Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2036/QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI MÃ VÙNG

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch kho số viễn thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chuyển đổi mã vùng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng, các Thứ trư
ng;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TTTT;
- Website Bộ TTTT;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Lưu: VT, CVT.

BỘ TRƯỞNG




Trương Minh Tuấn

 

KẾ HOẠCH

CHUYỂN ĐỔI MÃ VÙNG
(Ban hành kèm theo Quyết định
s 2036/QĐ-BTTTT ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

Triển khai Quy hoạch kho số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22/12/2014, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Kế hoạch chuyển đổi mã vùng (sau đây gọi là Kế hoạch), cụ thể như sau:

1. Mục đích, yêu cầu của Kế hoạch

Để đảm bảo hạn chế tối đa ảnh hưởng không tích cực có thể phát sinh đối với doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ, hài hòa giữa lợi ích và chi phí xã hội, Kế hoạch đáp ứng các mục đích và yêu cầu sau:

a) Đảm bảo an toàn mạng lưới viễn thông và an ninh thông tin trước, trong và sau quá trình chuyển đổi mã vùng;

b) Việc chuyển đổi mã vùng được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện cho doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ;

c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình chuyển đổi mã vùng bằng hình thức cho phép người sử dụng dịch vụ có thể quay số theo mã vùng cũ và mã vùng mới (quay số song song) trong thời gian chuyển đổi mã vùng; duy trì âm thông báo sau khi chuyển đổi mã vùng trong một khoảng thời gian hợp lý;

d) Phù hợp với thông lệ quốc tế khi tiến hành chuyển đổi mã vùng;

đ) Các mã vùng trên toàn quốc được chuyển đổi và đưa vào khai thác, sử dụng đúng theo mã vùng đã được quy hoạch tại Quy hoạch kho số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Nội dung của Kế hoạch

Thực hiện chuyển đổi mã vùng hiện tại của 59/63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc (trừ mã vùng của 04 tỉnh là Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình và Hà Giang giữ nguyên) về mã vùng mới được quy hoạch tại Quy hoạch kho số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Đđảm bảo các mục đích, yêu cầu tại Mục 1, việc chuyn đổi mã vùng được phân thành các giai đoạn, mỗi giai đoạn được tiến hành trong nhiều bước, cụ thể như sau:

2.1. Phân chia giai đoạn

Đđảm bảo chuyển đổi mã vùng được nhanh chóng, thuận tiện cho doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ mà vẫn đáp ứng yêu cầu quay số song song, việc chuyển đổi mã vùng được phân thành 03 giai đoạn như sau:

a) Giai đoạn 1: chuyển đổi mã vùng của 13 tỉnh, thành phố là Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh;

b) Giai đoạn 2: chuyển đổi mã vùng của 23 tỉnh, thành phố là Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng;

c) Giai đoạn 3: chuyển đổi mã vùng của 23 tỉnh, thành phố là TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Vĩnh Long, Bình Phước, Long An, Tiền Giang, Bình Dương, Bến Tre, Tây Ninh, Đồng Tháp.

2.2. Các bước tiến hành trong mỗi giai đoạn

Để đảm bảo giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình chuyển đổi mã vùng, mỗi giai đoạn tiến hành theo 4 bước như sau:

a) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước, cơ quan quản lý viễn thông các nước, Liên minh Viễn thông Quốc tế trước thời điểm chuyển đổi tối thiểu 60 ngày;

b) Tiến hành các biện pháp kỹ thuật để quay số song song trong thời gian 30 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chuyển đổi;

Ví dụ: Trong thời gian này người sử dụng quay số theo mã vùng cũ vào thuê bao tại TP. Hà Nội là 04.23456789 hoặc quay số theo mã vùng mới là 024.23456789 thì cuộc gọi đều thành công.

c) Duy trì âm thông báo trong thời gian tối thiểu 30 ngày (kể từ thời đim kết thúc việc quay số song song). Trong thời gian này các cuộc gọi quay số theo mã vùng mới được tiến hành bình thường, các cuộc gọi quay số theo mã vùng cũ được định tuyến vào âm thông báo (bằng 02 thứ tiếng, tiếng Việt và tiếng Anh đối với cuộc gọi liên tỉnh, liên mạng trong nước; bằng tiếng Anh đối với cuộc gọi từ quốc tế), cụ thể:

c1.) Đối với cuộc gọi trong nước, tổng đài xuất phát cuộc gọi của doanh nghiệp viễn thông nào thì doanh nghiệp viễn thông đó thực hiện phát âm thông báo.

- Âm thông báo bằng tiếng Việt như sau: “Xin thông báo: mã vùng của (tên tỉnh/thành phố) đã thay đổi. Đnghị Quý khách quay số lại, thay (mã vùng cũ) thành (mã vũng mới)”.

- Âm thông báo bằng tiếng Anh như sau: “Please note that: the area code of (name of Province/City) has been changed. Please redial, replacing (old area code) with (new area code)”.

Ví dụ: Người sử dụng tại Việt Nam quay số theo mã vùng cũ vào thuê bao tại TP. Hà Nội là 04.23456789 sẽ nhận âm thông báo bằng 02 thứ tiếng như sau, tiếng Việt “Xin thông báo: mã vùng của TP. Hà Nội đã thay đổi. Đnghị Quý khách quay số lại, thay 4 thành 24” và bằng tiếng Anh “Please note that: the area code of Ha Noi City has been changed. Please redial, replacing 4 with 24”.

c2) Đối với cuộc gọi từ quốc tế về Việt Nam, Gateway của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quốc tế chiều về thực hiện phát âm thông báo.

Âm thông báo bng tiếng Anh như sau: “Please note that: the area code of (name of Province/City) has been changed. Please redial, replacing (country code+old area code) with (country code+new area code).

Ví dụ: Người sử dụng ở ngoài Việt Nam quay số theo mã vùng cũ vào thuê bao tại TP. Hà Nội là +84.4.23456789 sẽ nhận âm thông báo “Please note that: the area code of Ha Noi City has been changed. Please redial, replacing 844 with 8424”.

d) Kết thúc duy trì âm thông báo: Các cuộc gọi chỉ thực hiện thành công khi người sử dụng quay số theo mã vùng mới.

Đviệc chuyển đổi mã vùng được nhanh chóng và thuận lợi, bước a nêu trên được thực hiện cho cả 3 giai đoạn ngay ở giai đoạn 1.

2.3. Thời gian thực hiện chuyển đổi mã vùng

Để đảm bảo việc chuyển đổi mã vùng được an toàn và thuận lợi, thời gian bắt đầu chuyển đổi mã vùng của mỗi giai đoạn được thực hiện vào thứ Bảy hoặc Chủ Nhật, tránh các ngày lễ, Tết; cụ thể như sau:

a) Giai đoạn 1: Thời gian bắt đầu chuyển đổi mã vùng vào 00 giờ 00 phút ngày 11 tháng 2 năm 2017:

- Thời gian bắt đầu quay số song song vào 00 giờ 00 phút ngày 11 tháng 2 năm 2017 và kết thúc quay số song song vào 23 giờ 59 phút ngày 12 tháng 3 năm 2017;

- Thời gian bắt đầu duy trì âm thông báo vào 00 giờ 00 phút ngày 13 tháng 3 năm 2017 và kết thúc âm thông báo vào 23 giờ 59 phút ngày 14 tháng 4 năm 2017;

b) Giai đoạn 2: Thời gian bắt đầu chuyển đổi mã vùng vào 00 giờ 00 phút ngày 15 tháng 4 năm 2017:

- Thời gian bắt đầu quay số song song vào 00 giờ 00 phút ngày 15 tháng 4 năm 2017 và kết thúc quay số song song vào 23 giờ 59 phút ngày 14 tháng 5 năm 2017;

- Thời gian bắt đầu duy trì âm thông báo vào 00 giờ 00 phút ngày 15 tháng 5 năm 2017 và kết thúc âm thông báo vào 23 giờ 59 phút ngày 16 tháng 6 năm 2017;

c) Giai đoạn 3: Thời gian bắt đầu chuyển đổi mã vùng vào 00 giờ 00 phút ngày 17 tháng 6 năm 2017:

- Thời gian bắt đầu quay số song song vào 00 giờ 00 phút ngày 17 tháng 6 năm 2017 và kết thúc quay số song song vào 23 giờ 59 phút ngày 16 tháng 7 năm 2017;

- Thời gian bắt đầu duy trì âm thông báo vào 00 giờ 00 phút ngày 17 tháng 7 năm 2017 và kết thúc âm thông báo vào 23 giờ 59 phút ngày 31 tháng 8 năm 2017;

Bảng mô tả chi tiết chuyển đổi mã vùng tại Phụ lục kèm theo.

3. Kết quả của Kế hoạch

Toàn bộ mã vùng của 63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc được chuyển đổi và đưa vào khai thác, sử dụng theo đúng Quy hoạch kho số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Tổ chức thực hiện

4.1. Cục Viễn thông tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp kết quả báo cáo Lãnh đạo Bộ.

4.2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí căn cứ Kế hoạch này thực hiện thông tin, tuyên truyền về chuyển đổi mã vùng để mọi tổ chức, cá nhân có liên quan được biết nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng không tích cực có thể phát sinh đối với doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ.

4.3. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương phối hợp với các cơ quan báo chí và các đơn vị liên quan trên địa bàn tuyên truyền, phổ biến về Kế hoạch này.

4.4. Các doanh nghiệp viễn thông:

a) Xây dựng và triển khai kế hoạch chuyển đổi mã vùng của mình phù hợp với Kế hoạch này;

b) Thông báo việc chuyển đổi mã vùng trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian ít nhất 60 ngày trước khi tiến hành chuyển đổi mã vùng;

c) Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ viễn thông cách thức quay số theo Kế hoạch này;

d) Phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp viễn thông trong và ngoài nước có liên quan thực hiện việc chuyển đổi mã vùng;

đ) Triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến liên lạc (nếu có) trước, trong và sau quá trình chuyển đổi mã vùng;

e) Báo cáo bằng văn bản cho Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông về kết quả chuyển đổi mã vùng.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.

 

PHỤ LỤC

BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT CHUYỂN ĐỔI MÃ VÙNG
(kèm theo Kế hoạch chuy
n đi mã vùng)

Giai đoạn

TT

Tỉnh/thành phố

Mã vùng cũ

Mã vùng mới

Thời gian bắt đầu chuyển đổi

Thời gian quay số song song

Thời gian duy trì âm thông báo

Bt đầu

Kết thúc

Bắt đầu

Kết thúc

Giai đoạn 1 (13 tỉnh)

1

Sơn La

22

212

00 giờ 00 phút ngày 11/2/2017

00 giờ 00 phút ngày 11/2/2017

23 giờ 59 phút ngày 12/3/2017

00 giờ 00 phút ngày 13/3/2017

23 giờ 59 phút ngày 14/4/2017

2

Lai Châu

231

213

3

Lào Cai

20

214

4

Điện Biên

230

215

5

Yên Bái

29

216

6

Quảng Bình

52

232

7

Quảng Trị

53

233

8

Thừa Thiên - Huế

54

234

9

Quảng Nam

510

235

10

Đà Nẵng

511

236

11

Thanh Hóa

37

237

12

Nghệ An

38

238

13

Hà Tĩnh

39

239

Giai đon 2 (23 tỉnh)

1

Quảng Ninh

33

203

00 giờ 00 phút ngày 15/4/2017

00 giờ 00 phút ngày 15/4/2017

23 giờ 59 phút ngày 14/5/2017

00 giờ 00 phút ngày 15/5/2017

23 giờ 59 phút ngày 16/6/2017

2

Bắc Giang

240

204

3

Lạng Sơn

25

205

4

Cao Bằng

26

206

5

Tuyên Quang

27

207

6

Thái Nguyên

280

208

7

Bắc Cạn

281

209

8

Hải Dương

320

220

9

Hưng Yên

321

221

10

Bắc Ninh

241

222

11

Hải Phòng

31

225

12

Hà Nam

351

226

13

Thái Bình

36

227

14

Nam Định

350

228

15

Ninh Bình

30

229

16

Cà Mau

780

290

17

Bạc Liêu

781

291

18

Cần Thơ

710

292

19

Hậu Giang

711

293

20

Trà Vinh

74

294

21

An Giang

76

296

22

Kiên Giang

77

297

23

Sóc Trăng

79

299

Giai đoạn 3 (23 tỉnh)

1

Hà Nội

4

24

00 giờ 00 phút  ngày 17/6/2017

00 giờ 00 phút ngày 17/6/2017

23 giờ 59 phút ngày 16/7/2017

00 giờ 00 phút ngày 17/7/2017

23 giờ 59 phút ngày 31/8/2017

2

Tp. Hồ Chí Minh

8

28

3

Đồng Nai

61

251

4

Bình Thuận

62

252

5

Bà Rịa - Vũng Tàu

64

254

6

Quảng Ngãi

55

255

7

Bình Định

56

256

8

Phú Yên

57

257

9

Khánh Hòa

58

258

10

Ninh Thuận

68

259

11

Kon Tum

60

260

12

Đắk Nông

501

261

13

Đắk Lắk

500

262

14

Lâm Đồng

63

263

15

Gia Lai

59

269

16

Vĩnh Long

70

270

17

Bình Phước

651

271

18

Long An

72

272

19

Tiền Giang

73

273

20

Bình Dương

650

274

21

Bến Tre

75

275

22

Tây Ninh

66

276

23

Đồng Tháp

67

277

 

THE MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
----------------

No. 2036/QD-BTTTT

Hanoi, November 21, 2016

 

DECISION

PROMULGATING AREA CODE CHANGE PLAN

THE MINISTER OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS

Pursuant to the Law on telecommunication dated November 23, 2009;

Pursuant to the Government’s Decree No. 25/2011/ND-CP dated April 06, 2011 providing instructions on the implementation of a number of articles of the Law on telecommunication; the Government’s Decree No. 81/2016/ND-CP dated July 01, 2016 amending and supplementing a number of articles of Decree No. 25/2011/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 132/2013/ND-CP dated October 16, 2013 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications;

Pursuant to the Ministry of Information and Communications’ Circular No. 22/2014/TT-BTTTT dated December 22, 2014 promulgating telecommunications number storage planning;

At the request of director of the Vietnam Telecommunications Authority,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Enclosed herewith is the area code change plan.

Article 2. This Decision takes effect as of the signing date.

Article 3. Chief officers, director of the Vietnam Telecommunications Authority, heads of agencies and units affiliated to the Ministry of Information and Communications, directors of the Service of Information and Communications, provinces, central-affiliated cities, general directors and directors of telecommunication enterprises and relevant organizations and/or individuals shall be responsible for executing this Decision./.

 

 

THE MINISTER




Truong Minh Tuan

 

AREA CODE CHANGE PLAN

(Enclosed with the Minister of Information And Communications’ Decision No. 2036/QD-BTTTT dated November 21, 2016)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Purposes and requirements of the Plan

To minimize possible negative impacts on businesses and service users and to assure the harmony of social interests and costs, the Plan must meet the following requirements:

a) Assure safety for telecommunications networks and information security before, during and after area code change;

b) Changing area codes must be quick and favorable for businesses and service users;

c) Take technical measures to minimize possible loss of communication before, during and after area code change by allowing service users to dial the old area code and new area code simultaneously during area code change; maintain notification sounds for an appropriate period of time after area code change;

d) Changes to area code should be in conformity with international practice;

dd) Area codes across the country must be changed and put into use in accordance with area codes planned in the telecommunication number storage planning enclosed with the Ministry of Information and Communications’ Circular No. 22/2014/TT-BTTTT dated December 22, 2014.

2. Contents of the Plan

Change existing area codes of 59 out of 63 provinces, cities across the country (except area codes of four provinces Vinh Phuc, Phu Tho, Hoa Binh and Ha Giang) into new area codes as planned in the telecommunications number storage planning enclosed with Circular No. 22/2014/TT-BTTTT dated December 22, 2014. To meet the purposes and requirements as prescribed in Section 1, the area code change shall be divided into stages. Each stage consists of multiple steps, particularly as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

To ensure changing of area codes is quick and favorable for businesses and service users while meeting requirements for simultaneous dialing, the area code change is divided into three stages as follows:

a) Stage 1: Change area codes of 13 provinces: Son La, Lai Chau, Lao Kai, Dien Bien, Yen Bai, Quang Binh, Quang Tri, Thua Thien Hue, Quang Nam, Da Nang, Thanh Hoa, Nghe An, Ha Tinh;

b) Stage 2: Change area codes of 23 provinces: Quang Ninh, Bac Giang, Lang Son, Cao Bang, Tuyen Quang, Thai Nguyen, Bac Kan, Hai Duong, Hung Yen, Bac Ninh, Hai Phong, Ha Nam, Thai Binh, Nam Dinh, Ninh Binh, Ca Mau, Bac Lieu, Can Tho, Hau Giang, Tra Vinh, An Giang, Kien Giang, Soc Trang;

c) Stage 3: Change area codes of 23 provinces, cities: Hanoi City, Ho Chi Minh City, Dong Nai, Binh Thuan, Ba ria – Vung Tau, Quang Ngai, Binh Dinh, Phu Yen, Khanh Hoa, Ninh Thuan, Kon Tum, Dak Nong, Dak Lak, Lam Dong, Gia Lai, Vinh Long, Binh Phuoc, Long An, Tien Giang, Binh Duong, Ben Tre, Tay Ninh, Dong Thap.

2.2. Steps of each stage

To minimize possible loss of communications before, during and after area code change, each stage must consist of four steps as follows:

a) Make public announcement on domestic media, to telecommunications administration agencies of other countries, International Telecommunication Union at least 60 days before the area code change starts;

b) Take technical measures to enable simultaneous dialing for 30 days since the area code change starts;

For example: During this time, users may dial old area code 04.23456789 or new area code 024.23456789 to Hanoi City..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c1.) For domestic calls, the notification sound shall come from any telecommunication enterprise from which a call is initiated by the switchboard.

- The notification sound in Vietnamese: “Xin thông báo: mã vùng của (tên tỉnh/thành phố) đã thay đổi. Đề nghị Quý khách quay số lại, thay (mã vùng cũ) thành (mã vũng mới)”

- The notification sound in English: “Please note that the area code of (name of Province/City) has been changed. Please redial, replacing (old area code) with (new area code)” For example: A user in Vietnam who dials the old area code 04.23456789 to Hanoi City shall receive a notification sound in Vietnamese: “Xin thông báo: mã vùng của TP. Hà Nội đã thay đổi. Đề nghị Quý khách quay số lại, thay 4 thành 24” and in English: “Please note that the area code of Ha Noi City has been changed. Please redial, replacing 4 with 24”.

c2.) For international incoming calls, the gateway of an international incoming call service providers shall deliver the notification sound.

The notification sound in English: “Please note that the area code of (name of Province/City) has been changed. Please redial, replacing (country code+old area code) with (country code+new area code)

For example: A user outside Vietnam who dials the old area code +84.4.23456789 to Hanoi City shall receive a notification sound “Please note that the area code of Ha Noi City has been changed. Please redial, replacing 844 with 8424”.

d) Stop maintaining the notification sound: Calls shall be successful processed only through new area codes.

To ensure changing of area codes is quick and favorable for businesses and service users, step a aforementioned should be implemented for all three stages.

2.3. Duration of area code change implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Stage 1: The changing of area codes starts at 00:00 on February 11, 2017:

- Simultaneous dialing starts at 00:00 on February 11, 2017 and ends at 23:59 on March 12, 2017;

- Maintaining notification sounds starts at 00:00 on March 13, 2017 and ends at 23:59 on April 14, 2017;

b) Stage 2: The changing of area codes starts at 00:00 on April 15, 2017:

- Simultaneous dialing starts at 00:00 on April 15, 2017 and ends at 23:59 on May 14, 2017;

- Maintaining notification sounds starts at 00:00 on May 15, 2017 and ends at 23:59 on June 16, 2017;

c) Stage 3: The changing of area codes starts at 00:00 on June 17, 2017:

- Simultaneous dialing starts at 00:00 on June 17, 2017 and ends at 23:59 on July 16, 2017;

- Maintaining notification sounds starts at 00:00 on July 17, 2017 and ends at 23:59 on August 31, 2017;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Outcomes of the Plan

All the area codes of 63 provinces, cities across the country shall be changed and put into use in accordance with the telecommunication number storage planning enclosed with the Ministry of Information and Communications’ Circular No. 22/2014/TT-BTTTT dated December 22, 2014.

4. Implementation

4.1. Vietnam Telecommunications Authority shall organize, direct and instruction the implementation of this Plan by telecommunication enterprises, make a review report to leaders of the Ministry.

4.2. Based on this Plan, the agencies and units affiliated to the Ministry of Information and Communications shall communicate and propagate area code changes for relevant organizations and/or individuals in order to minimize possible negative impacts on businesses and service users.

4.3. The Services of Information and Communications of provinces, central-affiliated cities shall cooperate with relevant press agencies and units in the administrative division in propagating and disseminating this Plan.

4.4. Telecommunication enterprises:

a) Construct and develop area code change plan of their own in accordance with this Plan;

b) Make public notice of area code changes on means of mass media at least 60 days before area code change;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Cooperate with relevant domestic and foreign telecommunication enterprises in carrying out area code changes;

dd) Take technical measures to minimize possible impacts on communications before, during and after area code change;

e) Make a written report to Vietnam Telecommunications Authority - the Ministry of Information and Communications on outcomes of the area code change.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to Vietnam Telecommunications Authority - the Ministry for Information and Communications consideration, instruction and handling.

 

ANNEX

DETAILED DESCRIPTION OF AREA CODE CHANGES (Enclosed with the Plan)

Stage

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Old area code

New area code

Start time of area code change

Duration of simultaneous dialing

Duration of notification sounds

Start time

End time

Start time

End time

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

Son La

22

212

00:00 on February 11, 2017

00:00 on February 11, 2017

23:59 on March 12, 2017

00:00 on March 13, 2017

23:59 on April 14, 2017

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lai Chau

231

213

3

Lao Kai

20

214

4

Dien Bien

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

215

5

Yen Bai

29

216

6

Quang Binh

52

232

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quang Tri

53

233

8

Thua Thien Hue

54

234

9

Quang Nam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

235

10

Da Nang

511

236

11

Thanh Hoa

37

237

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nghe An

38

238

13

Ha Tinh

39

239

Stage 2 (23 provinces)

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

33

203

00:00 on April 15, 2017

00:00 on April 15, 2017

23:59 on May 14, 2017

00:00 on May 15, 2017

23:59 on June 16, 2017

2

Bac Giang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

204

3

Lang Son

25

205

4

Cao Bang

26

206

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tuyen Quang

27

207

6

Thai Nguyen

280

208

7

Bac Kan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

209

8

Hai Duong

320

220

9

Hung Yen

321

221

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bac Ninh

241

222

11

Hai Phong

31

225

12

Ha Nam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

226

13

Thai Binh

36

227

14

Nam Dinh

350

228

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ninh Binh

30

229

16

Ca Mau

780

290

17

Bac Lieu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

291

18

Can Tho

710

292

19

Hau Giang

711

293

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tra Vinh

74

294

21

An Giang

76

296

22

Kien Giang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

297

23

Soc Trang

79

299

Stage 3 (23 provinces)

1

Hanoi

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

00:00 on June 17, 2017

00:00 on June 17, 2017

23:59 on July 16, 2017

00:00 on July 17, 2017

23:59 on August 31, 2017

2

Ho Chi Minh City

8

28

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dong Nai

61

251

4

Binh Thuan

62

252

5

Ba Ria – Vung Tau

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

254

6

Quang Ngai

55

255

7

Binh Dinh

56

256

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phu Yen

57

257

9

Khanh Hoa

58

258

10

Ninh Thuan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

259

11

Kon Tum

60

260

12

Dak Nong

501

261

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dak Lak

500

262

14

Lam Dong

63

263

15

Gia Lai

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

269

16

Vinh Long

70

270

17

Binh Phuoc

651

271

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Long An

72

272

19

Tien Giang

73

273

20

Binh Duong

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

274

21

Ben Tre

75

275

22

Tay Ninh

66

276

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dong Thap

67

277

 

;

Quyết định 2036/QĐ-BTTTT năm 2016 Kế hoạch chuyển đổi mã vùng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Số hiệu: 2036/QĐ-BTTTT
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Người ký: Trương Minh Tuấn
Ngày ban hành: 21/11/2016
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [5]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Quyết định 2036/QĐ-BTTTT năm 2016 Kế hoạch chuyển đổi mã vùng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [5]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…