCH NĂM 2023 SANG NĂM 2024

ĐVT: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Mã số dự án

Mã ngành kinh tế

Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định đầu tư

Kế hoạch năm 2023 kéo dài sang năm 2024

Giải ngân đến ngày 20/6/2024

Ghi chú

Số QĐ, ngày tháng năm

TMĐT

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: vốn NS Tỉnh

 

TỔNG SỐ (A+B)

 

 

 

 

1.448.727

581.541

45.792

1.263

 

A

NGUỒN CÂN ĐỐI NSĐP THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH TẠI QĐ 26/2020/QĐ-TTG (NGUỒN XÂY DỰNG CƠ BẢN VỐN TẬP TRUNG TRONG NƯỚC)

 

 

 

 

1.254.052

438.457

19.958

1.263

 

I

BỐ TRÍ ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ODA

 

 

 

 

998.792

183.197

8.022

 

 

(1)

Dự án chuyển tiếp và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2023

 

 

 

 

998.792

183.197

8.022

 

 

1

Đối ứng dự án Hỗ trợ phát triển khu vực biên giới - Tiểu dự án tỉnh Kon Tum

Sở Kế hoạch và Đầu tư

7575168

292

669-14/7/2017

564.145

69.732

3.522

 

 

2

Đối ứng dự án Hồ chứa nước Đăk Pokei (giai đoạn 1)

BQL dự án đầu tư xây dựng các công trình NN&PTNT

7684480

283

1211-31/10/2018

434.647

113.465

4.500

 

 

II

NHIỆM VỤ QUY HOẠCH

 

 

 

 

58.748

58.748

8.029

381

 

1

Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2020-2030 và định hướng đến năm 2050

Sở Kế hoạch và Đầu tư

7767694

285

752-05/8/2020

58.748

58.748

8.029

381

 

III

TRẢ NỢ QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN HOÀN THÀNH

Các chủ đầu tư

 

 

 

 

 

602

 

 

IV

THỰC HIỆN DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NSĐP

 

 

 

 

196.512

196.512

3.306

883

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang năm2023

 

 

 

 

178.476

178.476

1.035

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2023

 

 

 

 

178.476

178.476

1.035

 

 

1

Sửa chữa, cải tạo toàn bộ sân trong khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy và các hạng mục phụ trợ

Văn phòng Tỉnh ủy

7896023

341

1252-15/12/2020; 458-27/5/2021; 538-22/6/2021

11.180

11.180

21

 

 

2

Kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh Kon Tum

Sở Nội vụ

7551864

341

NQ 39-29/4/2021; 59-28/01/2022

39.098

39.098

873

 

 

3

Xây dựng mới hội trường Tỉnh ủy, các phòng họp và Trụ sở làm việc các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy

Văn phòng Tỉnh ủy

7896024

341

438-21/5/2021

128.198

128.198

141

 

 

b)

Dự án khởi công mới năm 2023

 

 

 

 

18.036

18.036

2.271

883

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2023

 

 

 

 

18.036

18.036

2.271

883

 

1

Tôn tạo, phục dựng, sửa chữa, xây dựng Di tích lịch sử cách mạng Căn cứ Tỉnh ủy Kon Tum

UBND huyện Tu Mơ Rông

7955358

161

NQ 62-09/12/2021; 571-06/9/2022;694- 14/11/2022

18.036

18.036

2.271

883

 

B

NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT

 

 

 

 

194.675

143.084

25.833

 

 

I

LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

 

 

 

 

115.579

63.988

2.711

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2023

 

 

 

 

115.579

63.988

2.711

 

 

1

Bổ sung cơ sở vật chất cho Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Đăk Glei

Sở Giáo dục và Đào tạo

7898793

074

1307-28/12/2020; 74/QĐ-SKHĐT, 19/6/2022

13.988

13.988

2.242

 

 

2

Đầu tư mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2, lớp 6 cho các cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

Sở Giáo dục và Đào tạo

7898791

074

864-16/9/2021

101.591

50.000

469

 

 

II

LĨNH VỰC Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH

 

 

 

 

60.000

60.000

15.546

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2023

 

 

 

 

60.000

60.000

15.546

 

 

1

Nâng cấp Bệnh viện Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Kon Tum lên 165 giường

Bệnh viện Y dược cổ truyền - PHCN

7814362

132

126-10/02/2020; 311-03/4/2020

60.000

60.000

15.546

 

 

III

LĨNH VỰC VĂN HÓA

 

 

 

 

19.096

19.096

7.577

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng sau năm 2023

 

 

 

 

19.096

19.096

7.577

 

 

1

Trưng bày Bảo tàng ngoài trời

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

7567298

161

1310-06/12/2017; 1203-31/10/2018; 126-16/3/2022

19.096

19.096

7.577

 

 

 

Biểu số 04

CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC) NĂM 2024

ĐVT: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Quyết định đầu tư

Kế hoạch năm 2024

Kế hoạch năm 2024 giải ngân đến 20/6/2024

Ghi chú

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: vốn NSTW

Thu hồi các khoản vốn ứng trước NSTW

Thanh toán nợ đọng XDCB

Thu hồi các khoản vốn ứng trước NSTW

Thanh toán nợ đọng XDCB

 

TỔNG SỐ

 

 

 

3.367.939

2.755.900

823.220

 

 

63.610

 

 

 

A

NGÀNH/ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, DIÊM NGHIỆP, THỦY LỢI VÀ THỦY SẢN

 

 

 

732.246

680.100

244.595

 

 

41.286

 

 

 

I

Dự án chuyển tiếp sang năm 2024

 

 

 

732.246

680.100

244.595

 

 

41.286

 

 

 

a)

Dự án dự kiến bàn giao đưa vào sử dụng năm 2024

 

 

 

180.500

164.000

44.600

 

 

24.994

 

 

 

1

Đầu tư cơ sở hạ tầng vườn quốc gia Chư Mom Ray

BQL Vườn quốc gia Chư Mom Ray

Sa Thầy

NQ 19-29/4/2021; 625-01/12/2021

62.500

57.000

11.600

 

 

5.006

 

 

 

2

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống tưới Hồ chứa Đăk Car và Đập Đăk Sia II, huyện Sa Thầy

BQL dự án đầu tư xây dựng các công trình NN&PTNT

Sa Thầy

NQ 20-29/42021; 684-30/12/2021

118.000

107.000

33.000

 

 

19.988

 

 

 

b)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2024

 

 

 

551.746

516.100

199.995

 

 

16.292

 

 

 

1

Sửa chữa nâng cấp Đập Đăk Cấm, thành phố Kon Tum

BQL dự án đầu tư xây dựng các công trình NN&PTNT

Kon Tum

200-21/4/2023

295.006

269.100

119.995

 

 

2.518

 

 

 

2

Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm Kon Tum giai đoạn 2021 - 2025

Chi cục Kiểm lâm tỉnh

Kon Tum

771-29/12/2022

73.240

67.000

30.000

 

 

12.449

 

 

 

3

Kè chống sạt lở sông Đăk Tờ Kan (đoạn cầu 42), huyện Đăk Tô

UBND huyện Đăk Tô

Đăk Tô

262-25/5/2023

183.500

180.000

50.000

 

 

1.325

 

 

 

B

NGÀNH/ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC

 

 

 

185.000

166.500

50.000

 

 

87

 

 

 

I

Dự án chuyển tiếp sang năm 2024

 

 

 

185.000

166.500

50.000

 

 

87

 

 

 

a)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2024

 

 

 

185.000

166.500

50.000

 

 

87

 

 

 

1

Hệ thống thoát nước, vỉa hè các tuyến đường nội thành, thành phố Kon Tum

UBND thành phố Kon Tum

Kon Tum

705-16/11/2022

185.000

166.500

50.000

 

 

87

 

 

 

C

NGÀNH/LĨNH VỰC GIAO THÔNG

 

 

 

2.250.693

1.709.300

511.625

 

 

21.665

 

 

 

I

Dự án chuyển tiếp sang năm 2024

 

 

 

1.877.947

1.418.800

411.625

 

 

17.430

 

 

 

a)

Dự án dự kiến bàn giao đưa vào sử dụng năm 2024

 

 

 

279.773

251.800

64.625

 

 

4.588

 

 

 

1

Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Tỉnh lô 675 đoạn từ Km0 - Km24

Sở Giao thông vận tải

Kon Tum, Sa Thầy

NQ 27-29/4/2021; 678-30/12/2021

129.773

116.800

6.012

 

 

4.239

 

 

 

2

Đường giao thông từ xã Đăk Pne, huyện Kon Rẫy đi huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

UBND huyện Kon Rẫy

Kon Rầy

466-28/5/2021; 698-03/8/2021

150.000

135.000

58.613

 

 

349

 

 

 

b)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2024

 

 

 

1.598.174

1.167.000

347.000

 

 

12.842

 

 

 

1

Xây dựng cầu và đường hai đầu cầu từ bến du lịch xã la Chim, thành phố Kon Tum (Tỉnh lộ 671) đến đường giao thông kết nối với Tỉnh lộ 675A xã Ya Ly huyện Sa Thầy

Sở Giao thông vận tải

Kon Tum

NQ 23-29/4/2021; 676-30/12/2021

169.234

152.000

65.000

 

 

795

 

 

 

2

Nâng cấp mở rộng Tỉnh lộ 671 đoạn từ Km49+500 - Km52 (giao với đường Hồ Chí Minh)

Sở Giao thông vận tải

Kon Tum

NQ 24-29/4/2021; 680-30/12/2021

128.940

115.000

50.000

 

 

 

 

 

 

3

Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Tỉnh lô 676 nối huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum với các huyện Sơn Tây, Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

Kon Plông

NQ 17-29/4/2021; 683-30/12/2021

1.300.000

900.000

232.000

 

 

12.047

 

 

 

II

Dự án khởi công mới năm 2024

 

 

 

372.746

290.500

100.000

 

 

4.235

 

 

 

a)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2024

 

 

 

372.746

290.500

100.000

 

 

4.235

 

 

 

1

Đường từ Quốc lộ 24 đi khu nghỉ dưỡng khu vực Đông Nam

UBND huyện Kon Plông

Kon Plông

580-23/11/2023

109.484

98.500

50.000

 

 

407

 

 

 

2

Đường từ Trung tâm thị trấn Đăk Glei đến trung tâm xã xốp, huyện Đăk Glei

UBND huyện Đăk Glei

Đăk Glei

299-21/6/2023

263.262

192.000

50.000

 

 

3.828

 

 

 

D

ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC Y TẾ DỰ PHÒNG, Y TẾ CƠ SỞ

 

 

 

200.000

200.000

17.000

 

 

572

 

 

 

I

Dự án chuyển tiếp sang năm 2024

 

 

 

200.000

200.000

17.000

 

 

572

 

 

 

a)

Dự án dự kiến bàn giao đưa vào sử dụng năm 2024

 

 

 

200.000

200.000

17.000

 

 

572

 

 

 

1

Đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho 03 Bệnh viện đa khoa khu vực, trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Kon Tum

Sở Y tế

Ngọc Hồi, Đăk Hà, Đăk Glei

772-29/12/2022; 318-03/7/2023

200.000

200.000

17.000

 

 

572

 

 

Dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

 

Biểu số 05

DANH MỤC DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2023 KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN SANG NĂM 2024

ĐVT: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2024

Giải ngân đến ngày 20/6/2024

Ghi chú

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: vốn NSTW

 

Tổng cộng

 

 

2.855.388

1.869.903

644.203

30.765

 

A

NGUỒN VỐN HỖ TRỢ THEO NGÀNH/LĨNH VỰC

 

 

2.035.276

1.235.922

559.408

14.737

 

I

NGÀNH/LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG

 

 

69.235

63.000

788

 

 

1

Rà phá bom mìn, vật nổ còn soát lại sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2021 - 2025

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

NQ 18-29/4/2021; 937-13/10/2021

69.235

63.000

788

 

 

II

NGÀNH/ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, DIÊM NGHIỆP, THỦY LỢI VÀ THỦY SẢN

 

 

473.441

426.922

205.470

5.737

 

1

Dự án Kè chống lũ lụt, sạt lở các làng đồng bào dân tộc thiểu số dọc sông ĐăkBla trên địa bàn thành phố Kon Tum (tuyến bờ Bắc - đoạn từ làng KonHraChót đi làng Kon Tum Kơ Nâm, KonKlor 1 và Kon Tum Kơ Pơng)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

1106-10/11/2020; 351-15/6/2022

473.441

426.922

205.470

5.737

 

III

NGÀNH/LĨNH VỰC GIAO THÔNG

 

 

1.492.600

746.000

353.150

9.000

 

1

Dự án đường trục chính phía Tây thành phố Kon Tum

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

1020-18/10/2020; 338-08/6/2022

1.492.600

746.000

353.150

9.000

 

B

NGUỒN VỐN ODA

 

 

555.112

368.981

20.389

 

 

1

Dự án Hỗ trợ phát triển khu vực biên giới - Tiểu dự án tỉnh Kon Tum

Sở Kế hoạch và Đầu tư

07-10/1/2023

555.112

368.981

20.389

 

 

C

CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

 

 

265.000

265.000

64.406

16.029

 

1

Sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước (Đăk Chà Mòn 1, Đăk Pret, Kon Tu, Đăk Loh)

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

704-16/11/2022

65.000

65.000

9.623

257

 

 

Đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho 03 Bệnh viên đa khoa khu vực, trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Kon Tum

Sở Y tế

50/NQ-HĐND, 26/8/2022; 772/QĐ-UBND, 29/12/2022; 318/QĐ-UBND, 03/7/2023

200.000

200.000

54.783

15.771

 

 

Biểu số 06

CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2024 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI HỖ TRỢ)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Mã số dự án

Mã ngành kinh tế

Địa điểm xây dựng

Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định đầu tư

Kế hoạch năm 2024 nguồn ngân sách địa phương

Giải ngân đến ngày 20/6/2024

Ghi chú

Số QĐ, ngày tháng năm

TMĐT

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: vốn NS Tỉnh

Thu hồi các khoản ứng trước

Thanh toán nợ XDCB

Thu hồi các khoản ứng trước

Thanh toán nợ XDCB

 

NGUỒN NGÂN SÁCH Đ|A PHƯƠNG (NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI HỖ TRỢ)

 

 

 

 

 

65.000

49.500

49.500

 

 

16.463

 

 

 

I

Dự án khởi công mới năm 2024

 

 

 

 

 

65.000

49.500

49.500

 

 

16.463

 

 

 

a)

Dự án dự kiến hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng sau năm 2024

 

 

 

 

 

65.000

49.500

49.500

 

 

16.463

 

 

 

1

Đường giao thông từ Tỉnh lộ 674, xã Sa Sơn đi Đài tưởng niệm Chư Tan Kra và sửa chữa, tôn tạo, nâng cấp Đài tưởng niệm Chư Tan Kra

UBND huyện Sa Thầy

8071709

292

Sa Thầy

656-27/12/2023

65.000

49.500

49.500

 

 

16.463

 

 

 

 

Biểu số 07

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025

ĐVT: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Dự kiến KH năm 2025

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Kế hoạch vốn Đầu tư phát triển

Nguồn sự nghiệp

Vốn trong nước

Ngoài nước

 

TỔNG SỐ

4.871.759

4.266.941

4.203.480

63.461

604.818

 

A

VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

2.618.963

2.618.963

2.601.820

17.143

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1

Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước

547.220

547.220

547.220

 

 

 

2

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

1.974.600

1.974.600

1.974.600

 

 

 

-

Nguồn thu sử dụng đất theo mức vốn cân đối

500.000

500.000

500.000

 

 

 

-

Nguồn thu sử dụng đất, thuê đất từ các dự án có sử dụng đất tỉnh giao tăng thêm

1.474.600

1.474.600

1.474.600

 

 

 

3

Xổ số kiến thiết

80.000

80.000

80.000

 

 

 

4

Bội chi ngân sách địa phương

17.143

17.143

 

17.143

 

 

B

VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

2.252.796

1.647.978

1.601.660

46.318

604.818

 

1

Vốn ngân sách trung ương (trong nước) đầu tư theo ngành, lĩnh vực

897.064

897.064

897.064

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Các dự án trọng điểm, dự án có tính liên kết vùng

251.113

251.113

251.113

 

 

 

2

Các Chương trình mục tiêu quốc gia

1.315.732

710.914

704.596

6.318

604.818

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021 - 2025

878.172

489.626

489.626

 

388.546

 

 

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

295.453

111.760

111.760

 

183.693

 

 

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

142.107

109.528

103.210

6.318

32.579

 

4

Vốn nước ngoài

40.000

40.000

 

40.000

 

 

 

BIỂU SỐ 08

DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025

ĐVT: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định đầu tư

Kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021-2025

Lũy kế kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách địa phương đã bố trí

Dự kiến năm 2025

Ghi chú

Số QĐ, ngày tháng năm

TMĐT

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: vốn NS Tỉnh

Thu hồi các khoản ứng trước

Thanh toán nợ XDCB

Thu hồi các khoản ứng trước

Thanh toán nợ XDCB

Thu hồi các khoản ứng trước

Thanh toán nợ XDCB

 

TỔNG SỐ (A+B+C)

 

 

 

7.786.136

5.648.416

4.481.989

78.000

 

1.908.083

89.266

 

2.601.820

 

 

 

A

NGUỒN CÂN ĐỐI NSĐP THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH TẠI QĐ 26/2020/QĐ-TTG (NGUỒN XÂY DỰNG CƠ BẢN VỐN TẬP TRUNG TRONG NƯỚC)

 

 

 

1.840.969

1.180.799

1.708.413

 

 

1.095.372

 

 

547.220

 

 

 

I

PHÂN CẤP CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

 

 

 

 

 

1.170.955

 

 

942.889

 

 

228.066

 

 

 

II

VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH

 

 

 

1.840.969

1.180.799

537.458

 

 

152.483

 

 

319.154

 

 

 

II.1

BỐ TRÍ ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ODA VÀ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

 

 

527.072

155.262

90.000

 

 

34.000

 

 

51.000

 

 

 

a)

Dự án ODA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(1)

Dự án chuyển tiếp và bàn giao đưa vào sử dụng sau năm 2025

 

 

 

321.072

75.262

30.000

 

 

19.000

 

 

6.000

 

 

 

1

Hiện đại hóa thủy lợi thích ứng biến đổi khí hậu - thành phần tỉnh Kon Tum

Sở Nông nghiệp và PTNT

Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Hà,

148/TTg-QHQT, 02/02/2021; 271-31/5/2023

321.072

75.262

30.000

 

 

19.000

 

 

6.000

 

 

 

b)

Đối ứng các dự án sử dụng vốn Trung ương

 

 

 

206.000

80.000

30.000

 

 

 

 

 

30.000

 

 

 

(1)

Dự án chuyển tiếp và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2025

 

 

 

206.000

80.000

30.000

 

 

 

 

 

30.000

 

 

 

1

Bổ sung thiết bị cho các trường theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

Sở Giáo dục và Đào tạo

Toàn tỉnh

 

206.000

80.000

30.000

 

 

 

 

 

30.000

 

 

 

c)

Đối ứng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia

Các chủ đầu tư

Toàn tỉnh

 

 

 

30.000

 

 

15.000

 

 

15.000

 

 

 

II.2

NHIỆM VỤ QUY HOẠCH / NHIỆM VỤ KHÁC

 

 

 

 

 

6.402

 

 

4.000

 

 

2.400

 

 

 

1

Xây mới, mở rộng và nâng cấp các Nghĩa trang liệt sĩ và nhà bia tưởng niệm liệt sĩ, thay bia mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2025

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Toàn tỉnh

 

 

 

6.402

 

 

4.000

 

 

2.400

 

 

 

-

Trong đó: Nhà bia tưởng niệm Hệt sĩ huyện Ia H’Drai (Nhà bia và các hạng mục phụ trợ)

Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

Ia H’Drai

234-04/5/2022

4.000

4.000

4.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.3

TRẢ NỢ QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN HOÀN THÀNH

Các chủ đầu tư

 

 

 

 

22.700

 

 

20.500

 

 

500

 

 

 

II.4

THỰC HIỆN DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NSĐP

 

 

 

1.313.897

1.025.537

418.356

 

 

93.983

 

 

265.254

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang năm 2025

 

 

 

1.145.141

856.781

310.266

 

 

93.983

 

 

170.164

 

 

 

(1)

Dự án chuyển tiếp và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2025

 

 

 

511.465

239.655

164.431

 

 

74.604

 

 

89.540

 

 

 

1

Đường dẫn vào cầu số 03 qua sông Đăk Bla gắn với chỉnh trang đô thị

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và

Kon Tum

293-02/4/2019; 726-15/7/2019; 794-29/12/2023

87.000

87.000

27.000

 

 

11.000

 

 

16.000

 

 

 

2

Kè chống sạt lở bờ suối biên giới đoạn giữa cột mốc 22/3- 23/4 trên biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia

Co quan thường trực BCĐ công tác biên giới (Sở Ngoại vụ)

Ia H'Drai

NQ 35-13/7/2023; 563-14/11/2023

38.840

38.840

38.840

 

 

30.000

 

 

8.840

 

 

 

3

Đường trung tâm phía Nam thị trấn Plei Kần

UBND huyện Ngọc Hồi

Ngọc Hồi

NQ 11-12/3/2021; NQ 15-05/7/2021

246.000

20.000

20.000

 

 

 

 

 

20.000

 

 

 

4

Đường từ trung tâm huyện Kon Plông kết nối đường Đông Trường Sơn

UBND huyện Kon Plong

Kon Plong

NQ 31-09/7/2021; 485-24/8/2022

60.810

15.000

15.000

 

 

 

 

 

15.000

 

 

 

5

Đường hầm Sở chỉ huy cơ bản huyện Ia H’Drai

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Ia H'Drai

NQ 03-9/7/2021; 1781-18/11/2022

40.000

40.000

24.776

 

 

19.500

 

 

5.000

 

 

 

6

Cơ sở huấn luyện dự bị động viên/bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kon Tum

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Đăk Tô

174-28/4/2023; 582-24/11/2023

38.815

38.815

38.815

 

 

14.104

 

 

24.700

 

 

 

(2)

Dự án hoàn thành sau năm 2025

 

 

 

633.676

617.126

145.835

 

 

19.379

 

 

80.624

 

 

 

1

Đường Trường Chinh (đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đường Đào Duy Từ - phạm vi cầu nối qua sông Đăk Bla)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và

Kon Tum

985-13/9/2019; NQ 12-12/3/2021; 795-29/12/2023

457.126

457.126

92.120

 

 

6.379

 

 

50.624

 

 

 

2

Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh Kon Tum

Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch

Kon Tum

1388-12/12/2018; 1461-23/12/2019; 632-03/12/2021

90.000

90.000

28.715

 

 

13.000

 

 

10.000

 

 

 

3

Cầu 16/5 thị trấn Đăk Glei, huyện Đăk Glei

UBND huyện Đăk Glei

Đăk Glei

NQ 52-29/4/2021; 1066-15/11/2021

86.550

70.000

25.000

 

 

 

 

 

20.000

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới năm 2025

 

 

 

168.756

168.756

108.090

 

 

 

 

 

95.090

 

 

 

(1)

Dự án hoàn thành trong năm 2025

 

 

 

66.250

66.250

65.090

 

 

 

 

 

65.090

 

 

 

1

Chốt dân quân thường trực xã Ia Đal, huyện Ia H’Drai

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Ia H'Drai

628-24/9/2021

4.600

4.600

4.550

 

 

 

 

 

4.550

 

 

 

2

Chốt dân quân thường trực xã Ia Tơi, huyện Ia H’Drai

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Ia H'Drai

629-24/9/2021

5.400

5.400

5.350

 

 

 

 

 

5.350

 

 

 

3

Chốt dân quân thường trực xã Mô Rai, huyện Sa Thầy

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Sa Thầy

630-24/9/2021

5.700

5.700

5.650

 

 

 

 

 

5.650

 

 

 

4

Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Kon Tum

Sở Thông tin và Truyền thông

Kon Tum

NQ 63-09/12/2021

26.910

26.910

25.900

 

 

 

 

 

25.900

 

 

 

5

Mua sắm bổ sung trang thiết bị, phương tiện đào tạo Trường Cao đẳng Kon Tum giai đoạn 2024-2025

Trường Cao đẳng Kon Tum

Kon Tum

374-24/6/2024

10.000

10.000

10.000

 

 

 

 

 

10.000

 

 

 

6

Nâng cấp, bổ sung các trang thiết bị quan trắc môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường

Kon Tum

397-24/4/2020; NQ 76-10/12/2023

13.640

13.640

13.640

 

 

 

 

 

13.640

 

 

 

(2)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2025

 

 

 

102.506

102.506

43.000

 

 

 

 

 

30.000

 

 

 

1

Đầu tư hệ thống trang âm, thiết bị phim trường văn nghệ

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Kon Tum

NQ 51-29/4/2021

29.183

29.183

13.000

 

 

 

 

 

10.000

 

 

 

2

Chuyển đổi, triển khai hệ thống mạng, bảo mật internet IPv6 và hệ thống phân giải tên miền DNSSEC tỉnh Kon Tum

Sở Thông tin và Truyền thông

Kon Tum

NQ 64-09/12/2021

44.960

44.960

10.000

 

 

 

 

 

5.000

 

 

 

3

Đầu tư tuyến đường quy hoạch ký hiệu D7 thuộc Đồ án quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2.000) Khu thương mại, dịch vụ và dân cư cửa ngõ phía Đông, thành phố Kon Tum

UBND thành phố Kon Tum

Kon Tum

 

28.363

28.363

20.000

 

 

 

 

 

15.000

 

 

 

B

NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT

 

 

 

480.326

354.326

240.061

 

 

70.998

 

 

80.000

 

 

 

I

LĨNH VỰC GIAO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

 

 

 

206.000

80.000

50.000

 

 

 

 

 

50.000

 

 

 

a)

Dự án khởi công mới năm 2025

 

 

 

206.000

80.000

50.000

 

 

 

 

 

50.000

 

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành năm 2025

 

 

 

206.000

80.000

50.000

 

 

 

 

 

50.000

 

 

 

1

Bổ sung thiết bị cho các trường theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

Sở Giáo dục và Đào tạo

Toàn tỉnh

 

206.000

80.000

50.000

 

 

 

 

 

50.000

 

 

 

II

LĨNH VỰC Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH

 

 

 

274.326

274.326

190.061

 

 

70.998

 

 

30.000

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang năm 2025

 

 

 

274.326

274.326

190.061

 

 

70.998

 

 

30.000

 

 

 

(1)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2025

 

 

 

274.326

274.326

190.061

 

 

70.998

 

 

30.000

 

 

 

1

Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum từ bệnh viện hạng II lên bệnh viện hạng I quy mô 750 giường bệnh (giai

Sở Y tế

Kon Tum

NQ 29-09/7/2021; 585-24/11/2023

274.326

274.326

190.061

 

 

70.998

 

 

30.000

 

 

 

C

NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC NGUỒN VỐN HỢP PHÁP KHÁC

 

 

 

5.464.841

4.113.291

2.533.515

78.000

 

741.713

89.266

 

1.974.600

 

 

 

IV

NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NGUỒN THU BÁN ĐẤU GIÁ CÁC CƠ SỞ NHÀ ĐẤT VÀ CÁC NGUỒN VỐN HỢP PHÁP KHÁC CẤP TỈNH QUẢN LÝ

 

 

 

5.464.841

4.113.291

2.533.515

78.000

 

741.713

89.266

 

1.974.600

 

 

 

IV.1

BỐ TRÍ ĐỐI ỨNG DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NSTW

 

 

 

1.455.000

455.000

315.000

 

 

50.000

 

 

155.000

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025

 

 

 

155.000

55.000

55.000

 

 

 

 

 

55.000

 

 

 

1

Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng bền vững trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2025

Sở Nông nghiệp và PTNT

Kon Tum

NQ 31-29/4/2021; NQ 19-3/05/2024

155.000

55.000

55.000

 

 

 

 

 

55.000

 

 

 

b)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau 2025

 

 

 

1.300.000

400.000

260.000

 

 

50.000

 

 

100.000

 

 

 

1

Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 676 nối huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum với các huyện Sơn Tây, Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

Kon Plong

NQ 17-29/4/2021; 683-30/12/2021

1.300.000

400.000

260.000

 

 

50.000

 

 

100.000

 

 

 

IV.2

THỰC HIỆN DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NSĐP

 

 

 

4.009.841

3.658.291

2.218.515

78.000

 

691.713

89.266

 

895.421

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025

 

 

 

1.297.076

1.280.526

990.830

66.000

 

493.465

62.266

 

487.030

 

 

 

1

Đường Trường Chinh (đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đường Đào Duy Từ - phạm vi cầu nối qua sông Đăk Bla)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

Kon Tum

985-13/9/2019; NQ 12-12/3/2021; 795-29/12/2023

457.126

457.126

247.880

 

 

117.993

 

 

120.000

 

 

 

2

Khai thác quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng tại Trung tâm thể dục thể thao

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

Kon Tum

510-22/5/2019; 1172-23/10/2019

197.223

197.223

183.700

30.000

 

95.266

26.266

 

88.000

 

 

 

3

Khai thác quỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng Khu du lịch Ngục Kon Tum

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

Kon Tum

1451-29/12/2017; 889-22/8/2018

100.000

100.000

93.000

2.000

 

2.170

2.000

 

90.830

 

 

 

4

Trụ sở làm việc các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

Kon Tum

910-28/10/2015; 51-25/01/2021

75.000

75.000

75.000

 

 

66.800

 

 

8.200

 

 

 

5

Chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất để thực hiện quy hoạch Khu công nghiệp Sao Mai

BQL Khu kinh tế tỉnh

Kon Tum

939-03/9/2019; 1125-16/10/2019

272.240

272.240

241.250

34.000

 

121.236

34.000

 

120.000

 

 

 

6

Cầu 16/5 thị trấn Đăk Glei, huyện Đăk Glei

UBND huyện Đăk Glei

Đăk Glei

NQ 52-29/4/2021; 1066-15/11/2021

86.550

70.000

45.000

 

 

25.000

 

 

20.000

 

 

 

7

Dự án đầu tư chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất để thực hiện quy hoạch Khu phức hợp đô thị tại Phường Quang Trung, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

UBND thành phố Kon Tum

Kon Tum

204-27/02/2019; 147-08/3/2021

108.937

108.937

105.000

 

 

65.000

 

 

40.000

 

 

 

(b)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2025

 

 

 

2.712.765

2.377.765

1.227.685

12.000

 

198.249

27.000

 

408.391

 

 

 

1

Dự án đầu tư chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất để thực hiện quy hoạch Khu du lịch - đô thị sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp thể thao tại xã Đăk Rơ Wa, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

UBND thành phố Kon Tum

Kon Tum

206-27/02/2019; 239-30/3/2021

383.993

383.993

364.000

 

 

114.333

15.000

 

100.000

 

 

 

2

Nâng cấp, mở rộng đường ĐH51 (đường liên xã Kon Đào - Văn Lem)

UBND huyện Đăk Tô

Đăk Tô

NQ 53-29/4/2021; 36-27/01/2023

99.620

99.620

90.000

 

 

25.000

 

 

20.000

 

 

 

3

Trụ sở làm việc Công an tỉnh Kon Tum

Công an tỉnh

Kon Tum

102/QĐ-BCA-H01

670.000

335.000

335.000

 

 

 

 

 

100.000

 

 

 

4

Khai thác quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng Đường bao khu dân cư phía Bắc thành phố Kon Tum (đoạn từ đường Trần Phú đến cầu treo Kon Klor)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

Kon Tum

1058-30/10/2015

605.689

605.689

160.000

6.000

 

29.804

6.000

 

50.000

 

 

 

5

Khai thác quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng Đường bao khu dân cư phía Nam thành phố Kon Tum (đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến cầu treo Kon Klor)

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh Kon Tum

Kon Tum

1057-30/10/2015

609.663

609.663

160.000

6.000

 

29.112

6.000

 

50.000

 

 

 

6

Xây dựng kết cấu hạ tầng, chỉnh trang đô thị dọc tuyến đường giao thông kết nối từ đường Hồ Chí Minh đi Quốc lô 24

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

Kon Tum

NQ 35-09/7/2021

233.800

233.800

80.294

 

 

 

 

 

50.000

 

 

 

7

Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và bổ sung trang thiết bị Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum

Trường Cao đẳng Kon Tum

Kon Tum

NQ 34-09/7/2021; NQ 36-12/7/2022

110.000

110.000

38.391

 

 

 

 

 

38.391

 

 

 

I.3

Kế hoạch còn lại chưa phân bổ (trong đó tính cả nguồn vốn phân cấp để lại đầu tư cho các huyện, thành phố và các khoản trích bổ sung Quỹ Phát triển đất và Chi phí quản lý đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

924.179

 

 

 

Ghi chú: (*) Hiện nay Ủy ban nhân dân tỉnh đang trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025


Biểu số 09

PHÂN CẤP, HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2025

ĐVT: Triệu đồng

TT

Đơn vị

Tổng số

Nguồn cân đối NSĐP theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg

Ghi chú

Tổng

Trong đó:

Phân cấp cân đối theo tiêu chí quy định tại NQ 63/2020/NQ-HĐND

Hỗ trợ có mục tiêu phát triển các vùng kinh tế động lực

Hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư phát triển hạ tầng cụm công nghiệp

Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư chỉnh trang đô thị

Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư các công trình cấp bách

 

Tổng số

228.066

228.066

81.791

71.991

30.830

23.999

11.955

7.500

 

 

Phân cấp ngân sách huyện được hưởng theo dự toán giao cân đối

228.066

228.066

81.791

71.991

30.830

23.999

11.955

7.500

 

1

Thành phố Kon Tum

77.040

77.040

16.410

33.700

4.575

10.400

11.955

 

 

2

Huyện Đăk Hà

16.550

16.550

7.025

 

4.725

4.800

 

 

 

3

Huyện Đăk Tô

20.730

20.730

7.371

 

2.060

8.799

 

2.500

 

4

Huyện Tu Mơ Rông

10.460

10.460

7.590

 

2.870

 

 

 

 

5

Huyện Ngọc Hồi

10.406

10.406

7.396

 

3.010

 

 

 

 

6

Huyện Đăk Glei

10.900

10.900

8.030

 

2.870

 

 

 

 

7

Huyện Sa Thầy

10.497

10.497

7.832

 

2.665

 

 

 

 

8

Huyện Ia H’Drai

8.596

8.596

5.926

 

2.670

 

 

 

 

9

Huyện Kon Rẫy

12.263

12.263

6.588

 

3.175

 

 

2.500

 

10

Huyện Kon Plông

50.624

50.624

7.623

38.291

2.210

 

 

2.500

 


BIỂU SỐ 10

DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC) NĂM 2025

ĐVT: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Quyết định đầu tư

Kế hoạch đầu tư vốn NSTW giai đoạn 2021-2025

Kế hoạch đầu tư vốn NSTW giai đoạn 2021-2025 đã bố trí

Dự kiến Kế hoạch năm 2025

Ghi chú

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Trong đó: Vốn NSTW

Trong đó: Vốn NSTW

Trong đó: Vốn NSTW

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: vốn NSTW

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Thu hồi các khoản vốn ứng trước NSTW

Thanh toán nợ đọng XDCB

Thu hồi các khoản vốn ứng trước NSTW

Thanh toán nợ đọng XDCB

Thu hồi các khoản vốn ứng trước NSTW

Thanh toán nợ đọng XDCB

 

TỔNG SỐ

 

 

 

4.566.457

3.063.100

2.168.520

 

 

1.271.455

 

 

897.064

 

 

 

A

NGÀNH/LĨNH VỰC GIAO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

 

 

 

609.000

453.000

38.818

 

 

 

 

 

38.818

 

 

 

b)

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

 

 

 

59.000

53.000

500

 

 

 

 

 

500

 

 

 

1

Xây dựng mới Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Đăk Hà

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đăk Hà

NQ 30-29/4/2021

59.000

53.000

500

 

 

 

 

 

500

 

 

 

II

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2021-2025

 

 

 

550.000

400.000

38.318

 

 

 

 

 

38.318

 

 

 

a)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2025

 

 

 

550.000

400.000

38.318

 

 

 

 

 

38.318

 

 

 

1

Bổ sung thiết bị cho các trường theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

Sở Giáo dục và Đào tạo

Toàn tỉnh

NQ 29-29/4/2021

550.000

400.000

38.318

 

 

 

 

 

38.318

 

 

 

B

NGÀNH/LĨNH VỰC VĂN HÓA

 

 

 

160.000

150.000

61.000

 

 

 

 

 

61.000

 

 

 

I

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

 

 

 

100.000

90.000

1.000

 

 

 

 

 

1.000

 

 

 

1

Tôn tạo, phục dựng Di tích lịch sử Nhà ngục Kon Tum

Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch

Kon Tum

NQ 37-29/4/2021

100.000

90.000

1.000

 

 

 

 

 

1.000

 

 

 

II

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2021-2025

 

 

 

60.000

60.000

60.000

 

 

 

 

 

60.000

 

 

 

a)

Dự án dự kiến bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2025

 

 

 

60.000

60.000

60.000

 

 

 

 

 

60.000

 

 

 

 

Tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử chiến thắng Đăk Tô - Tân Cảnh, tỉnh Kon Tum

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đăk Tô

66/NQ-HĐND; 11/11/2022

60.000

60.000

60.000

 

 

 

 

 

60.000

 

 

 

C

NGÀNH/ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, DIÊM NGHIỆP, THỦY LỢI VÀ THỦY SẢN

 

 

 

1.641.537

836.100

511.202

 

 

242.194

 

 

269.008

 

 

 

I

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

100.000

90.000

1.000

 

 

 

 

 

1.000

 

 

 

1

Thủy lợi Kon Braih 3, huyện Kon Plông

BQL dự án đầu tư xây dựng các công trình NN&PTNT

Kon Plong

NQ 38-29/4/2021

100.000

90.000

1.000

 

 

 

 

 

1.000

 

 

 

II

Dự án chuyển tiếp sang năm 2025

 

 

 

1.541.537

746.100

510.202

 

 

242.194

 

 

268.008

 

 

 

a)

Dự án dự kiến hoàn thành năm 2025

 

 

 

372.240

336.100

336.100

 

 

183.694

 

 

152.406

 

 

 

1

Sửa chữa nâng cấp Đập Đăk Cấm, thành phố Kon Tum

BQL dự án đầu tư xây dựng các công trình NN&PTNT

Kon Tum

200-21/4/2023

299.000

269.100

269.100

 

 

132.995

 

 

136.105

 

 

 

2

Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm Kon Tum giai đoạn 2021 - 2025

Chi cục Kiểm lâm tỉnh

Kon Tum

771-29/12/2022

73.240

67.000

67.000

 

 

50.699

 

 

16.301

 

 

 

b)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2025

 

 

 

1.169.297

410.000

174.102

 

 

58.500

 

 

115.602

 

 

 

1

Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng bền vững trên địa bàn tỉnh Kon Turn giai đoạn 2021-2025

Sở Nông nghiệp và PTNT

Kon Tum

NQ 19-03/5/2024

985.797

230.000

100.000

 

 

 

 

 

100.000

 

 

 

2

Kè chống sạt lở sông Đăk Tờ Kan (đoạn cầu 42), huyện Đăk Tô

UBND huyện Đăk Tô

Đăk Tô

262-25/5/2023

183.500

180.000

74.102

 

 

58.500

 

 

15.602

 

 

 

D

NGÀNH/ LĨNH VỰC CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC

 

 

 

185.000

166.500

100.000

 

 

94.090

 

 

5.910

 

 

 

a)

Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2025

 

 

 

185.000

166.500

100.000

 

 

94.090

 

 

5.910

 

 

 

1

Hệ thống thoát nước, vỉa hè các tuyến đường nội thành, thành phố Kon Tum

UBND  thành phố Kon Tum

Kon Tum

705-16/11/2022

185.000

166.500

100.000

 

 

94.090

 

 

5.910

 

 

 

E

NGÀNH/LĨNH VỰC GIAO THÔNG

 

 

 

1.970.920

1.457.500

1.457.500

 

 

935.172

 

 

522.328

 

 

 

I

Dự án chuyển tiếp sang năm 2025

 

 

 

1.970.920

1.457.500

1.457.500

 

 

935.172

 

 

522.328

 

 

 

a)

Dự án dự kiến bàn giao đưa vào sử dụng năm 2025

 

 

 

1.970.920

1.457.500

1.457.500

 

 

935.172

 

 

522.328

 

 

 

1

Xây dựng cầu và đường hai đầu cầu từ bến du lịch xã la Chim, thành phố Kon Tum (Tỉnh lộ 671) đến đường giao thông kết nối với Tỉnh lộ 675A xã YaLy huyện Sa Thầy

Sở Giao thông vận tải

Kon Tum

NQ 23-29/4/2021; 676-30/12/2021

169.234

152.000

152.000

 

 

110.096

 

 

41.904

 

 

 

2

Nâng cấp mở rộng Tỉnh lộ 671 đoạn từ Km49+500 - Km52 (giao với đường Hồ Chí Minh)

Sở Giao thông vận tải

Kon Tum

NQ 24-29/4/2021; 680-30/12/2021

128.940

115.000

115.000

 

 

76.189

 

 

38.811

 

 

 

6

Đường từ Quốc lộ 24 đi khu nghỉ dưỡng khu vực Đông Nam

UBND huyện Kon Plong

Kon Plong

580-23/11/2023

109.484

98.500

98.500

 

 

50.000

 

 

48.500

 

 

 

7

Đường từ Trung tâm thị trấn Đăk Glei đến trung tâm xã Xốp, huyện Đăk Glei

UBND huyện Đăk Glei

Đăk Glei

299-21/6/2023

263.262

192.000

192.000

 

 

50.000

 

 

142.000

 

 

 

8

Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 676 nối huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum với các huyện Sơn Tây, Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Ban quản lý các dự án 98

Kon Plong

NQ 17-29/4/2021; 683-30/12/2021

1.300.000

900.000

900.000

 

 

648.887

 

 

251.113

 

 

 

 

Biểu số 11

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN NƯỚC NGOÀI) NĂM 2024 VÀ NHU CẦU KẾ HOẠCH NĂM 2025

ĐVT: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Nhóm dự án

Nhà tài trợ

Quyết định đầu tư

KH đầu tư trung hạn vốn NSTW giai đoạn 2021-2025

Nhu cầu KH vốn năm 2025

Ghi chú

Số quyết định

TMĐT

Tổng số

Trong đó:

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

Vốn đối ứng nguồn NSTW

Vốn nước ngoài (vốn NSTW)

Tổng số

Trong đó:

Vốn đối ứng

Vốn nước ngoài (theo Hiệp định)

Tổng số

Trong đó:

Vốn đối ứng nguồn NSTW

Vốn nước ngoài (vốn NSTW)

Thu hồi các khoản vốn ứng trước

Chuẩn bị đầu tư

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó: vốn NSTW

Tính bằng nguyên tệ

Quy đổi ra tiền Việt

Thu hồi các khoản vốn ứng trước

Chuẩn bị đầu tư

Tổng số

Trong đó:

Đưa vào cân đối NSTW

Vay lại

 

TỔNG SỐ

 

 

 

321.072

75.262

 

10.664.000

245.810

174.142

71.668

139.313

 

 

 

139.313

40.000

 

 

 

40.000

 

A

VỐN NƯỚC NGOÀI KHÔNG GIẢI NGÂN THEO CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC

 

 

 

321.072

75.262

 

10.664.000

245.810

174.142

71.668

139.313

 

 

 

139.313

40.000

 

 

 

40.000

 

I

Ngành, lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản

 

 

 

321.072

75.262

 

10.664.000

245.810

174.142

71.668

139.313

 

 

 

139.313

40.000

 

 

 

40.000

 

1

Danh mục dự án khởi công mới năm 2025

 

 

 

321.072

75.262

 

10.664.000

245.810

174.142

71.668

139.313

 

 

 

139.313

40.000

 

 

 

40.000

 

(1)

Dự án Hiên đại hóa thủy lợi thích ứng biến đổi khí hậu tỉnh Kon Tum

B

ADB

271- 31/5/2023 655-27/12/2023

321.072

75.262

 

10.664.000

245.810

174.142

71.668

139.313

 

 

 

139.313

40.000

 

 

 

40.000

Dự án đang hoàn tất các thủ tục để ký kết Hiệp định vay

 



(1) Tại các Văn bản số 3068/UBND-NNTN ngày 13 tháng 9 năm 2023 và Văn bản số 3178/UBND-NNTN ngày 21 tháng 9 năm 2023 của UBND tỉnh Kon Tum

(2) Tại Văn bản số 5969/EVN-PC+KTSX ngày 06 tháng 10 năm 2023.

(3) Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, Theo tính chất của dự án và Điều kiện cụ thể, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện tại giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc thực hiện dự án, đảm bảo phù hợp trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.

(4) Về việc triển khai Nghị quyết của Quốc hội về các cơ chế đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và tổ chức Phiên họp thứ 5 của Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia.

(5) Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2023 về triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách nhà nước; các chương trình mục tiêu quốc gia và đầu tư công năm 2024.

(6) Quyết định số 309/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

(7) Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

(8) Kế hoạch số 241/KH-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

(9) Nêu tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2021-2025 đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng thông qua, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII.

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2024 về phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 49/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Dương Văn Trang
Ngày ban hành: 11/07/2024
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [10]
Văn bản được căn cứ - [8]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2024 về phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Kon Tum

Văn bản liên quan cùng nội dung - [5]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…