Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2012/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 03 tháng 10 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cLuật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2009 ca Chính phủ về một scơ chế, chính sách nhm đẩy mạnh phát trin nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sđào tạo, nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp tập trung và nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị;

Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

Căn cứ Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai vQuy định tiêu chun, đối tượng, điu kiện giao đất xây dựng nhà cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại công văn số 26/SXD-QLN ngày 31 tháng 5 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện giao đất xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp; Cục Thuế; Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tnh y (B/c);
- TT HĐND tnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục kim tra văn bn (Bộ Tư pháp);
- Chánh VP, các PCVP UBND tnh;
- Lưu VT, NC, CNXD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Công Lự

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện giao đất để người có thu nhập thấp tự xây dựng nhà để ở tại các đô thị trên địa bàn tnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước và người có thu nhập thp tại khu vực đô thị.

b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng quỹ đất dùng cho việc giao đất cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

- Khu vực đô thị áp dụng trong quy định này là khu vực: nội thành, ngoại thành của thành phố và thị xã; thị trấn và xã trung tâm của huyện (đối với huyện chưa có thị trấn).

- Người có thu nhập thấp áp dụng trong quy định này là:

+ Hộ gia đình có thu nhập từ lương và các khoản thu nhập khác mà bình quân thu nhập đầu người tương đương hệ số 3,0 trở xuống;

+ Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo.

Chương 2.

ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, GIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở

Điều 4. Đối tượng giao đất

Đối tượng thuộc diện được giao đất xây dựng nhà ở bao gồm các đối tượng sau:

1. Hộ độc thân: nam từ 45 tui trở lên, nữ từ 40 tuổi trlên có thu nhập bình quân đầu người tương đương hệ số 3,0 trở xuống;

2. Hộ gia đình là Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước (kcả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định) có thu nhập bình quân đầu người tương đương hệ số 3,0 trở xuống;

3. Hộ gia đình người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định); người lao động tự do, kinh doanh cá thể có thu nhập bình quân đầu người tương đương hệ số 3,0 trở xuống;

4. Lực lượng vũ trang địa phương có thu nhập bình quân đầu người tương đương hệ số 3,0 trở xuống;

5. Hộ nghèo và cận nghèo ở đô thị.

Điều 5. Điều kiện giao đất

1. Đến thời điểm quyết định giao đất chưa có nhà ở, đất ở hoặc đã có sở hữu nhà là căn hộ chung cư với diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình dưới 5m2 sử dụng/người.

2. Chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức, cụ thể là:

a) Chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Chưa được mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở;

c) Chưa được tặng nhà tình thương, tình nghĩa của các tchức xã hội, xã hội nghề nghiệp...

d) Chưa được Nhà nước hỗ trợ cải thiện nhà ở thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Các trường hợp có nhu cu giao đất xây dựng nhà ở, phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương. Trường hợp đi tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nếu chưa có hộ khu thường trú hoặc tạm trú dài hạn thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng v nhà ở.

Điều 6. Quy định về thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất

1. Thu hồi và chuyển nhượng quyền sdụng đất:

- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất phải xây dựng nhà ở trong thời gian 18 tháng ktừ ngày bàn giao đất, nếu không xây dựng nhà ở thì Nhà nước thu hi.

- Trong trường hợp chưa đủ thi gian 10 năm (120 tháng) ktừ thời đim giao đất người được giao đất có nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất thì UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh xử lý từng trường hp cụ th.

- Trường hợp đã đủ thời gian 10 năm (120 tháng) kể từ ngày giao đt thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chưa đủ thời gian tối thiểu 10 năm (120 tháng) kể từ ngày giao đất:

- Nộp đơn xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại UBND cấp huyện.

- UBND cấp huyn xem xét, đxuất UBND tỉnh quyết định.

Điều 7. Giá đất, phương thức nộp tiền, trình tự thủ tục giao đất

1. Giá đất

Các đối tượng được giao đất phải nộp tiền sử dụng đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm có quyết định giao đất và được miễn; giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Phương thức nộp tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a) Nộp tiền sử dụng đất bằng tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Thời hạn thanh toán không quá 05 năm (60 tháng). Mức nộp lần đầu trong vòng 06 tháng kể từ ngày có Quyết định giao đất không dưới 20% tổng số tiền phải nộp.

c) Khi nộp hết tiền sử dụng đất và xây dựng nhà ở thì mới được cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

d) Trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất thì được ghi nợ tiền sử dụng đất. Trong thời hạn thanh toán (tối đa 05 năm kể từ ngày có Quyết định giao đất), đối tượng được giao đất được thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm được giao đất. Sau thời hạn thanh toán tối đa 01 năm mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì đối tượng được giao đất phải nộp tiền sử dụng đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm trả nợ, quá thời hạn trên mà đối tượng được giao đất chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì Nhà nước thu hồi đất.

3. Trình tự thủ tục giao đất

Các đối lượng đang công tác tại các Cơ quan, đơn vị, có nhu cầu sử dụng đất đlàm nhà ở nộp hồ sơ và bình xét tại Cơ quan, đơn vị đó. Các đối tượng còn lại trong Quy định này nộp hồ sơ và bình xét tại UBND cấp xã. Cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã lập danh sách và gửi kết quả bình xét cho UBND cấp huyện quyết định giao đt. UBND cấp huyện xem xét và công bố công khai danh sách các đối tượng được giao đất tại trụ sở UBND huyện và trụ sở UBND xã. Đối tượng có tên trong danh sách được giao đất, nhận quyết định giao đất tại UBND cấp huyện.

4. Hồ sơ đề nghị giao đất 01 bộ bao gồm:

a) 01 đơn đề nghị giao đất làm nhà ở theo Biểu mẫu;

b) 01 bản sao có chứng thực các giấy tờ về tiêu chuẩn ưu tiên, các giấy tờ liên quan đến gia đình chính sách, thương binh, liệt sỹ...(nếu có).

Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giao đất xây dựng nhà ở thu nhập thấp thì mỗi thành viên phải nộp đầy đủ các tài liệu quy định tại Khoản 4, Điều này.

Chương 3.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Các hành vi vi phạm hành chính Quy định này được xử lý theo quy định của pháp luật vxử phạt vi phạm hành chính.

2. Các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Điều 4, Điều 5 quy đnh này ngoài việc bị xử phạt theo quy định vxử phạt vi phạm hành chính còn bị buộc phải trả li đất đã được giao.

3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định liên quan đến xác nhận đối tượng, xác nhận chuyển nhượng thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người có hành vi vi phạm nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Thời gian thực hiện, tổ chức lựa chọn đối tượng ưu tiên giao đất trước

1. Thời gian thực hiện

Thực hin giao đất cho người thu nhập thấp trong thời gian 5 năm từ năm 2013 đến hết năm 2018.

Trước mắt trong năm 2013 thực hiện việc giao đất cho người thu nhập thấp ở địa bàn thành phố Pleiku, sau đó tng kết, rút kinh nghiệm và tchức thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh.

2. Đối tượng được ưu tiên:

- Là gia đình người có công với cách mạng, gia đình chính sách thương binh, liệt sỹ, cán bộ, công chức làm việc lâu năm chưa có nhà ở, đất ở được xem xét giao đất trước.

- Nhiều hộ (từ 02 hộ trở lên) sống chung trong một căn nhà thì được xem xét, bình chọn giao đất cho từng hộ riêng.

- Trong một hộ gia đình có nhiu người thuộc đi tượng được giao đt, chỉ được xem xét giao một lô đất và được xem xét ưu tiên giao trước khi có người cùng tiêu chuẩn chọn.

3. Tổ chức lựa chọn đối tượng giao đất

- Đối với cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang: Cơ quan, đơn vị lập hội đng bình xét gồm có: Lãnh đạo, đại diện công đoàn, đại diện các đoàn thể khác, căn cứ quy định về đối tượng, điều kiện để được giao đất, tiến hành bình xét đối tượng, thứ tự ưu tiên, lập biên bản cuộc họp, danh sách đnghị giao đất gửi về UBND cp huyện.

- Đối với các đối tượng còn lại trong Quy định này UBND xã, phường lập hội đồng bình xét gồm: Lãnh đạo UBND, đại diện các ngành, đoàn thể, căn cứ quy định về đối tượng, điều kiện được giao đất, bình xét đối tượng, thứ tự ưu tiên, lập biên bản cuộc họp, danh sách đề nghị giao đất gửi về UBND cấp huyện.

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, Ngành

1. Sở Xây dựng

- Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh chỉ đạo giao đất cho người thu nhập thấp trong đô thị.

- Phối hp vi UBND huyện, thị xã, thành phố và các cơ  quan có liên quan chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết trình cấp có thm quyn phê duyệt.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện  các văn bản, chủ trương, chính sách về quản lý và sử dụng quỹ đt dùng cho giao đt xây dựng nhà ở thu nhập thấp do Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và UBND tỉnh ban hành.

- Phối hợp với UBND huyện, thị xã, thành phố công bố công khai nội dung các quy hoạch giao đất xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp tại Sở Xây dựng, UBND cấp huyện và phương tiện truyền thông. Kiểm tra các thông tin liên quan đến các dự án quy hoạch giao đất xây dựng nhà ở thu nhập thấp về tổng số lô, thời đim giao đất.

- Chịu trách nhiệm kim tra việc thực hiện quy hoạch, giao đất cho người có thu nhập thấp, báo cáo UBND tỉnh, đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.

- Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện thí điểm việc giao đất xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp trong năm 2013 trên địa bàn thành phố Pleiku và báo cáo, đề xuất UBND tỉnh việc triển khai trên địa bàn toàn tỉnh trong giai đoạn từ năm 2014 đến cuối năm 2018.

2. STài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan tchức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và sử dụng quỹ đất xây dựng nhà ở thu nhập thp; báo cáo, đề xuất hình thức xử lý trình UBND tỉnh quyết định đối với các hành vi vi phạm (nếu có) của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

3. Cục Thuế tỉnh:

- Hướng dẫn quy trình nộp tiền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất.

- Hướng dẫn quy trình xác định thu nhập bình quân.

4. UBND cấp huyện:

- Lựa chọn địa đim, lập quy hoạch chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tchức giải phóng mặt bng, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch

- Thực hiện giao đất, cấp giấy phép xây dựng, qun lý quá trình thực hiện.

- Lập danh sách nhu cu giao đất, nhu cầu quỹ đt gửi vSở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường đ tng hợp báo cáo UBND tỉnh.

5. UBND cấp xã, cơ quan, đơn vị

- Tuyên truyền chủ trương của Tỉnh về giao đất cho người có thu nhập thấp xây dựng nhà ở.

- Chịu trách nhiệm về việc bình xét, xác nhận mức thu nhập và tình trạng nhà hiện tại cho các đi tượng được giao đt xây dựng nhà ở thu nhập thp tại địa phương, cơ quan, đơn vị đảm bảo đúng quy định.

- Tổ chức thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc cần phải bổ sung, sửa đi, các sở, ban, ngành, các địa phương và đơn vị có liên quan phản ánh vSở Xây dựng tng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

 

Mẫu Đơn đề nghị giao đất làm nhà ở thu nhập thấp

 (Ban hành kèm theo Quyết định số …../2012/QĐ-UBND ngày... tháng... năm 2012 của UBND tỉnh Gia Lai)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT LÀM NHÀ Ở THU NHẬP THẤP

Kính gửi: ………………………………………………………………………………………………….

Tên tôi là: …………………………………………………………………………………………………

CMND số …………………., cấp ngày ……………… Nơi cấp: ……………………………………..

Nghề nghiệp: ………………………. Đang làm việc: □        Đã nghỉ chế độ: □

Nơi làm việc/công tác: …………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………

Hộ khu thường trú tại:  ………………………………………………………………………………..

Số thành viên trong hộ gia đình:   ………………… Trong đó có: ……………. lao động và …..... người cần nuôi dường gồm: Cha, mẹ …………………………, con ……………, khác …………

Thu nhập bình quân là:   ……………………………………………………. triệu đồng/người/tháng

(Trường hợp trong gia đình nhiều thành viên có thu nhập các nơi khác nhau thì phải có xác nhận của từng thành viên kèm theo đơn này)

Tình trạng nhà của hộ gia đình hiện nay như sau:

Chưa có nhà ở, đất ở thuộc sở hữu của hộ                                             £

Có nhà chung cư nhưng diện tích bình quân dưới 5 m2 sử dụng/người   £

Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 lô đất ở thu nhập thấp theo hình thức: …………………… tại dự án: ……………………………………………………………………………

Tôi xin cam kết khi được giao đất sẽ sử dụng đúng mục đích, không chuyển nhượng trong thời hạn 10 năm và chp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về qun lý, sử dụng đất ở thu nhập thấp.

Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

 

Xác nhận Cơ quan, đơn vị
hoặc UBND xã, phường

……….., ngày ….. tháng ….. năm ………
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện giao đất xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành

Số hiệu: 21/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Hoàng Công Lự
Ngày ban hành: 03/10/2012
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [6]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện giao đất xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [10]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [2]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…