Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2010/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀ KHÁCH TRONG NƯỚC LÀM VIỆC TẠI TỈNH BẮC GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Xét Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Chế độ chi tiếp khách nước ngoài:

1.1. Mức chi tiền ăn, tặng hoa, tặng phẩm, dịch thuật, tiêu chuẩn xe ô tô: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính.

1.2. Mức chi tiền thuê phòng các đoàn khách nước ngoài do Việt Nam đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại:

a) Trưởng đoàn hạng A: Mức tối đa không quá 500.000đồng/người/ngày;

b) Phó đoàn, đoàn viên khách hạng A và Trưởng đoàn khách hạng B: Mức tối đa không quá 400.000đồng/người/ngày;

c) Đoàn viên khách hạng B và đoàn khách hạng C: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/ngày;

d) Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày;

Trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp, nhưng không vượt quá 30% mức giá quy định.

Trường hợp khách nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị, không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách nhưng tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi quy định cho từng hạng khách nêu trên.

2. Chi tiếp khách trong nước:

2.1. Chi nước uống: Tối đa không quá 20.000đồng/người/ngày;

2.2. Chi mời cơm (02 bữa trưa và tối):

2.2.1. Đoàn lão thành cách mạng; đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa.

2.2.2. Khách thuộc các cơ quan Trung ương, tỉnh bạn về thăm và làm việc tại tỉnh:

a) Đoàn khách trưởng đoàn có chức vụ từ Bộ trưởng, Thứ trưởng; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh và các chức danh tương đương trở lên: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa;

b) Các đối tượng còn lại: Mức chi tối đa không quá 150.000đ/người/1 bữa.

2.2.3. Khách là các nhà đầu tư đến thăm và làm việc tìm hiểu môi trường đầu tư nhằm tạo điều kiện cho địa phương mở rộng, thu hút các dự án đầu tư; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc tại địa phương triển khai các dự án tài trợ, viện trợ cho địa phương: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa.

2.2.4. Khách thuộc các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong tỉnh: Do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định, mức chi:

a) Các đơn vị cấp tỉnh: Mức chi tối đa không quá 150.000đ/người/1 bữa; b) Các đơn vị cấp huyện và đơn vị trực thuộc các Sở: Mức chi tối đa không quá 150.000đ//người/1 bữa;

c) Các đơn vị cấp xã: Mức chi tối đa không quá 80.000đ/người/1 bữa.

2.2.5. Chi bữa sáng: Tối đa không quá 30% mức quy định bữa trưa, tối từng đối tượng khách nêu trên.

2.2.6. Các đoàn khách đặc biệt của tỉnh: Mức chi mời cơm thân mật do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

3. Các nội dung quy định chế độ chi tiêu khác về tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và đón tiếp khách trong nước không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 của HĐND tỉnh

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Quá trình thực hiện, điểm nào chưa phù hợp, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định vào kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khoá XVI, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
-
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khoá XVI;
- Đoàn ĐBQH khu vực tỉnh Bắc Giang;
- Uỷ ban MTTQ và các đoàn thể nhân dân tỉnh;
- Các cơ quan, ban, ngành trực thuộc Tỉnh uỷ, UBND tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp tỉnh; Các hiệp hội: doanh nghiệp tỉnh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp trẻ;
- Trung tâm Công báo - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng;
- Lưu: VT, KT&NS.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Trọng Vịnh

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 10/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Ngô Trọng Vịnh
Ngày ban hành: 15/07/2010
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [1]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [3]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang

Văn bản liên quan cùng nội dung - [7]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [3]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…