Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 526/-UBND

NghAn, ngày 05 tng 02 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ban hành ngày 29/6/2006;

Căn cứ Quyết định số 1605/2010/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 1755/2010/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 2192/QĐ-UBND ngày 26/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Căn cứ Thông báo số 572 ngày 28/12/2012 Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp thường kỳ UBND tỉnh tháng 12 năm 2012;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 213/TTr- STT&TT ngày 05/01/2013 và của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 2268/SKHĐT-CN ngày 30/11/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chnh Quy hoạch ng dụng và phát trin Công nghtng tin tỉnh Ngh An đến năm 2020 vi ni dung ch yếu như sau:

Phần I. Quan điểm và mục tiêu phát triển

I. Quan điểm phát triển

Công ngh thông tin là động lc, là công cụ quan trọng hàng đu thúc đẩy quá trình công nghip hoá, hiện đi hoá. Việc ứng dụng công ngh thông tin có ý nghĩa quyết đnh chiến lược, làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiu qu công tác, to ra lưng giá trị gia tăng ln, ng dng công nghthông tin phải gắn với quá trình đi mới và bám sát mc tiêu phát triển kinh tế - xã hội; được lồng ghép trong các hot động chính tr, qun lý, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa hc công ngh và quc png - an ninh.

Cơ s h tng thông tin và truyn thông là h tng kinh tế xã hội đưc ưu tiên phát trin, bo đm công nghhin đi, qun lý và khai thác hiu qu, nhm đáp ng c nhu cu ca ng dụng và phát trin công ngh thông tin tn địa bàn tỉnh.

Phát triển ngun nhân lc vcông nghthông tin là yếu t quyết định đi vi vic ứng dng, khai thác và phát trin công ngh thông tin, phục v s nghiệp phát triển kinh tế xã hội và công cuc công nghiệp hóa, hin đại hóa ca tỉnh.

Công nghiệp công nghthông tin là ngành kinh tế quan trọng trong tương lai, cần được ưu tiên, quan tâm h trợ và khuyến khích phát trin, góp phần quan trọng vào tăng trưng kinh tế, thúc đẩy mi ngành, mi lĩnh vc cùng phát trin. Khai thác trit đ các li thế, đặc bit là thế mnh v v trí địa lý ca tỉnh, tiềm năng vmt nguồn nhân lc di dào, thu hút đu tư và phát trin công nghiệp công nghtng tin mt cách có hiu quả.

II. Mục tiêu phát triển

1. Mục tiêu tổng quát

ng dng công ngh thông tin rộng rãi trong tất cả các nh vc kinh tế, văn hóa, xã hi, khoa hc - công nghệ, an ninh, quc phòng và đối ngoi.

Xây dng s h tng k thut công ngh tng tin đến tất c các quan đơn v các cp đảm bảo hin đi, đồng b, đáp ng đ mi yêu cầu đời sống kinh tế xã hội.

Xây dng hthống sd liu ca Sở, ban, ngành tnh và y ban nhân dân huyn/thị, thành phố. Nâng cp cng thông tin đin t ca tnh và các cng thành viên theo công ngh portal tích hợp các dịch v công mc 3 và 4.

Tin học a đưc tt c các quy trình nghip v trong hot động cơ quan Nhà nưc.

Phát trin h tng công ngh thông tin, xây dng đầy đ s d liu, hthống ứng dụng công ngh tng tin trong quản lý giáo dc và trong công tác ging dy; Phát triển h tng công ngh thông tin, ứng dng phn mềm qun lý toàn din bnh vin; xây dng hoàn chnh cơ s d liu và xây dng h thống thông tin y tế có kh năng h trợ khám và điu trị bnh nhân.

Phát triển công nghip công ngh thông tin ca tnh trở thành mt trong các ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng góp ln cho ngành công nghip toàn tỉnh.

Đến năm 2020, Ngh An trở thành tnh có mc phát trin khá ca cả nưc (nằm trong 20 tnh dn đu) v ng dng, h tng, nguồn nhân lực công ngh thông tin, môi trưng t chức - chính sách công ngh thông tin. Ngh An hoàn thành cơ bn được mc tiêu quan đin t, trưng hc điện t, bnh vin đin t.

2. Mục tiêu cụ thể

ng dng công ngh tng tin:

Tlvăn bn ca các cơ quan Nhà nưc các cp được trao đi trên môi trưng mng đến năm 2015 đt 70%, đến năm 2020 đt 100%.

T l dch v công mc 3 (có th điền và gi trc tuyến các mẫu đơn, h sơ) được cung cấp trên cng thông tin đin t ca tỉnh phc v người dân và doanh nghiệp đến năm 2015 đt 15%; đến năm 2020 đt 60% dch v công mc 3 và 15% dịch v công mc đ 4 (có thtrkết qu và thanh toán trc tuyến).

Xây dng được 12 cơ s d liu quan trng và được tích hp, chia sẻ, sdụng các s d liệu quc gia có liên quan vào năm 2015, và 25 - 35 cơ s dliu quan trọng vào năm 2020.

T l cán b công chc Nhà nước các cấp s dụng thư đin t trong công vic đến năm 2015 đạt 100%.

T l các cuc hp ca y ban nhân dân tnh với y ban nhân dân cấp huyện và gia các cơ quan cấp tnh vi cp huyện được thc hiện trc tuyến trên môi trưng mng đến năm 2015 đt 70%, đến năm 2020 đt 100%.

T l các quan Nhà nước cp tỉnh, huyện xây dựng các h thng thông tin quản lý và tác nghip chuyên ngành đến năm 2015 đt 100%.

Tlcác doanh nghip sdụng Internet và ng dụng công nghthông tin trong mi hot động sn xut kinh doanh đến năm 2015 đt 85%, đến năm 2020 đt 95%.

T l các đơn v y tế ng dng công ngh thông tin vào các hoạt đng qun , điu hành, tác nghiệp đến năm 2015 đt 85% , đến năm 2020 đạt 95%.

T l ngưi dân có th truy cập Internet, giao tiếp gia chính quyền và ngưi dân ch yếu thông qua Internet, qua h thống các dch v công Cổng điện t ca tnh cung cấp đến năm 2015 đt 80%, đến năm 2020 đt 90%.

T l các h gia đình máy tính và truy cập Internet băng rng đến năm 2015 đt 20 - 30%, đến năm 2020 đt 50 - 60%.

Tng bưc xây dng và ng dụng các phn mm dùng chung, phn mm mã nguồn mnhm kết nối, phát huy hiu quvic khai thác, dùng chung CSDL ngành.

H tầng công nghthông tin:

Kết ni mng chuyên ng ca tnh đến 60% xã/phưng vào năm 2015, và đến 100% xã/phưng vào năm 2020 nhằm đảm bảo sn sàng cho việc kết ni liên tng các hthng ng dng điu hành, tác nghiệp và hot động giao dch trc tuyến trên đa bàn tỉnh.

T l các quan Đng và Nhà nước các cấp đưc nâng cp, đu tư máy tính, kết ni mng Internet đến năm 2015 đạt 100%.

Nâng cp và phát triển cng thông tin đin t ca tỉnh thành cng giao tiếp đin t, tích hp đầy đ tất c các h thống dịch v công trc tuyến ca các Sở, ban ngành, huyện vào năm 2015.

T l cán b quan Nhà nước các cp được trang bmáy tính s dụng trong công vic đến năm 2015 đạt 60%, đến năm 2020 đt 100%.

T l các trưng hc các cp hoàn thiện h tng, h thống ứng dụng công ngh tng tin đạt 100% vào năm 2015.

T l các đơn v y tế hoàn thin h tng, h thng ứng dụng công ngh thông tin đạt khong 80% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.

Ngun nhân lực công nghthông tin:

T l cán b công chức Nhà nước các cp biết ứng dng công ngh thông tin trong công tác nghip v đến năm 2015 đạt 100%.

T l các Sở, ngành, huyn/thị, thành ph cán b chuyên trách công nghtng tin và cán b lãnh đo công nghthông tin đến năm 2015 đạt 100%.

T l lao động trong các doanh nghiệp có th s dụng các ng dụng công ngh tng tin đạt 90% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.

Số lưng lao động công ngh thông tin có trình đ cao góp phn đưa công nghiệp công ngh thông tin ca tnh trở thành ngành công nghip mũi nhọn đến năm 2015 đt khong 1.500 ngưi, đến năm 2020 đt khong 8.000 ngưi.

Công nghiệp công nghthông tin:

Slưng các doanh nghip phn cng, phn mm và ni dung sđưc xây dng vào năm 2015 đt khong 07 doanh nghip và năm 2020 đt khong 15 doanh nghip.

Phần II. Phương hưng phát triển Công nghệ thông tin

I. Ứng dụng công nghệ thông tin

1. ng dng công nghệ thông tin trong quan Đng và N c

a) Xây dng h thống dịch v công

Xây dng dch v công cung cấp trên cng tng tin đin t ca tỉnh và các cng thành viên phc v cho cán b, người dân và doanh nghip.

Đến năm 2015: cung cấp 100% dịch v công mc đ 2 và 15% dch vụ công mc đ 3.

Trong đó, mi quan, đơn v ti cp tnh, Sở ngành s cung cấp được 1-3 dịch v công trc tuyến phc v ch yếu cho các t chc, doanh nghip. Mi cơ quan, đơn v tại cp huyn/thị, thành ph s cung cấp được ít nhất 01 dch v công trc tuyến phc v ch yếu cho người dân.

Triển khai ứng dng công ngh tng tin xây dựng mô hình mt ca đin t, mt ca liên tng áp dụng đến các cơ quan cp tnh, huyện và cấp xã/phưng đảm bo ứng dng công ngh thông tin hiệu quả, toàn din tại b phận mt ca, mt ca liên thông.

Đến năm 2020: cung cấp đưc 60% dch v công mc đ 3 và 15% dch v công mc đ 4 trên mng.

b) Xây dng và nâng cp các ng dụng, tác nghiệp dùng chung

Giai đon đến 2015: Triển khai h thống thông tin quản lý văn bn và chđo, điu hành cho 100% các đơn vy ban nhân dân tỉnh, y ban nhân dân huyn/thị, thành ph, Sở, ngành và 50% đơn v cp xã/phưng.

Xây dng, hoàn thin H thng giao ban trc tuyến và quy chế s dng hthống mt ch đng b t cấp trên xuống các cp dưới phù hp vi các đơn vđảm bảo 100% các cuc hp quan trng đều phi thc hin qua hthống.

Đầu tư thiết b, nâng cấp và ci thin các chc năng hin có ca h thng thư đin t ca tnh, m rng cho tất cả cán b công chc tại các đơn v Sở, ngành, y ban nhân dân huyn/thị, thành ph và 60% cán b công chc cp xã/phưng.

Giai đon 2016 - 2020: Triển khai h thng thông tin quản lý văn bản và chđo, điều hành đến 90% các cơ quan, đơn v cấp xã/phưng.

Đến năm 2020, 100% cán b công chc t cấp tỉnh đến cp xã/phưng có thư đin t công vụ.

c) Xây dng các ng dụng chuyên nnh

Giai đon 2012 - 2013: Các đơn vS/ngành trin khai tin học a c quy trình tác nghip trong nội b đơn v và quy trình tác nghip liên thông với đơn v khác.

Giai đoạn 2014 - 2015: Tt cả các đơn vị Sở/ngành, huyn/thị, thành phtriển khai xây dựng các hthng tng tin phc vụ các hoạt đng tác nghip chuyên ngành và cung cp dch v công.

Các đơn v Sở/ngành tiến hành trin khai xây dng các ứng dụng công nghGIS (h thống thông tin đa lý) vào quản lý chuyên ngành, bao gồm: Quản lý tài nguyên và môi trưng, Quản lý htng giao tng, Qun lý htng xây dng, Quản lý htng đin, nước, Qun lý h tng vin thông.

(Chi tiết tại Ph lc 1. Danh mc các h thống thông tin chuyên nnh cn xây dng và ng cp đến m 2020).

d) Hthống tng hp các hthống thông tin đin t

Năm 2015, triển khai xây dng hthng ch hợp các hthống tng tin, đảm bảo mi h thng đưc tích hp là mt gói trong h thống tng hp và có khnăng hoạt động đc lp, tính năng chia sthông tin vi các gói khác.

e) Xây dng các hthng s dliu

Các đơn vy ban nhân dân tnh, S/ngành, y ban nhân dân huyn/th, thành ph tiếp tc xây dng các h thống s d liệu phc v tác nghip chuyên ngành và dch v công trc tuyến.

(Chi tiết ti Ph lc 3. Danh mc các d án công ngh thông tin ưu tiên đầu tư giai đoạn 2012 - 2020).

2. ng dng công nghệ thông tin trong các nh vực đi sống xã hi

a) Ứng dụng công nghthông tin trong giáo dc đào tạo

ng dng công ngh tng tin trong qun lý giáo dc:

Tiếp tc đẩy mnh việc trin khai ứng dụng các chương trình phn mm htrợ quản lý trưng hc; các chương trình quản lý tuyển sinh, kết qu thi; và xây dựng giáo án điện t, ngân hàng đ thi, đưa công ngh tng tin trở thành công cđắc lc phc v tt cho việc ging dạy các môn khoa hc khác.

Tiếp tc phát trin mng thông tin giáo dc EDU.NET ca tnh; cp nht hthống thông tin phc v qun lý giáo dc trên mng. T chc việc thu thp, trao đi tng tin qun lý giáo dc qua mng.

Nâng cp cng tng tin điện t ca Sở Giáo dc và Đào to thành cổng giao tiếp đin t giáo dc, cung cp các dch v công trực tuyến phc v các đơn v giáo dc. Xây dng và phát trin hthống các s d liệu ca ngành.

Phát trin h thống phòng họp trc tuyến gia S Giáo dc và Đào to vi Bộ Giáo dc và Đào to, gia Sở Giáo dc và Đào tạo vi các png Giáo dục và Đào to.

ng dng công ngh tng tin trong công tác ging dy:

Đm bảo hu hết n b và giáo viên (t tiểu hc tr lên) được đào tạo cơ bn v công nghthông tin và ứng dụng thành tho các chương trình qun lý và các chương trình phc v ging dy.

Hầu hết các trưng hc các cp t trung hc ph thông đến tiu hc đu ng dụng công nghthông tin vào ging dy.

b) Ứng dụng trong Y tế và chăm sóc sức khocng đồng

Giai đon đến 2015:

Đào tạo những kiến thc cơ bn và k năng vứng dng, khai thác công ngh thông tin cho 100% cán b y, bác s các bnh vin tỉnh, bnh vin và trung tâm y tế huyn.

Đến năm 2015, đảm bảo 100% bnh vin tỉnh, bnh viện tuyến huyện và 40% trung tâm y tế xã phưng ứng dng công ngh thông tin vào các hoạt động quản , điu hành, tác nghip.

Xây dng mng thông tin y tế ca tnh đ hình thành h thống dch v y tế phc v chăm c sc kho ca ngưi dân và kết nối tng tin gia các bnh vin, thc hiện hi ngh truyềnnh trc tuyến, hi chun và khám cha bnh t xa.

Trang b các phần mm ng dng phc v cho công tác y tế. Phát triển hthống tng tin trong ngành y tế, cng thông tin đin t y tế. Xây dng các kho dliu thông tin v khám cha bnh.

Xây dng và nâng cp h thống Cng thông tin điện t ca Sở Y tế và 100% bnh vin tỉnh, bnh vin huyện cung cp tng tin, tư vn khám cha bnh, cung cấp các dch v hành chính công trong lĩnh vc Y tế cho ngưi dân.

c) Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng

Giai đon đến 2015:

Tiếp tc cung cấp thông tin nâng cao dân trí, cập nhật thông tin kp thi cho nhân dân trong toàn tỉnh; chú trọng phát triển h thống các đim văn hoá xã vi c đim truy nhập Internet công cộng kết hợp với hthng truyn thanh ca đim văn hoá.

Phát triển cng Thông tin đin t ca Sở Lao đng - Thương binh và Xã hội nhằm thc hiện tt hơn các chính sách ca Nhà nước đi vi thương binh, lit s, ngưi có công, các diện chính sách và trcấp xã hi.

Phát triển ng dụng và khai thác công ngh thông tin theo tuyến điểm văn hoá xã. Đu tư cho các điểm văn hoá huyn, xã (đào to con ngưi, cung cấp máy tính, kết ni Internet, phương tiện tuyên truyn). Nhằm cung cấp điểm khai thác tng tin (chính sách, chế đ, khoa học k thut, công nghệ, mùa v và thông tin văn hoá xã hội) cho nhân dân.

Giai đon 2016 - 2020:

Không ngừng phát triển và khuyến kch ngưi dân khai thác h thống dch v công, khai thác thông tin thông qua h thng các trang tin khoa hc k thut, tng tin mùa vụ, giống cây trng vt nuôi và thông tin văn hoá xã hội.

3. ng dng công nghệ thông tin phục vụ sản xut kinh doanh dịch vụ

Giai đon đến 2015:

Tiếp tc đẩy mnh ng dụng và khai thác công nghệ tng tin trong khi doanh nghip.

Nâng cấp và phát triển sàn giao dch thương mại đin t ca tnh. Đến năm 2015, đảm bảo 100% các doanh nghiệp ln và 40% các doanh nghiệp va và nhđu tham gia thương mại đin t. Phát trin sàn giao dch điện t ca tỉnh lên mc giao dch trc tuyến. Liên kết vi các tnh lân cn đxây dng cổng giao tiếp thương mại điện t ca khu vc nhằm h trợ thông tin cho các doanh nghip.

Triển khai s dụng h thống dch v ch ký s và thc hin nghĩa v công và khai thác dch v công ca các doanh nghip.

Nâng cấp và phát triển sàn giao dịch vic làm. Cung cp các tng tin vvic làm cho doanh nghip và ngưi lao động, các văn bn ca Chính ph và các cơ quan qun lý Nhà nước v chính sách tr gp nhng đi tưng cn ưu đãi và trợ cấp; trao đổi trc tuyến về các vn đxã hi, việc làm gia ngưi dân, doanh nghiệp và các cp cnh quyn.

Giai đon 2016 - 2020:

Đm bảo 85% các doanh nghip trên địa bàn tỉnh đu được trang b các hthống ứng dụng điu hành và qun lý phc v sản xuất và kinh doanh.

Đm bảo 85% các doanh nghip va và nh đu tham gia tơng mại đin t; các doanh nghip này đều thc hiện qung bá thương hiu, qung bá sn phm, m kiếm đối tác, thu thập thông tin thtrưng thông qua các website ca riêng doanh nghip và trang thông tin thương mại ca tnh.

II. H tng công nghệ thông tin

1. Mng chuyên dùng của tnh

Phát triển mng chuyên dùng ca các quan Đảng, Nhà nước các cấp nhằm đảm bảo an toàn, an ninh tng tin và kết ni thông suốt phục v phát trin các hthống ng dụng điu hành, tác nghiệp và hoạt đng giao dịch trc tuyến. Trong đó, kết ni ti các quan đơn v Nhà nước cấp tỉnh, S ngành, huyn/th, thành phbng đưng truyền cáp quang; kết nối tới các đơn v cp xã/png ch yếu thông qua phương thc s dng mng vin thông công cng.

2. Nâng cp và phát triển Trung tâm tích hợp dliệu

Nâng cp và phát trin trung tâm ch hp d liu ca tỉnh theo hưng chun m ca giải pháp đin toán đám mây với h thống máy ch ứng dụng, qun lý thư tín đin t, thiết b lưu trữ d liu và hthng an ninh thông tin.

Công ngh điện toán đám mây cung cp mt s h tng công ngh thông tin linh đng vi khnăng tích hp và m rng các s d liu ln; nâng cao tính linh hoạt và ti ưu hóa tài nguyên. Cho phép các cơ quan, đơn v S ngành, y ban nhân dân các huyn/thị, thành ph có th khai thác d liu thông tin đã được tích hp ti Trung tâm đ phc v quá trình ch đo, điu hành, xây dựng kế hoch, lập các d án, Đề án giúp rút ngn được nhiều thời gian, tiết kim chi p, tránh tình trng khai thác th công, ngun d liệu tn mác ở nhiều h thống.

3. Trin khai hthng chữ ký s chứng thực chữ ký s

Triển khai s dụng h thống ch ký s và chứng thc ch ký s cho các cán bộ, doanh nghip, người dân trên địa bàn tnh phục v cho h thống dch v công mc 3 trong các giao dch gia các quan Nhà nước (G2G), giao dch gia cơ quan Nhà nưc vi doanh nghip (G2B), giao dch gia cơ quan nhà nưc vi ngưi dân (G2C), giao dch gia các doanh nghip (B2B), giao dch gia doanh nghiệp vi ngưi dân (B2C) và giao dch gia các ngưi dân vi nhau (C2C).

Xây dng h thống ch ký s và chng thực ch ký shoc thuê dch v ca các doanh nghip hin đang trin khai cho mt s địa phương trên toàn quc.

4. Nâng cp, hoàn thiện h tng công nghệ thông tin trong các quan N c

Đầu tư nâng cp, b sung máy tính cho các cán b công chc cấp Sở, ban ngành, huyn/th, thành ph và xã/phưng đảm bảo ng dng công ngh tng tin. Đng thời kết nối mng WAN cho tất c các quan đơn v cấp S, ban ngành, huyn/th, thành phbng đưng truyn cáp quang và các đơn vxã/phưng qua phương thc s dụng viễn thông công cộng, đm bảo an toàn, an ninh thông tin.

5. Nâng cp cng thông tin điện t của tnh và các cng thành viên

Nâng cp và phát triển cng thông tin đin t ca tỉnh thành cng giao tiếp đin t với s tích hợp đầy đ ca tất cả các h thng dịch v công trc tuyến từ các quan đơn vị. Đng thi, tích hợp vi Trung tâm ch hợp d liệu ca tnh; xây dng và phát triển trang tng tin điện t ca các S/ngành, huyn/thị, thành ph theo hưng gii pháp Portal và tích hợp lên cng điện t ca tỉnh.

6. Phát triển h tng công nghệ thông tin trong các đơn vgiáo dục

Nâng cp, phát trin h tng công ngh thông tin trong trưng hc đáp ứng nhu cầu dạy và học trên đa bàn tnh. Đồng thi, đu tư xây dng phòng máy phc v công tác dạy và học tin học cho tất cả các trưng t trung hc ph thông đến tiu học trên đa bàn tnh.

7. Phát triển h tng công nghệ thông tin trong các đơn vị y tế

Đầu tư trang b máy tính, nâng cp, kết ni Internet cho tt cả các bnh vin tnh, huyn, các trung tâm y tế tuyến huyện và các s y tế cấp xã/phưng phc vụ cho vic ứng dụng công ngh thông tin và trin khai các chương trình phát trin y tế t xa.

III. Ngun nhân lc công nghệ thông tin

1. Đào tạo công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước

Tăng cưng hp tác, liên kết đào to với các s đào to trong và ngoài nước, đng thi đi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào to nhằm nâng cao cht lưng đào to nhân lc công ngh thông tin.

Tiếp tc xây dng và phát triển đi ngũ cán b lãnh đạo công ngh tng tin; bi dưng, tp hun nghiệp v cho cán b chuyên tch công ngh tng tin cp tnh, Sngành, huyn/th, thành phố.

Tăng cưng đào tạo k năng v ứng dng công ngh thông tin cho cán bộ, công chc các cp. Đẩy mnh hình thc đào to trc tuyến cho cán b, công chc.

T chc tập hun, bi dưng kiến thc qun lý d án công ngh tng tin.

2. Đào tạo công nghệ thông tin cho các Đối tượng xã hội

Xã hi hoá việc đào tạo ngun nhân lc công ngh thông tin tạo điều kin thun li, khuyến khích, thu hút mi thành phần kinh tế tham gia đu tư xây dựng và phát trin các s đào tạo ngun nhân lc công ngh tng tin.

Ph cp tin hc cho nhân dân, nhằm ph biến kiến thc, đào tạo v s dng các ứng dụng công ngh thông tin cho nhân dân, đặc bit là nhân dân sống khu vc nông tn.

Khuyến khích và thu hút các t chc, nhân trong tnh đu tư phát trin các cơ s đào to, bồi dưng ngun nhân lc công ngh tng tin và truyền thông vi nhiu quy mô khác nhau.

IV. Công nghiệp công nghệ thông tin

Tăng cưng s lưng, nâng cao cht lưng đào to ng ngh thông tin phát triển công nghip phần cng, phần mm và ni dung s. Đồng thi chú trng thu hút đu tư, thúc đẩy phát trin ngành dch v công ngh thông tin, dch v trên nn công ngh tng tin.

Đẩy mnh thu hút đu tư t các doanh nghip ln trong và ngoài nưc vào các lĩnh vc công nghệ, sản phẩm mi, dịch v có gia tr gia tăng cao và tính cạnh tranh trong khu vc.

Đẩy mnh đầu tư phát trin các khu công nghip tp trung, các trung tâm cung cp dch v công ngh tng tin cho th trưng trong và ngoài nước. Trong đó, tiếp tc trin khai xây dng Công viên Công ngh thông tin Ngh An (IT Park) đặt ti thành ph Vinh.

V. Kinh phí và ngun kinh phí thc hiện quy hoch

Kinh phí thc hin quy hoch bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vn khác (vn t các tp đoàn doanh nghip, t chc xã hi; hợp tác liên doanh các thành phn kinh tế; các qu đầu tư mạo him; các qu h trợ phát trin; hợp tác công tư).

- Giai đon 2012 - 2015: 297,77 t đng

Trong đó:

+ Ngân sách Trung ương là: 70,60 t đồng;

+ Ngân sách đa phương là: 93,87 t đồng;

+ Vn khác là: 133,30 t đng. Trong đó:

+ Ngân sách Trung ương là: 69,00 t đồng;

+ Ngân sách đa phương là: 97,74 t đồng;

+ Vn khác là: 220,90 t đng.

Tng hợp giai đon 2012 - 2020: 685,41 t đng.

Phần III. Gii pháp thc hiện

I. Cơ chế chính sách và quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin

Quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn quốc. Bảo đảm tận dụng triệt đ h tng k thuật được trang b đ trao đi các văn bn đin t gia các cơ quan nhà nưc.

Quy định v an toàn, an ninh thông tin, đẩy mnh s dụng ch ký s trong các hot đng ứng dụng công ngh tng tin ca cơ quan nhà nước.

Xây dng các chính sách thu hút, phi hp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công ngh tng tin ca cơ quan nhà nước.

Xây dng chính sách ưu đãi tch hợp cho cán b, công chc chuyên tch về công ngh thông tin trong quan nhà ớc, nhằm duy t và thu hút ngun nhân lc có cht lưng cao.

II. Huy động vốn đầu tư

Ngân sách Trung ương: Đầu tư cho các d án công ngh thông tin thc hin đồng bộ các đa phương, triển khai theo các ngành dc; đầu tư phát trin công nghiệp công nghthông tin.

Ngân sách đa phương: Đu tư cho các d án phát trin công ngh thông tin trên đa bàn tỉnh, đặc bit là các d án v ng dụng ng chung phục v cho hot động thuc phạm vi ca địa phương và đu tư cho ngun nhân lc, nhằm nâng cao năng lc thc hin, s dng hiệu qunguồn vn đu tư.

Xã hi a: Trin khai hình thc hợp tác Nhà nước Doanh nghip (đầu tư theo hình thc đi tác công tư Public Private Partner – PPP) đi vi mt s d án cung cp các th tc hành chính và có thu phí.

Kêu gi các doanh nghip trong và ngoài tỉnh đu tư và cho thuê s dụng các dịch v công ngh thông tin nhằm giảm các chi phí trin khai ng dng công nghtng tin trong các đơn v.

Đẩy mnh công tác xúc tiến đu tư đ thu hút đu tư nước ngoài v nh vc công ngh tng tin vào các khu công nghiệp trên đa bàn tỉnh.

III. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Đào to, bồi ng tp hun nghip vcho c n blãnh đo công ngh thông tin (CIO) năng lc qun , x lý tác nghip v ng dụng công nghthông tin.

Đào to, bi dưng v xây dng, qun lý và giám sát các d án ng dng công ngh tng tin cho cán b chuyên trách công ngh tng tin ti các cơ quan, đơn v cp tnh, Sở ngành, huyn.

Đào to, bồi dưng, ph cp thưng xuyên cho cán b công chức trong toàn tnh v kiến thc và k năng ng dụng công ngh thông tin. Đẩy mnh hình thc đào to trc tuyến cho cán b, công chc.

T chc tuyên truyền rng rãi nhằm nâng cao hiu biết, nhn thức v các li ích trong vic xây dựng Cnh ph đin t cho cán bộ, công chc, ngưi dân và doanh nghip. Đẩy mnh đào to, hưng dn k năng s dụng máy nh, khai thác Internet cho người dân, nhất là ngưi dân nông thôn.

IV. Khoa hc công nghệ

Đẩy mnh s dng công ngh đin toán đám mây trong ứng dụng và phát triển công ngh tng tin.

Hoàn thiện h tng công ngh thông tin theo hưng công nghhin đi, băng tng rộng đ đáp ng nhu cu triển khai dch vụ, ng dụng công ngh thông tin và truyền thông.

Đu tư nghiên cu, phát trin mt ssn phm phn mm nguồn mở có hiu qu kinh tế xã hội cao, đáp ng đưc nhu cu ng dụng công ngh thông tin ca tỉnh.

V. Phát triển công nghiệp công nghthông tin

Ưu đãi s dng các sản phẩm công ngh cao như sn xut máy tính, thiết btng tin, điện t, vin thông và sn phẩm công ngh thông tin trng đim, đào to ngun nhân lc trình đ công ngh thông tin phc v cho tiếp th, qung bá sn phẩm công nghthông tin ca tỉnh.

Đẩy mnh việc ng dng công nghthông tin, ứng dụng gii pháp phần mm vào các quy trình tác nghip, dây chuyền sn xut ca các cơ quan, tchc và doanh nghip.

Tăng cưng xúc tiến thương mi, tham gia các hi chợ, trin lãm trong và ngoài nưc đcó thông tin, th trưng, đi tác.

VI. Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ và giám sát, đánh giá

Xây dựng c chương trình, kế hoạch ng dụng công ngh thông tin trong hot động ca các cơ quan nhà nưc theo đúng hưng dn chung trên quy quốc gia.

Xác đnh mô hình ứng dụng công ngh thông tin điển hình các cấp, đặc bit là cp huyn, xã, phbiến trin khai nhân rng.

Thưng xuyên kiểm tra, đánh giá nh nh ứng dng công ngh tng tin trong các quan nhà nước đ có những gii pháp thúc đẩy kp thi. Xem xét đưa tiêu chí hiệu qu ứng dụng công ngh thông tin vào các phong trào thi đua, nh xét khen thưng.

Xây dng các phương pháp đánh giá khoa hc v ứng dng công ngh thông tin phù hợp điu kin thc tế tại các quan nhà nước và đnh hưng ng dụng công ngh tng tin ca cả nước.

Điều 2. T chc thc hiện

1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông:

- Chtrì, phối hợp vi các Sở, ban, ngành, y ban nhân dân các huyn, thành ph Vinh, th xã và các đơn v liên quan t chc triển khai thc hin điu chỉnh Quy hoạch ứng dng và phát triển Công ngh thông tin trên đa bàn tnh đến năm 2020; Hàng năm đánh giá kết qu thc hin và đnh k báo o, đxuất nhng gii pháp cn thiết đ thc hin quy hoch, báo cáo y ban nhân dân tỉnh.

- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành c cơ chế, chính sách to điu kin cho c nhà đu tư, doanh nghip tham gia phát trin h tng và sn xut có hiu qu.

- Chtrì xây dng kế hoch thu hút các doanh nghiệp đu tư vnh vc công nghiệp công nghthông tin trên địa bàn tnh.

- Công b công khai Điều chnh Quy hoch Công ngh tng tin tnh NghAn đến năm 2020

2. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyn, th xã, thành phố: Căn cứ chc năng, nhiệm v và quyền hn đưc giao, ch đng phi hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đtrin khai thc hin tốt quy hoch.

Ch đng xây dng kế hoch triển khai Quy hoạch ti đơn vị, địa bàn mình, triển khai các d án theo Quy hoch.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư ch trì, phi hp vi Sở Tài chính, UBND các huyn, thành ph Vinh, th xã và các đơn v liên quan lp kế hoch vốn, hàng năm phân b hợp lý vn ngân sách Nhà nước, khuyến khích thu hút mi nguồn vn tmi thành phn kinh tế đ đu tư h tng, ng dụng và phát trin Công ngh thông tin phù hp với Quy hoạch ca tỉnh đến năm 2020.

Các Quyết định đu tư ng dụng và phát trin Công ngh thông tin trên đa bàn tnh phi căn cứ vào quy hoch đã phê duyt, kế hoch ứng dụng và phát trin Công ngh tng tin và các quy định Nhà nước hin hành đthực hin.

Điều 3. Quyết đnh này hiu lc thi hành sau 10 ngày k t ngày , thay thế Quyết đnh s 2192/2007/-UBND ngày 26/6/2007 phê duyệt Quy hoch ng dụng và phát triển Công ngh tng tin tỉnh NghAn đến năm 2020.

Chánh Văn phòng UBND tnh; Giám đc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc các Sở, Th trưng các ban, ngành, đơn v liên quan; Ch tch UBND các huyn, thành ph, th xã và các t chc, nhân có liên quan chu tch nhiệm thi hành Quyết đnh này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Đức Phớc

 

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ TÁC NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH CẦN NÂNG CẤP VÀ XÂY DỰNG ĐẾN NĂM 2020
(m theo Quyết đnh số 526/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh Nghệ An)

TT

H thng thông tin

Đơn vị ch trì

1

ng dụng công ngh thông tin trong công c cp qun lý chứng minh nhân dân

Công an tỉnh

2

H thống tng tin hộ chiếu đin t

Công an tỉnh

3

Qun lý hộ tịch

Sở Tư pháp

4

n bn quy phm pháp lut tỉnh Nghệ An

Sở Tư pháp

5

Qun lý đơn, thư khiếu ni và gii quyết đơn t khiếu ni

Thanh tra tỉnh

6

Qun lý thuế các đối tượng nộp thuế

Cục thuế

7

Qun lý v cp phát ngân sách Nhà nước, tài chính kế toán

Sở Tài chính

8

Phn mm qun lý thu thuế, phí, lệ phí liên quan đến hot động xut nhp khu

Sở Tài chính

9

Phn mm qun lý cơ sở, hot động kim toán tn đa bàn tỉnh Nghệ An

Sở Tài chính

10

Qun lý tng tin kinh tế - xã hội

Cục Thống kê

11

Qun lý các số liu điu tra cơ bn

Cục Thống kê

12

Qun lý hộ kinh doanh cá thể doanh nghip

Sở Kế hoạch và Đầu tư

13

Qun lý các dự án quy hoạch và c dán đu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư

14

Qun lý các vn đề lao động, chính sách xã hội

SLao động Thương binh và Xã hội

15

Qun lý giy phép hot động dch vụ đưa người lao động đi làm vic ở nước ngoài

SLao động Thương binh và Xã hội

16

Qun lý hot động, tng tin k thut về bo hộ, an toàn lao động

SLao động Thương binh và Xã hội

17

Qun lý và cp phép xây dựng trực tuyến

SXây dựng

18

Thống về xây dựng

SXây dựng

19

Qun lý quy hoạch đô thị đu tư xây dựng cơ bn

SXây dựng

20

Qun lý v đt đai, tài nguyên môi trường và khoáng sn

Sở Tài nguyên & Môi trường

21

Cp phép xây dng đin lc, vt liu nổ công nghip xăng du

SCông thương

22

Qun lý các dự án khuyến công

SCông thương

23

Qun lý mng lưới bưu chính, vin thông ca tỉnh

Sở Thông tin và Truyn thông

24

Qun lý giy phép, các hot động đăng ký cơng trình liên kết phát thanh truyn hình

Sở Thông tin và Truyn thông

25

Qun lý c nhà cung cp dch vụ qung cáo bng tin nhn; nhà cung cp dch vụ qung cáo bng t đin t nhà cung cp dch vụ nhn tin qua mng Internet

Sở Thông tin và Truyn thông

26

Qun lý các đề tài khoa học, các công trình nghn cứu tài liu khoa học, phát minh khoa học

SKhoa học và Công nghệ

27

Qun lý khoa học và công ngh, sở hữu công nghip, tiêu chun đo lường cht lưng

SKhoa học và Công nghệ

28

Qun lý trường học

SGiáo dục & Đào to

29

Htrcông tác giáo dc txa, đào to trực tuyến

SGiáo dục & Đào to

30

Qun lý dch bnh, phương pháp phòng chống dịch bnh

Sở Y tế

31

Qun lý tng thể bnh vin

Sở Y tế

32

Qun lý mng lưới giao thông tn đa bàn tỉnh Nghệ An

SGiao thông Vận ti

33

Qun lý phương tin xe cơ giới tn đa bàn tỉnh Nghệ An

SGiao thông Vận ti

34

Qun lý các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến lâm hàng năm

SNN&PTNT

35

Qun lý tài nguyên nông – lâm – thy sn trên đa bàn tỉnh

SNN&PTNT

36

Qun lý h thống thy li và phòng chống lụt bão

SNN&PTNT

37

Qun lý tng tin khoa học k thut phục vụ khuyến ng, khuyến lâm, cây trng và vt nuôi, dch bnh

SNN&PTNT

38

Qun lý tng tin di ch lịch sử văn hoá, danh lam thng cảnh, bo tàng, các hot động Văn hoá, l hội

S n hoá Thể thao Du lịch

39

Qun lý thư vin

S n hoá Thể thao Du lịch

40

Qun lý n bộ, công chc, viên chc

Sở Nội vụ

41

Qun lý hồ đăng ký thi tuyn cán bộ, công chc, viên chc nhà nước tn đa bàn tỉnh Ngh An

Sở Nội vụ

42

Qun lý cp điu chnh giy chứng nhn đu tư cho nhà đu tư vào KKT, KCN

BQL KKT Đông Nam

43

Qun lý các dự án quy hoạch c dự án đu tư trong KKT, KCN

BQL KKT Đông Nam

 

PHỤ LỤC SỐ 2

DANH MC CÁC DÁN CÔNG NGH THÔNG TIN
(m theo Quyết đnh số 526/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh Nghệ An)

TT

Các dự án

Thi gian thực hin

Đơn vị ch trì

A

Xây dng và phát trin cơ sở htng CNTT trong cơ quan Nhà nưc

I

Xây dng trung tâm tích hợp dữ liu phục vụ các hệ thống thông tin đin tcủa tỉnh

2013 - 2015

Sở TT&TT

II

Hoàn thin hạ tng công nghệ thông tin ti c cơ quan đơn vị c cấp phục vụ chính quyn đin tử và cải cách hành chính

2013 - 2020

S TT&TT chủ trì phối hợp với c huyn, xã

III

Phát trin cổng tng tin đin tcủa tỉnh vàc cng thành viên

2013 - 2018

Các Sở, ngành liên quan

IV

H thống an toàn an ninh thông tin

2013 - 2020

Các Sở, ngành liên quan

B

Xây dng và phát trin cơ sở htng CNTT trong giáo dục và y tế

I

Hoàn thin hạ tng công nghệ thông tin ti c trường học ttrung học phổ thông đến tiu học phục vụ qun lý ging dy

2013 - 2020

SGiáo dục và Đào to

II

Hoàn thin hạ tng công nghệ thông tin ti c bnh vin c cơ sở y tế phục vụ qun lý và điu tr, khám chữa bnh

2013 - 2020

Sở Y tế

C

Ứng dụng công ngh thông tin trong cơ quan Nhà nưc

I

Trin khai hệ thống thông tin qun lý n bộ ti các đơn vị cp Sở, ngành, huyn, thị xã, thành phố 100% cp xã/phường

2013 - 2015

Sở Nội vụ

II

Trin khai phn mm Qun lý văn bn và chỉ đo, điu hành liên thông đến 100% đơn vị cấp xã, phường (M- OFFICE) (35 sở, ngành, huyn + 479 xã) * 20 triu/đơn v:

2013 - 2020

Sở Thông tin và Truyn tng

+ 2012-2015: 240 xã;

+ 2016-2020: 239 xã còn li.

III

Xây dựng và nâng cấp hệ thống giao ban trực tuyến ti các cơ quan đơn vị cấp tỉnh, Sở ban ngành, huyn/th, thành phố

2013 - 2018

Sở Thông tin và Truyn tng

IV

Nâng cp hệ thống tcông vụ của tỉnh

2013

Sở Thông tin và Truyn tng

V

ng dụng CNTT ti bộ phn một ca, một cửa liên tng ti 10 huyn, thị còn li

2013 - 2015

S TT&TT chủ trì phối hợp với SNội vụ và UBND huyn

VI

Xây dựng và trin khai c h thống thông tin qun lý và tác nghip chuyên ngành

2013 - 2020

Các Sở, ngành liên quan

VII

ng dụng Công nghGIS qun lý chuyên ngành

 

Các Sở, ngành liên quan

1

ng dụng Công nghGIS qun lý tài nguyên và môi trường

2013 - 2015

Sở Tài nguyên và môi trường

2

ng dụng Công nghệ GIS qun lý hạ tng giao tng

2014 -2016

SGiao thông

3

ng dụng Công nghệ GIS qun lý hạ tng xây dựng

2014 - 2016

SXây dựng

4

ng dụng Công nghệ GIS qun lý hạ tng đin, nước

2015 - 2017

SCông Thương

5

ng dụng Công nghệ GIS qun lý hạ tng vin tng

2015 - 2017

Sở TTTT

VIII

Xây dng, nâng cp hoàn thin c cơ sở dữ liu chuyên ngành

 

Các Sở, ngành liên quan

1

CSDL về tng tin kinh tế xã hội

2013 - 2015

Cục Thống kê

2

CSDL qun lý hệ thống văn bn quy phm pháp lut

2013 - 2014

Sở Tư pháp

3

CSDL về đt đai

2013 - 2015

Sở TN&MT

4

CSDL dân cư

2013 - 2015

Công an tỉnh

5

CSDL qun lý hệ thống doanh nghip

2013 - 2014

SKHT

6

CSDL qun lý cán bộ công chức

2013 - 2014

Sở Nội vụ

7

CSDL về lao động & chính sách xã hội

2013 - 2014

S LĐ TB&XH

8

CSDL mng lưới BCVT của tỉnh

2013 - 2014

Sở TT&TT

9

CSDL về giáo dc

2013 - 2015

SGDT

10

CSDL về y tế

2013 - 2014

Sở Y tế

11

CSDL qun lý về quy hoạch đô thị và đu tư xây dựng cơ bn

2013 - 2014

Sxây dựng

12

CSDL về ng, lâm, ngư nghip

2013 - 2014

SNN&PTNT

IX

Cung cấp tng tin c dch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4

 

Các Sở, Ngành liên quan

1

Đăng ký kinh doanh

2013

SKHT

2

Cp giy phép thành lp chi nhánh, văn phòng đi din

2013

SKHT

3

Đăng Cp giy phép xây dng

2013 - 2014

Sxây dựng

4

Cp chứng chỉ hành nghề hot động xây dng

2013 - 2014

SXây dựng

5

Cp giy phép đu tư

2014

SKHT

6

Cp giy phép họp báo

2013 - 2014

Sở Thông tin và Truyn tng

7

Cp giy phép xut bn tài liu không kinh doanh

2013 - 2014

Sở Thông tin và Truyn tng

8

Thm đnh thiết kế sơ bộ c dự án CNTT

2013 - 2014

Sở Thông tin và Truyn tng

9

Cp giy đăng ký hành nghề y, dược

2015

Sở Y tế

10

Cp, đổi giy phép lái xe

2015

SGTVT

11

Đăng ký tm trú, tm vng

2015

Công An tỉnh

12

Cung cp tng tin vchính sách xã hội gii quyết các vn đề liên quan chính sách xã hội

2014 - 2015

S LĐ TB&XH

13

Cung cấp thông tin về kinh tế - xã hội

2014 - 2015

Cục Thống kê

14

Cung cp dch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

2014-2015

SNN&PTNT

15

Cung cp tng tin về đt đai và thủ tục cấp giy chứng nhn quyn sử dụng đt

2013

Sở TN&MT

16

Cung cấp dch vụ tư vn, khám chữa bnh trực tuyến

2013

Sở Y tế

17

Cung cp các chương trình đào to txa, ôn luyn trực tuyến

2013

SGDT

18

Cung cấp tng tin về tài nguyên môi trường

2013

Sở TN&MT

X

Trin khai hệ thống chữ ký số và chứng thực chký số

 

n phòng UBND tỉnh

D

Ứng dụng công ngh thông tin trong nh vực đi sống xã hội

 

 

I

Xây dựng hệ thống thông tin qun lý bnh vin cho c đơn vị bnh vin tuyến tỉnh, huyn

2013 - 2020

Sở Y tế

II

Trin khai các phn mềm điu tr khám chữa bnh cho các bnh vin tuyến tỉnh, huyn

2013 - 2020

Sở Y tế

III

Trin khai c phn mm qun lý cán bộ, qun lý tài chính cho c trung tâm y tế huyn, xã/phường

2013 - 2020

Sở Y tế

IV

Phát trin hệ thống phòng họp trực tuyến trong nh vực giáo dục

2013 - 2015

SGiáo dục và Đào to

V

Trin khai hệ thống phn mm qun lý trường hc ti các trường THCS và Tiu học

2013 - 2020

SGiáo dục và Đào to

VI

Nâng cao khả năng sử dụng máy nh và truy nhp Internet công cng

2013 - 2020

Sở Thông tin và Truyn tng

E

Ứng dụng công ngh thông tin trong doanh nghip

 

 

I

Xây dựng trin khai hệ thống tng tin qun lý tng thể xí nghip (ERP) ti c doanh nghip

2013 - 2020

Các doanh nghip

II

Doanh nghip xây dựng nâng cp hệ thống Website và phát trin thương mi đin t

2013 - 2020

SCông thương và các Doanh nghip

F

Phát trin nguồn nhân lực công ngh thông tin

 

 

I

Đào to tp trung cán bộ CIO cho cơ quan Đng qun lý Nhà nước trong tỉnh

2013 - 2018

Sở Thông tin và Truyn tng

II

Đào to tp trung cán bộ chuyên trách và sử dụng c  ứng dụng CNTT trong c cơ quan Đng và qun lý Nhà nưc trong tỉnh.

2013 - 2018

Sở Thông tin và Truyn tng

G

Phát trin công nghip công ngh thông tin

 

 

I

Xây dựng Công viên CNTT Ngh An

2013 - 2020

Sở Thông tin và Truyn tng

II

Xây dựng Công viên phn mm VTC Online

2013 - 2015

Công ty cổ phn truyn tng đa phương tin (VTC Online)

III

Thành lp Trung tâm hỗ trợ và phát trin Công nghip công nghệ tng tin

2013 - 2014

Sở Thông tin và Truyn tng phối hợp c đơn vị liên quan

IV

Xây dựng cơ chế, chính sách ưu tiên trong khu công nghip  công nghthông tin

2013 - 2015

Sở Thông tin và Truyn tng

V

Xúc tiến thu hút vốn đu tư cho phát trin hạ tng  khu công nghip công nghthông tin.

2013 - 2015

Sở Thông tin và Truyn tng

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Số hiệu: 526/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 05/02/2013
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [4]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Văn bản liên quan cùng nội dung - [15]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…