Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1069/2004/QĐ-BKH

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2004 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC UỶ QUYỀN CHO BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG VIỆC HÌNH THÀNH DỰ ÁN; TIẾP NHẬN, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ ÁN; CẤP, ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT.

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 1 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 66/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng;

Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại công văn số 3294/UB ngày 31 tháng 8 năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi là Ban quản lý) là đầu mối hướng dẫn các nhà đầu tư vào các Khu công nghiệp, Khu chế xuất hoạt động theo Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Hồ sơ dự án đầu tư được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Uỷ quyền Ban quản lý tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào các Khu công nghiệp, Khu chế xuất quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Các dự án đầu tư Ban quản lý được uỷ quyền cấp Giấy phép đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Phù hợp với Quy hoạch và Điều lệ khu công nghiệp hoặc khu chế xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ công nghiệp có quy mô vốn đầu tư đến 40 triệu đôla Mỹ, trừ những dự án thuộc Nhóm A theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại Khoản 26 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.

3. Thiết bị, máy móc và công nghệ đáp ứng các quy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng các quy định đó phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận.

4. Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.

Điều 3: Việc xem xét cấp giấy phép đầu tư theo quy trình đăng ký cấp giấy phép đầu tư hoặc quy trình thẩm định cấp giấy phép đầu tư do Ban quản lý thực hiện với sự phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chức năng của địa phương theo quy định tại các Điều số 104, 105, 106, 107, 108, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại các Khoản 22, 23 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003.

Ban quản lý có trách nhiệm xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chức năng của địa phương, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 4:

1. Ban quản lý tổ chức thẩm định và tự quyết định việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các loại dự án sau:

- Các doanh nghiệp chế xuất có quy mô vốn đầu tư đến 40 triệu đôla Mỹ;

- Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp có quy mô vốn đầu tư đến 5 triệu đôla Mỹ và đáp ứng các quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Thời hạn Ban quản lý thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư là 15 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ dự án, không kể thời gian chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo yêu cầu của Ban quản lý.

Mọi yêu cầu của Ban quản lý đối với nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án.

3. Đối với các dự án đầu tư nằm ngoài các quy định nêu tại Khoản 1, Điều này thì trước khi ra quyết định, Ban quản lý có trách nhiệm gửi Tóm tắt dự án tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; lấy ý kiến các Bộ, ngành về những vấn đề thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành.

Các Bộ, ngành được lấy ý kiến về dự án, kể cả trường hợp điều chỉnh Giấy phép đầu tư, có nhiệm vụ trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án; quá thời hạn nói trên mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án.

Điều 5: Giấy phép đầu tư được soạn thảo theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh, Ban quản lý gửi Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (bản chính) và Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế- kỹ thuật và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (bản sao).

Điều 6:

Đối với các dự án Ban quản lý không được uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư, sau khi tiếp nhận, Ban quản lý giữ lại 1 bộ hồ sơ (bản sao) và chuyển toàn bộ số hồ sơ dự án còn lại kèm theo ý kiến của Ban quản lý về dự án đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư theo quy định tại các Điều 109 và 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.

Điều 7.

1. Ban quản lý hướng dẫn các chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án; thực hiện quản lý Nhà nước đối với các hoạt động trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất theo các quy định tại Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.

2. Ban quản lý thực hiện việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư đã được ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư trong phạm vi hạn mức vốn đầu tư được uỷ quyền.

3. Những trường hợp Ban quản lý quyết định với sự thoả thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

- Do điều chỉnh Giấy phép đầu tư mà vượt quá hạn mức vốn đầu tư được uỷ quyền, thay đổi mục tiêu hoặc bổ sung mục tiêu dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

- Giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của Bên Việt Nam trong các trường hợp liên doanh hoặc chuyển hình thức liên doanh sang đầu tư 100% vốn nước ngoài.

- Giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn.

4. Ban quản lý quyết định giải thể doanh nghiệp và thu hồi các Giấy phép đầu tư theo quy định hiện hành.

Điều 8. Hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Ban quản lý tổng hợp việc cấp Giấy phép đầu tư, điều chỉnh Giấy phép đầu tư, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất thuộc phạm vi quản lý và gửi báo cáo tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, uỷ ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

Điều 9: Bộ Kế hoạch và Đầu tư tạo mọi điều kiện thuận lợi và kiểm tra Ban quản lý thực hiện các việc được uỷ quyền theo đúng quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chính phủ về việc uỷ quyền quy định tại Quyết định này.

Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

 

Nơi nhận:
- VPCP,
- Các Bộ,
- Các cơ quan ngang Bộ,
- Cơ quan trực thuộc CP,
- UBND tỉnh Lâm Đồng,
- BQL các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng,
- Các Vụ, đơn vị trong Bộ,
- Công báo,
- Lưu VP, KCN&KCX..

BỘ TRƯỞNG
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
 
 


Võ Hồng Phúc

 

THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT
----------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------------

No. 1069/2004/QD-BKH

Hanoi, September 17, 2004

 

DECISION

AUTHORIZING LAM DONG PROVINCE’S INDUSTRIAL PARKS MANAGEMENT BOARD TO FORMULATE PROJECTS; RECEIVE AND APPRAISE PROJECT DOSSIERS; GRANT, ADJUST OR WITHDRAW INVESTMENT LICENSES, AND MANAGE ACTIVITIES OF FOREIGN INVESTMENT PROJECTS IN INDUSTRIAL PARKS AND EXPORT-PROCESSING ZONES

THE MINISTER OF PLANNING AND INVESTMENT

Pursuant to the November 12, 1996 Law on Foreign Investment in Vietnam and the 2000 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Foreign Investment in Vietnam;
Pursuant to the Government's Decree No. 24/2000/ND-CP of July 31, 2000 detailing the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam and Decree No. 27/2003/ND-CP of March 19, 2003 amending and supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 24/2000/ND-CP;
Pursuant to the Regulation on Industrial Parks, Export-Processing Zones and Hi-Tech Parks, promulgated together with the Government's Decree No. 36/CP of April 24, 1997;
Pursuant to the Government's Decree No. 61/2003/ND-CP of June 6, 2003 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Planning and Investment;
Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 233/1998/QD-TTg of December 1, 1998 on decentralized and authorized licensing of foreign direct investment projects;
Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 66/2004/QD-TTg of April 20, 2004 establishing Lam Dong province's Industrial Parks Management Board;
At the proposal of the People's Committee of Lam Dong province in Official Dispatch No. 3294/UB of August 31, 2004,

DECIDES:

Article 1.-

1. Lam Dong province's Industrial Parks Management Board (hereinafter called the Management Board) shall act as the main body in guiding foreign investors to invest in industrial parks and export-processing zones, which operate under the Regulation on Industrial Parks, Export-Processing Zones and Hi-Tech Parks, promulgated together with the Government's Decree No. 36/CP of April 24, 1997, in Lam Dong province.

Investment-project dossiers shall be compiled under the Planning and Investment Ministry's guidance.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 2.-

To be licensed by the authorized Management Board, investment projects must meet the following conditions:

1. Being in line with the industrial park or export-processing zone plannings and charters already approved by competent authorities.

2. Being industrial or industrial-service projects with the investment capital of up to USD 40 million each, excluding Group-A projects prescribed in Article 114 of the Government's Decree No. 24/2000/ND-CP of July 31, 2000, and supplemented and amended in Clause 26, Article 1 of the Government's Decree No. 27/2003/ND-CP of March 19, 2003.

3. Having equipment, machinery and technologies satisfying the current regulations; in case of non-satisfaction, they must be approved by competent State agencies managing relevant econo-technical branches.

4. Meeting the requirements on environmental protection, labor safety as well as fire and explosion prevention and fighting.

Article 3.- The investment licensing according to the procedures for registration for investment licensing or the procedures for investment licensing appraisal shall be considered by the Management Board in close coordination with the provincial Service of Planning and Investment and local functional agencies according to the provisions of Articles 104, 105, 106, 107 and 108 of the Government's Decree No. 24/2000/ND-CP of July 31, 2000, which was supplemented and amended in Clauses 22 and 23, Article 1 of the Government's Decree No. 27/2003/ND-CP of March 19, 2003.

The Management Board shall have to elaborate a Regulation on working coordination with local functional agencies, submit it to the People's Committee of Lam Dong province for approval, and notify the Ministry of Planning and Investment thereof.

Article 4.-

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



- Export-processing enterprises with the investment capital of up to USD 40 million each;

- Industrial production or industrial-service enterprises with the investment capital of up to USD 5 million each and meeting the conditions prescribed in Article 2 of this Decision.

2. The time limit for the Management Board to appraise and license an investment project is 15 working days after receiving the project dossier, excluding the time for the investor to amend or supplement the dossier of application for investment license at the Management Board's request.

All requests of the Management Board to investors for amendment and/or supplemen-tation of the dossiers of application for investment licenses or adjusted licenses shall be made within 7 working days after the project dossiers are received.

3. For investment projects not defined in Clause 1 of this Article, before making decisions, the Management Board shall have to send the projects' summaries to the Ministry of Planning and Investment, and consult the concerned ministries and/or branches on issues falling under their respective competence.

The ministries and branches which are consulted on the projects, including cases of adjustment of investment licenses, shall have to give their written replies within 7 working days after receiving the project dossiers; if past the above-said time limit they do not give their written opinions, they shall be deemed to approve the projects.

Article 5.- Investment licenses shall be compiled according to a form set by the Ministry of Planning and Investment.

Within 7 working days after granting investment licenses or adjusted licenses, the Management Board shall send such investment licenses or adjusted licenses to the Ministry of Planning and Investment and the People's Committee of Lam Dong province (the originals), as well as to the Ministry of Finance, the Ministry of Trade, the ministries managing econo-technical branches and relevant State management agencies (copies).

Article 6.- For investment projects which the Management Board is not authorized to license, after receiving the project dossiers, the Management Board shall keep one dossier set (copies) and transfer all remaining dossiers, enclosed with its comments on the projects, to the Ministry of Planning and Investment for appraisal and licensing according to the provisions of Articles 109 and 114 of the Government's Decree No. 24/2000/ND-CP of July 31, 2000, and the Government’s Decree No. 27/2003/ND-CP of March 19, 2003.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The Management Board shall guide investors in executing their projects and perform the State management over activities in industrial parks and export-processing zones according to the provisions of the Regulation on Industrial Parks, Export-Processing Zones and Hi-Tech Parks, issued together with the Government's Decree No. 36/CP of April 24, 1997.

2. The Management Board shall adjust investment licenses for investment projects under its licensing competence within the authorized investment capital limit.

3. Cases where the Management Board shall decide with the agreement of the Ministry of Planning and Investment:

- The investment capital amount exceeds the authorized limit due to adjustment of investment licenses; the objectives of the projects on the list of those subject to conditional investment are changed or added.

- The legal capital of the Vietnamese parties to joint ventures reduces, or joint ventures are transformed into enterprises with 100% foreign investment capital.

- Foreign-invested enterprises are dissolved or business cooperation contracts terminate ahead of time.

4. The Management Board shall decide on the dissolution of enterprises and withdraw investment licenses according to current regulations.

Article 8.- Quarterly, biannually and annually, the Management Board shall sum up the investment licensing and the adjustment of investment licenses as well as activities of enterprises in the industrial parks and export-processing zones under its management and send reports thereon to the Ministry of Planning and Investment and the People's Committee of Lam Dong province.

Article 9.- The Ministry of Planning and Investment shall create all favorable conditions for, and examine the Management Board in, the performance of their authorized tasks strictly according to regulations, and be answerable to law and the Government for the authorization prescribed in this Decision.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

MINISTER OF PLANNING AND INVESTMENT




Vo Hong Phuc

;

Quyết định 1069/2004/QĐ-BKH về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Số hiệu: 1069/2004/QĐ-BKH
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Người ký: Võ Hồng Phúc
Ngày ban hành: 17/09/2004
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [6]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Quyết định 1069/2004/QĐ-BKH về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [1]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [1]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…