Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 208/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 28 tháng 4 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Quyết định số 207/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc kiện toàn Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tỉnh;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 14/TTr-TTr ngày 24 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1314/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn pháp lý tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; thành viên Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 (t/h);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố
- VP UBND tỉnh:
+ CVP, các PCVP;
+ Ban Tiếp Công dân tỉnh;
- Lưu: VT, NC.NĐB.

CHỦ TỊCH




Lê Ngọc Tuấn

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động; nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn) trong việc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai được kiện toàn theo Quyết định số 207/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

Quy định trách nhiệm của các thành viên Hội đồng tư vấn; mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan là thành viên Hội đồng tư vấn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu... và các nội dung khác có liên quan nhằm phục vụ công tác tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trong quá trình Hội đồng tư vấn tổ chức cuộc họp.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tư vấn

1. Hội đồng tư vấn hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tuân thủ theo quy định của pháp luật; Chủ tịch Hội đồng tư vấn kết luận trên cơ sở tập trung, thống nhất ý kiến của đa số các thành viên dự họp và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tư vấn, tham mưu của Hội đồng tư vấn.

2. Khi các thành viên Hội đồng tư vấn có ý kiến khác nhau thì người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm ghi nhận và báo cáo bằng văn bản những ý kiến khác nhau và ý kiến của người chủ trì để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN

Điều 3. Chức năng của Hội đồng tư vấn

Hội đồng tư vấn có chức năng tư vấn, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xem xét, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai có tính chất phức tạp (vụ việc có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung; còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan được giao xác minh với cơ quan có thẩm quyền giải quyết lần đầu; có liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, địa phương; người khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai kéo dài, đã được kiểm tra rà soát và vụ việc có thái độ gay gắt, làm ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội...) thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và Luật Đất đai hiện hành

Điều 4. Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn

Nghiên cứu, tư vấn và đề xuất hướng giải quyết giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xem xét, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai có tính chất phức tạp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao nhiệm vụ cho sở, ban ngành kiểm tra, xác minh và có báo cáo đề xuất hướng giải quyết vụ việc.

Điều 5. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn

Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua các nội dung sau:

1. Chủ động nghiên cứu, đề xuất hướng giải quyết đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và tranh chấp đất đai của công dân có tính chất phức tạp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm đưa ra hướng giải quyết mang lại hiệu quả trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

2. Tham gia đóng góp ý kiến đầy đủ với tinh thần trách nhiệm và chất lượng ý kiến tư vấn cao để góp phần vào việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các ý kiến tư vấn và kiến nghị của Hội đồng.

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tư vấn

1. Chịu trách nhiệm chung; chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hội đồng tư vấn theo quy định của pháp luật và Quy chế này; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng tư vấn.

2. Quyết định các vụ việc thuộc thẩm quyền cần đưa ra Hội đồng tư vấn để xem xét, giải quyết.

3. Quyết định thời gian, địa điểm tổ chức họp Hội đồng tư vấn.

4. Ủy quyền cho các Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn chủ trì cuộc họp Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn

1. Chủ trì các cuộc họp Hội đồng tư vấn theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng; chậm nhất 03 ngày làm việc phải có Thông báo kết luận cuộc họp theo quy định và báo cáo Chủ tịch Hội đồng tư vấn biết, theo dõi; trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có khó khăn vướng mắc thì báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, chỉ đạo.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn là đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng tư vấn để xem xét các vấn đề, nội dung thuộc lĩnh vực công tác mình phụ trách theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, triển khai các công việc của Hội đồng tư vấn tại các cuộc họp khi được ủy quyền.

4. Kiểm tra, đôn đốc các thành viên Hội đồng tư vấn, Tổ Thư ký triển khai công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.

5. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn tại Điều 9 Quy chế này.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thành viên Hội đồng tư vấn

1. Nhiệm vụ

- Tham gia đầy đủ các cuộc họp và các hoạt động của Hội đồng tư vấn khi được triệu tập; không cử người đi họp thay nếu không được sự đồng ý Chủ tịch Hội đồng tư vấn.

- Nghiên cứu trước hồ sơ, tài liệu để tham gia ý kiến, đề xuất hướng giải quyết về những vụ việc sẽ đưa ra thảo luận tại cuộc họp Hội đồng tư vấn.

- Trường hợp vì lý do khách quan không thể tham gia cuộc họp, thì phải có ý kiến, đề xuất hướng giải quyết vụ việc bằng văn bản gửi đến Thanh tra tỉnh (cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn) trước 02 ngày làm việc của Hội đồng tư vấn.

- Lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định về nguyên tắc bảo mật của nhà nước. Đông thời phải chịu trách nhiệm bảo mật về những thông tin, hồ sơ, tài liệu các vụ việc khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai đang được Hội đồng tư vấn tham mưu thuộc Danh mục bí mật nhà nước chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.

2. Quyền hạn

- Được cung cấp hồ sơ, tài liệu cần thiết về các vụ việc có liên quan đến cuộc họp và hoạt động của Hội đồng tư vấn.

- Kiến nghị, thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn.

Điều 9. Trách nhiệm của Tổ thư ký

1. Phối hợp với sở, ban ngành được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác minh vụ việc để thu thập hồ sơ, tài liệu liên quan đến cuộc họp; chuyển đến các thành viên Hội đồng tư vấn trước khi họp ít nhất 03 ngày.

2. Tham mưu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn ký phát hành Giấy mời họp; chuẩn bị địa điểm, các điều kiện cần thiết phục vụ cuộc họp, đồng thời thông qua nội dung, chương trình làm việc tại cuộc họp.

3. Báo cáo tổng hợp các ý kiến tham gia đề xuất bằng văn bản (đối với các thành viên vắng mặt không có người dự họp thay).

4. Ghi biên bản cuộc họp; dự thảo thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng tư vấn, chủ trì cuộc họp sau các cuộc họp.

5. Tham mưu, đề xuất với Hội đồng tư vấn những giải pháp nhằm thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 4 Quy chế này; tổng hợp, định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn.

6. Chi trả tiền hỗ trợ cho các thành viên Hội đồng tư vấn theo quy định.

Chương IV

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN

Điều 10. Các thành viên Hội đồng tư vấn tham gia ý kiến các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi đưa ra cuộc họp với tư cách độc lập, khách quan và theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Các phiên họp thường kỳ hoặc đột xuất của Hội đồng tư vấn phải có ít nhất 60% tổng số thành viên chính thức của Hội đồng tư vấn tham dự.

Điều 12. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc dân chủ, thảo luận công khai và quyết định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Ngoài việc tổ chức thảo luận tập trung để các thành viên tham gia ý kiến trực tiếp tại các cuộc họp; Hội đồng tư vấn có thể lấy ý kiến tham gia của các thành viên bằng văn bản đối với vụ việc cần ý kiến tham gia của thành viên Hội đồng tư vấn.

Điều 13. Các kết luận của Hội đồng tư vấn là một trong những nguồn thông tin, tư liệu tham khảo để phục vụ cho việc xem xét trong công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương V

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 14. Kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn được sử dụng từ nguồn ngân sách của địa phương cấp. Nội dung chi cho hoạt động gồm:

1. Được hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho từng vụ việc.

2. Phô tô các hồ sơ, tài liệu của vụ việc cần đưa ra thảo luận tại cuộc họp và các điều kiện làm việc của Hội đồng tư vấn.

3. Chi khác (nếu có).

Việc chi và quyết toán kinh phí phục vụ cho hoạt động của Hội đồng tư vấn do Thanh tra tỉnh đảm nhiệm và thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của tỉnh có trách nhiệm thực hiện đúng Quy chế này và các quy định liên quan.

Thanh tra tỉnh - Cơ quan Thường trực Hội đồng Tư vấn có trách nhiệm theo dõi việc triển khai, thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Hội đồng Tư Vấn có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi Quy chế kịp thời./.

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 208/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Lê Ngọc Tuấn
Ngày ban hành: 28/04/2023
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [5]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của tỉnh Kon Tum

Văn bản liên quan cùng nội dung - [5]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…