Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 34/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN NĂM 2021 PHẢI THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Xét Tờ trình số 283/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2021 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo Thẩm tra số 102/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2021 phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

Tổng số công trình, dự án phải thu hồi đất là 212 công trình, dự án với tổng diện tích đất thu hồi là 1.182,07 ha; trong đó:

- Đất trồng lúa: 200,58 ha.

- Đất rừng phòng hộ: 110,10 ha.

- Các loại đất khác: 871,39 ha.

(Đính kèm Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang)

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Đối với các công trình thu hồi đất rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ báo cáo Trung ương theo quy định.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

Biểu số 03

DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN NĂM 2021 PHẢI THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

(Kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)

STT

Tên công trình, dự án

Địa điểm thực hiện

Diện tích dự kiến thu hồi (ha)

Trong đó

Tổng mức đầu tư dự kiến (tỷ đồng)

Nguồn vốn

Đất lúa

Đất rừng phòng hộ

Đất khác

A. NHÓM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TỈNH, TW PHÂN BỔ

341.566

29.88

 

311.69

6,798.582

 

I. Thành phố Mỹ Tho (Có 15 công trình, dự án)

 

47.589

0.15

 

47.44

1,504.529

 

1

Các tuyến đường kết nối giữa đường Lê Thị Hồng Gấm với đường và kè dọc sông Tiền

Phường 1, 4, 6

0.960

 

 

0.96

60.000

Ngân sách tỉnh

2

Đường số 9 theo quy hoạch phân khu Phường 5, Phường 6

Phường 6

0.160

 

 

0.16

14.000

Ngân sách tỉnh

3

Đường Đoàn Thị Nghiệp (đoạn Nguyễn Thị Thập - ĐT.870B)

Phường 10, xã Trung An

1.000

0.10

 

0.90

142.000

Ngân sách tỉnh

4

Tiểu dự án GPMB thực hiện Khu dịch vụ hỗn hợp sông Tiền

Phường 1, 4

1.590

 

 

1.59

290.529

Ngân sách tỉnh

5

Nâng cấp, mở rộng đường Nguyễn Trung Trực (đoạn từ QL.50 đến đường Nguyễn Văn Giác)

Phường 3, xã Mỹ Phong, xã Đạo Thạnh

0.210

0.05

 

0.16

55.000

Ngân sách tỉnh

6

Khu dân cư Trung An (diện tích dự án 213.664,15m2, trong đó đất công 213.664,0m2)

Xã Trung An

0.150

 

 

0.15

10.000

Ngân sách tỉnh

7

Trường Tiểu học Thái Sanh Hạnh

Phường 10

0.840

 

 

0.84

100.000

Ngân sách tỉnh

8

Đường Lê Văn Duyệt (nối dài đến đường Hùng Vương)

Phường 1

0.240

 

 

0.24

45.000

Ngân sách tỉnh

9

Đường nối từ TTHC Phường 9 đến đường Thái Sanh Hạnh

Phường 9

0.140

 

 

0.14

45.000

Ngân sách tỉnh

10

Trường Mầm non Tuổi Xanh

Phường 4

0.069

 

 

0.069

26.000

Ngân sách tỉnh

11

Trường Mầm non Phường 5

Phường 5

0.490

 

 

0.49

45.000

Ngân sách tỉnh

12

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

Phường 4

0.060

 

 

0.060

27.000

Ngân sách tỉnh

13

Trường THCS Bảo Định

Phường 10

0.480

 

 

0.480

63.000

Ngân sách tỉnh

14

Trường THCS Phường 5

Phường 5

1.200

 

 

1.20

182.000

Ngân sách tỉnh

15

Xử lý sạt lở khu vực cù lao Thới Sơn

Xã Thới Sơn

40.000

 

 

40.00

400.000

Vốn TW

II. Thị xã Gò Công (Có 08 công trình, dự án)

 

8.232

7.13

 

1.10

226.235

 

1

Nhà thiếu nhi - Đoàn thanh niên thị xã Gò Công

Xã Bình Xuân

0.022

0.019

 

0.003

 

Ngân sách tỉnh

2

Đường huyện 97

Xã Long Hưng

0.760

0.2

 

0.56

37.000

Ngân sách tỉnh

3

Đường vào công viên nghĩa trang nhân dân thị xã Gò Công

Xã Bình Đông

6.650

6.65

 

 

120.000

Ngân sách tỉnh

4

Mở rộng Trường Mẫu giáo Bình Đông

Xã Bình Đông

0.030

 

 

0.03

14.100

Ngân sách tỉnh

5

Bờ bắc kênh Salisette

Phường 2

0.270

 

 

0.27

23.135

Ngân sách tỉnh

6

Chợ Long Chánh

Xã Long Chánh

0.100

 

 

0.10

3.000

Ngân sách tỉnh

7

Trụ sở UBND phường 1

Phường 1

0.200

0.16

 

0.04

14.500

Ngân sách tỉnh

8

Trụ sở UBND phường 3

Phường 3

0.200

0.10

 

0.10

14.500

Ngân sách tỉnh

III. Thị xã Cai Lậy (Có 09 công trình, dự án)

 

105.030

 

 

105.03

255.300

 

1

Đường 30/4 (từ cầu ấp Bờ 5 đến tuyến đường tránh QL1)

Phường 5, xã Long Khánh

0.710

 

 

0.71

30.000

Ngân sách tỉnh

2

Đường Ấp Bắc

Phường 4, phường Nhị Mỹ, xã Tân Hội

4.420

 

 

4.42

85.000

Ngân sách tỉnh

3

Cầu Vàm kinh 12

Xã Mỹ Phước Tây

14.800

 

 

14.8

14.800

Ngân sách tỉnh

4

Mở rộng và nâng cấp đường Lê Quang Công (B2) đoạn từ đường số 3 đến đường Nguyễn Văn Tòng

Phường Nhị Mỹ

30.000

 

 

30.00

30.000

Ngân sách tỉnh

5

Đường Mỹ Trang (từ tuyến tránh đường tỉnh 868 đến ĐH. 53)

Phường Nhị Mỹ, xã Tân Hội

40.000

 

 

40.00

40.000

Ngân sách tỉnh

6

Đường và bờ kè Tây sông Ba Rài (đoạn còn lại đến UBND xã Tân Bình)

Phường 2, xã Tân Bình

6.000

 

 

6.00

30.000

Vốn TW bổ sung

7

Tuyến tránh đường Tỉnh 868 (đoạn từ QL1 đến tuyến tránh QL1)

Phường 4, xã Long Khánh

7.500

 

 

7.50

15.000

Ngân sách tỉnh

8

Cầu Vàm Bà Thửa

Xã Tân Bình

1.000

 

 

1.00

6.000

Ngân sách tỉnh

9

Đường Đất Làng

Xã Long Khánh

0.600

 

 

0.600

4.500

Ngân sách tỉnh

IV. Huyện Châu Thành (Có 13 công trình, dự án)

 

32.385

6.92

 

25.47

434.568

 

1

Đại học Tiền Giang

Xã Thân Cửu Nghĩa

0.950

 

 

0.95

28.500

Ngân sách tỉnh

2

Đê bờ Tây kênh Nguyễn Tấn Thành

Các xã: Long Hưng, Đông Hòa, Long Định

6.700

 

 

6.70

33.500

Ngân sách tỉnh

3

Tiểu dự án GPMB giai đoạn 2 - Trường Đại học Tiền Giang

Xã Thân Cửu Nghĩa

9.710

3.00

 

6.71

194.200

Ngân sách tỉnh

4

Nâng cấp đường Tỉnh 874

Xã Điềm Hy

1.730

0.73

 

1.00

30.750

Ngân sách tỉnh

5

Trạm thu phí đầu cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận

Xã Tam Hiệp

0.570

0.12

 

0.45

36.617

Vốn TW (dự án Cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận)

6

Trụ sở Công an huyện Châu Thành (di dời)

Xã Đông Hòa

3.500

 

 

3.50

38.151

Vốn TW (Bộ Công an)

7

Đường Lộ dây thép (nối đường Huyện 39 đến Cao tốc)

Xã Thân Cửu Nghĩa, xã Tam Hiệp

4.690

1.50

 

3.19

10.000

Ngân sách tỉnh

8

Mở rộng kênh Ông Hãn

Xã Nhị Bình

0.370

0.37

 

 

1.850

Ngân sách tỉnh

9

Hệ thống thủy lợi Cả Nai - Cây Còng và Cầu Gió - Cả Nai; Hạng mục Cống Phan Văn Một, cống Phan Văn Hùng, Cống Kênh ranh - Mương Lộ

Xã Phú Phong

2.000

 

 

2.00

40.000

Ngân sách tỉnh

10

Trường Mầm non Long Hưng

Xã Long Hưng

0.550

 

 

0.55

4.000

Ngân sách tỉnh

11

Trường Tiểu học và Mầm non Điềm Hy

Xã Điềm Hy

1.200

1.20

 

 

8.000

Ngân sách tỉnh

12

Bể hút và đường ống dẫn nước thô từ kênh Sáu Ầu đến ao chứa của Nhà máy nước Đồng Tâm

Xã Bình Đức

0.015

 

 

0.015

3.000

Ngân sách tỉnh

13

Trường Mầm non Bình Đức

Xã Bình Đức

0.400

 

 

0.40

6.000

Ngân sách tỉnh

V. Huyện Tân Phước (Có 07 công trình, dự án)

 

14.030

3.00

 

11.03

156.020

 

1

Cầu Trương Văn Sanh tuyến Láng Cát

Xã Phú Mỹ

0.050

 

 

0.05

5.000

Ngân sách tỉnh

2

Cầu Kênh Năng tuyến Nam Nguyễn Văn Tiếp

Xã Hưng Thạnh

0.050

 

 

0.05

12.000

Ngân sách tỉnh

3

Đường kênh Cà Dăm (từ đường Tỉnh 867 đến đường Tỉnh 874)

Xã Phước Lập

1.650

1.00

 

0.65

13.500

Ngân sách tỉnh

4

Nâng cấp láng nhựa đường Đông kênh Nguyễn Tấn Thành và các cầu trên tuyến

Xã Phước Lập

1.880

1.50

 

0.38

30.000

Ngân sách tỉnh

5

Đường Nam Trương Văn Sanh - giai đoạn 2 (đoạn từ ĐT.867 đến kênh 1 xã Thạnh Hòa và đoạn từ đường Chín Hấn đến Láng Cát xã Phú Mỹ)

Thị trấn Mỹ Phước, xã Tân Hòa Tây, xã Hưng Thạnh, xã Phú Mỹ

6.000

0.50

 

5.50

5.000

Ngân sách tỉnh

6

Đường nối từ ĐT.865 đến khu đất công 200ha

Thị trấn Mỹ Phước

2.400

 

 

2.40

68.520

Ngân sách tỉnh

7

Mở rộng bãi rác Tân Lập 1

Xã Tân Lập 1

2.000

 

 

2.00

22.000

Ngân sách tỉnh

VI. Huyện Cai Lậy (Có 10 công trình, dự án)

 

42.320

0.30

 

42.02

661.600

 

1

Đường Tây kênh Chà Là

Xã Thạnh Lộc

5.360

 

 

5.36

10.000

Ngân sách tỉnh

2

Tuyến đê Đông kênh Chà Là

Xã Thạnh Lộc

5.400

 

 

5.40

9.000

Ngân sách tỉnh

3

Hệ thống thủy lợi Cả Nai - Cây Còng và Cầu Gió - Cả Nai

Các xã: Mỹ Long, Long Tiên, Tam Bình

15.000

 

 

15.00

333.000

Ngân sách tỉnh

4

Dự án các cống thuộc ô bao Tây sông Phú An, huyện Cai Lậy và khu 3, TT.Cái Bè, huyện Cái Bè

Xã Phú An

3.000

 

 

3.00

77.000

Ngân sách tỉnh

5

Đường huyện 69 (đường 1/5)

Xã Mỹ Thành Bắc

2.270

 

 

2.27

36.000

Ngân sách tỉnh

6

Đường huyện 70B

Xã Ngũ Hiệp

1.320

 

 

1.32

26.000

Ngân sách tỉnh

7

Đường huyện 68B (đoạn qua xã Mỹ Thành Bắc)

Xã Mỹ Thành Bắc

1.080

0.30

 

0.78

15.600

Ngân sách tỉnh

8

Đường huyện 62B (đoạn qua xã Long Tiên)

Xã Long Tiên

1.620

 

 

1.62

12.000

Ngân sách tỉnh

9

Đường huyện 59B

Xã Phú Cường, xã Thạnh Lộc

6.600

 

 

6.60

93.000

Ngân sách tỉnh

10

Đường huyện 67 + 03 cầu

Xã Phú An, xã Hiệp Đức

0.670

 

 

0.67

50.000

Ngân sách tỉnh

VII. Huyện Cái Bè (Có 10 công trình, dự án)

 

16.460

0.38

 

16.08

1,422.880

 

1

Khu hành chính mới xã Đông Hòa Hiệp

Xã Đông Hòa Hiệp

0.500

 

 

0.50

20.000

Ngân sách tỉnh

2

Cầu qua sông Mỹ Đức Tây

Xã Mỹ Đức Đông, xã Mỹ Đức Tây

0.900

 

 

0.90

56.000

Ngân sách tỉnh

3

Cầu Cái Bè trên đường Lộ Gòn

TT. Cái Bè

0.500

 

 

0.50

500.000

Ngân sách tỉnh

4

Nâng cấp mở rộng đường Huyện 71 và các cấu trên tuyến

Các xã: Mỹ Hội, Hậu Thành, Hòa Khánh

1.800

 

 

1.80

25.000

Ngân sách tỉnh

5

Nâng cấp và mở rộng đường làng nghề từ Bến đò An Ninh (An Hòa) đến làng nghề Đông Hòa Hiệp

Xã Đông Hòa Hiệp

0.600

 

 

0.60

15.000

Ngân sách tỉnh

6

Công viên trái cây

TT. Cái Bè

10.000

 

 

10.00

294.000

Ngân sách tỉnh

7

Mở rộng đường từ Khu du lịch MeKong Riverside đến Làng cổ Đông Hòa Hiệp

Xã Đông Hòa Hiệp

0.480

 

 

0.48

2.880

Ngân sách tỉnh

8

Cầu Vàm Cái Thia

Xã Mỹ Đức Đông, xã Mỹ Lương

0.500

 

 

0.50

500.000

Ngân sách tỉnh

9

Đường kênh 6 Bằng Lăng

Xã Mỹ Trung

0.980

0.28

 

0.700

7.500

Vốn VnSAT

10

Đường Kênh 20

Xã Mỹ Trung

0.200

0.10

 

0.10

2.500

Vốn VnSAT

VIII. Huyện Chợ Gạo (Có 10 công trình, dự án)

 

47.550

 

 

47.55

1,634.900

 

1

Đường tỉnh 877E

Các xã: Bình Phục Nhứt, An Thạnh Thủy, Bình Ninh

3.000

 

 

3.00

14.000

Ngân sách tỉnh

2

Dự án nâng cấp mở rộng tuyến kênh Chợ Gạo (giai đoạn 2)

Xã Bình Phục Nhứt, xã Bình Phan, TT.Chợ Gạo

40.000

 

 

40.00

1,400.000

Vốn TW

3

Đê bao Vàm Kỳ Hôn

Xã Xuân Đông

0.800

 

 

0.80

5.100

Ngân sách tỉnh

4

Nâng cấp mở rộng đường Huyện 25C

Xã Tân Thuận Bình

1.140

 

 

1.14

25.000

Ngân sách tỉnh

5

Đường vào mộ Âu Dương Lân

Xã Phú Kiết

1.100

 

 

1.10

8.000

Ngân sách tỉnh

6

Nâng cấp mở rộng đường Lê Thị Lệ Chi

TT. Chợ Gạo

0.150

 

 

0.15

12.000

Ngân sách tỉnh

7

Đường vào Bến chợ huyện Chợ Gạo

TT. Chợ Gạo

0.010

 

 

0.01

14.800

Ngân sách tỉnh

8

Trường Mầm non Long Bình Điền

Xã Long Bình Điền

0.600

 

 

0.60

35.000

Ngân sách tỉnh

9

Khu hành chính huyện Chợ Gạo

TT. Chợ Gạo

0.700

 

 

0.70

100.000

Vốn TW

10

Trường Mầm non Đăng Hưng Phước

Xã Đăng Hưng Phước

0.050

 

 

0.05

21.000

Ngân sách tỉnh

IX. Huyện Gò Công Tây (Có 04 công trình, dự án)

 

1.140

0.13

 

1.01

45.500

 

1

Mở rộng Trường Mầm non Ánh Dương

TT. Vĩnh Bình

0.100

0.10

 

 

16.000

Ngân sách tỉnh

2

Mở rộng đường Huyện 19

Xã Bình Tân

0.720

0.03

 

0.69

7.500

Ngân sách tỉnh

3

Bến phà Vàm Giồng

Xã Vĩnh Hựu

0.160

 

 

0.16

20.000

Ngân sách tỉnh

4

Đường huyện 15B

Xã Vĩnh Hựu

0.160

 

 

0.16

2.000

Ngân sách tỉnh

X. Huyện Gò Công Đông (Có 08 công trình, dự án)

 

19.790

9.87

 

9.92

341.050

 

1

Bờ kè phía Tây sông Long Uông đoạn cầu Tân Hòa đến cầu Nguyễn Văn Côn

Thị trấn Tân Hòa

0.230

 

 

0.23

54.000

Ngân sách tỉnh

2

Nâng cấp đường Huyện 05 (đường + cầu + hệ thống thoát nước)

Xã Bình Nghị

0.040

 

 

0.04

34.800

Ngân sách tỉnh

3

Nâng cấp đường Huyện 06 (đường + cầu + hệ thống thoát nước)

Xã Gia Thuận

0.030

 

 

0.03

14.300

Ngân sách tỉnh

4

Đường vào khu tái định cư Đèn Đỏ

Xã Tân Thành

0.150

 

 

0.15

2.500

Vốn dự phòng của TW

5

Khu tái định cư ấp Đèn Đỏ

Xã Tân Thành

5.310

4.90

 

0.41

18.000

Vốn dự phòng của TW

6

Đường huyện 01 (đoạn từ Cầu Gò Xoài đến ngã tư Tân Phước)

Xã Tân Phước

0.540

0.25

 

0.29

9.850

Ngân sách tỉnh

7

Đường vào khu công nghiệp phía Đông

TT. Vàm Láng, xã Kiểng Phước, xã Gia Thuận

8.600

 

 

8.60

193.000

Ngân sách tỉnh

8

Mở rộng đền thờ anh hùng dân tộc Trương Định - Khu vực II (giai đoạn 2)

Xã Gia Thuận

4.890

4.72

 

0.17

14.600

Ngân sách tỉnh

XI. Huyện Tân Phú Đông (Có 06 công trình, dự án)

 

7.040

2.00

 

5.04

116.000

 

1

Mở rộng đường Tỉnh 877B (đoạn từ ngã tư giao với ĐH.84 đến Điện lực Tân Phú Đông)

Các xã: Phú Thạnh, Tân Phú, Tân Thới

0.900

0.40

 

0.50

46.000

Ngân sách tỉnh

2

Đường huyện 84 (đoạn từ đường Tỉnh 877B đến sông Cửa Trung)

Xã Tân Thới

0.800

 

 

0.80

7.000

Ngân sách tỉnh

3

Mở rộng ĐH.84B (đường bến phà Vàm Giồng)

Xã Tân Thới

0.720

0.10

 

0.62

7.000

Ngân sách tỉnh

4

Mở rộng ĐH.85E (đường Lý Quàn 2)

Xã Phú Đông

0.870

0.50

 

0.37

6.000

Ngân sách tỉnh

5

Mở rộng ĐH.83C (đoạn còn lại)

Xã Tân Thạnh

3.500

1.00

 

2.50

44.000

Ngân sách tỉnh

6

Công trình chợ Tân Phú

Xã Tân Phú

0.250

 

 

0.25

6.000

Ngân sách tỉnh

100

Tổng số

341.566

29.88

 

311.69

6,798.582

 

B. NHÓM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN

55.956

10.77

 

45.19

654.618

 

I. Thành phố Mỹ Tho (Có 15 công trình, dự án)

 

2.586

 

 

2.59

228.428

 

1

Bia tưởng niệm di tích lịch sử - văn hóa Bờ Cộ

Xã Phước Thạnh

0.050

 

 

0.05

7.571

Ngân sách thành phố

2

Đường cặp bờ kè chống sạt lỡ ổn định bờ sông Tiền - Đoạn đầu cồn Tân Long

Phường Tân Long

0.100

 

 

0.10

14.990

Ngân sách thành phố

3

Đường cặp bờ kè chống sạt lỡ ổn định bờ sông Tiền - Đoạn đuôi cồn Tân Long

Phường Tân Long

0.100

 

 

0.10

13.600

Ngân sách thành phố

4

Đường vào Trường THCS Nam Định

Phường 6

0.710

 

 

0.71

59.700

Ngân sách thành phố

5

Trường Mầm non Hướng Dương

Phường 6

0.560

 

 

0.56

40.288

Ngân sách thành phố

6

Xử lý sạt lở trên địa bàn thành phố Mỹ Tho (đoạn phường 3)

Phường 3

0.100

 

 

0.10

14.990

Ngân sách thành phố

7

Đường huyện 86B

Xã Tân Mỹ Chánh

0.100

 

 

0.10

14.900

Ngân sách thành phố

8

Đường vào Khu hải sản Tân Mỹ Chánh

Xã Tân Mỹ Chánh

0.135

 

 

0.135

18.500

Ngân sách thành phố

9

Đường Trưng Nhị nối dài đến bờ kè phía Đông

Phường Tân Long

0.013

 

 

0.0129

0.220

Vốn phân cấp

10

Đường Tổ 8, khu phố 8

Phường 5

0.049

 

 

0.0488

1.349

Ngân sách thành phố

11

Trường Tiểu học Thạnh Trị

Xã Mỹ Phong

0.135

 

 

0.135

30.000

Ngân sách thành phố

12

Điểm sinh hoạt văn hóa ấp Bình Thành

Xã Tân Mỹ Chánh

0.013

 

 

0.0129

0.220

Ngân sách thành phố

13

Điểm sinh hoạt văn hóa khu phố 9

Phường 4

0.001

 

 

0.001

1.300

Ngân sách thành phố

14

Điểm sinh hoạt văn hóa khu phố 3

Phường 10

0.020

 

 

0.02

0.800

Ngân sách thành phố

15

Đường vào Ủy ban nhân dân phường 6

Phường 6

0.500

 

 

0.50

10.000

Ngân sách thành phố

II. Thị xã Gò Công

 

 

 

 

 

 

 

III. Thị xã Cai Lậy (Có 21 công trình, dự án)

 

22.865

0.30

 

22.57

146.800

 

1

Trụ sở Công an xã Mỹ Hạnh Trung

Xã Mỹ Hạnh Trung

0.200

 

 

0.20

1.000

Ngân sách thị xã

2

Trụ sở Công an xã Tân Bình

Xã Tân Bình

0.200

 

 

0.20

1.000

Ngân sách thị xã

3

Trụ sở Công an xã Nhị Quý

Xã Nhị Quý

0.200

 

 

0.20

1.000

Ngân sách thị xã

4

Trụ sở Công an xã Phú Quý

Xã Phú Quý

0.200

 

 

0.20

1.000

Ngân sách thị xã

5

Trụ sở Công an xã Mỹ Hạnh Đông

Xã Mỹ Hạnh Đông

0.200

 

 

0.20

1.000

Ngân sách thị xã

6

Trường Mầm non Nhị Quý

Xã Nhị Quý

0.300

 

 

0.30

0.900

Ngân sách thị xã

7

Khu tái định cư thị xã Cai Lậy

Phường 4, phường Nhị Mỹ

6.000

 

 

6.00

4.000

Ngân sách thị xã

8

Khu dân cư thương mại Mỹ Lợi

Phường Nhị Mỹ

3.000

 

 

3.00

30.000

Ngân sách thị xã

9

Trường THCS Nhị Quý

Xã Nhị Quý

0.300

 

 

0.30

1.500

Ngân sách thị xã

10

Ban Chỉ huy quân sự xã Mỹ Hạnh Đông

Xã Mỹ Hạnh Đông

0.020

 

 

0.02

0.200

Ngân sách thị xã

11

Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật nông nghiệp Cai Lậy (di dời)

Xã Nhị Quý

0.600

 

 

0.60

6.000

Ngân sách thị xã

12

Mở rộng Trường THCS Võ Việt Tân

Phường 4

0.530

 

 

0.53

10.000

Ngân sách thị xã

13

Trụ sở + điểm sinh hoạt văn hóa khu phố 1

Phường 1

0.030

 

 

0.03

3.000

Ngân sách thị xã

14

Trụ sở ấp Phú Hòa

Xã Long Khánh

0.015

 

 

0.015

0.400

Ngân sách thị xã

15

Trường Tiểu học Tân Bình

Xã Tân Bình

0.200

 

 

0.200

1.200

Ngân sách thị xã

16

Khu dân cư thương mại Mỹ Phú

Xã Long Khánh

8.920

 

 

8.92

71.000

Ngân sách thị xã

17

Trường Tiểu học Long Khánh

Xã Long Khánh

0.500

 

 

0.50

2.000

Ngân sách thị xã

18

Đường vào Khu nhà tưởng niệm đồng chí Phan Văn Khỏe

Xã Mỹ Hạnh Đông

0.600

 

 

0.60

3.500

Ngân sách thị xã

19

Đường vào Cầu Vàm Kinh 12

Xã Mỹ Phước Tây

0.250

 

 

0.25

5.500

Ngân sách thị xã

20

Đường vào khu diễn tập quân sự

Xã Mỹ Hạnh Đông

0.300

0.30

 

 

0.600

Ngân sách thị xã

21

Trường THCS Nhị Quý (điểm phụ)

Xã Nhị Quý

0.300

 

 

0.30

2.000

Ngân sách thị xã

IV. Huyện Châu Thành (Có 01 công trình, dự án)

 

0.060

 

 

0.06

5.000

 

1

Nhà bia tưởng niệm

Xã Đông Hòa

0.060

 

 

0.06

5.000

Ngân sách huyện

V. Huyện Tân Phước

 

 

 

 

 

 

 

VI. Huyện Cai Lậy (Có 07 công trình, dự án)

 

1.050

0.80

 

0.25

5.400

 

1

Nhà văn hóa xã Mỹ Thành Nam

Xã Mỹ Thành Nam

0.150

0.15

 

 

1.500

Ngân sách huyện

2

Nhà văn hóa xã Phú Cường

Xã Phú Cường

0.150

0.15

 

 

1.500

Ngân sách huyện

3

Trụ sở Công an xã Mỹ Thành Nam

Xã Mỹ Thành Nam

0.100

0.10

 

 

0.250

Ngân sách huyện

4

Trụ sở Công an xã Long Tiên

Xã Long Tiên

0.100

 

 

0.10

0.650

Ngân sách huyện

5

Mở rộng Trường THCS Tân Phong

Xã Tân Phong

0.150

 

 

0.15

0.500

Ngân sách huyện

6

Trường Mầm non Mỹ Thành Nam

Xã Mỹ Thành Nam

0.300

0.30

 

 

0.750

Ngân sách huyện

7

Mở rộng Trường THCS Phú Cường

Xã Phú Cường

0.100

0.10

 

 

0.250

Ngân sách huyện

VII. Huyện Cái Bè (Có 07 công trình, dự án)

 

15.935

1.71

 

14.23

181.990

 

1

Đường vận chuyển nông sản giáp ĐT.869

Xã An Cư

0.500

0.06

 

0.44

3.000

Ngân sách huyện

2

Mở rộng tuyến đường Hai Hạt

Xã Hậu Mỹ Bắc B

1.000

1.00

 

 

6.000

Ngân sách huyện

3

Đường từ cầu Hai Tứ - Chùa Thơ

Xã Mỹ Đức Đông

0.210

 

 

0.21

0.200

Ngân sách huyện

4

Đường từ cầu Ông Lữ - Lộ Mới

Xã Mỹ Đức Đông

0.600

 

 

0.6

0.600

Ngân sách huyện

5

Mở rộng khu dân cư chợ Thiên Hộ (giai đoạn 2)

Xã Hậu Mỹ Bắc A

3.200

0.65

 

2.55

12.000

Ngân sách huyện

6

Dự án khu dân cư chợ An Hữu

Xã An Hữu

10.400

 

 

10.40

159.850

Ngân sách huyện

7

Mở rộng chợ Cái Nứa

Xã Hậu Thành

0.025

 

 

0.025

0.340

Ngân sách huyện

VIII. Huyện Chợ Gạo (Có 04 công trình, dự án)

 

4.290

 

 

4.29

14.700

 

1

Mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông nông thôn xã Phú Kiết (đường Hòa Bình, đường Đất Làng, đường Kênh Ngang, đường Phú Lợi B)

Xã Phú Kiết

3.000

 

 

3.00

9.300

Ngân sách huyện

2

Đường Dũng Sĩ Xóm Ao xã Thanh Bình

Xã Thanh Bình

0.450

 

 

0.45

2.000

Ngân sách huyện

3

Đường Bùi Văn Khánh

Xã Trung Hòa

0.720

 

 

0.72

2.500

Ngân sách huyện

4

Đường Hòa Thới - Tân Ninh (đoạn còn lại thuộc xã Hòa Định)

Xã Hòa Định

0.120

 

 

0.12

0.900

Ngân sách huyện

IX. Huyện Gò Công Tây (Có 03 công trình, dự án)

 

7.220

7.22

 

 

44.800

 

1

Mở rộng nghĩa trang nhân dân xã Long Bình

Xã Long Bình

5.080

5.08

 

 

20.000

Ngân sách huyện

2

Dự án Khu dân cư, thương mại và dịch vụ

TT. Vĩnh Bình

2.100

2.10

 

 

24.000

Ngân sách huyện

3

Đường Nam kênh An Thạnh Thủy

Xã Yên Luông

0.040

0.04

 

 

0.800

Ngân sách huyện

X. Huyện Gò Công Đông (Có 02 công trình, dự án)

 

0.570

0.46

 

0.11

4.500

 

1

Mở rộng Trường Mầm non Tân Đông

Xã Tân Đông

0.160

0.16

 

 

2.500

Ngân sách huyện

2

Mở rộng đường Thầy Tự

Xã Tăng Hòa

0.410

0.30

 

0.11

2.000

Ngân sách huyện

XI. Huyện Tân Phú Đông (Có 08 công trình, dự án)

 

1.380

0.28

 

1.10

23.000

 

1

Nhà văn hóa liên ấp Giồng Keo

Xã Phú Thạnh

0.050

0.05

 

 

1.500

Ngân sách huyện

2

Nhà văn hóa xã Phú Thạnh

Xã Phú Thạnh

0.080

0.08

 

 

7.000

Ngân sách huyện

3

Nhà văn hóa liên ấp Kinh Nhiếm

Xã Phú Thạnh

0.050

0.05

 

 

1.500

Ngân sách huyện

4

Nhà văn hóa liên ấp Tân Hòa - Tân Lập

Xã Tân Thạnh

0.050

 

 

0.05

1.200

Ngân sách huyện

5

Nhà văn hóa ấp Bà Tiên 1

Xã Phú Đông

0.050

 

 

0.05

1.600

Ngân sách huyện

6

Nhà văn hóa liên ấp Bà Tiên 2 - Lý Quàn 1

Xã Phú Đông

0.050

0.05

 

 

1.600

Ngân sách huyện

7

Nhà văn hóa liên ấp Lý Quàn 2-Gảnh

Xã Phú Đông

0.050

0.05

 

 

1.600

Ngân sách huyện

8

Trung tâm văn hóa xã Phú Đông

Xã Phú Đông

1.000

 

 

1.00

7.000

Ngân sách huyện

68

Tổng số

55.956

10.77

 

45.19

654.618

 

C. NHÓM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ QUA NGÀNH, MỜI GỌI ĐẦU TƯ

784.550

159.93

110.10

514.52

32,324.334

 

I. Thành phố Mỹ Tho (Có 05 công trình, dự án)

 

66.570

6.70

 

59.87

3,270.000

 

1

Đường Hùng Vương nối dài và Khu dân cư 02 bên đường

Xã Đạo Thạnh

26.600

 

 

26.60

1,500.000

Mời gọi đầu tư

2

Khu dân cư An Hòa

Xã Đạo Thạnh

12.880

3.0

 

9.88

470.000

Vốn doanh nghiệp

3

Đường Nguyễn Công Bình và Khu dân cư 02 bên đường (đoạn từ đường Phạm Hùng đến ĐT.870)

Xã Trung An, xã Phước Thạnh

19.960

3.14

 

16.82

1,000.000

Mời gọi đầu tư

4

Đường D7 và Khu dân cư 02 bên đường (đoạn từ vòng xoay Nguyễn Công Bình đến đường Đoàn Thị Nghiệp)

Xã Trung An

6.160

0.16

 

6.00

300.000

Mời gọi đầu tư

5

Đường dây 110KV mạch 2 Trạm 220KV Cần Đước - Cần Đước 110KV - Gò Công - Trạm 220KV Mỹ Tho

Xã Tân Mỹ Chánh, xã Mỹ Phong, xã Đạo Thạnh, xã Phước Thạnh, xã Trung An, Phường 10

0.970

0.40

 

0.57

 

Vốn vay AFD và vốn ngành điện

II. Thị xã Gò Công (Có 08 công trình, dự án)

 

118.760

84.22

 

34.54

7,152.842

 

1

Cụm công nghiệp Mỹ Lợi

Xã Bình Đông

50.000

35.6

 

14.4

524.000

Mời gọi đầu tư

2

Đường và khu dân cư 02 bên đường Vành đai phía Đông (giai đoạn 2)

Xã Long Thuận

9.900

8.75

 

1.15

1,100.000

Mời gọi đầu tư

3

Tiểu dự án xử lý nước thải sinh hoạt đô thị thị xã Gò Công

Xã Long Hưng

10.000

8.00

 

2.00

201.842

Vốn ODA

4

Đường dây điện 110kV mạch 2 trạm 220kV Cần Đước, Cần Đước 110kV - Gò Công -Trạm 220kV Mỹ Tho

Xã Bình Xuân, xã Long Chánh

0.510

0.51

 

 

 

Vốn vay AFD và vốn ngành điện

5

Khu nhà ở, thương mại dịch vụ Bình Đông

Xã Bình Đông

25.450

15.70

 

9.75

396.000

Mời gọi đầu tư

6

Nhà máy điện gió Tân Phú Đông 1 (Đường dây truyền tải điện, trạm biếp áp, ngăn xuất tuyến và các hạng mục khác)

Xã Long Chánh

3.000

2.00

 

1.00

4,464.000

Vốn doanh nghiệp

7

Công viên nghĩa trang nhân dân TX.Gò Công

Xã Tân Trung

15.200

8.96

 

6.24

267.000

Vốn doanh nghiệp

8

Nhà máy xử lý rác thải Long Chánh (mở rộng diện tích bãi rác cũ)

Xã Long Chánh

4.700

4.70

 

 

200.000

Mời gọi đầu tư

III. Thị xã Cai Lậy (Có 07 công trình, dự án)

 

199.550

29.94

 

169.61

1,960.000

 

1

Đường số 4 và Khu dân cư 02 bên đường (từ ĐH.52 đến tuyến tránh QL1)

Phường 4, xã Long Khánh

18.300

 

 

18.30

300.000

Vốn doanh nghiệp

2

Cụm công nghiệp Mỹ Phước Tây

Xã Mỹ Phước Tây

49.300

29.94

 

19.36

250.000

Vốn doanh nghiệp

3

Đường số 1 và Khu dân cư 02 bên đường (từ ĐH.52 đến tuyến tránh QL1), Trung tâm hành chính, Trung tâm văn hóa

Phường 4, phường 5

35.000

 

 

35.00

750.000

Mời gọi đầu tư

4

Xây mới chợ Tân Hội kết hợp khu dân cư

Xã Tân Hội

2.200

 

 

2.20

70.000

Mời gọi đầu tư

5

Khu đô thị mới Mỹ Khánh

Phường Nhị Mỹ, xã Long Khánh

87.000

 

 

87.00

300.000

Mời gọi đầu tư

6

Trường Mầm non trung tâm thị xã

Phường 4

1.000

 

 

1.00

15.000

Mời gọi đầu tư

7

Khu dân cư phía Tây sông Ba Rài

Phường 2

6.750

 

 

6.75

275.000

Mời gọi đầu tư

IV. Huyện Châu Thành (Có 09 công trình, dự án)

 

85.790

12.07

 

73.72

768.710

 

1

Mở rộng Công viên nghĩa trang Vạn Phước Viên

Xã Tân Lý Đông

9.180

2.34

 

6.84

91.800

Vốn doanh nghiệp

2

Cụm công nghiệp Tân Lý Đông

Xã Tân Lý Đông

50.000

9.73

 

40.27

50.000

Mời gọi đầu tư

3

Khu ký túc xá, thể thao Trường ĐH Tiền Giang

Xã Thân Cửu Nghĩa

1.750

 

 

1.75

26.250

Vốn xã hội hóa

4

Trạm biến áp 110kV Châu Thành và đường dây đấu nối

Các xã: Song Thuận, Vĩnh Kim, Đông Hòa, Long Định

1.800

 

 

1.80

12.600

Vốn ngành điện

5

Khu dân cư, thương mại dịch vụ Vĩnh Kim

Xã Vĩnh Kim

12.800

 

 

12.80

384.000

Mời gọi đầu tư

6

Đường và khu dân cư 02 bên đường Thân Đức

Xã Thân Cửu Nghĩa

5.500

 

 

5.50

137.500

Mời gọi đầu tư

7

Khu dân cư chợ Dưỡng Điềm

Xã Dưỡng Điềm

3.200

 

 

3.20

32.000

Mời gọi đầu tư

8

Trạm biến áp 220kV Cái Bè và các đường dây đấu nối

Xã Tân Hương, xã Tân Hội Đông

1.160

 

 

1.16

11.760

Vốn ngành điện

9

Trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện Châu Thành

Xã Đông Hòa

0.400

 

 

0.40

22.800

Vốn BHXH Việt Nam

V. Huyện Tân Phước (Có 01 công trình, dự án)

 

50.000

 

 

50.00

250.000

 

1

Cụm công nghiệp Thạnh Tân

Xã Thạnh Tân

50.000

 

 

50.00

250.000

Vốn doanh nghiệp

VI. Huyện Cai Lậy (Có 01 công trình, dự án)

1.000

 

 

1.00

141.200

 

1

Nhà máy nước Hiệp Đức

Xã Hiệp Đức

1.000

 

 

1.00

141.200

Vốn doanh nghiệp

VII. Huyện Cái Bè (Có 04 công trình, dự án)

 

92.250

 

 

92.25

3,392.219

 

1

Khu du lịch sinh thái Hòa Hưng

Xã Hòa Hưng

28.000

 

 

28.00

792.219

Mời gọi đầu tư

2

Cụm công nghiệp An Thạnh 2

Xã Đông Hòa Hiệp

35.000

 

 

35.00

300.000

Vốn doanh nghiệp

3

Đường Lộ Gòn và Khu dân cư 02 bên đường

Các xã: An Cư, Đông Hòa Hiệp, TT. Cái Bè

22.650

 

 

22.65

2,264.000

Ngân sách huyện + Mời gọi đầu tư

4

Dự án khu dân cư kết hợp TMDV Mỹ Đức Tây

Xã Mỹ Đức Tây

6.600

 

 

6.60

36.000

Mời gọi đầu tư

VIII. Huyện Chợ Gạo (Có 01 công trình, dự án)

 

0.750

 

 

0.75

 

 

1

Đường dây điện 110kV mạch 2 trạm 220kV Cần Đước, Cần Đước 110kV - Gò Công -Trạm 220kV Mỹ Tho

Bình Phan, Tân Thuận Bình, Long Bình Điền, Đăng Hưng Phước, Song

0.750

 

 

0.75

 

Vốn vay AFD và vốn ngành điện

IX. Huyện Gò Công Tây (Có 03 công trình, dự án)

 

24.220

22.00

 

2.22

4,837.363

 

1

Cụm công nghiệp Long Bình

Xã Bình Tân

20.000

18.78

 

1.22

150.000

Mời gọi đầu tư

2

Đường dây điện 110kV mạch 2 trạm 220kV Cần Đước, Cần Đước 110kV - Gò Công -Trạm 220kV Mỹ Tho

Các xã: Bình Phú, Thành Công, Yên Luông, Thạnh Trị, Đồng Thạnh, Bình Nhì, Thạnh Nhựt

1.220

1.22

 

 

223.363

Vốn vay AFD và vốn ngành điện

3

Nhà máy điện gió Tân Phú Đông 1 (Đường dây truyền tải điện và các hạng mục khác)

Xã Yên Luông, xã Bình Tân

3.000

2.00

 

1.00

4,464.000

Vốn doanh nghiệp

X. Huyện Gò Công Đông (Có 05 công trình, dự án)

 

145.660

5.00

110.10

30.56

10,552.000

 

1

Khu dân cư nông thôn kết hợp thương mại dịch vụ hai bên đường Tỉnh 871B đoạn cuối nối Cụm công nghiệp Gia Thuận 1

Xã Gia Thuận

11.860

 

3.66

8.20

35.000

Mời gọi đầu tư

2

Cụm công nghiệp Gia Thuận 2

Xã Gia Thuận

50.000

 

50.00

 

175.000

Vốn doanh nghiệp

3

Bến cảng - Tổng kho xăng dầu - khí hóa lỏng và các sản phẩm dầu mỏ DKC Tiền Giang

Xã Gia Thuận

66.550

 

56.44

10.11

3,646.000

Vốn doanh nghiệp

4

Dự án Nhà máy điện gió Tân Phú Đông 1 (Đường dây truyền tải điện, trạm biến áp, nhà quản lý vận hành và các hạng mục khác)

Các xã: Phước Trung, Tăng Hòa, Tân Thành

7.000

4.00

 

3.00

4,464.000

Vốn doanh nghiệp

5

Dự án Nhà máy điện gió Tân Phú Đông 2

Xã Tân Thành

10.250

1.00

 

9.25

2,232.000

Vốn doanh nghiệp

XI. Huyện Tân Phú Đông

 

 

 

 

 

 

 

44

Tổng số

784.550

159.93

110.10

514.52

32,324.334

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2020 về thông qua Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2021 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 34/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Danh
Ngày ban hành: 10/12/2020
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [5]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2020 về thông qua Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2021 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Văn bản liên quan cùng nội dung - [7]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [2]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…