Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 911/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 14 tháng 5 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HANH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ UBND TỈNH VĨNH LONG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Xét đề nghị cua của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 449/TTr-VPUBND, ngày 17/10/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và vận hành Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lữ Quang Ngời

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ UBND TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 911/QĐ-UBND, ngày 14/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi chung là Cổng thông tin điện tử) và các trang/cổng thông tin thành phần (Subportal) được tích hợp hoặc chưa tích hợp lên Cổng thông tin điện tử.

2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở hạ tầng thông tin: Là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.

2. Môi trường mạng: Là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.

3. An toàn thông tin: Là thuật ngữ dùng để chỉ việc bảo vệ thông tin số và các hệ thống thông tin chống lại các nguy cơ tự nhiên, các hành động truy cập, sử dụng, phát tán, phá hoại, sửa đổi và phá hủy bất hợp pháp nhằm bảo đảm cho hệ thống thông tin thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.

4. Trang thông tin điện tử: Là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.

5. Dịch vụ hành chính công: Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận do cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan Nhà nước đó quản lý.

6. Dịch vụ công trực tuyến: Là các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan Nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng bao gồm các mức độ như sau:

a) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: Là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó.

b) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

c) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

d) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

7. Cổng thông tin điện tử: Là điểm truy cập duy nhất trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hoá việc hiển thị thông tin.

8. Cổng thông tin điện tử thành phần (Subportal): Được hiểu là Cổng thông tin điện tử của các cơ quan hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

9. Trang chủ: Trang thông tin đầu tiên mà người sử dụng nhìn thấy khi mở Cổng thông tin điện tử theo địa chỉ mà cơ quan, tổ chức đã đăng ký và được cấp.

10. Người sử dụng: Cá nhân khai thác, sử dụng Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước hoặc người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó.

11. Dữ liệu đặc tả (Metadata) là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ liệu.

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ của Cổng thông tin điện tử

1. Là Cổng tích hợp thông tin điện tử và là kênh thông tin điện tử, truyền thông đa phương tiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long trên Internet, trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, quốc phòng - an ninh;

2. Là đầu mối kết nối hoạt động cung cấp thông tin qua Internet của cơ quan hành chính các cấp từ Trung ương đến địa phương ; đồng thời là đầu mối cung cấp thông tin dịch vụ công , dịch vụ công trực tuyến của cơ quan hanh chinh và các cơ quan tổ chức khác trên địa bàn, nhằm hình thành cổng giao dịch với đầy đủ chức năng thông tin, dịch vụ thiết yếu cho tổ chức và công dân;

3. Cung cấp và phổ biến các thông tin của chính quyền tỉnh; hoạt động chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo UBND tỉnh; các thông tin về hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của tỉnh đến các tổ chức và công dân thông qua mạng Internet;

4. Tiếp nhận, thông tin giải quyết ý kiến của công dân và tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân; lấy ý kiến góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, góp ý xây dựng quê hương Vĩnh Long;

5. Thực hiện cung cấp thông tin, công khai, minh bạch các lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật. Phổ biến, tuyên truyền, thu hút tổ chức và công dân tham gia giao dịch với chính quyền các cấp thông qua các dịch vụ công trên Cổng; tạo môi trường tổ chức diễn đàn, thảo luận, trao đổi trực tuyến giữa công dân và tổ chức với chính quyền tỉnh;

6. Là đầu mối cung cấp thông tin các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo UBND tỉnh; tiếp nhận và yêu cầu cung cấp thông tin từ các cơ quan hanh chinh, cơ quan và tổ chức khác để tuyên truyền, phổ biến;

7. Thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin và tổ chức cập nhật nội dung bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 4. Địa chỉ và tên giao dịch của Cổng thông tin điện tử

- Tên gọi chính thức: Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long.

- Tên giao dịch: Vĩnh Long Portal.

- Địa chỉ Internet:

+ Phiên bản tiếng Việt: www.vinhlong.gov.vn

+ Phiên bản tiếng Anh: english.vinhlong.gov.vn

Chương II

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Điều 5. Quản lý Cổng thông tin điện tử

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý cơ sở hạ tầng, phần mềm Cổng, đảm bảo về kỹ thuật để vận hành và duy trì hoạt động thường xuyên của Cổng thông tin điện tử, theo nhiệm vụ Chính phủ giao tại Nghị định 92/2017/NĐ-CP, ngày 07/8/2017.

2. Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử (sau đây gọi tắt là Ban Biên tập) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập để thực hiện chức năng tổ chức thu thập, biên tập và cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử.

Điều 6. Đảm bảo an toàn thông tin và dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp kỹ thuật đảm bảo hoạt động an toàn của Cổng thông tin điện tử, định kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu (ít nhất 01 lần/tuần); xây dựng giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin của Cổng thông tin điện tử; xây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm hệ thống Cổng thông tin điện tử hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần.

2. Cá nhân, cơ quan, đơn vị được cấp tên (User) và mật khẩu (Password) truy cập Cổng thông tin điện tử có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tên, mật khẩu đó theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa Cổng thông tin điện tử

1. Cổng thông tin điện tử phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, giám sát hoạt động để đảm bảo hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần.

2. Hàng năm, Văn phòng UBND tỉnh rà soát và đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa Cổng thông tin điện tử cho phù hợp với nhu cầu thực tế. Đồng thời xây dựng phương án trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho Cổng thông tin điện tử, bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ hiện có.

Điều 8. Đào tạo nguồn nhân lực

Những người tham gia vào quá trình quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử hàng năm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ cho hoạt động củ a Cổng thông tin điện tử.

Điều 9. Chế độ thù lao và nhuận bút

Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hoá thông tin; việc chi trả thù lao và nhuận bút cho các thành viên Ban Biên tập, cộng tác viên cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử và các Cổng thành phần được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 10. Kinh phí cho duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử

1. Các chi phí để duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử như: chi phí trang thiết bị kỹ thuật, hạ tầng đường truyền kết nối mạng Internet; bản quyền phần mềm, cập nhật, nâng cấp phần mềm, bảo trì; thù lao, nhuận bút cho thành viên Ban Biên tập, cộng tác viên, phiên dịch ra tiếng nước ngoài; đảm bảo băng thông đường truyền và các chi phí khác có liên quan như: sửa chữa nhỏ, tập huấn, hội thảo, học hỏi kinh nghiệp; công tác lưu trữ, bảo mật,… được đảm bảo từ nguồn ngân sách tỉnh và từ các nguồn huy động hợp pháp khác.

2. Hàng năm, Trung tâm Tin học thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát lập dự toán kinh phí hoạt động của Cổng thông tin điện tử gửi Sở Tài chính xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Chương III

THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Điều 11. Nguyên tắc thông tin

1. Yêu cầu đối với thông tin:

a) Bảo đảm đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của tỉnh;

b) Trung thực, chính xác, khách quan, kịp thời, phục vụ tích cực cho công tác quản lý nhà nước; công khai, minh bạch và phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh cũng như nhu cầu khai thác thông tin của người dân;

c) Phù hợp với mục đích, yêu cầu của Cổng thông tin điện tử theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ và Quy chế này; tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet;

d) Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng lại thông tin trên Cổng thông tin điện tử phải ghi rõ thông tin về tác giả, nguồn của thông tin.

2. Các tổ chức và cá nhân cung cấp thông tin có trách nhiệm đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin do mình cung cấp để đưa lên Cổng thông tin điện tử; nghiêm chỉnh chấp hành các quy định hiện hành về quyền tác giả. Đối với thông tin được trích dẫn, sưu tầm từ các nguồn khác thì phải ghi rõ tên tác giả, nguồn cung cấp và ngày mà thông tin trích dẫn đã được đăng tải.

Điều 12. Nội dung thông tin trên Cổng thông tin điện tử

Các thông tin chủ yếu của Cổng thông tin điện tử được quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin, Điều 10 Nghị định 43/2011/NĐ-CP, ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Thông tin giới thiệu về tỉnh Vĩnh Long: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch sử, văn hoá di tích, danh thắng; tiềm năng và cơ hội đầu tư ; các quy hoạch phát triển kinh tế ; các khu công nghiệp , cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiêp ; các làng nghề truyền thống; tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan hành chính tỉnh, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp… bản đồ địa giới hành chính đến cấp xã; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

2. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của tỉnh; tuyên truyền, giáo dục về an ninh - quốc phòng; thông tin về hoạt động của lãnh đạo tỉnh, các cơ quan hành chính tỉnh và các doanh nghiệp trong tỉnh.

3. Thông tin giới thiệu về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: Ý kiến chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đã được thống nhất và chính thức ban hành bằng văn bản;

5. Hệ thống văn bản của tỉnh gồm: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản điều hành và các văn bản khác khi có yêu cầu chỉ đạo gồm: hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về và cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản.

6. Quy trình, thủ tục hành chính được thực hiện bởi các đơn vị, tên của người chịu trách nhiệm trong từng khâu thực hiện quy trình, thủ tục hành chính, thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính.

7. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch của từng ngành, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan.

8. Chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển:

- Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gồm các lĩnh vực:

+ Chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, các dự án mời gọi vốn đầu tư;

+ Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên;

+ Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải; danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tới sức khỏe con người và môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.

9. Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công; giao đất, thu hồi đất; về quyết toán và giao dự toán ngân sách nhà nước; về quyết toán dự án hoàn thành.

a. Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất;

b. Mỗi dự án cần có các thông tin gồm: tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án.

10. Đăng tải Công báo điện tử của tỉnh bao gồm những thông tin: số công báo, ngày ban hành, danh mục văn bản đăng trong công báo và trích yếu nội dung đối với mỗi văn bản.

11. Đăng tải các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện đã được phê duyệt.

12. Thông tin về chương trình, đề tài khoa học

a) Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: mã số, tên, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện.

b) Kết quả các chương trình, đề tài sau khi đã được Hội đồng nghiệm thu khoa học thông qua bao gồm: báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai áp dụng của công trình, đề tài. Việc công bố kết quả phải tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

13. Thông tin, báo cáo thống kê.

a) Cổng thông tin điện tử phải cung cấp thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê.

b) Thông tin thống kê phải bao gồm đầy đủ số liệu, báo cáo thống kê, phương pháp thống kê và bản phân tích số liệu thống kê, thời gian thực hiện thống kê.

14. Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền.

15. Danh mục các hoạt động trên môi trường mạng đang được các cơ quan đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Công nghệ thông tin.

16. Lịch làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

17. Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

a) Tiếp nhận phản ánh; kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật;

b) Đăng tải Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách cần xin ý kiến;

c) Cung cấp các thông tin và chức năng; toàn văn nội dung vấn đề cần xin ý kiến; thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mới; địa chỉ, thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến góp ý.

18. Mục lấy ý kiến góp ý và giải đáp ý kiến của tổ chức, công dân.

19. Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử chính thức.

20. Thông tin giao dịch của Cổng thông tin điện tử bao gồm: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân.

21. Liên kết, tích hợp các cổng thành phần, các trang thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

22. Thông tin tiếng nước ngoài.

a) Cổng thông tin điện tử phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điểm a và k, Khoản 1, Điều 10 của Nghị định số 43/2011/NĐ-CP, ngày 13/6/2011 của Chính phủ và các thông tin dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụng phải được cung cấp bổ sung bằng tiếng Anh để tham khảo.

b) Khuyến khích cơ quan chủ quản đăng tải các mục thông tin khác bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Cung cấp thông tin

1. Cách thức cung cấp thông tin

Thông tin gửi để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử được thực hiện bằng hình thức thư điện tử hoặc các phương tiện phù hợp khác(đĩa CD, fax, văn bản giấy...) về địa chỉ Ban biên tập Cổng thông tin điện tử (Email: banbientap@vinhlong.gov.vn; Địa chỉ: 88 Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long; Điện thoại: 0270 3825532; Số fax: 0270 3823774).

Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin phải có đầy đủ thông tin về đơn vị, tổ chức, họ tên người gửi, chức danh (nếu có), địa chỉ thư điện tử, số điện thoại hoặc địa chỉ liên lạc.

2. Định dạng thông tin:

a) Thông tin để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử được định dạng theo các chuẩn thông dụng quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

b) Các thông tin dạng văn bản, bảng tính, trình diễn sử dụng phông chữ Unicode theo chuẩn TCVN 6909:2001.

3. Thời gian cung cấp thông tin để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử:

a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại khoản 1,2,3,4,5 Điều 12 của Quy chế này.

b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: thời gian cập nhật không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.

c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý nhà nước:

Thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản.

Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản.

d) Đối với những thông tin quy định tại Khoản 17 Điều 12 của Quy chế này: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu được phê duyệt.

đ) Đối với Mục lấy ý kiến góp ý và giải đáp ý kiến của tổ chức, công dân tại Khoản 18, Điều 22 Quy chế này Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phân loại câu hỏi và chuyển đến các đơn vị liên quan để trả lời. Trường hợp câu hỏi không liên quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thì phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân;

Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, cơ quan nhà nước có trách nhiệm trả lời kết quả hoặc thông báo quá trình xử lý trong đó nói rõ thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân. Đối với những vấn đề có liên quan chung thì phải đăng câu trả lời lên cổng thông tin điện tử.

e) Đối với thông tin về chương trình, đề tài khoa học: thời gian cập nhật không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu.

g) Đối với thông tin, báo cáo thống kê: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan quyết định công bố. h) Đối với các mục thông tin tiếng nước ngoài: phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.

Điều 14. Liên kết, tích hợp thông tin

Cổng thông tin điện tử có trách nhiệm tổ chức liên kết, tích hợp thông tin, dịch vụ công trực tuyến với Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để bảo đảm tổ chức, cá nhân có thể sử dụng các dịch vụ và tìm kiếm, khai thác thông tin trên mọi lĩnh vực của tỉnh được tiện ích, nhanh chóng, kịp thời trong hoạt động.

Điều 15. Biên tập, phê duyệt thông tin

1. Thông tin trước khi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử phải được kiểm duyệt đánh giá chất lượng; trong trường hợp cần thiết phải được xác thực, bổ sung hoặc làm rõ nội dung bởi đơn vị, cá nhân cung cấp hoặc đơn vị quản lý lĩnh vực chuyên môn.

Ban Biên tập chịu trách nhiệm biên tập thông tin và phê duyệt thông tin trước khi đăng tải lên Cổng thông tin điện tử.

2. Các văn bản về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật sẽ được đăng toàn văn.

3. Các loại thông tin sau đây sẽ bị từ chối đăng tải:

a) Thông tin có nội dung không phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

b) Thông tin có nội dung thuộc bí mật nhà nước; thông tin đã được cấp có thẩm quyền quyết định chưa phổ biến công khai hoặc chỉ phổ biến trong phạm vi hẹp;

c) Thông tin không đúng sự thật;

d) Thông tin không rõ xuất xứ, không bảo đảm chất lượng;

đ) Các thông tin khác theo quy định của pháp luật không được đăng lên Cổng thông tin điện tử.

Điều 16. Cập nhật và lưu giữ thông tin

1. Cập nhật thông tin mới được thực hiện ít nhất 02 lần/ngày làm việc, vào đầu giờ làm việc buổi sáng và đầu giờ làm việc buổi chiều; khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong các ngày nghỉ. Cập nhật kịp thời các thông tin đã đăng tải nhưng có thay đổi hoặc phát sinh theo chỉ đạo của Ban Biên tập.

2. Thông tin đăng tải trên Cổng thông tin điện tử được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

3. Các thông tin, dữ liệu điện tử Cổng thông tin điện tử phải được định kỳ sao chép lưu trữ trên ổ đĩa cứng, đĩa quang hoặc băng từ tối thiểu 1 tuần/lần và lưu trữ theo quy định của Nhà nước.

Điều 17. Rà soát thông tin

Các thông tin cố định trên Cổng thông tin điện tử được định kỳ rà soát để hiệu chỉnh cho phù hợp. Việc rà soát thông tin đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử được thực hiện khi thông tin có sự thay đổi hoặc theo yêu cầu của Ban Biên tập. Trong trường hợp cần thiết, Ban Biên tập có quyền yêu cầu các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp rà soát thông tin trên Cổng thông tin điện tử.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự trù kinh phí hàng năm phục vụ cho công tác quản lý và duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và các quy định khác của Pháp luật đối với các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; phát hiện và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền do pháp luật quy định.

4. Chỉ đạo thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, giám sát hoạt động đảm bảo Cổng thông tin điện tử hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.

Điều 19. Trách nhiệm của Ban Biên tập

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng toàn bộ các thông tin đăng tải trên Cổng thông tin điện tử.

2. Tổ chức việc thu thập, biên tập, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử.

3. Phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

4. Hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai dịch vụ công trực tuyến và tình hình hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông đối với Cổng thông tin điện tử; Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện các quy định của Quy chế này đối với các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, phát hiện và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; phương thức và cơ chế thanh toán đối với việc thực hiện nhuận bút.

3. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tinh trong hoạt động, vận hành Cổng thông tin điện tử theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách hàng năm để đảm bảo việc duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

2. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán chi tiết nguồn kinh phí phục vụ cho việc vận hành và cung cấp thông tin của Cổng thông tin điện tử tỉnh và các Cổng thông tin điện tử thành phần.

Điều 22. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia Cổng thông tin điện tử

1. Được cung cấp, khai thác các thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của tổ chức, cá nhân. Khi sử dụng tin, bài, ảnh trên Cổng thông tin điện tử phải ghi rõ nguồn thông tin “Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long”.

2. Cá nhân cung cấp tin, bài, ảnh và các thông tin phù hợp với yêu cầu nội dung của Cổng thông tin điện tử tỉnh, được Ban biên tập kiểm duyệt và đăng tải sẽ được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành.

3. Phản ánh với Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh về chất lượng hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Chế độ báo cáo

Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc theo yêu cầu:

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cổng thông tin điện tử của Chính phủ về tình hình hoạt động Cổng thông tin điện tử;

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình hình đưa các dịch vụ công trực tuyến lên Cổng thông tin điện tử cho Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;

3. Đơn vị vận hành Cổng thông tin điện tử thành phần (Subportal) có trách nhiệm báo cáo kết quả, tình hình hoạt động về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, vận hành, có đóng góp cho phát triển Cổng thông tin điện tử được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Các hành vi phá hoại Cổng thông tin điện tử; các hành vi trái với quy định của pháp luật về quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử sẽ xử lý nghiêm theo pháp luật hiện hành.

Điều 25. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo Khoản 2, Điều 1 Quy chế này triển khai trong nội bộ và tổ chức thực hiện đúng theo quy định.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Chủ trì, trình Ủy ban nhân dân tinh các dự án, kế hoạch tổng thể về: đầu tư, nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện tử theo nhiệm vụ được quy định tại Điều 18 Quy chế này.

3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 20 Quy chế này.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn lập dự toán, kiểm tra quyết toán các khoản chi cho duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vấn đề mới hoặc Trung ương có ban hành quy định khác thì đơn vị quản lý Cổng thông tin điện tử có trách nhiệm tổng hợp những ý kiến đóng góp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./.

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 911/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế quản lý và vận hành Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 911/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Lữ Quang Ngời
Ngày ban hành: 14/05/2018
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [6]
Văn bản được căn cứ - [8]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 911/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế quản lý và vận hành Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Văn bản liên quan cùng nội dung - [4]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [1]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…