Xem thêm

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2017/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2017

(DỰ THẢO 2)

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ XÂY DỰNG, THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước, bao gồm: Các nguyên tắc, nội dung, hình thức, thẩm quyền, điều kiện công nhận hương ước, quy ước; thủ tục soạn thảo, công nhận, sửa đổi, bổ sung, thay thế, kiểm tra, xử lý hương ước, quy ước; tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

2. Quyết định này áp dụng đối với cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu và cộng đồng dân cư khác (gọi chung là thôn, tổ dân phố) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

Điều 2. Hương ước, quy ước

1. Hương ước, quy ước là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung do thôn, tổ dân phố tự nguyện thỏa thuận đặt ra nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc phạm vi tự quản tại cộng đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

2. Xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước nhằm phát huy và thực hiện dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện cho người dân tham gia quản lý xã hội; bảo vệ, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp; loại bỏ phong tục, tập quán lạc hậu, kiềm chế, tiến tới loại trì các hành vi vi phạm pháp luật; góp phần giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư; giữ gìn an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn thôn, tổ dân phố.

Điều 3. Các nguyên tắc

1. Việc xây dựng hương ước, quy ước phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước truyền thống văn hóa, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục tốt đẹp của dân tộc và của địa phương;

b) Bảo đảm sự tự nguyện, dựa trên nhu cầu của Nhân dân, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của Nhân dân tại cơ sở; không đặt ra những quy định trái pháp luật, hạn chế quyền con người, quyền công dân;

c) Bảo vệ, giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, thuần phong mỹ tục, tập quán tiến bộ, tích cực; loại bỏ phong tục, tập quán, hủ tục lạc hậu; xây dựng các giá trị văn hóa mới phù hợp với thực tiễn địa bàn dân cư.

2. Việc thực hiện hương ước, quy ước phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Chỉ áp dụng hương ước, quy ước khi pháp luật chưa quy định hoặc quy định chưa rõ, mang tính nguyên tắc tại thời điểm quan hệ xã hội phát sinh;

b) Đề cao tinh thần tự nguyện, tự giác; phát huy vai trò của các thiết chế tự quản trong cộng đồng trong giám sát việc thực hiện hương ước, quy ước;

c) Khi có sự mâu thuẫn, chồng chéo với quy định của pháp luật hoặc không còn phù hợp với thực tiễn, hương ước, quy ước phải được sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với yêu cầu phát triển của thực tiễn.

Điều 4. Nội dung của hương ước, quy ước

1. Căn cứ điều kiện thực tiễn của thôn, tổ dân phố, nội dung của hương ước, quy ước bao gồm toàn bộ hoặc một số nội dung sau đây:

a) Các biện pháp phát huy, thực hiện dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện cho người dân tham gia quản lý xã hội, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân;

b) Các biện pháp xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, khuyến học, khuyến nghề, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại.

c) Các biện pháp bảo vệ tài sản công, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;

d) Các biện pháp bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa; phòng, chống lợi dụng lễ hội để trục lợi, mê tín dị đoan;

đ) Các biện pháp xây dựng, thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hóa mới; xây dựng tình đoàn kết, tương thân, tương ái trong gia đình, dòng họ và cộng đồng;

e) Tổ chức các hoạt động hiếu, hỉ, lễ, tết, các hoạt động sinh hoạt văn hóa cộng đồng tiết kiệm, thiết thực, tránh hình thức, lãng phí; phòng, chống lợi dụng lễ hội để trục lợi, mê tín, dị đoan;

g) Các biện pháp xây dựng quan hệ hôn nhân và gia đình tiến bộ; chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình; thực hiện bình đẳng giới; phòng, chống bạo lực gia đình, bạo hành, ngược đãi trẻ em;

h) Ghi nhận, giữ gìn, phát huy các phong tục, tập quán, luật tục tốt đẹp của địa phương, các biện pháp xóa bỏ hủ tục lạc hậu;

i) Các biện pháp khen thưởng và xử lý vi phạm để bảo đảm thực hiện hương ước, quy ước. Khuyến khích áp dụng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, tự nguyện;

k) Các nội dung khác theo nhu cầu của thôn, tổ dân phố nhưng phải phù hợp với nguyên tắc xây dựng hương ước, quy ước quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.

2. Không đưa vào hương ước, quy ước các nội dung trái pháp luật, trái thuần phong mỹ tục, đạo đức xã hội; xâm phạm tính mạng, sức khỏe, hạn chế quyền con người, quyền công dân; đặt ra các khoản phí, lệ phí; phạt tiền, phạt vật chất khác.

3. Căn cứ khoản 1 Điều này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) ban hành Nghị quyết định hướng nội dung của hương ước, quy ước, tạo cơ sở để thôn, tổ dân phố xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân tríphong tục, tập quán của địa phương.

Điều 5. Hình thức của hương ước, quy ước

1. Hương ước, quy ước phải được thể hiện bằng văn bản, có chữ ký xác nhận của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận, Già làng (nếu có) và có dấu giáp lai của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

2. Ngôn ngữ trong hương ước, quy ước là tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc thiểu số và phải diễn đạt rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu. Trường hợp thôn, tổ dân phố sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có trách nhiệm dịch hương ước, quy ước sang tiếng Việt trước khi trình cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Điều 6. Quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước

1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; ban hành chương trình, kế hoạch về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

3. Tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và Nhân dân về vị trí, vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước và pháp luật về hương ước, quy ước.

4. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; biên soạn, phát hành các tài liệu hướng dẫn xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

5. Hướng dẫn việc lựa chọn, ghi nhận các phong tục, tập quán, luật tục tiến bộ tại địa phương trong hương ước, quy ước; vận động xóa bỏ, không áp dụng các tập quán lạc hậu trong hương ước, quy ước.

6. Thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

7. Kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

Điều 7. Kinh phí đảm bảo, hỗ trợ xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước

1. Kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.

2. Khuyến khích ngân sách địa phương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ kinh phí xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.

Chương II

XÂY DỰNG, CÔNG NHẬN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC

Điều 8. Soạn thảo dự thảo hương ước, quy ước

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương xây dựng và những nội dung chính của hương ước, quy ước bằng các hình thức phù hợp.

2. Căn cứ kết quả lấy ý kiến và tình hình thực tế trên địa bàn, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận chỉ định thành viên tham gia Tổ soạn thảo hương ước, quy ước; chỉ đạo việc soạn thảo hương ước, quy ước.

3. Thành viên tham gia Tổ soạn thảo hương ước, quy ước là người có uy tín; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có kinh nghiệm sống và hiểu biết về pháp luật, văn hóa, phong tục, tập quán của địa phương.

Điều 9. Lấy ý kiến dự thảo hương ước, quy ước

1. Dự thảo hương ước, quy ước trước khi đưa ra Nhân dân bàn, biểu quyết thông phải gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã; được niêm yết công khai tại nhà văn hóa thôn, tổ dân phố, bảng tin công cộng, điểm sinh hoạt cộng đồng.

2. Căn cứ điều kiện thực tế, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức lấy ý kiến góp ý hương ước, quy ước qua việc mở hòm thư tiếp nhận ý kiến góp ý hoặc hình thức phù hợp khác.

3. Tổ soạn thảo hương ước, quy ước có trách nhiệm tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo hương ước, quy ước trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có).

Điều 10. Thông qua hương ước, quy ước

1. Nhân dân trong thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết thông qua hương ước, quy ước bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình;

b) Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

2. Hương ước, quy ước được thông qua khi có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.

3. Trình tự, thủ tục nhân dân bàn, biểu quyết thông qua hương ước, quy ước thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Điều 11. Thẩm quyền và điều kiện công nhận hương ước, quy ước

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xem xét, quyết định công nhận hương ước, quy ước.

2. Hương ước, quy ước được công nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nội dung và hình thức phù hợp với quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quyết định này.

b) Được soạn thảo, lấy ý kiến, bàn, biểu quyết thông qua theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Quyết định này.

Điều 12. Trình tự, thủ tục công nhận hương ước, quy ước

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gửi Ủy ban nhân dân cấp xã Báo cáo về quá trình xây dựng, thông qua hương ước, quy ước kèm theo Dự thảo hương ước, quy ước và Biên bản xác nhận kết quả biểu quyết thông qua hương ước, quy ước trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Dự thảo hương ước, quy ước được ký thông qua.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, kiểm tra các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quyết định này; kiểm tra Biên bản xác nhận kết quả biểu quyết thông qua hương ước, quy ước và lập hồ sơ gửi Phòng Tư pháp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Dự thảo hương ước, quy ước và Biên bản xác nhận kết quả biểu quyết thông qua hương ước, quy ước.

Hồ sơ xã đề nghị công nhận hương ước, quy ước bao gồm:

a) Dự thảo hương ước, quy ước có đủ chữ ký của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng ban công tác Mặt trận; Già làng (nếu có): 04 bản.

b) Biên bản xác nhận kết quả nhân dân bàn, biểu quyết thông qua hương ước, quy ước.

c) Báo cáo về quá trình xây dựng, thông qua hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.

d) Công văn của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị công nhận hương ước, quy ước.

đ) Tài liệu khác (nếu có).

3. Trong trường hợp phát hiện nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng hương ước, quy ước chưa đúng quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản và hướng dẫn thôn, tổ dân phố bổ sung, chỉnh lý.

4. Phòng Tư pháp chủ trì thẩm định tính hợp pháp, hợp lý và nội dung của hương ước, quy ước, xây dựng báo cáo kết quả thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, công nhận hương ước, quy ước trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Bản hương ước, quy ước có giá trị thi hành kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận và phải được gửi cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã, thôn, tổ dân phố để theo dõi, tổ chức thực hiện.

6. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện không công nhận hương ước, quy ước thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước

1. Hằng năm, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận thực hiện rà soát các nội dung của hương ước, quy ước, phát hiện vướng mắc, bất cập, vấn đề mới phát sinh để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.

2. Việc sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước phải tuân theo trình tự, thủ tục như khi xây dựng hương ước, quy ước mới. Không được tuỳ tiện sửa đổi, bổ sung hương ước đã được công nhận.

3. Riêng trường hợp sửa đổi hương ước, quy ước do có nội dung quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định này thì không cần tổ chức lấy ý kiến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố về chủ trương sửa đổi.

Chương III

THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC

Điều 14. Thông tin, phổ biến về hương ước, quy ước

1. Hương ước, quy ước được cơ quan có thẩm quyền công nhận phải được thông tin, phổ biến rộng rãi đến các hộ gia đình, cá nhân trong thôn, tổ dân phố. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận tổ chức họp nhân dân của thôn, tổ dân phố để thông tin, phổ biến nội dung hương ước, quy ước; niêm yết tại nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố; thông tin trên Đài truyền thanh cơ sở, loa truyền thanh; sao, chụp hương ước, quy ước gửi đến từng hộ gia đình hoặc các hình thức phù hợp khác.

2. Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức hỗ trợ thôn, tổ dân phố tổ chức các hoạt động thông tin, phổ biến, truyền thông, thực hiện hương ước, quy ước.

Điều 15. Chấp hành hương ước, quy ước

1. Hộ gia đình, cá nhân trong thôn, tổ dân phố có nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc hương ước, quy ước đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

2. Hộ gia đình, cá nhân trong thôn, tổ dân phố có quyền phản ánh, kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cấp xã và Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố khi phát hiện các trường hợp không thực hiện, vi phạm quy định của hương ước, quy ước.

3. Khuyến khích hòa giải viên ở cơ sở tham khảo, áp dụng các quy định trong hương ước, quy ước để hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Điều 16. Giám sát, vận động thực hiện hương ước, quy ước

1. Ủy ban  Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cấp xã phối hợp Ủy ban nhân dân cùng cấp giám sát việc thực hiện hương ước, quy ước.

2. Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vận động hộ gia đình, cá nhân trong cộng đồng dân cư thực hiện tốt hương ước, quy ước; vận động xóa bỏ, không áp dụng các tập quán, phong tục lạc hậu, trái  pháp luật, đạo đức xã hội.

3. Phát huy vai trò, trách nhiệm của thành viên Tổ soạn thảo, già làng, trưởng bản, người cao tuổi, chức sắc tôn giáo trong việc tham gia vận động hộ gia đình, cá nhân thực hiện hương ước, quy ước.

Chương IV

KIỂM TRA, XỬ LÝ HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC

Điều 17. Thẩm quyền kiểm tra, xử lý hương ước, quy ước

1. Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử lý hương ước, quy ước trên địa bàn vi phạm về nội dung, hình thức, trình tự thủ tục soạn thảo, công nhận.

Điều 18. Hình thức kiểm tra, xử lý hương ước, quy ước

1. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước bằng một trong các hình thức sau:

a) Yêu cầu thôn, tổ dân phố tự kiểm tra và báo cáo kết quả tự kiểm tra;

b) Tổ chức đoàn kiểm tra hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp tổ chức kiểm tra.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xử lý hương ước, quy ước bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Tạm ngừng việc thực hiện hương ước, quy ước;

b) Bãi bỏ hương ước, quy ước;

c) Hủy bỏ hương ước, quy ước.

Điều 19. Tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước

1. Hương ước, quy ước bị tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ khi có nội dung thuộc một trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định này nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, thay thế kịp thời hoặc hương ước, quy ước chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

2. Qua kiểm tra hoặc nhận được kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn thôn, tổ dân phố rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước hoặc trình cơ quan có thẩm quyền công nhận hương ước, quy ước.

Điều 20. Bãi bỏ hương ước, quy ước

1. Hương ước, quy ước bị bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nội dung thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2   Điều 4 của Quyết định này mà thôn, tổ dân phố không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Nhân dân trong thôn, tổ dân phố tự nguyện thỏa thuận không tiếp tục thực hiện hương ước, quy ước đã được công nhận.

2. Thủ tục bãi bỏ hương ước, quy ước

a) Trong trường hợp hương ước, quy ước thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức sửa đổi, bổ sung, thay thế  hương ước, quy ước. Nếu quá 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, thôn, tổ dân phố không sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước, Ủy ban nhân dân cấp xã lập văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của hương ước, quy ước.

b) Trong trường hợp thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thôn, tổ dân phố bàn, biểu quyết về việc không tiếp tục thực hiện hương ước, quy ước theo quy định tại Điều 10 của Quyết định này.

Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua việc không tiếp tục thực hiện hương ước, quy ước, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo Biên bản xác nhận kết quả thông qua việc không tiếp tục thực hiện hương ước, quy ước.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã lập văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bãi bỏ hương ước, quy ước đã được công nhận.

c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của hương ước, quy ước. Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản.

3. Việc bãi bỏ làm chấm dứt hiệu lực của hương ước, quy ước kể từ thời điểm có quyết định bãi bỏ.

Điều 21. Hủy bỏ hương ước, quy ước

1. Hương ước, quy ước bị hủy bỏ khi được công nhận nhưng không bảo đảm điều kiện thông qua quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quyết định này.

2. Khi phát hiện hoặc có kiến nghị về việc hương ước, quy ước thuộc trường hợp hủy bỏ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thôn, tổ dân phố tổ chức cho Nhân dân bàn, biểu quyết thông qua hương ước, quy ước.

3. Trong trường hợp quá 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, thôn, tổ dân phố không tổ chức cho Nhân dân bàn, biểu quyết thông qua hương ước, quy ước hoặc đã tổ chức nhưng vẫn không đạt điều kiện thông qua thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy bỏ hương ước, quy ước đã được công nhận.

4. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy bỏ hương ước, quy ước.

5. Việc hủy bỏ làm chấm dứt giá trị thi hành của hương ước, quy ước kể từ thời điểm công nhận và khôi phục tình trạng ban đầu do việc thực hiện hương ước, quy ước vi phạm gây ra.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Bộ Tư pháp tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Quyết định này trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước đối với các lĩnh vực và phạm vi quản lý của từng Bộ, ngành đảm bảo phát huy vai trò của hương ước, quy ước trong xây dựng nếp sống văn hóa, bảo vệ và giữ gìn truyền thống văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc, của địa phương; xây dựng nông thôn mới; bảo vệ và phát triển tài nguyên của đất nước; giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.

3. Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về kinh phí đối với công tác quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Tư pháp trong chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước phù hợp với lĩnh vực được giao quản lý nhà nước.

5. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về xây dựng hương ước, quy ước.

6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Quyết định này tại địa phương.

b) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành Nghị quyết định hướng nội dung hương ước, quy ước phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ phát triển dân trí, phong tục, tập quán ở địa phương;

c) Hướng dẫn việc lựa chọn, ghi nhận các phong tục, tập quán, luật tục tiến bộ tại địa phương trong hương ước, quy ước; vận động xóa bỏ, không áp dụng các tập quán lạc hậu trong hương ước, quy ước.

d) Bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

7. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch là đầu mối tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.

Điều 23. Quy định chuyển tiếp

1. Hương ước, quy ước đã được công nhận hoặc phê duyệt theo Chỉ thị 24/1998/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư và các văn bản hướng dẫn thi hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định này và  không vi phạm điều kiện thông qua quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quyết định này hương ước, quy ước thì được tiếp tục thi hành.

2. Đối với các hương ước, quy ước còn lại, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thôn, tổ dân phố rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.

Điều 24. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng     năm 2017.

2. Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL.

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Mục lục Văn bản

Chức năng chỉ dành cho thành viên Basic LawSoftPro